Thiết kế vòng vây cọc ván thép ngăn nước: - Chọn loại cọc ván, kích thước vòng vây.. Vòng vây trên sông có thể sử dụng các loại: vòng vây đất, vòng vây bao tải đất, vòng vây gỗ và đất,
Trang 1CHƯƠNG I:
GIỚI THIỆU CHUNGI.Các số liệu thiết kế.
- Số cọc trong móng: n = 7 x 3 = 21 cọc
- Chiều dài cọc đóng trong đất: Lc = 36m
- Kích thước cọc: 35 x 35cm
- Chiều cao thân trụ tính từ đỉnh bệ cọc:H = 6m
- Địa chất: gồm ba lớp:
Lớp 1: đất cát hạt vừa dày 4m, = 1.62T/m3, = 210
Lớp 2: đất sét pha cát dẻo vừa dày 14m, = 1.7T/m3, = 90
Lớp 3: đất sét chặt, = 1.78T/mT/m3, = 6.50
- Khoảng cách từ tim trụ đến:
Bờ trái: LT = 20m
Bờ phải: LP = 30m
- Chiều sâu mực nước thi công tại tim trụ: Hn = 3m
- Chiều cao cọc phía trên mặt đất: Lc2 = 3m
- Cọc có kích thước 35 x 35, ta chọn khoảng cách giữa các cọc là:
3d = 3 x 35 = 105cm
- Mép bệ cọc cách mép cọc 50cm do đó bề rộng của bệ là B = 345cm, chiều dài bệ là:
L = 765 cm mặt bằng bố trí cọc và kích thước bệ cọc như hình vẽ dưới
- Chọn chiều rộng và chiều dài tương ứng của thân trụ là: 245 x 665cm chiều dài và rộng của mũ trụ bằng 28T/m5 x 705cm chiều cao mũ trụ là 150 cm
-Sức chịu tải tính toán của cọc là 2.5T/m
SVTH : ĐỒNG SỸ HIỆP Trang 1
Trang 2
Hình 1:kích thước đài cọc và trụ
II.Nội dung tính toán.
1 Thiết kế vòng vây cọc ván thép ngăn nước:
- Chọn loại cọc ván, kích thước vòng vây
- Tính chiều sâu đóng cọc ván, cân nhắc có dùng khung chống, bêtông bịt đáy hay không? Nếu có, thiết kế kèm với cọc ván
- Tính và chọn búa đóng cọc ván
2.Trình bày biện pháp thi công hệ móng cọc đóng
- Tính toán phân đoạn cọc
- Tính và chọn búa đóng cọc
- Mô tả biện pháp đóng cọc
SVTH : ĐỒNG SỸ HIỆP Trang 2
Trang 3
3.Thiết kế ván khuôn đổ bệ cọc.
- Chọn loại ván khuôn, bố trí khung chống hoặc hệ đỡ ván khuôn
- Kiểm tra ván khuôn đáy theo cường độ và biến dạng
4.Thiết kế ván khuôn đổ thân trụ
- Chọn loại ván khuôn, bố trí khung chống, khung giằng
- Kiểm tra bài toán ván khuôn thành đứng theo cường độ và biến dạng
SVTH : ĐỒNG SỸ HIỆP Trang 3
Trang 4
CHƯƠNG II THIẾT KẾ VÒNG VÂY CỌC VÁN THÉP NGĂN NƯỚC.
I.Chọn loại cọc ván, kích thước vòng vây.
Vòng vây trên sông có thể sử dụng các loại: vòng vây đất, vòng vây bao tải đất, vòng vây gỗ và đất, vòng vây cọc ván Ván có thể sử dụng loại ván gỗ, bêtông, hay thép Do vị trí của trụ cách xa bờ cùng với những biện pháp thi công hiện nay ta nên dùng vòng vây cọc ván thép Ván thép sử dụng là ván thép Larsen của Pháp
Kích thước trên mặt bằng của vòng vây cọc ván thép phụ thuộc vào hình dạng và kích thước của bệ móng Cần đảm bảo khoảng cách từ mặt trong của tường cọc ván đến mép bệ móng không nhỏ hơn 0.75m Do các cọc sử dụng không có cọc xiên nên ta chọn khoảng cách này là1m để tạo đủ diện thi công
Trên mặt đứng vòng vây phải cao hơn mực nước thi công tối thiểu là 0.7m Khoảng cách giữa các tầng vành đai khung chống và kích thước của chúng được xác định bằng tính toán nhưng đồng thời phải xét đến điều kiện hoạt động của của các thiết bị lấy đất Do trụ cầu được xây trên sông với mức nước ổn định, không có sóng nên chọn khoảng cách từ mặt nước đến đỉnh vòng vây là 0.75m mặt nước tính toán là 3m, chọn 1 tầng vành đai khung chống Các chi tiết vành đai khung chống để tháo lắp được nhanh chóng và dễ dàng
II.Tính chiều sâu đóng cọc ván.
Sơ đồ tính như hình dưới:
SVTH : ĐỒNG SỸ HIỆP Trang 4
Trang 5
Hình 2:sơ đồ tính cọc ván
Gọi t là chiều sâu ngàm cọc trong đất, chiều sâu này được tính từ mặt trên của lớp đất cát hạt
vừa ( lớp 1) Khi không có lớp bêtông bịt đáy, t được xác định từ điều kiện đảm bảo ổn định
chống quay của tường cọc ván chung quanh trục tựa của nó vào khung chống
( điểm O trên hình vẽ)
Điều kiện để đảm bảo ổn định chống lật:
M m.M
Trong đó:
Ml : mômen gây lật Do áp lực nước và áp lực chủ động
Mg: mômen giữ Do áp lực đất bị động
m : hệ số an toàn m = 0.95
áp lực nước tác dụng:
lực đất chủ động là của đất lớp hai gây ra để đơn giản tính toán
SVTH : ĐỒNG SỸ HIỆP Trang 5
Trang 6
Lập bảng tính với các giá trị của t khác nhau:
chiều sâu ngàmcọc(m)
0.95 x Mômengiữ Mômen lật
Dựa vào bảng tính trên ta thấy phải đóng sâu cọc vào trong đất ít nhất là 2.5m thì mới
SVTH : ĐỒNG SỸ HIỆP Trang 6
Trang 7
ổn định
Ta nên dùng thêm lớp bêtông bịt đáy Lớp bêtông bịt đáy có tác dụng ngăn nước vào hố móng
và tạo diện thi công thuận lợi
Bề dày lớp bêtông bịt đáy được thiết kế theo điều kiện trọng lượng bêtông phải lớn hơn trọng
lượng nước bên ngoài trên một đơn vị diện tích
Gọi là bề dày lớp bêtông bịt đáy Đối với móng có cọc ta có:
n n
0 bt
.h0.9 k.u
Trong đó:
: diện tích lớp vòng vây
Chọn kích thước của vòng vây là 520 x 1000 cm
Chọn bề dày lớp bịt đáy là 0.5m
Tính toán ổn định cho cọc chống trong trường hợp có bêtông bịt đáy bao gồm hai giai đoạn:
Giai đoạn 1: Hút nước trong hố móng để thi công tầng thanh chống
Giai đoạn 2: Thi công lớp bêtông bịt đáy – giai đoạn này chỉ kiểm tra về mặt cường độ.1.Tính toán cho giai đoạn 1:
Tầng thanh chống cách đáy mặt nước thi công là 0.5m, hạ mực nước trong hố móng xuống cách mặt nước tự nhiên 1m để thi công
Sơ đồ tính toán như hình dưới:
Theo tính toán ở trên, áp lực đất chủ động và bị động là:
Mômen gây lật:
SVTH : ĐỒNG SỸ HIỆP Trang 7
Trang 8
Hình 4: sơ đồ tính giai đoạn 1
Lập bảng tính cho các giá trị độ sâu khác nhau ta có:
chiều sâu ngàmcọc(m) 0.95 x Mômengiữ Mômen lật
Trang 93.5 23.18T/m 13.78T/m
Vậy chọn chiều sâu chôn cọc ván thép là 2.5 m
2.Tính toán cho giai đoạn hai
Giai đoạn này chỉ kiểm tra về mặt cường độ của tường cọc ván, hay đi thiết kế tường cọc ván có cường độ để chịu lực do các áp lực gây ra
Tính toán chọn cọc ván
Cọc ván sử dụng là cọc cừ ván thép Larsen Sơ đồ tính là dầm đơn giản hai gối tựa, mộtgối tại
vị trí tầng chống ngang, gối kia cách đáy lớp bêtông bịt đáy 0.5m Sơ đồ như hình dưới
Hình 5: sơ đồ tính giai đoạn 2
Biểu đồ mômen uốn tương ứng như sau:
SVTH : ĐỒNG SỸ HIỆP Trang 9
Trang 10
Dựa vào biểu đồ trên ta thấy mômen lớn nhất là: Mmax = 0.76(T.m/m)
Chọn loại cọc Larsen có các đặc trưng như sau:( Oriental Sheet Piling)
SVTH : ĐỒNG SỸ HIỆP Trang 10
Trang 11
Thick- tional Area Wei-ght
Sec-Moment of Inertia
Setion Mod-ulus
tional Area
Sec-Wei-ght
Moment of Inertia Mod-ulusSection
Trang 12SVTH : ĐỒNG SỸ HIỆP Trang 12
Trang 13
Chọn loại mặt cắt số II, có bề rộng B = 400 mm Mômen tác dụng vào mặt cắt này là:
Tổng chiều dài của cọc là: l = 2.5 + 3 + 1 = 6.5(m)
II.Tính toán khung vành đai.
Sơ đồ vành đai cọc ván thép cọc ván thép như hình vẽ dưới:
Theo sơ đồ trên, phản lực tại vành đai là 1.8T/m7(T/m)
Chọn tiết diện vành đai:
SVTH : ĐỒNG SỸ HIỆP Trang 13
Trang 14
40cm 2.52cm
Hình 6 Tiết diện vành đai
Vành đai gồm 2 25 + thanh giằng 2 1x30], có các đặc trưng hình học như sau:
F = 8T/m1 cm2
JY = 25403 cm4
1.Tính thanh vành đai ngắn
Sơ đồ tính toán thanh vành đai ngắn :
Hình 7 Sơ đồ tính toán thanh vành đai ngắn
Lực tác dụng chính là phản lực tại O của cọc ván: p = 1.8T/m7T/m
SVTH : ĐỒNG SỸ HIỆP Trang 14
Trang 15
Giải hệ ta được momen lớn nhất trong thanh như sau:
Mmax = 0.67T.m
Ra = 3.36 T
Rb = 3.36 TƯùng suất trong thanh là :
Ưùng suất cho phép: = 1700 KG/cm2
Vậy: = 53 KG/cm2 < = 1700 KG/cm2, thanh vành đai ngắn đạt yêu cầu
2.Tính thanh vành đai dài
Sơ đồ tính toán thanh vành đai dài:
Hình 8 Sơ đồ tính toán thanh vành đai dài
Lực tác dụng chính là phản lực tại O của cọc ván: p = 1.8T/m7 T/m
Giải hệ ta được momen lớn nhất trong thanh như sau:
Ưùng suất cho phép: = 1700 KG/cm2
SVTH : ĐỒNG SỸ HIỆP Trang 15
Trang 16
Vậy: = 140 KG/cm2 < = 1700 KG/cm2, thanh vành đai dài đạt yêu cầu
3.Tính sức chịu tải của thanh chống
Lực tác dụng lên thanh chống chính là phản lực tác dụng lên các gối trong sơ đồ tính các thanhvành đài ở trên Công thức kiểm tra cường độ là:
NF
Trong đó:
F : diện tích thanh chống
: hệ số uốn dọc
Chọn thép hình 2 I 30 làm thanh chống, có các đặc trưng hình học như sau:
lo = 200 cm : chiều dài tự do của thanh chống
SVTH : ĐỒNG SỸ HIỆP Trang 16
Trang 17
0 y
y
l 200
19.32
r 10.350.97
Ta thấy: max = 77 KG/cm2 < = 1700 KG/cm2
Vậy thanh chống đủ khả năng chịu lực
SVTH : ĐỒNG SỸ HIỆP Trang 17
Trang 18
CHƯƠNG III BIỆN PHÁP THI CÔNG HỆ MÓNG CỌC ĐÓNG.
I.Tính toán phân đoạn cọc.
Chiều sâu cọc trong đất là 36m, lớp bêtông bịt đáy dày 0.5m, giả sử đáy đài được đặt trên lớp BTBĐ, chiều sâu ngàm cọc trong đài (kể cả phần thép chờ) là 0.5m, tổng chiều dài cọc là 37m Cọc có tiết diện 35x35cm, do đó không thể chế tạo được một cọc có kích thước như trên mà phải ghép từ nhiều cọc nhỏ lại Ta dùng hai loại cọc là 11m và 13m ghép lại Các vị trí mối nối không nên tập trung trên cùng một mặt phẳng Trình tự ghép từ dưới lên như sau:
13m – 13m – 11m 11m – 13m – 13m
Một nữa cọc sẽ thực hiện theo cách nối thứ nhất, nữa còn lại sẽ nối theo cách thứ hai
Mối nối cọc được thực hiện thông qua hộp sắt như hình vẽ dưới:
20 560
Hình 10: chi tiết mối nối cọc
II.Tính và chọn búa đóng cọc.
Theo kinh nghiệm đóng cọc, để đóng được cọc vào trong đất phải chọn búa có năng lượng xung kích lớn hơn hoặc bằng 25 lần sức chịu tải cực hạn của cọc đơn Sức chịu tải của cọc đơn là : Pgh = 2.5 x 36 = 90(T)
Năng lượng của búa:
E = 25Pgh = 25 x 90 = 2250(T)
Hiện nay búa thuỷ lực hay được dùng vì những ưu điểm của nó( năng lượng lớn, gọn nhẹ…) nên ở đây ta cũng dùng búa thuỷ lực
Búa được chọn là búa V200A24 của hãng TWINWOOD ENGINEERING PTE, LTD.
Các thông số của loại búa này như sau:
Năng lực đóng tối đa trên một nhát búa: 28T/m8T/m0T
SVTH : ĐỒNG SỸ HIỆP Trang 18T/m
Trang 19
Hành trình tối đa 1,2m
Hành trình tối thiểu 0,2m
Trọng lượng thân trượt 24500KG
Trọng lượng đầu búa 35000KG
Trọng lượng nắp mũ dẫn động 4200KG
Hình 11 : chi tiết máy đóng cọc
Hệ số hiệu dụng của búa:
Trong đó: Q = 35T: trọng lượng phần xung kích
Kiểm tra độ chối:
Q q
mP mP nF
150 0.35 35 6.43 35 0.2 11.33
35 11.331.65 90 1.65 90 150 0.35
Trang 20n = 150(T/m2) : hệ số kể đến độ nảy đàn hồi của bêtông.
H0.1E 0.1 2250Q 35 6.43 : chiều cao rơi tính đổi
m = 1.65 : hệ số kể đến điều kiện làm việc của cọc
III.Mô tả biện pháp đóng cọc.
1 Biện pháp đóng cọc:
Búa đóng cọc và các cọc được tập kết trên xà lan hoặc phao nổi Phao nổi phải chọn sao chocó thể chịu được tải trọng do lực đóng cọc, trọng lượng búa, cọc và các dụng cụ thiết bị khácgây ra Nếu tải trọng quá lớn, có thể ghép nhiều phao vạn năng tiêu chuẩn lại thành hệ phao,phao HC chẳng hạn
Bên trên phao giá búa được đặt vào neo chặt lại ở một đầu Do bố trí giá đóng cọc ở một đầuphao nên khi đóng cọc có hiện tượng chìm ở không đều của phao Để khắc phục cần phải bốtrí một bộ phận đối trọng ở đầu bên kia tốt nhất là làm đối trọng có thể di chuyển được trênmặt phao bằng các vật nặng trên các xe goòng chạy trên các đườnn ray Khi chọn phao phảitính đến vấn đề này Phương pháp này nhiều khi giá búa bị chòng chành khó đóng cọc chínhxác đúng vị trí
Đối với trường hợp cụ thể của bài thiết kế, kích thước hố móng không rộng lắm (6m) kiếnnghị bố trí giá búa đặt trên 2 xà lan 2 xà lan được ghép song song bởi 2 dầm liên kết kiểu dànthép, tạo thành 1 hệ nổi Khoảng cách thông thủy giữa 2 xà lan phụ thuộc chiều rộng hốmóng Hệ thống nổi được neo giữ tại vị trí đóng cọc bằng các dây neo liên kết với các bàn tờiđiều chỉnh Trên 2 xà lan đặt 1 cầu di động có thể dịch chuyển dọc theo trục của xà lan, trêncầu di động đặt giá búa có thể di động ngang thẳng góc với trục của xà lan Phương pháp nàyđóng cọc nhanh hơn đồng thời phao ổn định và dễ định vị cọc
SVTH : ĐỒNG SỸ HIỆP Trang 20
Trang 21
Giàn liên kết
Hình 12 :hệ phao nổi và giá búa đóng cọc
2.Trình tự đóng cọc:
Trình tự đóng cọc cần phải căn cứ vào số lượng cọc, khoảng cách tương đối giữa các và kíchthước hố móng và bố trí cho thích hợp Thường thường khi đóng cọc thời gian di chuyển gáibúa, quay giá thay đổi đô nghiêng đóng cọc chiếm phần lớn thời gian so với thời gian đóngcọc vào đất Ngoài ra việc bố trí trình tự đóng cọc cần đảm bảo cho chất lượng của công trìnhđúng nhưn yêu cầu của thiết kế
Nếu trong hố móng có các cọc đứng và cọc nghiêng nên đóng cọc đứng trước cọc nghiêngđóng sau
Khi số lượng nhiều mà khoảng cách các cọc lại ngắn thì trình tự đóng cọc có ảnh hưởng rấtnhiều đến độ chặt của đất, khi đóng cọc theo từng dãy thì đất sẽ bị dồn và ép chặt theo hướngtiến của đường đóng cọc, đồng thời mặt đất cũng bị phồng lên theo hướng này Hiện tượngnày có thể gây ra sự chuyển dịch của công trình hoặc khối đất gần những dãy đóng cọc cuốicùng của hố móng làm ảnh hưởng đến chất lượng của công trình xung quanh
Nếu đóng cọc theo vòng trôn ốc từ ngoài vào trong sẽ gây ra hiện tượng nén chặt đất ở giữavà những cọc cuối cùng rất khó đóng cho đúng độ sâu thiết kế
SVTH : ĐỒNG SỸ HIỆP Trang 21
Trang 22
Hình 13 :sơ đồ trình tự đóng cọc
SVTH : ĐỒNG SỸ HIỆP Trang 22
Trang 23
CHƯƠNG IV THIẾT KẾ VÁN KHUÔN ĐỔ BỆ CỌC
- Cầu được xây dựng là cầu lớn, số lượng mố trụ nhiều và có cấu tạo đài cọc tương đối giốngnhau cho nên ta dùng ván khuôn thép là tốt nhất, nó đảm bảo cả về kinh tế và tiến độ thi côngcông trình Nhưng theo yêu cầu của bài học, ta dùng ván khuôn gỗ
Cấu tạo ván khuôn như hình vẽ
Hình 14: chi tiết ván khuôn đổ bệ cọc
1.Chọn loại ván khuôn, bố trí khung chống và hệ đỡ ván khuôn.
Sử dụng ván khuôn gỗ, do bệ cọc nằm ngay trên lớp bêtông bịt đáy nên không cần làm ván khuôn đáy bệ mà chỉ có ván khuôn bên Chiều cao bệ là 1.5m Cấu tạo của ván khuôn như hình dưới:
Bệ cọc có kích thước 1.5 x 3.45 x 7.65 , thể tích của bệ là: Vb = 39.6m3
SVTH : ĐỒNG SỸ HIỆP Trang 23
Trang 24
Tốc độ đổ bêtông là 4m3/h Dùng ống vòi voi để đổ bêtông và dùng đầm chấn động trong để đầm chặt hỗn hợp bêtông.
Lượng bêtông đổ được trong vòng 4h là: 4 x 4 = 16(m3)
Diện tích mặt cắt của bệ là: Sb = 3.45x 7.65= 26.4 (m2)
Chiều cao bêtông đổ được trong vòng 4h là: h = 16 / 26.4 = 0.6 (m)
Bán kính tác dụng của máy chấn động trong là R = 0.75m > h = 0.6(m)
Tốc độ đổ bê tông theo chiều cao là:
Áp lực rơi của bêtông từ ống vòi voi là: px = 400Kg/m2
Lực tác dụng từ đầm chấn động là: f = 400Ks = 400 x 0.8T/m = 320 (Kg/m2) Trong đó ks = 0.8T/m : hệ số xét đến sự làm việc của đầm trong cấu kiện có bề rộng lớn hơn 1.5m
Aùp lực lớn nhất tác dụng lên ván khuôn
Chọn ván khuôn dày 4.8T/mcm ( chiều dày sau khi đã bào nhẵn )
a.Xác định khoảng cách giữa các thanh gỗ nẹp
- Tính theo độ võng:
Như vậy khoảng cách giữa các nẹp gỗ lấy bằng 1m
b.Xác định khoảng cách giữa các gỗ đứng và tiết diện gỗ nẹp:
Từ biểu đồ áp lực ngang ta xác định được tải trọng lên gỗ nẹp ngang bằng:
Trang 25Ta nhận thấy f 0.041 0.0004 1 0.0025
l 100 400 Vậy đạt yêu cầu
Kiểm tra cường độ của gỗ nẹp:
Momen phát sinh lớn nhất trong gỗ nẹp:
Vậy chọn nẹp gỗ mặt cắt 12x12cm đạt yêu cầu về cường độ
c.Tính gỗ đứng và thanh giằng:
Thanh giằng được bố trí ở tất cả các gỗ đứng và theo phương đứng cứ cách một thanh nẹp ngang lại bố trí một thanh giằng Như vậy khoảng cách giữa các thanh giằng là như nhau: + Theo phương ngang là 1m
+ Theo phương đứng là 2m
Lực kéo lớn nhất trong thanh giằng:
12
Ta nhận thấy f 0.123 0.0006 1 0.0025
l 200 400 Vậy đạt yêu cầu
Kiểm tra cường độ của gỗ đứng:
Momen phát sinh lớn nhất trong gỗ đứng:
Vậy chọn nẹp gỗ mặt cắt 16x18T/mcm đạt yêu cầu về cường độ
Như vậy, chọn và bố trí gỗ đứng như trên đạt yêu cầu về cường độ và biến dạng
Diện tích ép tựa cần thiết đối với thanh giằng:
SVTH : ĐỒNG SỸ HIỆP Trang 25