1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

TỔNG QUAN về ALKALOID

61 7K 17

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 61
Dung lượng 6,9 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ ALKALOID11.1.Alkaloid 1911.1.1.Khái niệm alkaloid11.1.2.Phân loại alkaloid1a)Phân loại alkaloid theo bậc Nitơ1b)Phân loại alkaloid theo đường sinh tổng hợp1c)Ứng dụng của alkaloid71.1.3.Phân bố Alkaloid trong tự nhiên8a)Alkaloid trong thực vật9b)Alkaloid trong động vật141.2.Tính chất chung của Alkaloid 169161.2.1.Tính chất vật lý16a)Trạng thái16b)Độ tan171.2.2.Tính chất hóa học17a)Tính kiềm của Alkaloid17b)Phản ứng với các thuốc thử chung18CHƯƠNG 2: THỰC NGHIỆM212.1.Đối tượng nghiên cứu212.1.1.Cây trà (chè)21a)Nguồn gốc 221b)Hình dáng, đặc điểm 222c)Thành phần hóa học 222d)Một số công dụng 111213232.1.2.Cây quất (tắc, hạnh) 5725a)Nguồn gốc25b)Hình dáng, đặc điểm26c)Thành phần hóa học của trái quất27d)Một số công dụng272.2.Phương pháp trích ly alkaloid 145292.2.1.Nguyên tắc chung292.2.2.Các phương pháp trích ly alkaloid ở thực vật29a)Chiết dạng Alkaloid muối tự nhiên trong cây29b)Chiết dạng Alkaloid muối mới30c)Chiết dạng Alkaloid base302.3.Thực nghiệm 2312.3.1.Trích ly alkaloid trong lá trà xanh31a)Lựa chọn phương pháp trích ly tối ưu31b)Tối ưu hóa quy trình trích ly322.3.2.Trích ly alkaloid trong trái quất 532a)Lựa chọn phương pháp trích ly tối ưu32b)Tối ưu hóa quy trình trích ly343.1. Kết quả của quá trình trích ly alkaloid trong lá trà353.1.1. Khảo sát lượng Na2CO3 10% sử dụng để kiềm hóa bột trà353.1.2. Khảo sát thời gian đun dung dịch trà kiềm363.1.3. Khảo sát lượng dung môi dicloromethane sử dụng383.1.4. Các điều kiện tối ưu393.1.5. Định tính sản phẩm403.2. Kết quả của quá trình trích ly alkaloid trong trái quất433.2.1. Khảo sát lượng dung môi cloroform sử dụng chiết hồi lưu cao quất433.2.2. Khảo sát thời gian chiết hồi lưu cao quất453.2.3. Khảo sát khoảng nhiệt độ chiết hồi lưu cao quất463.2.4. Các điều kiện tối ưu483.2.5. Định tính sản phẩm48KẾT LUẬN52TÀI LIỆU THAM KHẢO54

Trang 1

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC HÌNH ẢNH

DANH MỤC SƠ ĐỒ

DANH MỤC VIẾT TẮT

Trang 2

Bảng 1.1 Các họ thực vật giàu alkaloid [8] 9

Bảng 1.2 Một số loài động vật có chứa alkaloid 15

Bảng 1.3 pKa của một số alkaloid 18

Bảng 1.4 Phản ứng của alkaloid với các thuốc thử tạo tủa vô định hình 19

Bảng 1.5 Phản ứng của alkaloid với các thuốc thử tạo tủa tinh thể 19

Bảng 1.6 Phản ứng của alkaloid với các thuốc thử đặc hiệu 20

Bảng 3.1 Kết quả khảo sát khối lượng, hiệu suất sản phẩm thu được khi thay đổi lượng dung dịch Na2CO3 10% để kiềm hóa bột trà 35

Bảng 3.2 Kết quả khảo sát khối lượng, hiệu suất sản phẩm thu được khi thay đổi thời gian đun dung dịch trà – kiềm 37

Bảng 3.3 Kết quả khảo sát khối lượng, hiệu suất sản phẩm thu được khi thay đổi lượng dung môi dicloromethane sử dụng 38

Bảng 3.4 Kết quả khảo sát khối lượng, hiệu suất sản phẩm thu được khi thay đổi lượng dung môi cloroform sử dụng chiết hồi lưu cao quất 44

Bảng 3.5 Kết quả khảo sát khối lượng sản phẩm thu được khi thay đổi thời gian chiết hồi lưu cao quất 45

Bảng 3.6 Kết quả khảo sát khối lượng, hiệu suất sản phẩm thu được khi thay đổi khoảng nhiệt độ chiết hồi lưu cao quất 47

DANH MỤC HÌNH ẢNH Hình 1.1 Cây mã tiền 10

Hình 1.2 Cà độc dược 10

Trang 3

Hình 1.4 Cây thuốc lá 11

Hình 1.5 Cây ma hoàng 11

Hình 1.6 Canh ki na 11

Hình 1.7 Cây náng 12

Hình 1.8 Cây anh túc 12

Hình 1.9 Cây hồ tiêu 12

Hình 1.10 Cây lựu 13

Hình 1.11 Cây ba gạc 13

Hình 1.13 Cây bách bộ 13

Hình 1.12 Cây bình vôi 22

Hình 2.1 Cây trà (chè) 22

Hình 2.2 Cây quất (tắc, hạnh) 26

Hình 3.1 Biểu đồ khảo sát sự phụ thuộc của khối lượng sản phẩm thu được khi thay đổi lượng dung dịch Na2CO3 10% sử dụng 36

Hình 3.2 Biểu đồ khảo sát sự phụ thuộc của khối lượng sản phẩm thu được khi thay đổi thời gian đun dung dịch trà – kiềm 37

Hình 3.3 Biểu đồ khảo sát sự phụ thuộc của khối lượng sản phẩm thu được khi thay đổi lượng dung môi dicloromethane sử dụng 39

Hình 3.4 Sắc phổ của sản phẩm 41

Hình 3.5 Sắc phổ của mẫu caffein chuẩn 43

Hình 3.6 Biểu đồ khảo sát sự phụ thuộc của khối lượng sản phẩm thu được khi thay đổi lượng dung môi cloroform sử dụng 44

Hình 3.7 Biểu đồ khảo sát sự phụ thuộc của khối lượng sản phẩm thu được khi thay đổi thời gian chiết hồi lưu cao quất 46

Hình 3.8 Biểu đồ khảo sát sự phụ thuộc của khối lượng sản phẩm thu được khi thay đổi khoảng nhiệt độ chiết hồi lưu cao quất 47

Hình 3.9 Sắc phổ của sản phẩm 49

Trang 4

DANH MỤC SƠ ĐỒ

Sơ đồ 2.1 Quy trình chiết alkaloid sử dụng dung môi MeOH 29

Sơ đồ 2.2 Quy trình chiết alkaloid sử dụng dung môi cồn acid/ nước acid 30

Sơ đồ 2.3 Quy trình chiết alkaloid dưới dạng base 30

Sơ đồ 2.4 Quy trình chiết tách caffein trong lá trà 31

Trang 7

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ ALKALOID

Alkaloid có nguồn gốc từ chữ: alcali tiếng Ả rập có nghĩa là kiềm, đây

là những hợp chất hữu cơ có chứa dị vòng nitơ, có tính bazơ thường gặp ởtrong nhiều loài thực vật và đôi khi còn tìm thấy trong một vài loài độngvật

Có thể chia alkaloid làm 5 loại dựa vào bậc của nguyên tử Nitơ trongcấu tạo phân tử alkaloid: Nitơ bậc I, Nitơ bậc II, Nitơ bậc III, Nitơ bậc IV;Nitơ – oxyd

ở pH > 8.0 chúng ở dạng không ion hóa

chất rất phân cực, trong mọi điều kiện pH chúng đều tồn tại ở dạng ion,

để tách chiết chúng phải phân lập dưới dạng muối

capsaicin) và hầu hết các lactam (ricinin )

tan trong nước, hay gặp ở các alkaloid pyrrolizidin (N-oxyd-indicin)

Theo đường sinh tổng hợp có thể chia alkaloid thành 3 loại : alkaloid, proto-alkaloid, alkaloid thực

thành từ các acid amin, chúng có chứa dị vòng Nitơ, và có thể đượcchia thành nhiều nhóm nhỏ hơn tùy nhân căn bản như sau:

Trang 10

- Alkaloid khung indolizidin:

Trang 12

Các kiểu proto- alkaloid thường gặp:

Trang 14

Ngoài ra, người ta còn có thể phân loại alkaloid dựa trên:

Alkaloid là một hợp chất hữu cơ có tính dược tính, do vậy nó có nhiều ứngdụng trong việc điều trị bệnh, tùy từng loại alkaloid mà nó có những công dụng khác nhau như:

Trang 15

Alkaloid trong tự nhiên có ở cả động vật và thực vật, tuy nhiên chúng tồntại phần lớn ở trong thực vật Trong thực vật chúng tồn tại chủ yếu ở thực vậtbậc cao, ngành hạt kín (cà phê, mã tiền, họ cà, hành, tỏi ), ít gặp trong cácngành hạt trần, nấm, quyết thực vật, và hầu như không gặp chúng ở các thựcvật bậc thấp

Năm 1995, người ta tìm thấy khoảng 27000 alkaloid, trong đó có hơn

21000 alkaloid được tìm thấy ở các thực vật bậc cao, gồm 27 nhóm, 1872khung cơ bản Và khoảng 6000 alkaloid được tìm thấy ở động vật, thực vậtkhác Hiện nay, vào năm 2013 con số alkaloid được tìm đã tăng lên đến

30000 alkaloid, trong đó có khoảng 21120 alkaloid được tìm thấy trong thựcvật hạt kín và hạt trần, ở thực vật bậc cao, alkaloid có mặt trong 67/83 bộ,186

họ, 1730 chi, 7231 loài, 16 bộ còn lại chưa phát hiện có mặt alkaloid

Rubiaceae

(họ Cà phê)

Liliaceae (họ Loa kèn)

Loganiaceae (họ Mã tiền)

Amaryllidaceae

(họ Loa kèn đỏ)

Lauraceae(họ Nguyệt quế)

Berberidaceae(họ Hoàng mộc)

Trang 16

(họ Vòi voi)

Piperaceae (họ Tiêu)

Menispermaceae (họ Tiết dê)

Ngoài ra alkaloid còn tồn tại trong các loài thực vật bậc thấp như:

psilocybe semilanceata và panaeolus subalteatus

serrata

một số bộ phận nhất định như hoa, lá, thân, hạt, củ, rễ Dưới đây làmột số ví dụ điển hình về các loài cây phổ biến có chứa alkaloid:

Hình 1.1 Cây mã tiền

Trang 17

Hình 1.2 Cà độc dược

Hình 1.3 Cây trà (chè)

Hình 1.4 Cây thuốc lá

Trang 18

Hình 1.5 Cây ma hoàng

Hình 1.6 Canh ki na

Trang 19

Hình 1.7 Cây náng

Hình 1.8 Cây anh túc

Hình 1.9 Cây hồ tiêu

Trang 20

Hình 1.10 Cây lựu

Hình 1.11 Cây ba gạc

Hình 1.13 Cây bách bộ

Hình 1.12 Cây bình vôi

Trang 21

 Sự đa dạng và chuyên biệt

Alkaloid trong tự nhiên thường tồn tại ở dạng hỗn hợp của các alkaloidcùng nhóm, chúng thường chứa 1-2 alkaloid chính có hàm lượng cao nhất(trong trà xanh ngoài chứa phần lớn là caffein chúng còn chứa 1 lượng nhỏtheobromin và theophyllin), trong các thực vật cùng họ thường chứa các

Đặc biệt rất hiếm khi alkaloid và tinh dầu tồn tại đồng thời

Hàm lượng alkaloid thay đổi theo điều kiện dinh dưỡng, sinh lý củacây, nói chung thường là thấp Hàm lượng alkaloid được cho là nhiều khichiếm trên 1% khối lượng, ít khi chiếm dưới 1% khối lượng, và nếu chỉchiếm dưới 0,01% nó được coi là không tồn tại Tuy vậy, vẫn có nhữngtrường hợp đặc biệt như:

Trong động vật người ta tìm thấy có khoảng 1500 alkaloid

Một số loài động vật có chứa alkaloid:

Bảng 1.2 Một số loài động vật có chứa alkaloid

Ếch phi tiêu độc Kokoe (Phyllobates

aurotaenia)Ếch dâu cực độc (Dendrobates pumilio)

BatrachotoxinPumiliotoxin

Trang 22

Cóc mía (Bufo bufo)

BufoteninBufotenidinSerotonin

Sa giông (Salamanders)

SamandarinSamanin

Giun heo (Ascaris suum)

Morphin

Sâu bi (Glomeris marginata)

GlomerinHomoglomerin

Saxidomus giganteus

Saxitoxin

Cá cóc (Tetraodon spp.)

Tetrodotoxin

Trang 23

Hải ly (Castor fiber)

nhiệt độ thường, trừ: arecolin, pilocarpidin tồn tại dạng lỏng ở nhiệt độthường

lỏng ở nhiệt độ thường

glycosid, và hiếm khi ở dạng base

tan trong dung môi hữu cơ kém phân cực

trong dung môi hữu cơ kém phân cực

chứa Nitơ bậc 4, các alkaloid có chứa Nitơ oxyd, các Alkaloid có chứa

2 nguyên tử Nitơ

Trang 24

- colchicin, codein, ricinin, piperin.

Các alkaloid có tính kiềm mạnh rất dễ tạo muối bền với acid, còn alkaloid

có tính kiềm rất yếu thì cho muối kém bền, dễ trở về dạng base khi tác dụngvới acid

Bảng 1.3 trình bày giá trị thông số pKa của một số alkaloid:

Bảng 1.3 pKa của một số alkaloid

Acid acetic 4.8 Heroin 7.6 Ephedrin 9.6

Alkaloid còn tham gia các phản ứng đặc trưng với :

Trang 25

- các thuốc thử tạo tủa tinh thể (Bảng 1.5) và

Bảng 1.4 Phản ứng của alkaloid với các thuốc thử tạo tủa vô định hình

màu

diamin chromat III

50%

khá đặc trưng

Cobalt

thiocyanat

Trang 26

Bảng 1.5 Phản ứng của alkaloid với các thuốc thử tạo tủa tinh thể

Aci\\d picrolonic Delta’ của p-nitrobenzen

Bảng 1.6 Phản ứng của alkaloid với các thuốc thử đặc hiệu

lục

Trang 27

CHƯƠNG 2: THỰC NGHIỆM

Trong tự nhiên, alkaloid tồn tại ở rất nhiều loài động – thực vật, tuy nhiên trong khuôn khổ của đồ án tốt nghiệp này tôi lựa chọn nghiên cứu trích ly alkaloid ở 2 đối tượng đó là cây trà (chè) và cây quất (tắc, hạnh) Đây là 2 loạicây dễ trồng và được trồng phổ biến, rộng rãi khắp đất nước, dân gian từ lâu

đã sử dụng chúng như một phương thuốc để chữa một vài loại bệnh thông thường, khoa học cũng chứng minh được trong 2 loại cây này có chứa những hợp chất có tác dụng dược lý, điển hình như hợp chất alkloid

Cây trà hay cây chè có tên khoa học là Camellia sinensis, là loại cây mà lá

và chồi của chúng được sử dụng để sản xuất chè (- trà, không phải cây hoatrà) Tên gọi sinensis có nghĩa là “Trung Quốc” trong tiếng Latinh Các danhpháp khoa học cũ còn có Thea bohea và Thea viridis

Camellia sinensis có nguồn gốc Đông Nam Á, nhưng ngày nay nó đượctrồng phổ biến trên thế giới, trong các khu vực nhiệt đới và cận nhiệt đới Đặcbiệt được trồng nhiều ở Trung Quốc, Ấn độ, Srilanca

Nước ta hầu hết các tỉnh có điều kiện thuận lợi đều trồng trà, song có bavùng trồng trà lớn nhất :

chiếm khoảng 25% sản lượng trà miền Bắc

là vùng trà chủ yếu, chiếm tới 75% sản lượng trà miền Bắc với nhiềunhà máy sản xuất lớn

yếu trồng giống trà Ấn Độ và trà shan, trà Oolong

Trang 28

Là loại cây xanh lưu niên mọc thành bụi hoặc các cây nhỏ, thông thườngđược xén tỉa để thấp hơn 2m khi được trồng để lấy lá, những cây mọc hoang

có thể cao đến 20m Nó có rễ cái dài, hoa trà màu trắng ánh vàng, đường kính

từ 2,5 - 4cm, với 7 - 8 cánh hoa, hạt của nó có thể ép để lấy dầu

Trà xanh, trà mộc, bạch trà, trà đen, trà oolong, trà hương lài đều đượcchế biến từ loại cây này nhưng trong các điều kiện oxy hóa khác nhau

Hình 2.1 Cây trà (chè)

Trong lá trà có chứa các thành phần:

Trang 29

- Tanin: EGC, EGCG (epi – gallo – catechin – gallat)

- Xơ vữa động mạch: Nghiên cứu lâm sàng chỉ ra rằng các đặc tính chống oxy

hóa của trà xanh có thể giúp ngăn ngừa xơ vữa động mạch, bệnh động mạchvành Nghiên cứu cho thấy trà đen cũng có tác dụng tương tự Trong thực tế,các nhà nghiên cứu ước tính rằng tỷ lệ nhồi máu cơ tim giảm 11% với mứctiêu thụ 3 tách trà mỗi ngày

- Cholesterol cao: Nghiên cứu cho thấy trà xanh làm giảm cholesterol toàn

phần và tăng HDL ("tốt") cholesterol ở cả động vật và con người Một nghiêncứu lâm sàng cho thấy những người đàn ông uống trà xanh có lượngcholesterol thấp hơn những người không uống trà xanh Chất polyphenoltrong trà xanh có thể ngăn chặn cholesterol bị hấp thu ở ruột, giúp cơ thể thoátkhỏi cholesterol

- Ung thư: Một số nghiên cứu lâm sàng đã chỉ ra rằng các loại trà xanh và cả

trà đen có thể giúp bảo vệ chống lại ung thư Nghiên cứu cho thấy hợp chấtpolyphenol trong trà, trà đặc biệt là màu xanh lá cây, có thể đóng một vai tròquan trọng trong việc phòng chống ung thư Các nhà nghiên cứu cũng tin rằngpolyphenol giúp tiêu diệt tế bào ung thư và ngăn chúng phát triển

- Ung thư bàng quang: Một số theo dõi nghiên cứu lâm sàng bởi một nhóm các

nhà nghiên cứu tiết lộ rằng những người bị ung thư bàng quang - đặc biệt là ởnam giới- người uống trà xanh có tỷ lệ sống tốt hơn so với những ngườikhông uống 5 năm

Trang 30

- Ung thư vú: Nghiên cứu lâm sàng ở động vật và thử nghiệm cho thấy rằng

polyphenol trong trà xanh ức chế sự tăng trưởng của tế bào ung thư vú Trongmột nghiên cứu 472 phụ nữ ở giai đoạn khác nhau của bệnh ung thư vú, người

ta phát hiện ra rằng phụ nữ ở giai đoạn đầu của bệnh uống ít nhất 5 tách tràmỗi ngày có thể điều trị khỏi bệnh

- Ung thư buồng trứng: Trong một nghiên cứu lâm sàng thực hiện với bệnh

nhân ung thư buồng trứng ở Trung Quốc, các nhà nghiên cứu phát hiện rarằng những phụ nữ uống ít nhất một tách trà xanh mỗi ngày sống lâu hơnnhững người không uống trà xanh Trong thực tế, những người uống trà nhiều

sẽ sống lâu

- Tuyến tiền liệt ung thư: Nghiên cứu phòng thí nghiệm đã phát hiện ra rằng

chiết xuất trà xanh ngăn chặn sự tăng trưởng của tế bào ung thư tuyến tiềnliệt.Trong một nghiên cứu lâm sàng lớn ở Đông Nam Trung Quốc nghiên cứunhận thấy nguy cơ ung thư tuyến tiền liệt đã giảm dần khi tăng thời gian và sốlượng trà xanh tiêu thụ

- Ung thư da: Các polyphenol chính trong trà xanh là epigallocatechin gallate

(EGCG).Nghiên cứu khoa học cho thấy EGCG và polyphenol trong trà xanh

có đặc tính chống viêm và chống ung thư có thể giúp ngăn chặn sự phát triển

và tăng trưởng của các khối u da

- Ung thư dạ dày: nghiên cứu phòng thí nghiệm đã phát hiện ra rằng

polyphenol trong trà xanh ức chế sự tăng trưởng của tế bào ung thư dạdày Trong hai nghiên cứu so sánh người uống trà xanh với không uống, cácnhà nghiên cứu thấy rằng những người uống trà giảm một nửa khả năng pháttriển ung thư dạ dày và viêm dạ dày như so với người không uống trà xanh

- Bệnh tiểu đường: Trà xanh đã được sử dụng để kiểm soát lượng đường trong

máu Nghiên cứu ở động vật cho thấy rằng trà xanh có thể giúp ngăn ngừa sựphát triển của bệnh tiểu đường loại 1 và làm chậm sự tiến triển khi nó đã pháttriển Ở những người bị bệnh tiểu đường loại 1, các cơ quan của họ làm cho ít

Trang 31

hoặc không có insulin, giúp chuyển đổi glucose hoặc đường thành nănglượng Trà xanh có thể giúp điều chỉnh lượng đường trong cơ thể.

- Bệnh gan: Nghiên cứu lâm sàng chỉ ra rằng những người đàn ông uống nhiều

hơn 10 ly trà xanh mỗi ngày ít có khả năng để phát triển vấn đề về gan Tràxanh cũng có vẻ bảo vệ gan khỏi các tác hại của các chất độc hại nhưrượu Nghiên cứu động vật đã chỉ ra rằng trà xanh giúp bảo vệ chống lại cáckhối u gan ở chuột

- Giảm cân: Nghiên cứu lâm sàng cho thấy rằng chiết xuất từ trà xanh có thể

thúc đẩy sự trao đổi chất và giúp đốt cháy chất béo Một nghiên cứu phát hiện

ra rằng sự kết hợp của trà xanh và cà phê cải thiện việc giảm cân và duy trì ởnhững người thừa cân và béo phì vừa phải

- Các ứng dụng khác: Một nghiên cứu nhỏ cho thấy uống trà xanh giúp ngăn

ngừa sâu răng Trà xanh cũng có thể hữu ích trong các bệnh viêm như viêmkhớp Nghiên cứu cho thấy trà xanh có thể giúp bệnh viêm khớp bằng cáchgiảm viêm và làm chậm sự phân hủy của sụn Hóa chất trong trà xanh cũng cóthể được giúp điều trị mụn cóc sinh dục và ngăn chặn triệu chứng của cảmlạnh và cúm Các nghiên cứu cũng cho thấy uống trà xanh có thể làm giảmnguy cơ tử vong do mọi nguyên nhân

Cây quất hay còn gọi là tắc (Citrus Microcarpa Bunge), thuộc loài Citrus,

họ Rutaceae (họ cam), có nguồn gốc từ Trung Quốc, Nhật Bản và được trồngrộng rãi khắp Việt Nam Cây quất thường làm cảnh, quả được thu hái quanhnăm để làm mứt hoặc nước uống, gia vị

Trang 32

thành màu vàng cam Bên trong ruột có nhiều múi màu vàng nhạt, chứa nhiềunước chua.

Hình 2.2 Cây quất (tắc, hạnh)

Dịch quả quất chứa pectin 10%, vitamin C 0,13 – 0,24 mg%, sắt 0,51mg

%, đồng 0,8mg%, ngoài ra còn có đường, acid hữu cơ và chất fortunelin Vỏquả quất chứa tinh dầu gồm 25 thành phần, được sử dụng để sản xuất tinhdầu

Ngoài ra, thành phần của dịch quất sau khi đã cô lại thành cao quất cóchứa flavonoid, alkaloid (codein), phytosterol, steroid, carotenoid, acid hữu

cơ, đường khử

Trang 33

Quất từ lâu đã được người Trung Quốc dùng ăn tươi, làm mứt, có tác dụngđiều hòa khí, tan đờm, tiêu hóa thức ăn, lợi dạ dày Cây quất lá xanh dày, quảvàng óng sai chi chít, còn là loại cây cảnh đẹp trong nhà Quả quất ăn có mùithơm, vị chua ngọt, vỏ có chất dầu cay thơm Qua phân tích, quất giàu chấtvitamin C, các loại đường, dầu bay hơi Theo Đông y, quất vị cay ngọt, hơichua, tính ấm, làm tan đờm, giảm ho, điều hòa khí, kiện tỳ Ăn quất với lượngđường phèn hợp lý có thể chữa ho hen do phong hàn ở người già; ăn quả tươichữa rối loạn tiêu hóa, đau dạ dày Dùng quất, thiên trúc hoàng, gừng tươi sắcuống liền 3 ngày chữa được bệnh ho gà trẻ em Quất ướp đường ăn có tácdụng khai vị, điều hòa khí

Sau đây là một số ứng dụng cụ thể:

- Đau họng, miệng khô, răng đau, lưỡi tê: Trái quất 500 g thái thành lát,

phơi khô, cho vào lọ cùng 250 g chè xanh, đậy kín, để trong 1 tháng Mỗingày dùng 25 g nước cốt hoà với nước ấm, chia 2-3 lần uống trong ngày.Bài thuốc này còn có tác dụng giải rượu

- Đại tiện khó khăn, bụng trên đầy trướng: Trái quất 50 g, sắc uống trong

ngày

- Dạ dày đau, thượng vị đầy tức, nấc, ợ hơi, chán ăn: Trái quất 500 g thái

lát, trộn đều với 500 g đường kính trắng, cho vào lọ kín trong 2 tuần Mỗingày 25 g nước cốt hoà với nước ấm, chia nhiều lần uống, dùng liên tụctrong nhiều ngày

- Chữa chán ăn và đầy bụng, khó tiêu: Trái quất 100 g ngâm trong 500 ml

rượu trắng thấp độ, sau 2 tuần mang ra dùng Trước mỗi bữa ăn, uống

15-20 ml, dùng liên tục trong nhiều ngày

Ngày đăng: 18/12/2014, 05:05

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[5]. Nguyễn Thị Lý, Lê Thị Đề Oanh, Phan Thị Bảo Vy, Huỳnh Mai Thảo, Tách tinh dầu và alkaloid từ quả quất (Citrus japonica Thumb.), Hội Nghị Khoa Học & Công Nghệ lần 9- Phân ban Công nghệ Hóa học Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tách tinh dầu và alkaloid từ quả quất (Citrus japonica Thumb.)
[6]. Nguyễn văn Đàn, Ngô Ngọc Khuyến, Hợp chất thiên nhiên dùng làm thuốc, NXB Y học Hà Nội 1999 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hợp chất thiên nhiên dùng làmthuốc
Nhà XB: NXB Y học Hà Nội 1999
[13]. Westerterp-Plantenga MS, Lejeune MP, Kovacs EM. Body weight and weight maintenance in relation to habitual caffeine intake and green tea. Obes Res2005;13(7):1195-1204 Sách, tạp chí
Tiêu đề: ObesRes
[14]. Diepvens K, Westerterp KR, Westerterp-Plantenga MS. Obesity and thermogenesis related to the consumption of caffeine, ephedrine, capsaicin and green tea. Am J Physiol Regul Integr Comp Physiol. 2007;292(1):R77-85 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Am J Physiol Regul Integr Comp Physiol
[15]. Fukino Y, Ikeda A, Maruyama K, Aoki N, Okubo T, Iso H. Randomized controlled trial for an effect of green tea-extract powder supplementation on glucose abnormalities. Eur J Clin Nutr. 2007; [Epub ahead of print] Sách, tạp chí
Tiêu đề: Eur J Clin Nutr
[16]. Katiyar SK, Ahmad N, Mukhtar H. Green tea and skin. Arch Dermatol.2000;136(8):989-94 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Arch Dermatol
[7]. Hoàng Anh Tuấn, Tác dụng chữa bệnh của quất, http://sdh.ueh.edu.vn/cao-hoc/quy-dinh-luan-van-thac-si/huong-dan-cach-trich-dan-va-lap-danh-muc-tai-lieu-tham-khao/PHẦN TÀI LIỆU TIẾNG NƯỚC NGOÀI Link
[1]. Sáu Kình (2013), ĐH Y dược thành phố Hồ Chí Minh, Alkaloid và dược liệu chứa alkaloid Khác
[2]. Sáu Kình (2013), ĐH Y dược thành phố Hồ Chí Minh, Dược liệu chứa alkaloid Khác
[3]. Phạm Thanh Kỳ (1998), Bài giảng Dược liệu, II Khác
[4]. Nguyễn Kim Phi Phụng (2007), ĐH Quốc gia thành phố Hồ Chí Minh, Phương pháp cô lập hợp chất hữu cơ Khác
[8]. Cordell G.A. (2001), Phytotherapy Research 15, pp 183-205 Khác
[9]. R.H.F Manske, The alkaloid – chemistry and physiology [10]. J. Immun (2000), 165, pp 339-343 Khác
[12]. Brown AL, Lane J, Holyoak C, Nicol B, Mayes AE, Dadd T. Health Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1. Các họ thực vật giàu alkaloid [8] - TỔNG QUAN về ALKALOID
Bảng 1.1. Các họ thực vật giàu alkaloid [8] (Trang 15)
Hình 1.2. Cà độc dược - TỔNG QUAN về ALKALOID
Hình 1.2. Cà độc dược (Trang 17)
Hình 1.5. Cây ma hoàng - TỔNG QUAN về ALKALOID
Hình 1.5. Cây ma hoàng (Trang 18)
Hình 1.7. Cây náng - TỔNG QUAN về ALKALOID
Hình 1.7. Cây náng (Trang 19)
Hình 1.12. Cây bình vôi - TỔNG QUAN về ALKALOID
Hình 1.12. Cây bình vôi (Trang 20)
Bảng 1.2. Một số loài động vật có chứa alkaloid - TỔNG QUAN về ALKALOID
Bảng 1.2. Một số loài động vật có chứa alkaloid (Trang 21)
Bảng 1.3 trình bày giá trị thông số pKa của một số alkaloid: - TỔNG QUAN về ALKALOID
Bảng 1.3 trình bày giá trị thông số pKa của một số alkaloid: (Trang 24)
Bảng 1.4. Phản ứng của alkaloid với các thuốc thử tạo tủa vô định hình - TỔNG QUAN về ALKALOID
Bảng 1.4. Phản ứng của alkaloid với các thuốc thử tạo tủa vô định hình (Trang 25)
Bảng 1.5. Phản ứng của alkaloid với các thuốc thử tạo tủa tinh thể - TỔNG QUAN về ALKALOID
Bảng 1.5. Phản ứng của alkaloid với các thuốc thử tạo tủa tinh thể (Trang 26)
Sơ đồ 2.3. Quy trình chiết alkaloid dưới dạng base - TỔNG QUAN về ALKALOID
Sơ đồ 2.3. Quy trình chiết alkaloid dưới dạng base (Trang 36)
Bảng 3.1. Kết quả khảo sát khối lượng, hiệu suất sản phẩm thu được khi thay đổi lượng dung dịch Na 2 CO 3  10% để kiềm hóa bột trà - TỔNG QUAN về ALKALOID
Bảng 3.1. Kết quả khảo sát khối lượng, hiệu suất sản phẩm thu được khi thay đổi lượng dung dịch Na 2 CO 3 10% để kiềm hóa bột trà (Trang 40)
Hình 3.3. Biểu đồ khảo sát sự phụ thuộc của khối lượng sản phẩm thu được khi - TỔNG QUAN về ALKALOID
Hình 3.3. Biểu đồ khảo sát sự phụ thuộc của khối lượng sản phẩm thu được khi (Trang 43)
Bảng 3.3. Kết quả khảo sát khối lượng, hiệu suất sản phẩm thu được - TỔNG QUAN về ALKALOID
Bảng 3.3. Kết quả khảo sát khối lượng, hiệu suất sản phẩm thu được (Trang 43)
Hình 3.4. Sắc phổ của sản phẩm - TỔNG QUAN về ALKALOID
Hình 3.4. Sắc phổ của sản phẩm (Trang 45)
Hình 3.5. Sắc phổ của mẫu caffein chuẩn Nhận xét :So sánh sắc phổ của sản phẩm với mẫu chuẩn ta thấy sản phẩm tổng hợp được có thời gian lưu (5.9 phút) trùng với thời gian lưu của mẫu caffein chuẩn - TỔNG QUAN về ALKALOID
Hình 3.5. Sắc phổ của mẫu caffein chuẩn Nhận xét :So sánh sắc phổ của sản phẩm với mẫu chuẩn ta thấy sản phẩm tổng hợp được có thời gian lưu (5.9 phút) trùng với thời gian lưu của mẫu caffein chuẩn (Trang 47)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w