Bài giảng HIGH VOLTAGE - Chương 4 Phóng điện vầng quang - Kỹ thuật điện cao áp
Trang 1
PHÓNG ĐIỆN VẦNG QUANG
BÀI GIẢNG
CHƯƠNG 04
Trang 2
PHÓNG ĐIỆN VẦNG QUANG
Trang 3I CÁC ĐẶC TRƯNG CỦA
@Xuất hiện trong điện
trường không đồng nhất
@ Ở xung quanh điện
cực có bán kính cong bé
@ Không gây hư hỏng
khoảng cách phóng điện
1) Các tính chất chính:
Trang 4@ Điện trường tới hạn trong
không khí để tạo vầng quang:
E=25-30kV/cm
2) Phạm vi hoạt động:
@ Ở đường dây trên không
@ Tạo quầng vầng quang
Trang 53) Các tác dụng tiêu cực:
Máy biến áp, máy điện, máy cắt,
dao cách ly v.v…
@ Ở các trang thiết bị điện:
@ Gây tổn hao vầng quang
@ Gây nhiễu loạn vô tuyến
Trang 6@Tạo Ozon (O3) : gây oxyt hóa
mạnh, phân hủy các cách điện gốc hữu cơ cellulose.
@Tạo Oxyt azot (NO2): hình thành
axit nitric (HNO3) có tác dụng phân hủy nhiều cách điện gốc hữu
cơ và làm rỉ sét kim loại.
@Làm già cổi cách điện.
Trang 74 Các tác dụng tích cực:
@ Làm giảm biên độ và độ dốc của
sóng quá điện áp.
@Vầng quang âm được ứng dụng
môi trường.
Trang 8II VẦNG QUANG TRÊN ĐƯỜNG
DÂY TẢI ĐIỆN DC
1) Tính chất:
@ Khi dây dẫn có cực tính dương:
Trong khu vực xẩy ra ion hóa
( quầng vầng quang) các điện tử đi
đối diện.
Trang 9@ Khi dây dẫn có cực tính âm: Trong
khu vực xẩy ra ion hóa ( quầng vầng quang) các ion dương đi về
diện.
@ Cả hai trường hợp đều hình thành
dòng giữa hai điện cực.
@ Dòng điện nầy thường có giá trị bé
và đạt ổn định khi số điện tích sinh
ra cân bằng với số điện tích đi về phía điện cực đối điện.
Trang 11@ Vầng quang chỉ xẩy ra ở một cực
Cực kia do điện trường bé không có khả năng xẩy ra.
@ Trường hợp nầy thường xẩy ra ở hệ
thống DC dây dẫn – đất.
@ Như vậy, dòng điện vầng quang chỉ
tạo nên bởi một loại điện tích cùng dấu với dây dẫn.
Trang 12b) Vầng quang lưởng cực:
Đây là trường hợp vầng quang
xẩy ra trên cả hai điện cực
Trang 13@Trong trường hợp lý tường thì sẽ
có khả năng các điện tích dương sẽ trung hòa với các điện tích âm ở mặt phẳng trung tính.
@ Lúc nầy vầng quang xẩy ra sẽ là
hiện tượng vầng quang đơn
@ Tuy nhiên trong thực tế, chỉ một
phần chúng bị trung hòa ở mặt phẳng trung tính
Trang 14@ và một phần thâm nhập vào vùng
của nhau và trung hòa một phần làm giảm số lượng điện tích trong quầng vầng quang.
@ Như vậy, để vầng quang ổn định ,
do vậy ion hóa sẽ tăng lên.
@ Cuối cùng, tổn hao vầng quang,
sẽ tăng lên.
Trang 153) Tổn hao vầng quang trên đường
dây DC a) Công thức thực nghiệm:
Theo Peek, điện trường tới hạn tạo
vầng quang trên bề mặt dây dẫn lúc ổn định:
cm
kV r
s r
E
U vq vq ln ;
0 0
Với
Trang 16Trong đó:đđ
m – hệ số nhẵn của dây
dẫn 0.82<m<0.9
cm
kV r
s r
E
U vq vq ln ;
0 0
Với
Trang 17b) Tổn hao vầng quang:
Với
vq
I U
p I vq f (U )
1 Thời tiết tốt 2 Trời mưa
phùn.
Trang 18@ Pdon<Pkep
@ Thời tiết
@Tình trạng bề mặt dây
dẫn
@ Các yếu tố ảnh hưởng đến
tổn hao vầng quang DC
@ Kích thước dây dẫn.v.v.
Trang 19III VẦNG QUANG TRÊN
ĐƯỜNG DÂY TẢI ĐIỆN AC
1) Ảnh hưởng vầng quang giữa các
pha.
@ Thay đổi cực tính trong nữa chu kỳ
@ Khảo sát ảnh hưởng vầng quang
giữa các pha.
kE dt
dr
Trang 200
0r const E
Er
r
r kE
kE dt
kE
dt
0 0
kE dt
Trang 21Ví dụ:
0 0
cm r
kV
U 220 ; 0 1 25
m s
cm
r
6 40
25 ,
1 38000
02 ,
0 8
Kết luận: Vầng quang giữa các pha
không ảnh hưởng lên nhau.
Trang 222) Quá trình phóng điện vầng
quang trên một pha.
to - thời gian sóng áp qua giá trị 0
Trang 23t0<t<t1 – Q=Qhh=Chh.U
Điện trường trên bề mặt dây dẫn:
0 0 0
0 2
U
C r
Trang 24t1 – thời điểm bắt đầu có phóng điện vầng quang
t1<t<t2 – Lúc nầy điện trường trên dây dẫn không đổi; điện áp lớn hơn điện áp vầng quang
Trang 25Lượng điện tích không gian + bị đẩy ra
ngoài không gian AQ Điện áp tương ứng là AU
t2 – AQ và AU đạt giá trị max Hiện
tượng vầng quang tắt sau t2.
Trang 26t2<t<t3 – Điện áp nguồn giảm dần, điện áp trên dây dẫn giảm theo
AQ và AU (đạt giá trị max) vẫn
không thay đổi
Trang 27t3 – Điện áp trên dây dẫn giảm về
không
t3<t<t4 - AQ và AU (đạt giá trị max)
vẫn không thay đổi
Trang 28t5 – Điện áp trên dây dẫn đạt giá trị
vầng quang âm
CHÚ Ý: Tại thời điểm nầy, vầng quang âm
bắt đầu xẩy ra, nhưng Uo (điện áp nguồn) nhỏ hơn nhiều so với điện áp tạo vầng quang.
Trang 29t5<t<t6 - AQ và AU bắt đầu giảm dần
do quá trình khử điện tích trái dấu
t6 - AQ và AU bằng không Quá trình khử điện tích trái dấu chấm dứt
Trang 30t6<t<t11 – Quá trình điển biến như
trong khoảng thời gian t1<t<t6 nhưng bắt đầu ở bán chu kỳ âm
t11 - Quá trình vầng quang thực hiện xong một chu kỳ
Trang 31DÒNG ĐIỆN TRÊN ĐƯỜNG DÂY
TẢI ĐIỆN AC KHI CÓ VẦNG QUANG
Trang 333) Tổn hao vầng quang trên đường
dây tải điện AC.
Công thức tổng quát tính tổn
hao vầng quang:
T
udq T
uidt T
p
0
1 1
Trang 34a) Công thức của Peek:
Trong đó:
s
r f
s m
m r
0
2 1
Trang 35b) Công thức của Mayer:
Trong đó:
pha km
kW fr
E
U E
E nkfr
p
td
vq td
td
/
; 10
) 1
1350 ln
3 , 2 (
) (
5 0
2 0
E E
Trang 36k – là hệ số tính đến ảnh hưởng của
thời tiết
Nếu thời tiết xấu trong năm chiếm m
% thời gian thì tổn hao vầng quang trung bình:
k =44 và Evq=17kV/cm: thời tiết tốt
k =31,5 và Evq=11kV/cm: thời tiết xấu
tot xau
p
Trang 37IV BIỆN PHÁP GIẢM TỔN HAO
VẦNG QUANG
1) Đường kính dây bé nhất
Dựa trên công thức tính
0
0
ln 2
,
21 3
1 , 1
1 , 1
r
s m
m r
U
U U
dm ph
Trang 38Với các điều kiện sau:
Thì đường kính nhỏ nhất của dây dẫn
quang:
5 , 6
Trang 392) Dây dẫn rổng hoặc dây có tiết điện
tăng cường
1 Dây nhôm 2 Ống nhôm rổng
3 Dây thép 4 Giấy cách điện
Trang 403) Daây phaân pha:
Trang 41Chúc các bạn thành công