- Vì cọc ñúc ngay tại móng, nên có khả năng thay ñổi kích thước hình học, chẳng hạn chiều dài, ñường kính cọc và số lượng cốt thép so với bản vẽ thiết kế, ñể phù hợp với thực trạng của
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI TP HCM
Trang 2MỤC LỤC
II Các công tác chính trong thi công cọc khoan nhồi ……… Trang 6
1 Công tác chuẩn bị …… ……….……….… Trang 6
2 Công tác ñịnh vị tim trụ và vị trí CKN ……….… Trang 7
3 Thi công các công trình phụ trợ ………… ………….… Trang 8
4 Công tác thi công CKN ………… ………….… Trang 9
5 Công tác ñổ bêtông CKN …… ………… ………….… Trang 17
6 Công tác quản lý chất lượng CKN ………… …… … Trang 21
7 ðảm bảo an toàn khi thi công CKN …… ………….… Trang 22
II Xây dựng vòng vây cọc ván ……… Trang 24
1 Công tác cọc ván thép ……… Trang 25
2 Các nguyên tắc tính toán ……… ……… Trang 25
3 Xác ñịnh chiều dày lớp BT bịt ñáy ……… Trang 26
4 Tính toán cọc ván thép ……… Trang 27
IV Thi công lớp BT bít ñáy và hút nước hố móng ……… Trang 33
1 ðổ BT bịt ñáy ……… Trang 33
2 Hút nước hố khoan ……… Trang 35
4 Biện pháp ñổ và bảo dưỡng bêtông thân trụ ……….… … Trang 46
1 Thi công ñốt Ko ñỉnh trụ ……….… … Trang 47
2 Thi công ñúc trên ñà giáo cố ñịnh ……… … … Trang 53
3 Thi công ñối xứng các khối ñúc trung gian ……….… … Trang 57
4 Thi công ñốt hợp long nhịp giữa ……….… … Trang 57
5 Thi công ñốt hợp long kế biên ……… …….… … Trang 59
6 Thi công ñốt hợp long nhịp giữa ……… ……….… … Trang 60
7 Công tác hoàn thiện cầu ……….… Trang 60
Trang 3THIÕT KÕ Tỉ CHøC THI C¤NG THIÕT KÕ Tỉ CHøC THI C¤NG
Mã đề: 4C1C
Chương I: GIỚI THIỆU CHUNG
Nội dung đồ án mơn học:
- Thiết kế tổ chức thi cơng cho phần mĩng cọc, trụ và kết cấu nhịp
1 Cơng nghệ thi cơng cầu Dây Văng
- Nội dung thiết kế :
1 Thiết kế hệ vòng vây cọc ván thép ngăn
2 Trình bày biện pháp thi công hệ móng cọc
3 Thiết kế ván khuôn đổ bệ cọc
4 Thiết kế ván khuôn đổ thân trụ
5 Thi công kết cấu nhịp
- Qui mô công trình :
+ Số hàng cọc: : 3
+ Số cột: : 4
+ Số lượng cọc: : 12 (cọc)
+ Chiều sâu cọc khoan nhồi trong đất: : L = 48m
+ Đường kính cọc : 1.2m
Trang 4I Sơ lược về ựặc ựiểm nơi xây dựng cầu:
1 điều kiện cung cấp nguyên vật liệu:
- Vật liệu ựá: Vật liệu ựá ựược vận chuyển từ mỏ ựá đầu Mầu ựến công trường thi
công bằng ôtô vận chuyển Công tác vận chuyển ựá cung cấp cho công trình khá thuận
tiện do hệ thống ựường xá ựi lại rất tốt, ựơn vị thi công có nhiều xe máy vận chuyển tải
trọng lớn đá ở ựây ựảm bảo cường ựộ và kắch cỡ ựể phục vụ tốt cho việc xây dựng cầu
- Vật liệu cát: Cát ựược lấy tại mỏ cát Phò Trạch - Thừa Thiên Huế, cách công trình
59km Nguồn cát tại mỏ này có trữ lượng lớn, chất lượng tốt, ựã ựược kiểm ựịnh về các
tắnh chất cơ lý và cho kết quả tốt, ựủ diều kiện chọn làm vật liệu thi công cầu
- Vật liệu thép: Sử dụng các loại thép trong nước hoặc các loại thép liên doanh
Nguồn thép ựược qua kiểm tra chất lượng chặt chẽ và ựạt yêu cầu Nguồn thép ựược lấy
tại các ựại lý lớn ở các khu vực lân cận
- Xi măng: Xi măng ựược vận chuyển từ miền bắc vào bằng ựường thủy, công tác
vận chuyển và bóc dở ximăng rất thuận lợi do công trình nằm gần cửa sông và cách cảng
Cửa Việt khoảng 500m, với tàu có trọng lượng vừa có thể vận chuyển ựến tận công
trình
- Các loại vật liệu bán thành phẩm, kết cấu ựúc sẵn ựể phục vụ cho công tác thi
công lớp phủ mặt cầu cũng như các công trình phụ trên cầu cũng ựược vận chuyển ở các
vị trắ tương ựối gần với khu vực thi công
=> Nhìn chung các nguồn cung cấp nguyên vật liệu cung cấp cho công trình ựều có
chất lượng tốt, trữ lượng lớn và ựược vận chuyển ựến công trình thuận lợi, ựảm bảo cung
cấp kịp thời và nhanh chống ựể hoàn thành tiến ựộ thi công công trình ựã ựặt ra
2 Nhân lực và máy móc:
đơn vị thi công có ựầy ựủ các loại máy móc phục vụ cho việc thi công cầu như:
Máy khoan cọc nhồi, cần cẩu, máy ựào, máy ủi, ôtô vận chuyển bê tông, máy bơm bê
tông, máy ựầm bê tông và các loại máy móc cần thiết khác đảm bảo quá trình thi công
ựược tiến hành ựồng bộ và liên tục, ựảm bảo ựược tiến ựộ thi công Với ựội ngũ cán bộ
kỹ thuật có trình ựộ cao, kinh nghiệm nhiều, công nhân lành nghề
3 điều kiện ựịa chất - thuỷ văn:
Trang 5Bảng I.8: Bảng tính sức kháng cọc ở trụ T4theo đất nền
- Ta chọn thời điểm thi cơng kết cấu hạ bộ vào mùa khơ, lúc mà cĩ mực nước thi
cơng vào thời điểm cao nhất cao hơn mực nước thấp nhất là 0.5m Tức là mực nước thi cơng sẽ là -0.4m
4 Tình hình dân cư:
Dân cư của vùng phân bố tương đối đồng đều, mật độ dân cư tương đối lớn Ở gần
vị trí xây dựng cầu, nhà dân tập trung hai bên tương đối nhiều Do vậy cần phải kết hợp chặt chẽ với các tổ chức chính quyền, đồn thể của xã, phường nhằm đảm bảo an ninh trật tự và an tồn trong khu vực xây dựng cầu
5 ðiều kiện ăn ở và sinh hoạt của cơng nhân:
Lán trại được xây dựng ở gần cơng trình Hệ thống điện nước, thơng tin liên lạc và các nhu yếu phẩm trong sinh hoạt được đảm bảo đầy đủ do cơng trình xây dựng nằm trong khu vực thị trấn
Dài cọc Li(m)
Trang 6Chương II: TỔ CHỨC THI CÔNG MÓNG THIẾT KẾ TÍNH TOÁN PHỤ TRỢ
Thi công cọc khoan nhồi: (Với số liệu giả thiết như sau)
Kích thước cấu tạo của trụ T4 như sau:
Phần móng (Trụ T4): gồm 12 cọc khoan nhồi bê tông cốt thép có ñường kính D
=1.2m, ñược thi công xuyên qua nhiều lớp ñất có tính chất khác nhau gồm có: lớp ñất cát nhỏ, ácát, sét, cuội sỏi và mũi cọc ñược ñặt vào lớp cát thô kết cấu rất chặt, có chỉ số
I ðề xuất phương án thi công cọc khoan nhồi:
Các ưu nhược ñiểm của cọc khoan nhồi:
* Ưu ñiểm của cọc khoan nhồi:
- Rút bớt ñược công ñoạn ñúc sẵn cọc, do ñó không còn các khâu xây dựng bãi
ñúc, lắp dựng ván khuôn, chế tạo mặt bích hoặc mối nối cọc ðặc biệt không cần ñiều ñộng những công cụ vận tải và bốc xếp cồng kềnh trong khâu vận chuyển cẩu lắp
- Vì cọc ñúc ngay tại móng, nên có khả năng thay ñổi kích thước hình học, chẳng
hạn chiều dài, ñường kính cọc và số lượng cốt thép so với bản vẽ thiết kế, ñể phù hợp với thực trạng của ñất nền ñược phát hiện chính xác hơn trong quá trình thi công
- Cọc khoan nhồi có khả năng sử dụng trong mọi loại ñịa tầng khác nhau, dễ dàng
vượt qua ñược những chướng ngại vật
- Cọc khoan nhồi thường tận dụng hết khả năng chịu lực của vật liệu, do ñó giảm
ñược số lượng cọc trong móng ðặc biệt cốt thép chỉ bố trí theo yêu cầu chịu lực khi khai thác, không cần bổ sung nhiều cốt thép như cọc ñúc sẵn ñể chịu lực trong quá trình thi công cọc
10550
8500 5000 3500
1550 2300
Trang 7- Ít gây tiếng ồn và chấn ựộng làm ảnh hưởng môi trường sinh hoạt xung quanh
- Kiểm tra chất lượng ựất mà cọc khoan ựi qua dể dàng
* Nhược ựiểm của cọc khoan nhồi:
- Sản phẩm trong suốt quá trình thi công ựều nằm sâu dưới lòng ựất, các khuyết tật
dễ xảy ra không kiểm tra trực tiếp bằng mắt ựược, khó xác ựịnh chất lượng sản phẩm và nhất là các chỉ tiêu về sức chịu tải của cọc Chất lượng phụ thuộc chủ quan vào trình ựộ
kỹ thuật, khả năng tổ chức và kinh nghiệm chuyên môn của nhà thầu và ựơn vị sản xuất, mặc dầu có thể ựược trang bị máy móc chuyên dụng và ựồng bộ kể cả những thiết
bị kiểm tra chất lượng và thử nghiệm công trình hiện ựại
- Rất dể xảy ra khuyết tật ảnh hưởng ựến chất lượng cọc, chẳng hạn:
+ Hiện tượng thắt hẹp cục bộ thân cọc hoặc thay ựổi kắch thước tiết diện khi ựi qua nhiều lớp ựất ựá khác nhau
+ Bê tông xung quanh cọc dể bị rửa trôi lớp xi măng khi gặp mạch ngầm và gây ra hiện tượng rổ Ộkẹo lạcỖỖ
+ Ngoài ra còn rất nhiều nguyên nhân chủ quan khác làm cho cọc khoan nhồi kém chất lượng
- Thi công cọc ựúc tại chổ thường phụ thuộc rất nhiều vào ựiều kiện thời tiết
- Hiện trường thi công cọc dể bị lầy lội
Phản ánh ựặc ựiểm, ựiều kiện ựịa chất thủy văn:
- Theo số liệu khảo sát thì tại vị trắ thi công trụ T4 có các lớp ựịa chất như ựã nêu ở trên Vì các lớp ựịa chất bên trên tương ựối rời rạc, tắnh chất các lớp khác nhau, ựặc biệt các lớp cát nhỏ và á cát bên trên ở trạng thái rời rạc nên rất dể bị hiện tượng cát chảy khi khoan lỗ mà không có ống vách bảo vệ Mặt khác vị trắ thi công có mực nước mặt tương ựối cao Do ựó khi thi công khoan tạo lỗ ta sẽ phải dùng công nghệ khoan có ống vách
II Trình tự chung thi công cọc khoan nhồi sữ dụng ống vách:
Trình tự thi công cọc khoan nhồi sữ dụng ống vách gồm các bước như sau:
- Chuẩn bị máy móc thiết bị thi công
- Tập kết vật tư thiết bị thi công
- định vị tim tim trụ, các vị trắ cọc trong trụ (dùng máy kinh vĩ + nhân công)
- định vị vị trắ ựặt máy thi công
- đóng cọc ựịnh vị, khung dẫn hướng cho công tác khoan cọc
- Gia công lồng thép
- đặt ống thép, sữ dụng búa rung ựể rung hạ ống vách ựến cao ựộ thiết kế
- Lắp dựng hệ thống máy khoan cọc, khoan lấy hết các mùn khoan trong lỗ khoan,
Trang 8- Lập bản vẽ mặt bằng thi công tổng thể bao gồm: vị trí cọc, bố trí các công trình
phụ tạm như trạm bê tông Dây chuyền thiết bị công nghệ thi công như máy khoan, các thiết bị ñồng bộ ñi kèm, hệ thống cung cấp tuần hoàn vữa sét, hệ thống cáp và xả nước,
hệ thống cấp ñiện và ñường công vụ
- Các biện pháp ñảm bảo an toàn lao ñộng và chất lượng công trình
III Các công tác chính trong quá trình thi công cọc:
1 Công tác chuẩn bị:
1.1 Lán trại kho bãi và xác ñịnh các ñiều kiện thi công:
- Do thời gian thi công khá dài, nên việc tổ chức kho bãi lán trại là rất cần thiết ñể
phục vụ cho công tác thi công trong suốt thời gian xây dựng công trình Kho bãi lán trại phải ñược xây dựng ở nơi khô ráo, an toàn và gần công trình nhằm ñảm bảo việc quản lí, bảo quản nguyên vật liệu và máy móc thi công
- ðối với các kết cấu hạ bộ ở trên cạn hoặc ngập trong nước không sâu thì dùng
máy san, máy ủi kết hợp nhân công ñể san lấp dọn dẹp mặt bằng bãi thi công Mặt bằng ñược san lấp bằng phẳng, ñủ rộng và ñủ ñộ chặt cần thiết ñể bố trí vật liệu và máy móc thi công Với các trụ cầu ở giữa sông, chiều sâu ngập trong nước mặt tương ñối lớn thì
sữ dụng hệ phao nổi ñể vận chuyển và neo giữ máy móc phuạc vụ công tác thi công các kết cấu hạ bộ bên dưới
- Trước khi thi công cọc khoan nhồi phải ñiều tra khả năng vận chuyển và hoạt
ñộng ñể áp dụng các biện pháp làm giảm tiếng ồn, ngoài ra cần ñiều tra ñầy ñủ về tình hình phạm vi xung quanh hiện trường Xử lý các vật kiến trúc ngầm, biện pháp cấp thoát nước và ñiện thi công, chuẩn bị ống dẫn cho thi công ñổ bê tông dưới nước Cụ thể công tác chuẩn bị thi công cọc khoan nhồi gồm một số công tác sau:
+ Bản vẽ thiết kế móng cọc khoan nhồi, khả năng chịu tải, các yêu cầu thử tải và phương pháp kiểm tra nghiệm thu
+ Tài liệu ñiều tra về mặt ñịa chất, thủy văn
+ Tài liệu về bình ñồ, ñịa hình nơi thi công, các công trình hạ tầng tại chổ như ñường giao thông, mạng ñiện, nguồn nước phục vụ thi công
+ Nguồn vật liệu cung cấp cho công trình, vị trí ñổ ñất khoan
+ Tính năng và số lượng thiết bị máy thi công có thể huy ñộng cho công trình + Các ảnh hưởng có thể tác ñộng ñến môi trường và công trình lân cận
+ Trình ñộ công nghệ và kỹ năng của ñơn vị thi công
+ Các yêu cầu về kỹ thuật thi công và kiểm tra chất lượng cọc khoan nhồi
1.2 Nguyên vật liệu và thiết bị:
- Các loại vật liệu ñược vận chuyển ñến công trường và tập kết vào kho bãi, quá
trình cung ứng vật liệu phải ñảm bảo tính liên tục, ñảm bảo các thông số kỹ thuật về yêu cầu vật liệu Khối lượng vật liệu phải ñảm bảo sao cho không bị thiếu hụt trong quá trình thi công Tất cả các loại vật liệu ñều có ñầy ñủ hướng dẫn sữ dụng cũng như chứng chỉ
Trang 9chất lượng của nhà sản xuất Và cần phải ñược thí nghiệm lại ñể kiểm tra chất lượng của vật liệu khi cần thiết
- Các thiết bị sữ dụng như: Máy cẩu, máy khoan, máy bơm, máy ñổ bêtông, máy
bơm hút nước,… phải có ñầy ñủ về tính năng kỹ thuật cũng như chứng chỉ về chất lượng, ñảm bảo an toàn kỹ thuật của nhà chế tạo và phải ñược ñăng kiểm của cơ quan thanh tra an toàn theo ñúng các quy tắc kỹ thuật an toàn lao ñộng hiện hành
1.3 Nhân lực và máy móc:
- Nhân lực và các loại máy móc, trang thiết bị ñược huy ñộng ñầy ñủ ñảm bảo cho
công trình thi công kịp tiến ñộ xây dựng
- Về nhân lực: Bên cạnh ñội ngũ kỹ sư có trình ñộ và công nhân lành nghề, ñơn vị
thi công còn có thể tuyển thêm nguồn nhân công tại ñịa phương ñể ñẩy nhanh tiến ñộ thi công
- Về máy móc: ðơn vị thi công có ñủ các thiết bị thi công, từ các loại máy nhỏ như
máy hàn, máy cắt, máy phát ñiện ñến các loại máy lớn như máy cẩu, máy khoan, xà lan,
xe ñúc hẫng, cẩu tháp…
2 Công tác ñịnh vị tim trụ và vị trí cọc khoan:
- Mục ñích: Nhằm ñảm bảo ñúng vị trí, kích thước của toàn bộ công trình cũng như
các bộ phận kết cấu công trình ñược thực hiện trong suốt thời gian thi công
- Nội dung:
+ Xác ñịnh lại và kiểm tra trên thực ñịa các mốc cao ñộ và mốc ñỉnh
+ Cắm lại các mốc trên thực ñịa ñể ñịnh vị tim cầu, ñường trục của các trụ mố và ñường dẫn ñầu cầu
+ Kiểm tra lại hình dạng và kích thước các cấu kiện chế tạo tại công trường
+ ðịnh vị các công trình phụ tạm phục vụ thi công
+ Xác ñịnh tim tháp cầu bằng phương pháp mạng lưới tứ giác ñạc
- Cách xác ñịnh tim tháp cầu:
Hình II.1: Mạng lưới tứ giác ñạc
+ 2 ñiểm C, F là 2 mốc cao ñộ chuẩn cho trước (ở ñây 2 ñiểm C,F là hai tim của mố cầu) ñã xác ñịnh trước, ta tiến hành lập 2 cơ tuyến CFC1, CFC2
Trang 10+ Cách xác ñịnh tim trụ trụ T4 (ñiểm D) ñược xác ñịnh như sau:
Dùng 3 máy kinh vĩ ñặt tại 3 vị trí C, C1, C2 ñể xác ñịnh tim trụ tháp T1:
ñiểm C1, C2 cách ñiểm C một ñoạn CC1=CC2 = 100m
55 4 100
Ở trên ta có: CD=455m, là khoảng cách giữa tim mố và trụ T4
* Tại C2 nhìn về C quay một góc 180-α , trong ñó ta có:
55 4 100
+ Giao của 5 phương trùng nhau tại D ñó là tim trụ T4
- ðo cơ tuyến phải ño 3 lần ñồng thời từ F tiến hành ño như trên ñể kiểm tra lại và
bình sai
- Việc xác ñịnh vị trí của tất cả các trụ còn lại cũng ñược tiến hành hoàn toàn tương
tự như trên
- Sau khi ñã xác ñịnh chính xác tim trụ cầu thì ta tiếp tục ñịnh vị vị trí các cọc
khoan nhồi cần thi công, từ ñó xác ñịnh vị trí ñặt máy thi công phù hợp ñể thi công các cọc ñó theo ñúng như vị trí thiết kế
- Với công nghệ thi công dùng ống vách thì ta ñịnh vị cọc bằng cách ñóng các cọc
ñịnh vị, lắp dựng khung dẫn hướng phục vụ cho công tác khoan cọc Sau ñó vận chuyển máy khoan ñến và cố ñịnh vị trí máy khoan sao tim của ống vách trùng với tim của cọc ñịnh vị
Trang 11- Trước khi thi công cọc khoan nhồi phải căn cứ vào các bản vẽ thiết kế thi công ựể
tiến hành xây dựng các công trình phụ trợ như:
+ đường công vụ ựể vận chuyển máy móc, thiết bị, vật tư phục vụ thi công:
- Với các mố và trụ cầu ở hai bên ựầu cầu do nằm trên cạn hoặc nằm dưới mực
nước mặt nhưng không sâu thì sữ dụng máy san, ủi san phẳng bề mặt, thi công ựường tạm phục vụ cho công tác vận chuyển vật liệu, máy móc thiết bị và lắp dựng máy trong quá trình thi công
- đối với các trụ cầu ở giữa sông thì sữ dụng xà lan, phao nổi ựể thi công, vì vậy
cần chuẩn bị hệ neo giữ ổn ựịnh cho xà lan và hệ phao nổi khi thi công
+ Hệ thống cấp thoát nước, bể chứa, ựường ốngẦ:
- Nước phục vụ cho công tác thi công cọc ựược lấy từ các giếng ựào gần vị trắ thi
công bằng hệ thông các máy bơm có công suất ựủ lớn ựể ựảm bảo cung cấp nước trong suốt thời gian thi công cọc
- Nước ựược cấp và thoát thông qua 2 hệ thống ựường ống hút và xã bằng cao su, ựảm
bảo qua trình cấp thoát nước liên tục trong khi thi công
+ Hệ thống cấp ựiện khi thi công như: Nguồi ựiện cao thế, hệ thống truyền dẫn cao
và hạ thế, trạm biến áp, trạm máy phát ựiện ựã ựược xây dựng và bố trắ ở cả hai ựầu cầu ựảm bảo ựiện ựược cung cấp liên tục và ựủ công suất cần thiết
+ Hệ thống cung cấp bê tông gồm các trạm bê tông, các kho chứa xi măng, các máy
bơm bê tông và hệ thống ựường ống:
- Do quy mô công trình lớn, vì vậy ựể công tác thi công thuận tiện và có hiệu quả
kinh tê, kỹ thuật, ựơn vị thi công bố trắ hai trạm trộn bêtông cố ựịnh có công suất
trắ thi công bằng máy trộn cưỡng bức và bơm cung cấp bằng máy bơm công suất lớn
- Ximăng ựược chứa tại kho chứa ở gần vị trắ lán trại và ựược vận chuyển ựến nơi thi
công nhanh chống bằng các loại xe rùa
- Máy bơm ximăng ựã ựược huy ựộng ựến vị trắ tập kết và có thể phục vụ công tác
bơm bêtông thi công cọc ngay khi yêu cầu
- Lập bản vẽ thể hiện các bước thi công, các tài liệu hướng dẫn các thao tác thi công
ựối với các thiết bị chủ yếu, lập qui trình công nghệ thi công cọc khoan nhồi ựể hướng dẫn, phổ biến cho cán bộ, công nhân tham gia thi công làm chủ công nghệ
4 Công tác thi công cọc khoan nhồi:
4.1 Thiết bị khoan lỗ:
- Sữ dụng công nghệ khoan lỗ có ống vách
- Ống vách có tác dụng ngăn không cho ựất bên ngoài sạt lở vào hố móng, giữ ổn
ựịnh cho thành vách trong quá trình thi công, tạo ựiều kiện thuận lợi cho nhiều công tác thi công khác như: đào ựất, hút nước, vệ sinh lỗ khoan, ựúc cọc, v.v Ống vách thường lắp chân xén bằng hợp kim cứng và sắt
Trang 12- ðất và mùn khoan ñược lấy ra khỏi cọc bằng gầu ngoạm
4.2 Ống vách:
- Ống vách sữ dụng ở ñây chỉ dùng ñể giữ ổn ñịnh thành vách khi thi công cọc, khi
ñổ bêtông thì ta tiến hành rút dần ống vách lên và dùng ñể thi công các cọc tiếp theo
- Kích thước về ñường kính và chiều dài của ống vách ñược chọn và chế tạo theo
tính năng và công suất của loại máy khoan sữ dụng
4.2.1 Chế tạo ống vách:
- Ống vách ñược chế tạo từ thép bản cuốn và hàn lại thành từng ống trước tại các
xưởng cơ khí của ñơn vị thi công ðể ống vách không bị biến dạng hoặc bị oằn khi gặp chướng ngại vật trong quá trình thi công thì bản thân ống ñược làm từ loại thép có cường
ñộ cao và ñộ cứng lớn Ngoài ra mặt ngoài và mặt trong của ống có ñộ nhẵn cao nhằm giảm ma sát giữa ống và ñất xung quanh, công tác ñóng, rút cọc sẽ thuận lợi và dể dàng hơn, ít tốn công hơn
- Với kích thước lỗ khoan có ñường kính là 1.2m nên ống vách ñược hàn từ các bản
thép có chiều dày 20mm ðường kính ngoài ống vách sữ dụng là: 1200mm
- Chiều dài cọc khoan lớn nhất sữ dụng trong công trình là 57m, vì vậy ñể công tác
lắp dựng, tháo dở ống vách ñược dể dàng và nhanh chống không làm ảnh hưởng ñến tiến
ñộ khoan cọc và ñổ bêtông cọc khi thi công thì ống vách ñược chế tạo thành từng ñoạn Các ñoạn ống vách có chiều dài 6m, ngoài ra còn có thếm các ống vách có chiều dài từ 2÷4m ñể nối thêm khi cần thiết Các ñoạn ống vách ñược nối với nhau trong quá trình thi công Mối nối giữa 2 ñoạn ống vách ñảm bảo kín nước, thẳng và ñủ khả năng chịu tải khi ñóng và hạ ống vách
4.2.2 ðịnh vị lắp ñặt ống vách:
- Công tác ñịnh vị ống vách ñược thực hiện bằng máy kinh vĩ và thước thép bằng
nhân công Việc ñịnh vị vị trí của ống vách ñể thi công ñã trình bày như ở trên Sau khi ñịnh vị chính xác vị trí các cọc, tiến hành ñóng cọc ñịnh vị ñối với các cọc thi công dưới nước và ñánh dấu vị trí ống vách ñối với các cọc tri công trên cạn Sau ñó ta dùng cần cẩu ñể vận chuyển lắp ñặt ống thép
- Ngoài việc sử dụng các lọai máy móc thiết bị trên ñể ño ñạc và ñịnh vị cần dùng
thêm hệ thống khung dẫn hướng Khung dẫn hướng dùng ñể ñịnh vị vị trí ống vách chính xác và giúp ống vách ñảm bảo ổn ñịnh dưới tác dụng của lực thủy ñộng
4.2.3 Thiết bị hạ ống vách:
- Do các lớp ñịa chất mà ống vách ñi qua nhiều lớp ñịa chất với tính chất rất khác
nhau nhưng không có lớp nào có cường ñộ quá cao gây cản trở lớn ñến quá trình hạ ống vách, chiều sâu hạ ống vách tương ñối lớn, nên ta chọn phương pháp hạ ống vách bằng cách sử dụng búa rung ñóng ống vách, trường hợp ống vách bị kẹt không thể rung xuông ñược nữa thì dùng khoan lấy một phần ñất trong ống làm giảm ma sát cho ống rồi tiếp tục rung hạ ống ñến cao ñộ thiết kế
4.3 Các công tác chuẩn bị khoan lỗ:
Trang 13* Trước khi thi công cọc khoan nhồi, cần phải chuẩn bị ñầy ñủ hồ sơ tài liệu, thiết
bị máy móc và mặt bằng thi công ñảm bảo yêu cầu sau:
- Hệ nổi phải ñược neo giữ ổn ñịnh, các máy móc bố trí trên hệ nổi phải ñược neo
cố vững chắc và cấn bằng
- Tiến hành khoan thăm dò ñịa chất tại vị trí có lỗ khoan
- Chế tạo lồng thép phục vụ thi công
- Thí nghiệm ñể chọn thành phần hổn hợp bêtông cọc ñảm bảo các chỉ tiêu mà thiết
kế yêu cầu
- Lập quy trình công nghệ khoan nhồi cụ thể ñể hướng dẫn phổ biến cho cán bộ,
công nhân tham gia thi công cọc nhồi làm chủ công nghệ
- Các chân máy phải ñược kê cứng và cân bằng ñể khi khoan không bị nghiêng
hoặc di ñộng
- ðầu khoan ñược treo bằng giá khoan hoặc cần cẩu, trước khi khoan phải ñịnh vị
giá khoan cân bằng, ñúng tim cọc thiết kế
* Tính toán giữ ổn ñịnh hệ phao nối KC:
Do kết các trụ cầu phần cầu chính và kết cấu nhịp thi công trong ñiều kiện mực nước mặt khá sâu (>2.0m), ñồng thời các trụ nằm vị trí giữa của lòng sông, sông có yêu cầu cho tàu thuyền thông thương qua lại, thủy triều thường lên xuống, v.v vì vậy ñể thi công kết cấu thượng và hạ bộ cầu thì chọn phương án dùng hệ phao nổi
Khi dùng hệ phao nổi, do trọng lượng của hệ phao nhỏ, phải làm việc trên sông nước, thường xuyên chịu tác dụng của sống và thủy triều nên yêu cầu hệ phao cần ñược neo giữ ñảm bảo ổn ñịnh trong suốt quá trình thi công Công tác tính toán ổn ñịnh hệ phao như sau:
* Hệ nổi ñược ghép từ một xà lan và phao nổi
- Dùng xà lan có kích thước 30x15x2.5m, trọng lượng của xà lan là 350tấn
- Phao ghép có kích thước là 6x3x2m, trọng lượng mỗi phao là 5 tấn
- Trên hệ nổi ñặt một cần trục (hệ thống máy khoan)có các thông số kỹ thuật như sau:
+ Trọng lượng tổng cộng của toàn bộ cần trục là 15 tấn, trọng tâm của cần trục thay ñổi tùy theo ñộ vươn của cành trục, tuy nhiên gía trị này thay ñổi không lớn nên ñể tính toán ta xem như không ñổi và lấy ứng với vị trí cách ñầu phao x=2.0m, và z=2.0+2.5=4.5m
+ Sức cẩu lớn nhất của cần trục là Qmax=100tấn, ứng với ñộ vươn xa là 10m, ñộ nâng cao < 20m
a, Tính toán ñộ ổn ñịnh:
* Tính toán ñộ chìm của xà lan:
Trang 14Hình II.3: Tải trọng tác dụng lên phao nổi
- Xác ñịnh ñặc trưng hình học của xà lan:
γ=0.9: Hệ số phụ thuộc loại xà lan, lấy với xà lan ñấy thuôn
Mômen quán tính của diện tích ñường nước:
12
) 30
* 9 0 (
* 15 12
)
* (
3 3
m L
B
= +
γ
12
) 30
* 9 0 (
* 15 12
)
* (
3 3
m L
B
= +
*350
*
m Pi
yi Pi
534 0
* 365 405
* 0 1
365
m
= +
+ µ: Hệ số phụ thuộc hình dặng phao Với phao ñầu bằng lấy µ=1.0
- ðể hạn chế sự mất ổn ñịnh của hệ khi thi công, trên hệ ta ñặt thêm ñối trọng có
trọng tâm cách mũi xà lan 2m (ñối xứng với cần cẩu) Trọng lượng của ñối trọng cần dùng là 15tấn
405
15 365
m
= +
- ðộ chìm của phao khi ghép nối với xà lan:
Trang 15y y
Hình II.4: Sơ ñồ liên kết xà lan với phao
Dùng 8 phao nổi liên kết với xà lan bằng hệ dầm ngang có tổng trọng lượng là 23 tấn Như vậy trọng lượng của hệ liên kết phân bố lên một phao là: 23/8=2.875tấn
6
* 3
875 2 5
m
= +
ðộ chêng cao mạn khô giữa xà lan và phao: h=(2.5-0.94)-(2-0.44)=0m
=> Mặt trên của phao và xà lan ñã ñạt ñược ñộ bằng phẳng cần thiết
- Xác ñịnh ñặc trưng hình học của toàn hệ:
+ Xác ñịnh trọng tâm trên mặt bằng của toàn hệ thồng:
Fhệ=FXL+Fphao=405+8*3*6=549m2 + Tính mômen quán tính của hệ:
- Tung ñộ trọng tân của hệ:
549
) 12 15 (
* 144 0
* 405
*
*
m F
y F y F
he
phao phao XL
XL
=
− +
= +
).
( 6912 12
3
* 24
3
* 24
- Tính ñộ ổn ñịnh, ñộ nghiêng, ñộ chìm của hệ nổi:
+ Xác ñịnh vị trí trọng tâm theo phương ñứng Z của hệ:
*5350
565
m Q
M
=+
+
=
∑
∑
Trang 16+ Khi cẩu max: Tải trọng cẩu là 100 tấn
100 30 40 350
) 79 0 13 (
* 100 565
m
= +
+ +
− +
+ Tính toán ñộ chìm bình quân:
549
30 40 350
m F
Q
= + +
=
549
100 30 40 350
m
= + + +
T
β: Hệ số ñầy của lượng nước choán Với phao chạy trên sông lấy β=0.9
- Khi cẩu không làm việc: eo= * ( 2 5 0 9 ) 0 41 ( ).
3
77 0
m
=
−
+ Tính khoảng cách từ tâm hợp lực ñến tâm nổi: a=Z-e
- Khi cẩu không làm việc: a= 1.35-0.41=0.94 (m)
- Khi cẩu max: amax=3.43-0.51=2.92 (m)
+ Tính bán kính ổn ñịnh của hệ nối ρ: ρ=
Q J
- Với các lớp ñịa chất cũng như các ñiều kiện thủy văn ñã nêu ở trên thì ta chọn
biện pháp lấy ñất lỗ khoan bằng gầu ngoạm
- Thiết bị tạo lỗ là ống vách có chân sắc, mũi khoan ñào ñất ñược treo trên hệ thống
các múp cáp và ñiều khiển bằng hệ thống cáp treo
- Phải chờ ñến khi bê tông cọc bên cạnh trong cùng một móng ñạt tối thiểu 70%
cường ñộ thiết kế mới tiến hành khoan tiếp cọc tiếp theo
4.5 ðo ñạc trong khi khoan:
- Trong quá trình khoan ta phải tiến hành ño ñạc ñể nhằm xác ñịnh lại chính xác vị
trí khoan, ñảm bảo ống không bị nghiêng lệch trong quá trình thi công và nếu có sai lệch
thì phải nhanh chống có biện pháp sữ lý kịp thời ñể khắc phục Ngoài ra còn theo dõi sát
Trang 17xao mùn khoan ñể xác ñịnh lại chính xác chiều dày các lớp ñịa chất ðo dạc xác ñịnh vị trí cao ñộ ñầu khoan bằng các thiết bị ño ñạc công trình, theo các cọc mốc ñã ñược xây dựng từ trước
4.6 Xử lý lắng cặn:
- Sau khi khoan cọc ñến cao ñộ thiết kế, ta phải tiến hành xử lý lắng cặn trước khi
ñổ bêtông cọc Công tác xử lý lắng cặn là một công tác quan trọng cần ñược thực hiện trong quá trình thi công cọc mà không thể bỏ qua, ñây là một công tác ñòi hỏi kỹ thuật thi công phức tạp và khó khăn, lại ảnh hưởng rất lớn ñến chất lượng của cọc sau này do
ñó cần ñược quan tâm nhiều trong qua trình thi công
- Với mỗi loại cặn lắng khác nhau sẽ có một phương pháp xử lý khác nhau:
+ Phương pháp xử lý cặn lắng loại thô: Loại lắng cặn này có kích cở hạt tương ñối lớn, ñể xử lý loại cặn này thì khi khoan cọc ñến cao ñộ thiết kế, ta không nâng máy lên ngay mà ñể máy khoảng từ 15 ñến 20 phút, sau ñó mới thả gầu ngoạm xuống ñáy lỗ, ngoạm cặn lắng ở ñáy lỗ lên Khi cặn lắng ở ñáy còn ít thì dùng bơm hút cát thả xuống ñáy lỗ ñể hút cặn lên, cùng với thao tác hút nước ta tiến hành khuấy nhẹ ñể hút hết cặn Quá trình hút kết thúc khi kiểm tra thấy ñáy lỗ không còn cặn lắng nữa
+ Với các loại cặn lắng có kích thước nhỏ, nổi trong nước: ðể hút loại cặn lắng này
ta sữ dụng phương pháp hút tuần hoàn ngược Quá trình hút ta liên tục cho ñầu hút di chuyển bên trong ñáy lỗ khoan, ñồng thời bơm nước bổ sung vào trong ống ñảm bảo nước trong ống không bị hạ thấp tránh hiện tượng sạt lở vách Quá trình bơm chỉ kết thúc khi thấy nước bơm lên trong không còn có vẫn ñục
4.7 Công tác cốt thép:
- Các lồng thép ñược thi công tại công trường và ñảm bảo tất cả các yêu cầu về
thiết kế như: Quy cách, chủng loại cốt thép, cách thức hàn và buộc cốt thép, v.v
- Tất cả các loại thép dùng trong cọc ñều là thép chịu hàn, các que hàn sữ dụng có
chất lượng tốt ñảm bảo yêu cầu về mối hàn theo ñúng thiết kế
- Các loại cốt thép sữ dụng ñể thi công cọc ống thép bao gồm:
cách giữa các cốt thép ñược thi công theo ñúng ñồ án thiết kế, cụ thể: Sữ dụng 20 thanh
dài của cọc
tục, vòng ñai ñược hàn kín với nhau bằng mối hàn chồng, ñường kính của vòng ñai thép
là 980mm Bước cốt ñai tùy thuộc vào vị trí bố trí ở trên cọc và ñược bố trí theo ñúng yêu cầu của ñồ án thiết kế Vòng ñai có ñộ cứng lớn ñảm bảo giữ vững cốt thép chủ theo phương ñứng cũng như không bị dịch chuyển, cong vênh trong quá trình hạ lồng thép,
ñổ bêtông cọc và có thể giữ vững ống thăm dò khuyết tật khi nâng chuyển
+ Cốt thép tăng cường ổn ñịnh lồng thép: Mặc dù cốt thép chủ và cốt thép ñai ñược liên kết tốt với nhau bằng các mối nối, tuy nhiên ñể tăng cường ñộ cứng của lồng thép
Trang 18ñảm bảo lồng thép không bị méo, cong vênh trong khi nâng chuyển và ñổ bêtông thì ta dùng thêm cốt thép tăng cường Cốt thép tăng cường sữ dụng gồm có hai loại là:
- Các thanh giằng cứng ñể chống lại sự làm méo ô van lồng cốt thép
- Các thang cốt thép giữ cho lồng cốt thép không ñổ nghiêng và bị xoắn
+ Thiết bị ñịnh tâm lồng thép: ðể việc lắp ñặt lồng thép vào lỗ khoan một cách chính xác, tránh sự va chạm của lồng cốt thép vào thành vách làm cốt thép bị méo mó, cong vênh, thì ta sữ dụng thêm con ñệm (con lăn) ñể ñịnh tâm lồng thép Ta sữ dụng các con ñệm ñược làm bằng bêtông có hình tròn bán kính 110mm, dày 50mm, ñảm bảo chiều dày lớp bêtông bảo vệ 110mm, gắn vào khung lồng thép cách bên trên ñáy hố khoan là 2 m và bố trí cách nhau 2m, mỗi vị trí có 4 con ñệm con ñệm ñược cố ñịnh bằng mối hàn ở giữa 2 thanh cốt thép dọc bằng thép thanh
+ Móc treo: Móc treo bố trí ñể cẩu lắp lồng thép di chuyển ñến vi trí thi công và ñặt lồng thép vào ống ðể quá trình vận chuyển, lắp dựng lòng thép không bị uốn cong thì ta
bố trí các móc neo ñúng theo vị trí thiết kế ñã tính toán trong ñồ án Móc treo sữ dụng
ñường hàn là 400mm
- Ống thăm dò: ðể kiểm tra chất lượng của các cọc ñã thi công xong, ta tiến hành
ñặt trước các ống thăm dò bằng thép có ñậy nắp ở hai ñầu Dùng 4 ống thép có ñường kính 50/60mm (ñặt máy thu sóng siêu âm) và 1 ống thép dường kính 110mm (ñặt máy phát sóng siêu âm) ñể thăm dò bằng phương pháp siêu âm Ngoài ra ống thép có ñường kính 110mm dùng ñể khoan lấy mẫu bêtông ở ñáy lỗ khoan Các ống thăm dò ñược hàn trực tiếp lên vành ñai thép ðối với ống 110mm dùng ñể khoan mẫu ñược ñặt cao hơn chân lồng thép 1m và không trùng vào vị trí cốt thép chủ
- Nâng chuyển và xếp dở lồng thép: Lồng thép ñược vận chuyển bằng cần trục nhờ
các móc neo ñã bố trí trên lồng thép Các lồng thép ñược tập kết trên mặt bằng ñã ñược san sữa sạch sẽ, khô ráo Các lồng thép này ñược ñặt trên các con kê bằng gỗ và không chồng trực tiếp lên nhau
- Dựng và ñặt lòng thép vào lỗ khoan: Trước khi ñặt lồng thép vào lỗ, ta tiến hành
ño dạc kiểm tra lại cao ñộ tại 4 ñiểm xung quanh và 1 ñiểm ở vị trí giữa ñáy lỗ khoan Khi cao ñộ này sai số không vượt quá quy ñịnh cho phép (∆h ≤ ±100mm) thì ta mới tiến hành hạ lồng thép Các thao tác dựng và ñặt lồng thép vào lỗ khoan ñược tiến hành một cách khẩn trương nhất ñể hạn chế tối ña lượng mùn khoan sinh ra trước khi ñổ bêtông (thông thường thì không vượt quá 1 giờ sau khi thu dọn xong ñáy ống
- Khi hạ lồng thép ñến cao ñộ thiết kế thì ta treo lồng thép phía trên ñể khi ñổ
bêtông lồng cốt thép không bị uốn dọc và ñâm thủng nền ñất ñáy lỗ khoan Lồng thép ñược giữ cách cao ñộ ñáy lỗ là 10cm
- Lồng thép sau khi hạ phải ñảm bảo thẳng và thông suốt, ñộ lệch tâm của tâm cốt
thép tại các vị trí không vượt quá 1cm Trình tự quá trình hạ lồng thép như sau:
+ Nạo vét ñáy lỗ
Trang 19+ Hạ từ từ ñoạn lồng thép thứ nhất vào trong lỗ khoan cho ñến cao ñộ thuận tiện ñể tiến hành việc nối ñoạn lồng thép thứ 2 Quá trình hạ lồng thép ñược ñở bằng giá ñở chuyên dụng ñược chế tạo bằng thép hình
+ ðưa ñoạn tiếp theo vào và thực hiện công tác nối lồng cốt thép bằng cách hàn các thanh cốt dọc với nhau Chiều dài ñường hàn là 20cm ñúng theo thiết kế
+ Tháo giá ñở, hạ lồng thép xuống ñến cao ñộ mong muốn (cách ñáy lỗ 10cm) + Kiểm tra cao ñộ phía trên của lồng thép
+ kiểm tra ñáy lỗ khoan
+ Neo lồng cốt thép ñể khi ñổ bêtông, cốt thép không bị uốn dọc hay trồi lên
5 Công tác ñổ bê tông cọc theo phương pháp rút ống thẳng ñứng:
5.1 Yêu cầu về vật liệu:
Các loại vật liệu phục vụ công tác thi công cọc khoan nhồi ñã ñược kiểm ñịnh và tập kết ñến kho bãi thi công như ñã nêu ở trên
Ở ñây do ta ñổ bêtông dưới nước nên trong hổn hợp bêtông có sữ dụng thêm chất phụ gia tăng tính công tác của bêtông và kéo dài thời gian ninh kết của bêtông cho phù hợp với khả năng cung cấp bêtông phục vụ công tác thi công một cách liên tục Ở ñây ta chọn phụ gia sữ dụng là loại phụ gia siêu dẻo chậm ninh kết Sikament R4 với hàm lượng theo thiết kế
ðộ sụt của bêtông thi công cọc nằm trong khoảng từ 15-16cm
5.2 Yêu cầu kỹ thuật về bêtông ñổ dưới nước:
- ðảm bảo các yêu cầu theo tiêu chuẩn hiện hành về thi công bêtông dưới nước
- Cường ñộ bêtông ñổ dưới nước phải dạt yêu cầu theo thiết kế ñưa ra Trước khi ñổ bêtông cọc thì mẫu bêtông ñược lấy ñể thí nghiệm thử xác ñịnh hổn bêtông có ñủ các yêu cầu kỹ thuật mới ñược cho phép ñổ
5.3 Trạm trộn bêtông:
- Bêtông ñược trộn tại trạm trộn bêtông ở phía ñầu cầu và ñược vận chuyển ñến gần
vị trí ñổ bêtông bằng máy trộn cưỡng Như vậy thời gian vận chuyển bêtông cung cấp cho công tác ñổ bêtông cọc ñược giảm ñến mức thấp nhất và hạn chế ñược hiện tượng phân từng trong quá trình vận chuyển bêtông
- Quá trình trộn bêtông tại trạm trộn ñược giám sát và theo dõi kỹ lưỡng, sau mỗi
mẽ trộn ñều có lấy mẫu ñể thí nghiệm xác ñịnh tính chất, ñặc trưng kỹ thuật của hổn hợp, ñảm bảo hổn hợp bêtông thi công ñạt các chỉ tiêu kỹ thuật cần thiết Các mẫu ñược lấy và thí nghiệm ñược ghi chép vào sổ theo dõi ñầy ñủ và chính xác
5.4 Vận chuyển bêtông:
- Bêtông sau khi ñược trộn ñạt các chỉ tiêu kỹ thuật sẽ ñược vận chuyển ñến cung
cấp cho cấu kiện ñang thi công bằng xe trộn cưỡng bức Mix Trong quá trình vận chuyển, bêtông tiếp tục ñược trộn Như vậy bêtông sẽ không bị phân từng, ñộ ñồng ñều
sẽ cao Xe Mix sẽ vận chuyển bêtông ñến vị trí cuối ñường công vụ, sau ñó bêtông ñược
Trang 20ựưa ra phểu và bơm cung cấp cho thân trụ bằng bơm công suất lớn với chiều dài bơm bêtông có thể ựạt ựược khoảng 400m Thời gian tắnh từ khi bắt ựầu trộn bêtông ựến khi
ựổ vào cọc ựã ựược tắnh toán và không chế ựảm bảo luôn nhỏ hơn 30 phút
5.5 Ống dẫn bêtông:
- Ống dẫn sữ dụng ựể ựổ bêtông cọc là loại ông dẫn van trượt Trong phương pháp
ựổ bêtông bằng có dùng van trượt thì van trượt sữ dụng luôn sát với mặt nước và kắn khắt không cho nước di chuyển lên phắa trên ống nơi bêtông ựang chiếm chổ Ban ựầu van ựược giữ bằng dây, khi ựổ ta tháo dây ựể bêtông ựổ xuống ựẩy van di chuyển theo Bêtông trong ống dẫn ựược ựổ liên tục, không cho phép gián ựoạn
- Ống dẫn bêtông sữ dụng ựã ựược kiểm ựịnh và ựảm bảo ựầy ựủ các yêu cầu về:
+ Ống kắn và ựủ chịu áp lực trong quá trình bơm bêtông, ống có ựộ nhẵn cao ở cả hai mặt, các mối nối ống không lồi ra ngoài và móc vào lồng thép trong suốt quá trình thi công
+ Mỗi ống nối có chiều dài là 3m, các ống ựược nối với nhau bằng các ựường gen ựảm bảo dể tháo lắp
+ Chiều dày thành ống sữ dụng là 10mm
+ đường kắnh trong của ống là 300mm, ựảm bảo yêu cầu về ựường kắnh ống tối thiểu phải gấp 4 lần ựường kắnh cốt liệu to nhất (Dmax=25) có trong hổn hợp bêtông đường kắnh ngoài của ống là 266mm, ựảm bảo không vượt quá 1/2 ựường kắnh danh ựịnh của cọc khoan (1200mm)
+ Trong hệ thống ống, có ựoạn ống nối từ máy bơm tới ống dẫn bêtông có dùng một ựoạn ống ựặc biệt có cấu tạo cong ựể giúp thoát bọt khắ trong bêtông ra ngoài
+ Chiều dài tổng cộng của ống dẫn chọn theo cao ựộ ựáy ống và cao ựộ sàn kẹp cổ ống, cuối ống dẫn ựược bố trắ một ựoạn ống ựặc biệt có chiều dài là 1m
- Qua trình lắp ựặt ống dẫn vào lỗ khoan có các bước sau:
+ đánh dấu chiều cao ống
+ Lắp ựặt hệ thống kê kẹp cổ trên ống vách Dùng cẩu lắp từng ựoạn ống dẫn vào lỗ khoan theo tổ hợp ựã tắnh toán
+ Toàn bộ hệ thống ống dẫn ựược treo bằng một hệ thống kẹp cổ trên sàn kẹp ựảm bảo ống luôn trong tư thế thẳng ựứng
+ Ống dẫn ựược di chuyển lên xuống bằng cần cẩu
+ Sau khi tổ hợp xong dùng cần cẩu hạ mũi ống cách lỗ 2m, ựịnh vị ống dẫn ựúng tâm lỗ ựể khi thao tác ống dẫn không chạm vào lồng thép
5.6 Phểu ựổ:
- Dung tắch phểu ựổ bêtông ựảm bảo theo tắnh toán và chứa ựược lượng bêtông ựủ
- đô nghiêng của phểu sữ dụng ựảm bảo bêtông dồn vào trong thành ống do tải
trọng bản thân của bêtông gây ra Ở ựây ta sữ dụng loại phểu có ựộ nghiêng là 1:1.5
5.7 Cầu ngăn nước (van trượt):
Trang 21- Như ñã nói ở trên, tác dụng của cầu ngăn nước là ngăn cản không cho nước tiép xúc
với bêtông trong quá trình ñổ bêtông cọc Cầu ngăn nước ñược sữ dụng ở ñây làm bằng cao su không thấm nước, có tỷ trọng bằng 0.9<1, nên khi bị ñẩy xuống ñáy ống dẫn thi cầu sẽ bi ñẩy nổi lên phía trên Cầu ngăn nước ñược ñặt ở ñáy phểu chứa cách cổ phểu 20-30cm, ñể khi bêtông chảy trong ống quả cầu ñi trước ñẩy nước trong ống ra khỏi ống dẫn
5.8 Chuẩn bị lỗ khoan và vệ sinh lại ñáy lỗ khoan:
- Sau khi ñã hạ cốt thép vào vị trí thi công, ta phải tiến hành ño ñạc kiểm tra lại cao
ñộ ñáy lỗ khoan và toàn bộ lồng thép trong lỗ khoan Tiến hành chỉnh sữa lại các vị trí, các khuyết tật trong quá trình thi công ñể ñảm bảo theo ñúng yêu cầu thiết kế ñặt ra trước khi tiến hành ñổ bêtông cọc
5.9 ðổ bêtông cọc:
- Bêtông cọc ñược thi công theo phương pháp rút ống thẳng ñứng Công tác ñổ
bêtông cọc ñược tiến hành:
+ Bêtông ñược ñổ vào phểu chứa, tốc ñộ cung cấp bêtông cho phểu chứa ñược tính toán kỹ lưỡng theo tốc ñộ chảy của bêtông trong ống sao cho bêtông trong ống ñược cung cấp liên tục, ñồng thời không xảy ra hiện tượng bêtông ñổ vào trong phểu quá lớn vượt quá tốc ñộ chảy trong ống dẫn gây ra hiện tượng dâng trào bêtông trong phểu, rơi vào ống làm giảm chất lượng cọc sau này ðể công tác ñổ bêtông có hiệu quả và nhanh chống thì nên ñổ bêtông khi ñang có ñộ linh ñộng cao, ñộ sụt còn lớn, ít bị phân tầng Do
ñó ta tiến hành ñổ bêtông trong khoảng thời gian 1 giờ sau khi trộn bêtông là tốt nhất + Song song với quá trình ñổ bêtông vào ống thì ta phải tiến hành thao tác rút ống dẫn và ống vách lên
* Quá trình rút ống dẫn: Ống dẫn ñược rút lên ñồng thời với công tác ñổ bêtông ống Việc rút ống phải ñảm bảo sao cho ống luôn ngập sâu trong bêtông lớn hơn 0.8m, ñồng thời ống dẫn không ñược ñể ngập trong bêtông quá sâu ñể tránh hiện tượng bêtông trong ống dẫn không thể chảy xuống (do áp lực bên ngoài ống quá lớn) gây hiện tượng bêtông trên phểu bị trào ra ngoài hay tắc ống dẫn làm gián ñoạn công tác ñổ bêtông Mặt dâng của bêtông trong lỗ, ñộ sâu của ống dẫn chìm vào trong bêtông ñã ñổ có liên quan với nhau và là nhân tố quan trọng quyết ñịnh ñến ñộ dài ống dẫn, chất lượng công tác ñổ bêtông Do ñó phải nắm ñược quan hệ giữa các nhân tố trên trong suốt quá trình ñổ bêtông ống và thường xuyên thực hiện các công tác kiểm tra bao gồm:
- Mỗi lần ñổ 1 mẻ bêtông ñều ño cao ñộ dâng lên của mặt bêtông trong lỗ
- Từ mối quan hệ của ống dẫn và mặt dâng lên của bêtông mà ta chọn tốc ñộ rút
ống dẫn lên một cách hợp lý
- Khi rút ống dẫn lên thì bêtông tươi sẽ tràn vào chiếm chổ, mặt dâng của bêtông
trong ống sẽ giảm xuống Do ñó trong quá trình rút ta phải tính toán ñến nhân tố này ñể quyết ñịnh việc rút ống dẫn
- ðể xác ñịnh mặt dâng của bêtông trong ống thì ta sữ dụng loại dây ño chất lượng
cao có quả dọi bên dưới ñể ño Quả dọi này có ñường kính là 50mm, có chiều cao là
Trang 22100mm Khi thả quả dọi xuống, quả dọi này có thể thụt vào trong bề mặt của bêtông hay
là chìm vào trong bêtông nhão, khi nó chạm vào vật liệu thô thì ta có cảm giác nhận biết ñược Từ ñó có thể xác ñịnh ñược cao ñộ mặt dâng của bêtông trong ống và xác ñịnh ñược ñộ ngập sâu của ống dẫn trong bêtông
* Công tác rút ống vách: Ống vách cũng phải ñược rút liên tục trong quá trình ñổ bêtông Ống vách rút sao cho ñảm bảo chân ống vách nằm dưới mặt dâng của bêtông trong ống một ñộ sâu cần thiết ñể không xảy ra hiện tượng cát lở hai bên xung quanh bị dẫn vào bêtông Tuy vậy nếu ống ngập quá sâu trong bêtông thì dưới áp lực lớn cả bên trong và ngoài masát lên ống sẽ rất lớn nên việc rút ống lên sẽ khó khăn Khi rút ống vách lên thì một lượng bêtông sẽ chảy vào chiếm chổ nên cao ñộ mặt dâng của bêtông sẽ bị tụt xuống, do ñó cần phải tính ñến nó khi rút ống Các bước thực hiện công tác rút ống vách như sau:
- Trước khi bắt ñầu ñổ bêtông thì ta lắc ống chống ñể giảm ma sát xung quanh cọc
- Sau khi trút hết mỗi mẻ bêtông thì tiến hành xác ñịnh góc ñộ và ñộ trồi lên của cốt
thép rồi sau ñó mới rút ống vách
- Phải rút ống sao cho luôn ñảm bảo ống ngập sâu trong bêtông tươi là 2m Cứ sau
một mẽ bêtông ñổ xong thì tiến hành công tác kiểm tra cao ñộ mặt dâng của bêtông và lại ño lại cao ñộ ñó khi rút ống vách lên
* Công tác ñổ bêtông theo phương pháp rút ống dẫn thẳng ñứng còn phải tuân thủ các quy ñịnh sau ñây:
- Trước khi ñổ bêtông vào ống khoan, hệ thống ống dẫn ñược hạ xuống cách ñáy hố
khoan 20cm, lắp phểu ñổ vào ñầu trên ống dẫn
- Treo quả cầu ngăn nước bằng một dây thép 3mm Quả cầu ñược giữ thăng bằng
trong ống dẫn tại vị trí cách cổ phểu 20-30cm và tiếp xúc kín khít với thành ống dẫn
- Trút bêtông từ trạm trộn vào phểu một cách từ từ và nhẹ nhàng không cho phép
xuất hiện hiện tượng phân tầng hoặc ñổ trực tiếp vào quả cầu gây lệch cầu
- Khi bê tông ñầy phểu, thả sợi dây giữ quả cầu ñể bê tông tụt xuống và tiếp tục ñổ
bê tông và nâng dần ống rút lên theo phương thẳng ñứng sao cho ống ñổ ngập trong bê tông tối thiểu 0.8m và tuyệt ñối không ñược cho ống dịch chuyển ngang Tốc ñộ rút hạ ống khống chế khoảng 1.5m/phút
- ðổ bêtông với tốc ñộ chậm ñể không làm chuyển vị lồng thép và tránh làm bêtông
bị phân tầng
- Bêtông tươi trước khi ñổ vào ống ñã ñược lấy mẫu thí nghiệm ñể kiểm tra chất
lượng của hỗn hợp Khi chất lượng bêtông không phù hợp thì phải nhanh chống ñiều chỉnh ñể tiếp tục công tác cho ñúng thời gian tiến ñộ
- Khi bêtông bị tắc trong ống dẫn không thể thoát ra ngoài ñược thì ta nhanh chống
thông ống bằng cách dùng que sắt dài ñể chọc thông ống
- Quá trình ñổ bêtông tiếp tục cho ñến khi toàn bộ lượng bêtông ñồng nhất dâng lên
ñến cao ñộ yêu cầu khi ñó mới dừng cung cấp bêtông
Trang 236 Cơng tác quản lý chất lượng cọc khoan nhồi:
- Cơng tác quản lý, kiểm tra chất lượng của cọc khoan nhồi khơng thể hồn hảo như
chế tạo cọc đúc sẵn ở trong nhà máy hay tại cơng trường Cọc khoan nhồi, bêtơng được
đổ trực tiếp vào lỗ cọc, vì vấy sau khi thi cơng xong thì việc kiểm tra, quản lý chất lượng của cọc là rất khĩ khăn do cọc nằm sâu dưới mặt đất Vì vậy để việc quản lý chất lượng cọc khoan đạt kết quả cao nhất thì ta phải liên tục kiểm tra chất lượng của mỗi cơng tác riêng lẽ trong quá trình thi cơng
6.1 Kiểm tra, quản lý độ thẳng đứng và đường kính của lỗ cọc:
- Trong quá trình thi cơng cọc khoan nhồi thì việc đảm bảo độ thẳng đứng và đường
kính của cọc là điều then chốt để phát huy hiệu quả của cọc, cho nên việc tiến hành kiểm tra
độ thẳng đứng và đường kính thực tế của cọc là một cơng việc quan trọng khơng thể bỏ qua
- ðể kiểm tra độ thẳng đứng của cọc ta thực hiện như sau: Từ 2 điểm theo hướng
vuơng gĩc trên mặt đất, dùng 2 máy kinh vĩ để đo mức độ nghiêng lệch của ống vách
6.2 Kiểm tra, quản lý cơng tác xữ lý lắng cặn:
Các cách thức kiểm tra chất lượng cơng tác sữ lý lắng cặn như sau:
+ Sau khi kết thúc cơng tác khoan lỗ thì đo ngay cao độ của lỗ cọc
+ Sau khi sữ lý xong lắng cặn, trước khi đổ bêtơng lại tiến hành đo lại độ sâu đến đáy lỗ, so sánh với kết quả đo sau khi kết thúc cơng tác làm lỗ, từ đĩ xác định hiệu quả của việc xữ lý lắng cặn Khi đo sữ dụng quả búa nặng cĩ trọng lượng đủ lớn để dưới tác dụng của lực đẩy, tay ta vẫn phán đốn cảm nhận được quả cầu đã chạm vào đáy lỗ
6.3 Kiểm tra, quản lý chất lượng bêtơng:
- Do cọc khoan nhồi khi thi cơng xong rât khĩ quản lý chất lượng của bêtơng nên
việc quản lý chất lượng của bêtơng phải thực hiện ngay trong quá trình đổ bêtơng
- Việc quản lý chất lượng bêtơng cọc bao gồm: Tỉ lệ trộn các loại vật liệu trong hổn
hợp theo đúng yêu cầu thiết kế nhằm làm cho bêtơng cọc sau khi thi cơng xong đạt được cường độ quy định Ngồi ra ứng với các mẽ trộn bêtơng ta tiến hành lấy các mẫu thí nghiệm để thí nghiệm xác định các chỉ tiêu về độ sụt, khả năng, tốc độ phân tầng của hỗn hợp trước khi tiến hành đổ bêtơng mẽ đĩ
6.4 Quản lý thi cơng khung cốt thép:
- Trước khi đặt khung cốt thép xuống lỗ khoan, ta phải tiến hành kiểm tra xác nhận
hình dạng, kích thước, chất lượng của khung cốt thép
- Về chất lượng khung thép: Khung thép phải đáp ứng các yêu cầu theo thiết kế về
vật liệu, cho nên ngồi các thử nghiệm chịu kéo, chịu uốn để xác định cường độ thép, ta cịn phải lấy giấy xác định chất lượng sản phẩm chọn sữ dụng của nhà cung cấp
- Về hình dạng và kích thước: Do trong quá trình thi cơng lồng thép ta sữ dụng rất
nhiều loại thép khác nhau, nên việc lấy thép thi cơng các bộ phận phải lấy đúng chủng loại Ngồi ra khi buộc nhiều khung cốt thép thì phải xếp đống đúng vị trí và tránh hiện tượng sữ dụng lẫn lộn vị trí các khung cốt thép
Trang 24+ Cốt thép chủ: Phải lắp khung cốt thép ñúng vị trí, kích thước, phương pháp lắp dựng có sự kiểm tra kiểm soát chặt chẻ
6.5 Kiểm nghiệm chất lượng làm cọc:
- Cọc khoan nhồi là kết cấu ñể mang tải tác dụng của hầu hết các kết cấu chủ yếu
bên trên, nên việc quản lý chính xác trong thi công là ñiều cần thiết và có tầm quan trọng không thể thiếu Nhưng quan trọng hơn nữa, sau khi thi công xong cũng phải căn cứ vào tình hình cụ thể ñể ta kiểm tra xác ñịnh lại tính tin cậy của nó
- Việc xác ñịnh sức chịu tải của cọc khoan nhồi rất phức tạp và cần phải có nhiều
công cụ, thiết bị và tốn nhiều kinh phí Cho nên không thể chỉ quan sát cọc sau khi thi công xong mà ñánh giá ñược chất lượng cọc Do ñó khi thi công cọc khoan nhồi phải lấy khâu quản lý thi công làm trọng ñiểm, sau khi thi công xong thì tiến hành kiểm tra chất lượng bằng cách:
+ Kiểm tra tầng bảo vệ, ñường kính và hình dạng bề ngoài cốt thép ở chổ ñầu cọc + Dùng súng bật nẩy ñể kiểm tra chất lượng bêtông ñầu cọc
+ Lấy mẫu bêtông từ ñầu cọc ñến cuối cọc trong qua trình thi công ñem thí nghiệm ñể kiểm tra tính liên tục của bêtông và dùng viên lõi mẫu ñể kiểm tra cường ñộ của bêtông + Kiểm tra chất lượng ñổ bêtông cọc bằng máy siêu âm thông qua các ống thép ñã ñặt trước trong khi thi công cọc
6.6 Xữ lý ñầu cọc:
- Cọc khoan nhồi sau khi ñổ bêtông, trên ñầu cọc thường có lẫn nhiều tạp chất do
ñó ta phải ñổ cao lên 1.0m so với cao ñộ thiết kế Sau khi ñào ñất hố móng xong thì ta tiến hành công tác cắt bỏ ñoạn cọc dư ñó một cách cẩn thận, không làm ảnh hưởng ñến cao ñộ của ñầu cọc
- ðể phá ñầu cọc ta sữ dụng máy phá Máy phá có ñầu nhọn ñể phá bỏ phần bêtông
ñổ quá cao ñộ thiết kế, làm cho cốt thép lộ ra Việc dùng máy phá cọc cần phải thực hiện một cách chính xác, cẩn thận và phải do người có nhiều kinh nghiệm thi công
7 ðảm bảo an toàn khi thi công cọc khoan nhồi:
- Trước khi bắt ñầu thi công cọc, ta phải tiến hành tổ chức hướng dẫn công nghệ thi
công cũng như hướng dẫn bảo ñảm an toàn lao ñộng cho mọi người làm việc trong công trường thi công cọc khoan nhồi nói riêng và của cả công trình nói chung Khi thi công người công nhân phải ñược cung cấp và có ñầy ñủ các dụng cụ bảo hộ như: Mũ, giầy, găng tay, mặt nạ phòng hộ, v.v ñể làm việc Khi thiếu một trong các dụng cụ bảo hộ trên thì không cho phép công nhân vào công trường Phải bố trí người có chuyên môn ñể
có trách nhiệm bảo ñảm công tác an toàn cho toàn bộ công trình thi công Tất cả mọi người phải tuân theo hiệu lệnh chỉ huy của người ñiều hành chung
- Trước khi thi công cọc phải thu thập, nắm bắt ñầy ñủ các thông tin về khí tượng
thủy văn khu vực thi công, không ñược ñổ bêtông khi có mưa và khi có gió trên cấp 5
- Tại các vị trí nguy hiểm phải ñặt ñiểm báo hiệu và có người canh gác Phải dùng
nắp ñậy lỗ khi ngừng thi công công tác ñào lỗ Do thi công ở vị trí gần sông nên trang bị
Trang 25ñầy ñủ phao cứu sinh, xuồng cứu hộ, phải có ñầy ñủ ñèn tín hiệu, biển báo hiệu hướng dẫn giao thông ñường thủy
- Trong quá trính thi công tất cả mọi nhười phải làm việc ñúng vị trí của mình
Luôn tập trung tư tưởng ñể ñiều khiển máy móc, thiết bị thi công chính xác Những người không có phận sự thì tuyệt ñối cấm không cho vào trong phạm vi thi công
- Tất cả các loại máy móc, thiết bị khi thi công phải tuyệt ñối tuân theo quy trình
thao tác và an toàn hiện hành Hệ thống ñiện nước, ñường ống ñược bố trí ở hiện trường phải hợp lý, nghiêm chỉnh chấp hành các quy ñịnh về sữ dụng ñiện
- Khi gặp sự cố như chất lượng bêtông không ñảm bảo, khi tắc ống phải báo cáo
ngay cho người chỉ huy công trường ñể kịp thời giải quyết, xữ lý
- Phải tuân thủ mọi quy trình về an toàn lao ñộng hiện hành
Trang 26Chương III: TỔ CHỨC THI CÔNG MÓNG TRỤ
I Thi công móng của trụ T4:
Sau khi thi công xong cọc khoan nhồi, thực hiện xong công tác nghiệm thu, kiểm ựịnh chất lượng cọc khoan thì ta tiến hành thi công bệ cọc trụ cầu
Công tác thi công bệ cọc trụ T4 ựược thực hiện ở dưới nước, do ựó các máy móc thi công ựược vận chuyển và ựặt trên hệ phao nổi KC Vấn ựề hết sức quan trọng cần chuẩn
bị trước khi bắt ựầu thi công ựó là phải thi công hệ neo giữ phao nổi ựảm bảo trong quá trình thi công phao luôn luôn ổn ựịnh ựể công tác thi công ựược an toàn và chắnh xác Với ựặc ựiểm ựịa chất thủy văn ở vị trắ trụ T4 như ựã nếu trên, ta chọn sữ dụng vòng vây cọc ván thép ựể phục vụ thi công bệ móng trụ cấu
Như vậy trình tự thi công bệ cọc trụ cầu như sau:
- Thi công vòng vây cọc ván
- đào ựất trong vòng vây cọc ván
- đổ bêtông bịt ựáy
- Hút nước hố móng
- Tiến hành ựổ bêtông móng
- Tiếp tục thi công các kết cấu bên trên
- Tháo ván khuôn vòng vây cọc ván
II Xây dựng vòng vây cọc ván:
- Như trên ựã trình bày, biện pháp thi công ở ựây là dùng vòng vây cọc ván thép
Việc sữ dụng vòng vây cọc ván thép sẽ ngăn chặn không cho các lớp ựất rời rạc bên trên tràn vào hố móng, sau khi thi công xong lớp bêtông bịt ựáy, tiến hành hút nước khỏi hố móng tạo mặt bằng thi công khô ráo bên trong Vì vậy công thi công sẽ diển ra thuận lợi
và nhanh chống, chất lượng bêtông sẽ cao và dể kiểm soát hơn
- để ựóng cọc ván thép xuống ựến cao ựộ thi công ta dùng búa rung ựể ựóng cọc
Loại búa rung dùng là loại có mã hiệu VVPS-32 của Liên Xô cũ với các thông số sau ựây: + Công suất máy: 75(kW)
+ Lực kéo của tời: 18 tấn lực
- Thi công cọc ván thép ựược thực hiện theo trình tự như sau:
Trang 27+ đóng cọc ựịnh vị vào vị trắ ựã ựịnh sẵn trong thiết kế ựến cao ựộ yêu cầu
+ Hạ xà kẹp (cọc dẫn hướng)
+ Xỏ toàn bộ cọc ván thép vào hệ thống và tiến hành ựóng cọc bằng búa rung ựã chọn ở trên ựến cao ựộ thiết kế Khi ựóng cọc ván thép thì ta lần lượt ựóng cọc theo một chiều nhất ựịnh, các ngàm cọc ván ựược bỏ ngỏ khi ựóng ựể sau này có thể tháo dở cọc ván thép một cách dể dàng và thuận tiện
- Chọn loại cọc ván kiểu Lacxen có các thông số kỹ thuật và kắch thước như sau:
+ Diện tắch tiết diện là: 127.6 cm2
+ Khối lượng ựơn vị dài là: 100 kg/m
Tại các góc của cọc ván ta liên kết bằng thép góc như hình vẽ Kắch thước của bệ
- Cạnh ngắn lấy: 28 cọc và 2 thép góc liên kết
- Cạnh dài lấy: 37 cọc và 2 thép góc liên kết
=> Tổng cộng dùng 130 cọc ván thép và 4 cọc liên kết góc
1 Công tác cọc ván thép:
- để thi công vòng vây cọc ván, các tầng vành ựai ựược chế tạo sẵn trên bờ, sau ựó
ựưa ra vị trắ thi công bằng cần cẩu rồi ựóng các cọc ựịnh vị, tiếp ựó dựa vào vành ựai ựể ựóng cọc ván thép Tường cọc ván ựược gia cố bằng vành ựai hình chữ nhật và bằng thanh chống ngang và chéo ở góc Các bộ phận gia cố ựược ựặt dần theo quá trình thi công và ựược cấu tạo sao cho thuận tiện cho việc lắp ựặt và tháo dỡ
- để hạ cọc ván thép vào ựất dùng hệ thống búa, giá búa ựặt trên trên hệ phao KC
ựã ựược neo giữ ổn ựịnh để tránh các hàng cọc không bị nghiêng và khép kắn theo chu
vi thì phải ựặt toàn bộ tường hoặc một ựoạn tường vào vị trắ khung dẫn hướng đóng cọc làm 2 hoặc 3 ựợt tùy theo ựộ sâu cần ựóng Các bộ phận ngàm cọc ựều phải ựược bôi trơn mỡ trước khi ựóng Khe hở thẳng ựứng giữa các cọc cần phải ựược trét ựất sét dẻo
ựể tránh nước rò rĩ vào hố móng trong quá trình thi công
2 Các nguyên tắc tắnh toán:
Trang 28- Vòng vây cọc ván ñược xem là vật tuyệt ñối cứng
- Áp lực ñất tác dụng lên tường cọc ván lấy theo ñịnh lý Culông với mặt phá hoại là
mặt phẳng
- Ở ñây ta chọn vòng vây cọc ván thép có 1 tầng thanh chống Vì các lớp ñịa chất
bên dưới bệ móng ở trạng thái, chảy, kết cấu rời nên nước sẽ bị thấm vào hố móng từ ñáy, nên ta phải thi công lớp bêtông bịt ñáy ñể ngăn nước Do ñó cần kiểm tra về mặt ổn ñịnh vị trí và ñộ bền của các bộ phận có trong vòng vây Ta ñi xét 2 trường hợp như sau: + Giai ñoạn 1: Hố móng ñã ñào tới cao ñộ của ñáy lớp bê tông bịt ñáy Hút ra một phần nước trong hố móng ñể thi công khung chống ñỡ
+ Giai ñoạn 2: Hố móng ñã bịt ñáy Nước trong vòng vây ñã hút cạn Lúc này do cọc ñược giữ chặt bởi lớp bêtông bịt ñáy và thanh chống nên cọc thép không bị mất ổn ñịnh, như vậy trong giai ñoạn này ta chỉ tính duyệt cường ñộ cọc
- Khi tính toán, do nước bên ngoài cọc ván thép sẽ chảy từ thượng lưu ñến hạ lưu
của sông với lưu tốc trung bình trong thời gian thi công là 2m/s => chiều cao dâng nước tính toán ở phía ngoài vòng vây sẽ là:
Như vậy trong trường hợp này, chiều cao cột nước bên ngoài cao hơn bên trong cọc ván thép là 0.204m Sơ ñồ tính của cọc ván trong giai ñoạn 1 có thể xem như quay quanh diểm O là tại vị trí thanh chống
3 Xác ñịnh chiều dày lớp bêtông bịt ñáy:
- Theo ñiều kiện 1(ñiều kiện áp lực ñẩy nổi):
Sơ ñồ xác ñịnh chiều dày lớp bêtông bịt ñáy theo ñiều kiện áp lực ñẩy nổi như sau:
Hình III.2: Sơ ñồ tính chiều dày lớp bêtông bịt ñáy
Số lượng cọc trong móng là 12 cọc d=1.2m, có chu vi u=3.77(m)
Lực ma sát ñơn vị: τ =2 (T/m2)
cm daN
*
*
*
τγ
γ
u m F n
k
F h d
Trang 29- Theo ñiều kiện 2 (kiểm tra về mặt cường ñộ):
Sơ ñồ ñể xác ñịnh chiều dày lớp bêtông bịt ñáy theo ñiều kiện này ñược thể hiện
như bên dưới
Hình III.3: Sơ ñồ dầm ñơn giãn tính chiều dày lớp bêtông bịt ñáy
ñộ mặt nước bên trong hố móng, lượng nước hút ra là 0.3m
+ Xác ñịnh chiều sâu ngàm cọc ván:
- Sơ ñồ tính:
F u
m F n
k
F d
u m F n
k
F d d
n b
n b
n
*)
*
*
*
*(
*
*4)
*
*
*
*(
*
*)0.4(
*
γτγ
γτ
γ
γ
−+
≥
⇒+
* ) 25 1 0 4 (
* 8
1
* 8
16.355
*77.3
*12171
*5.2
*9.0(
*9.0
171
*0.1
*4
=
−+
Trang 302645()245
56.2)2
2645()
245
Hình III.4: Sơ ñồ xác ñịnh chiều sâu ngàm h
* Lớp 1là lớp cát nhỏ, kết cấu rời rạc dày 2.85m, có các thông số sau:
+
−
∆
= 1
1 ).
1 52 2 (
Trang 312045()
245
04.2)2
2045()245
333.0)2
3045()245
3)2
3045()245
1 ).
1 65 2 (
1 ).
1 45 2 (
Hệ số vượt tải của áp lực ñất chủ ñộng: na =1.2
Hệ số vượt tải của áp lực ñất bị ñộng: nb = 0.8
Hệ số vượt tải của áp lực thủy tĩnh lấy = 1
- Áp lực thủy tỉnh:
En1= 0 5 * * * 0 5 1 0 * 0 504 2 * 1 0
1 2
1 1 2 1
ñn h λ n
E2=γñn1*h ñn1*h ñn2.λa2.n a2 = 1 0 * 2 85 * 2 2 * 0 49 1 2 = 3 687(T/m)
Trang 32*
* (
*
2
2 2 3 2
2 2 2 2
2
2 3 2
+ m : hệ số ñiều kiện làm việc, m = 0.95
- Các lực giữ bao gồm E6÷E8 ( bỏ qua En1 vì giá trị này rất nhỏ):
3
35 2
* 2
2
35 2
3
) 35 2 (
* 2
) 35 2 (
* 2 (
* ) 05 9 2
35 2 (
* ) 7 6 3
7 4
(
*
) 7 6 2
35 2 (
* ) 4 3
4 5 (
* 2
4 6
* )
3
504 0 3 0 (
*
5 4
3
2 1
2 1
+
− +
+
− +
+ +
+ + +
+ +
+ +
−
=
h E
h E E
E E
h E E