Bài giảng HIGH VOLTAGE - Chương 1 Cơ sở vật lý của hiện tượng phóng điện trong chất khí - Kỹ thuật điện cao áp
Trang 1BÀI GIẢNG HIGH VOLTAGE
ENGINEERING (0I)
Trang 3
CƠ SỞ VẬT LÝ CỦA HIỆN
TƯỢNG PHÓNG ĐIỆN TRONG CHẤT KHÍ
I KHÁI NIỆM VỀ CÁCH ĐIỆN
a) CÁCH ĐIỆN TRONG
b) CÁCH ĐIỆN NGOÀI
CHƯƠNG 01
Trang 4II VAI TRÒ
1 ĐỘ BỀN ĐIỆN CAO
2 TRƠ VỀ MẶT HOÁ HỌC
3 NHIỆT ĐỘ HOÁ LỎNG
THẤP
4 DẪN NHIỆT TỐT
5 KHÔNG ĐƯỢC GÂY CHÁY
NỔ
6 DỄ TÌM THẤY VÀ RẺ TIỀN.
Trang 5III CƠ SỞ VẬT LÝ CỦA HIỆN TƯỢNG PHÓNG ĐIỆN
TRONG CHẤT KHÍ
1) KHÁI NIỆM VỀ NGUYÊN TỬ.
A CẤU TẠO NGUYÊN TỬ
Nguyên tử là phần tử cơ bản của vật chất Theo mô hình của Bohr (1913) thì nguyên tử được cấu tạo bởi các hạt nhân mang điện tích dương và các điện tử mang điện tích âm chuyển động trên các quĩ đạo bao quanh hạt nhân.
Trang 6
Hạt nhân của nguyên tử gồm các hạt proton và nơtron Nơtron là các hạt không mang điện tích còn proton thì mang điện dương với số lượng điện
Trang 72 QUÁ TRÌNH ION HOÁ TRONG CHẤT KHÍ
Hiện tượng ion hoá xẫy ra khi điện tử của một nguyên tử trung hòa nhận thêm một năng lượng vượt quá năng lượng ion hóa
của nguyên tử
i
W
W
Trang 8thì điện tử sẽ được tách khỏi nguyên tử biến nguyên tử
trung hòa thành ion dương và
điện tử tự do.
Hiện tượng này được gọi là hiện
tượng ion hóa hay là hiện tượng phân
ly nguyên tử.
Trang 9A ION HOÁ TRONG THỂ TÍCH
KHÍ
1) Ion hóa va chạm:
Khi điện tử có điện tích q, khối lượng
m được đặt dưới một điện trường E thì nó sẽ chịu một lực tác động F=qE và di chuyển với tốc độ v
Sau một đoạn đường dịch chuyễn,
điện tử sẽ tích lũy được một động
Trang 10Nếu động năng của điện tử này vượt quá năng lượng ion hóa của chất khí thì sẽ xẩy ra hiện tượng ion hoá.
2 1
qE
W x
i
Trang 112 ION HOÁ QUANG
Năng lượng cung cấp cho dạng ion hóa này nhận được từ bức xạ quang học Nếu gọi và là tần số và bước sóng của bức xạ quang học, thì năng lượng điện tử nhận được từ hiện tượng bức xạ quang này là:
10 5
Trang 12Như vậy, để có ion hóa thì điều kiện
Trang 133 Ion hoá nhiệt:
Năng lượng cung cấp cho dạng ion hóa này nhận được từ chuyển động do nhiệt Nếu là nhiệt độ của môi trường, thì năng lượng điện tử nhận được từ hiện tượng chuyển động nhiệt nầy sẽ là:
T - là nhiệt độ ;
k - là hằng số Boltzman;
kT
2 3
K erg
k 1 , 37 10 16 /0
Trang 14Như vậy, để có ion hóa nhiệt thì điều kiện
xẩy ra:
i
W kT
W
2 3
Trang 15B Ion hoá trên bề mặt điện cực
Quá trình ion hóa sản sinh điện
tử tự do đồng thời với việc xuất
hiện ion dương
Các ion dương nầy dưới điện trường cũng được gia tốc di chuyễn ngược chiều với điện tử tự do đi về điện cực âm
1 Ion hoá trên bề mặt
Trang 17B Ion hoá trên bề mặt điện cực
Hiệu ứng quang cũng là một dạng
ion hóa bề mặt nhưng việc giải thoát
điện tử từ bề mặt âm cực là do
photon
Các photon nầy dưới điện trường cũng được gia tốc di chuyễn ngược chiều với điện tử tự do đi về điện cực âm
2 Hiệu ứng quang:
e
W
W
Trang 18C Quá trình kìm hảm sự phóng điện
Các phần tử mang điện tạo bởi các quá trình ion hoá, chuyển động dưới điện trường sẽ khuếch tán ra không gian xung quanh.
Sự chuyển dịch nầy dẩn đến sự phân bố lại điện tích không gian và điện trường trong khoảng cách giữa hai điện cực.
1 Quá trình khuếch tán
Trang 19Độ chuyển địch của các hạt mang
Trang 20Độ khuếch tán của các hạt mang
Trang 21C Quá trình kìm hảm sự phóng điện
* Ion dương kết hợp với điện tử tạo thành nguyên tử trung hoà.
* Ion dương kết hợp với ion âm tạo thành phân tử trung hoà
2 Quá trình kết hợp.
Trang 22IV CÁC DẠNG PHÓNG ĐIỆN
KHÁC NHAU TRONG CHẤT KHÍ
A ĐẶC TÍNH VÔN-AMPE
*OA: Tăng theo định luật Ohm.
*AB: Dòng điện bảo hoà
*BC: Tại B bắt đầu quá trình ion hoá
Tại B bắt đầu quá trình phóng điện.
Trang 24V LÝ THUYẾT
ION HOÁ VA CHẠM
1 QUÁ TRÌNH ION HOÁ CHỦ YẾU TRONG CHẤT KHÍ.
Hiện tượng ion hóa va chạm là nhân tố chủ yếu của quá trình phóng điện trong chất khí
Trang 25Để đơn giản trong tính toán, chấp nhận một số giả thiết sau đây:
a Điện tử sau mỗi lần va chạm với phân
tử khí dù có hay không gây nên ion hóa
đều mất đi toàn bộ năng lượng, có nghĩa
là, năng lượng của điện tử trong mỗi lần
va chạm chỉ tích lũy được trong lúc di
chuyển ở đoạn đường tự do trước đó
b Bỏ qua hiện tượng ion hóa từng cấp, có nghĩa là, trước khi bị ion hóa các
phân tử khí đều ở trạng thái trung tính.
Trang 26c Quỷ đạo của điện tử là đường thẳng và cùng phương với phương
của điện trường.
do ion dương.
Trang 27Đó chính là số lần gây ion hóa va chạm
2 Hệ số ion hóa
va chạm điện tử
của điện tử khi nó di chuyển qua một đơn vị chiều dài dưới tác dụng của điện trường E.
trong môi trường khí có mật độ phân tử N
Trang 28a) Số lần va chạm S
Điều kiện va chạm:
Trên đường thẳng OO’
Trang 29 Trên mặt phẳng khảo sát:
2
0 ) ( r r
Trang 30 Trong không gian:
0
N r
r N
r r
S ( 0 )2 1 ( 0 )2
N - mật độ phân tử r
L=1cm chiều dài của hình trụ.
S – Số lần va chạm
Trang 31b) Quảng đường tự do trung bình.
Quảng đường tự do trung bình giữa hai lần va chạm của phần tử ro sẽ
Trang 32* Với điện tử:
Lúc đó ro=re thì:
N r
r
4
1 )
2 (
Trang 33Xét quan hệ giữa mật độ phân tử theo áp suất của chất khí được xác
N r
2
Trang 34Tóm lại:
với
kT
r A
2
Số lần va cham của điện tử đối với các
phân tử r sẽ là:
p A
S
Trang 35NHẬN XÉT:
2 Khi áp suất tăng thì số lần va
chạm tăng lên.
tự do trung bình ngắn lại.
Trang 36c) Phân bố quảng đường tự do
trung bình
Trong khoảng vi sai dx, số điện tử
chưa bị va chạm là dn :
Trang 37Hay có thể viết lại:
Và kết quả là:
ndx
xe
n
Với: x=x, khi n=n
Trang 38x
0
) (
] [
Trang 39
tử đi được để tích lũy một năng lượng đủ để gây nên ion hóa
Như vậy, xác suất ion hóa va chạm là xác suất để đoạn đường tự do của điện tử có độ dài lớn hơn hoặc bằng xi:
W x
i e e e x
i i
Trang 40p
Trang 41
điện tử theo áp suất.
Trang 42
điện tử theo điện trường
0
Trang 43d) Thác điện tử
Như đã biết, cứ mỗi lần xuất hiện ion hóa thì một điện tử sản sinh đồng thời
với một ion dương.
Số lượng ion dương và điện tử trong
khoảng cách cực càng ngày càng tăng và cuối cùng hình thành thác điện tử.
Trang 44Hình ảnh của quá trình hình thành các phần tử mang điện trong thác như sau:
Trang 45Hình ảnh của một thác điện tử như
sau:
Trang 46Để xác định số lượng điện tử sinh ra trong
thác , chúng ta khảo sát ví dụ sau đây
Trang 47Viết lại:
Sau khi lấy tích phân
dx n
Trang 48Khảo sát sự phân bố điện trường
dọc theo thác điện tử:
Trang 49Nhận xét:
*Trường cục bộ (riêng) của các điện
tích dương và âm làm biến dạng
trường ngoài.
*Trước đầu thác điện tử trường
tăng cao, nhưng ngay sau đầu thác
trường giảm đột ngột.
*Sự thay đổi đột ngột trường tại đầu và ngay sau đầu thác là nguồn để bức xạ
photon.
Trang 50KEÁT THUÙC
CHÚ CÁC BẠN THÀNH CÔNG