Chưng là phương pháp tách các cấu tử từ hỗn hợp đầu dụa vào độ bay hơi khác nhau của chúng trong hỗn hợp.. Hỗn hợp có thể là những chất lỏng hoặc chất khí, thường khi chưng một hỗn hợp c
Trang 11 Lưu lưîng trung b×nh c¸c dßng pha ®i trong th¸p 6
2 Khèi lưîng riªng trung b×nh 8
Trang 2nghiệp như chế biến dầu mỏ
Chưng là phương pháp tách các cấu tử từ hỗn hợp đầu dụa vào độ bay hơi
khác nhau của chúng trong hỗn hợp Hỗn hợp có thể là những chất lỏng hoặc
chất khí, thường khi chưng một hỗn hợp có bao nhiêu cấu tử ta sẽ thu được bấy
nhiêu sản phẩm Với hốn hợp có hai cấu tử ta sẽ thu được hai sản phẩm là sản
phẩm đỉnh gồm phần lớn là cấu tử dễ bay hơi & sản phẩm đáy chứa phần lớn cấu
tử khó bay hơi
Trong thực tế có thể gặp rất nhiều kiểu chưng luyện khác nhau như; chưng
bằng hơi nước trực tiếp, chưng đơn giản, chưng luyện Tuy nhiên nhằm mục
đích thu được sản phẩm có nồng độ cao, người ta tiến hành chưng nhiều lần hay
chưng luyện Chưng luyện là phương pháp chưng phổ biến nhất hay dùng để tách hỗn hợp các cấu tử dễ bay hơi có tính chất hòa tan hoàn toàn hay một phần vào
nhau
Có nhiều loại tháp dùng để chưng luyện như tháp đĩa lỗ, đĩa chóp có ống
chảy chuyền, tháp đệm, Tháp đệm với ưu điểm cấu tạo đơn giản, làm việc với năng suất lớn, hiệu suất cao, khoảng làm việc rộng, ổn định được ứng dụng
rộng rãi trong thực tế đặc biệt là trong chưng luyện hỗn hợp Etylic – nước
Do thời gian có hạn và để đi sâu vào nội dung chính, đồ án chỉ thực hiện
và giải quyết việc tính toán kỹ thuật và thiết kế tháp chưng luyện chưa đi sâu tính toán hết thiết bị phụ
Trang 3
A.Tính toán thiết bị chính
I Các phương trình cân bằng vật liệu vμ chỉ số hồi lưu:
- Truớc hết ta đổi nồng độ phần thể tích sang nồng độ phần mol
E E
E
E E
M
V n M n m
ρρ
E E
E
E E
E
M
V M
V
M
V x
ρρ
ρ
⋅
ư +
789 13 , 0
46
789 13 , 0
1
=
⋅
ư +
⋅
⋅
=
ư +
E
F
E
E F
F
M
V M
789 8 , 0
46
789 8 , 0
1
=
ư +
E
P
E
E P
P
M
V M
V
M V
789 003 , 0
46
789 003 , 0 1
=
⋅
ư +
E
W
E
E W
W
M
V M
V
M V x
ρρ
0442,0
1
=
⋅
ư+
⋅
=
⋅
ư+
⋅
=
F
N F E
F F
M
M x M
x M
Lượng hỗn hợp đầu đi vào tháp tính theo Kmol h
87 , 363 2376 , 19
G M
F G
(Kmol h)
- Phương trình cân bằng vật liệu:
+ Phương trình cân bằng vật liệu cho toàn tháp:
W P
Trang 4
Đối với cấu tử dễ bay hơi ta có:
W W P P F
Theo quy tắc đòn bẩy ta có:
F P W
W F P
W P
F
x x
G x
x
G x
00093 , 0 0442 , 0 87 ,
W F F P
x x
x x G
Lượng sản phẩm đáy:
35,33552,2887,
=
x P
x
x
R
x x R
+
⋅
=
x W x
x
R
L x R
L R x y
- Xác định chỉ số hồi lưu thích hợp:
Theo bảng IX 2a – Sổ tay II – Trang 148
x 0 5 10 20 30 40 50 60 70 80 90 100 H2
đẳng phí
ỳ P
x y
y x R
2935.0553.0
F P
x y
y x R
Trang 5
R = 1,55 1,041 = 1,614
Lượng hỗn hợp đầu tính theo 1 Kmol sản phẩm đỉnh
76 , 12 52 , 28
87 ,
553,01
614,1
614,1
+
⋅
=++
⋅+
y
+ Phương trình đường nồng độ làm việc của đoạn chưng
0042,045,500093,01614,1
176,121
614,1
76,12614,1
ư
⋅
=
⋅+
ư
ư
⋅+
ϖ
ρ ⋅
⋅
gtb:lượng hơi trung bình đi trong tháp (Kg/h)
( ρy.wy)tb :tốc độ hơi trung bình đi trong tháp
1 Lưu lượng trung bình các dòng pha đi trong tháp :
a/ Trong đoạn luyện :
♦ Lượng hơi đi vào đoạn luyện g1 , nồng độ hơi y1 , lượng lỏng G1 đối với đĩa thứ
nhất của đoạn luyện, nồng độ lỏng x1 :
Coi x1 = xF = 0,0442
Phương trình cân bằng vật liệu :
g1 = G1 + GP (1)Phương trình cân bằng vật liệu với cấu tử dễ bay hơi (etylic) :
g1 y1 = G1 x1 + GP xP (2) Phương trình cân bằng nhiệt lượng :
g1 r1 = gđ rđ (3)
r1 : ẩn nhiệt hóa hơi của hỗn hợp hơi đi vào đĩa luyện thứ nhất (kcal/kmol)
rđ : ẩn nhiệt hoá hơi của hỗn hợp hơi đi ra khỏi đỉnh tháp (kcal/kmol)
Gọi :
rA : ẩn nhiệt hóa hơi của Etylic
Trang 6
rB : ẩn nhiệt hoá hơi của H2O
Từ đồ thị (t,x,y) ta có :
- Nhiệt độ sôi của hỗn hợp đỉnh (x = xP =0,553): tP = 79,70C
Nội suy theo bảng r – to (I-254) với to = 79,7°C :
, 10067 )
(kcal/kmol M
518,5 (kcal/kg)
559,3 r
) (kcal/kmol 52
, 9297 )
(kcal/kmol 202,12.M
(kcal/kg) 202,12
r
B B
A A
⇒ rđ = rA yđ + rB (1 - yđ) = 9297,52 0,553 + 10067,4 (1- 0,553)
=9641,66 (kcal/kmol)
- Nhiệt độ sôi của hỗn hợp đầu (x = xF =0,0442): tF = 91,6 °C
Nội suy theo bảng r – to (I-254) với to = 91,6°C :
, 9853 )
(kcal/kmol 547,4.M
(kcal/kg) 547,4
r
) (kcal/kmol 56
, 9078 )
(kcal/kmol 197,36.M
(kcal/kg) 197,36
r
B B
A A
, 74 2
35 , 74 5513 , 74 2
2
83 , 45 03 , 46 2
chính là lượng hơi đi vào đoạn luyện g1 :
Ta có y1, = y*W là nồng độ cân bằng ứng với xW , nội suy theo bảng số liệu
đường cân bằng (II-148) :
Trang 7' 1
' 1
' 1
' 1
r1’: ẩn nhiệt hoá hơi của hỗn hợp hơi đi vào đĩa ch−ng thứ nhất
Từ bảng số liệu x – to sôi dd (II-148), nội suy ta có:
Nhiệt độ sôi hỗn hợp đáy (x = xW = 0,00093): tW = 99,82°C
Nội suy theo bảng r – to (I-254) với to = 99,82°C :
, 9705 )
(kcal/kmol 539,18.M
(kcal/kg) 539,18
r
) (kcal/kmol 312
, 8927 )
(kcal/kmol 194,072.M
(kcal/kg) 194,072
r
B B
A A
⇒ ẩn nhiệt hóa hơi của hỗn hợp hơi đi vào đĩa ch−ng thứ nhất :
rl’ = rA yl’ + rB (1 – yl’) = 8927,312.0,61752 + 9705,24 (1 – 0,61752)
= 9224,854 (kcal/kmol)
(kmol/h) 922
, 77 854 , 9224
06 , 9668
35 , 74 )
(kmol/h) 272
, 413 35
, 335 922
, 77 )
, 76 2
922 , 77 35 , 74 2
' 1
, 229 2
272 , 413 83
, 45 2
' 1
GtbC
2 Khối l−ợng riêng trung bình
a/ Khối l−ợng riêng trung bình pha lỏng :
Trang 8
2 xtb
1 tb 1
xtb
1 tb xtb
a 1 a
1
ρ
ư + ρ
ρ : Khối lượng riêng trung bình cấu tử 1 (kg/ m3)
2 xtb
ρ : Khối lượng riêng trung bình cấu tử 2 (kg/ m3)
0 2
553 , 0 0442 ,
0
+
= F P tbL
x x x
Nội suy với xtbL theo bảng số liệu nồng độ – t o sôi dung dịch (II-148) :
⇒ Nhiệt độ trung bình đoạn luyện : ttbL = 81,721°C
⇒ Khối lượng riêng của Etylic và Nước theo t = ttbL : (I-9)
ρxL1 = 733,37 (kg/m3) ρxL2 = 970,8 (kg/m3) Nồng độ khối lượng trung bình của Etylic đoạn luyện
106 , 0 998 ) 13 , 0 1 ( 789 13 , 0
789 13 , 0 )
1 (
ư +
=
ư +
=
N F E
F
E F F
v v
v a
ρ ρ
ρ
(Kg/Kg)
76 , 0 998 ) 8 , 0 1 ( 789 8 , 0
789 8 , 0 )
1 (
.
=
ư +
=
ư +
=
N P E
P
E P P
v v
v a
ρ ρ
ρ
(Kg/Kg)
433 , 0 2
76 , 0 106 , 0
8 , 970
433 , 0 1 37 , 733
433 , 0
2 1
a a
ρ ρ
- Đoạn ch ưng :
Nồng độ trung bình pha lỏng đoạn chưng :
0226 , 0 2
0442 , 0 00093 ,
Nội suy với xtbC theo bảng số liệu nồng độ – t o sôi dung dịch (II-148) :
⇒ Nhiệt độ trung bình đoạn chưng : ttbC = 95,706°C
Trang 9
⇒ Khối lượng riêng của Etylic và Nước theo t = ttbC :(I-9)
08 , 720
1 =
xC
ρ (kg/m3) ρxC2 = 961 , 42 (kg/m3) Nồng độ khối lượng trung bình của Etylic đoạn luyện :
998 ) 003 , 0 1 ( 789 003 , 0
789 003 , 0 )
1 (
ư +
=
ư +
=
N w E
w
E w w
v v
v a
ρ ρ
ρ
(Kg/Kg)
0542 , 0 2
106 , 0 0024 , 0
tbC
a a
42 , 961
0542 , 0 1 08 , 720
0542 , 0
2 1
a a
ρ ρ
b/ Khối lượng riêng trung bình pha hơi :
- Đoạn luyện :
Nồng độ pha hơi đầu đoạn luyện là : yđL = y1 = 0,239
Nồng độ pha hơi cuối đoạn luyện là : ycL = yP = xP = 0,553
⇒ Nồng độ trung bình pha hơi đoạn luyện :
396 , 0 2
553 , 0 239 , 0
4 , 22
273 29,088 )
.(
4 , 22
+
= +
=
tbL O
O yL yL
t T
T M
- Đoạn ch ưng :
Nồng độ pha hơi đầu đoạn chưng là : ydC = y1' = 0 , 61752
Nồng độ pha hơi cuối đoạn chưng là : ycC = y1 = 0,239
⇒ Nồng độ trung bình pha hơi đoạn luyện :
42826 ,
0 2
239 , 0 61752 ,
Trang 10
99 , 0 ) 706 , 95 273 (
4 , 22
273 30 )
.(
4 , 22
+
= +
=
tbC O
O yC yC
t T
T M
10.426
lgμxL =x tbL ⋅lgμE +(1−x tbL)⋅lgμH
x tbL = 0,2986
lgμxL =0,2986⋅lg(0,426.10− 3)+(1−0,2986)⋅lg(0,351.10− 3)
43,3
lgμxL =−
3
10.37,
1451
,74
93,45
0,38
Y L = 1,2.e -4.X = 0,26
16 , 0 3
xL d
yL d
3 2
).(
n
xL yL d
xL d L s
V g Y
μ
μρσ
)10.005,1
10.37,0.(
1.165
44,851.76,0.81,9.26,0
3
10.35
10.3
lgμxC = x tbC ⋅lgμE +(1−x tbC)⋅lgμH
x tbC = 0,0226
lgμxC =0,0226⋅lg(0,35.10−3)+(1−0,0226)⋅lg(0,3.10−3)
52,3
lgμxC =−
Trang 11
=> 3
10.3,
99,0136
,76
551,229
0,56
Y C = 1,2.e -4.X = 0,13
16 , 0 3
xC d
yC d
ρσ
3 2
).(
n
xC yC d
xC d C s
V g Y
μ
μρσ
)10.005
,
1
10.3,0
M g D
M g D
30.136,760188
0 ⋅ = 0,72 (m)
III Chiều cao của tháp
Chiều cao làm việc của tháp đ−ợc xác định theo công thức [II – 175]
y
dv m h
cb −
= 1
Trang 12
y
y cb −1
y y
dy m
ψ : Là chiều cao của một đơn vị chuyển khối đối với
2 0,25 0,5
Trang 13851 Kg m
xL =
27,
944 Kg m
xC =ρPr
Re, : Chuẩn số Reynol và prand
ψ : Hệ số thấm ướt của đệm, phụ thuộc vào tỷ số giữa mật độ tưới thực té lên tiết diện ngang của tháp và mật độ tưới thích hợp
- Với:
t
x tt
61,044,851
088,29.93,454
30.551,2294
372 , 5
, 1 725 , 10
92 , 17
s y
ϖρ
083,214,04
,0
yL yL
ϖρ
Trang 14
195100119,0
2849,17242,04,04
,0Re
yC yC
ϖρ
+ Chuẩn số Pran của pha hơi:
y y
y y
D
⋅
=ρ
μ
H E H
E
y
M M V
5 , 1 4
K T
C
L
0 0
367 273 94
354 273 81
= +
=
= +
=
2 3 3
5 , 1 4
108497,118
146
19
,182,59
35410
3 3
5 , 1 4
109525,118
146
19
,182,59
36710
100109,0
yL yL
D
ρμ
109525,17242,0
100119,0
yC yC
D
ρμ
→ Chiều cao của một đơn vị chuyển khối h1
2539 , 0 5154 , 0 7126 , 266 195 32 , 0 123 , 0
75 , 0 Pr
d L
a
V h
σ
m)
0992 , 0 8416 , 0 4 , 160 195 1 123 , 0
75 , 0 Pr
d x
G D
⋅
=
⋅ ⋅ ⋅
Trang 15
103847,01954
8,014,3
4626,004,04
04,0Re
3 2
xL xL
D
G
μσπ
103072,01954
8,014,3
1624,204,04
04,0Re
3 2
xC xC
D
G
μσπ
+ Chuẩn số Pran của pha lỏng:
x x
x x
6
2 3 3
6
9,182,59124,17,4
18
146
110
11
110
H E
V V H
E
M M D
, 0
1409,16053,800
103847,0
xL xL
D
ρ
μ
0953,1810
0313,18517,941
103072,0Pr
xC xC
,0053
,800
103847,0256Pr
Re
3 3 5
, 0 25 , 0 3
h
ρ
μ
0672,00953,188726,2517
,941
103072,0256Pr
Re
3 3 5
, 0 25 , 0 3
m m
=
2
F W C
m m
=
Từ đồ thị ta suy ra:
Trang 16
514,12
25,2778,0
- Chiều cao của một đơn vị chuyển khối:
- Chiều cao của đoạn luyện:
4214,00718,04626,0
7128,0514,12539,02
x
y L L
G
G m h
- Chiều cao của đoạn ch−ng:
164 , 0 0672 , 0 1624 , 2
4681 , 0 46 , 4 0992 , 0
2 '
G
G m h
=+
⋅Δ
=
Δ
c
y x n
x y m
y
x k
u
G
G A p
p
μ
μρ
ReyC = <400
Tổn thất áp suất của đệm khô đ−ợc tính theo công thức:
2 4
2
2 2
, 2
d
d t
y
td k
V
H d
=
L
5,0
Trang 17162 , 0
λ
- Đoạn ch−ng: 5,7953
4,160
162 , 0
1434 , 1 7933 , 0 75 , 0
195 3 , 3 4
2349 , 5 2
4
2 2
2 2
7242 , 0 8234 , 0 75 , 0
195 5 , 0 4
7953 , 5 2
4
2 2
2 2
, 0
3874 , 0 053
, 800
1434 , 1 7128
, 0
4626 , 0 15 , 5 1 66 , 538
1
038 , 0 19
, 0 342
, 0
038 , 0 19
, 0 342
, 0
⋅ Δ
=
Δ
uL
L y x
L x y
L y
G kL
uL
p
G
G A p
p
μ
μρ
ρ
- Sức cản thủy học của tháp đệm đối với đoạn ch−ng:
907 , 216 0119
, 0
3072 , 0 517
, 941
7242 , 0 4681
, 0
1624 , 2 15 , 5 1 6522 , 61
1
038 , 0 19
, 0 342
, 0
038 , 0 19
, 0 342
, 0
⋅ Δ
=
Δ
uC
C y x
C x y
C y
G kC
uC
p
G
G A p
p
μ
μρ
ρ
Trang 18
Trở lực của đệm −ớt: Δp u =Δp uL +Δp uC
763,1544907
,216856,
,15443122
2 610
ch = ⋅σ
Theo bảng số liệu XIII.3 hệ số an toàn bền kéo và bền chảy của vật liệu:
6,2
=
k
5,1
10 540
m N
10 220
m N
Trong đó:
Trang 19
t
D : Đường kính trong của tháp (m)
73 , 0
Do tháp làm việc ở áp suất thường nên 4( 2)
1081.9
1 1
941 Kg m
=ρ
g = 9,81(m/s2): Gia tốc trọng trường
( )m
H = 3 , 8 : Chiều cao làm vịêc của tháp
5 4
1⋅ ⋅ =9,81⋅10 +941,517⋅9,81⋅3,8=1,332⋅10+
=
⇒ p p mt ρ g H
[ ]σ : ứng suất cho phép với loại vật liệu đã chọn (N/m2)
ϕ : Hệ số bền của thành hình trụ theo phương dọc vì tháp kín không đục lỗ nên
Tháp chưng luyện chỉ chứa lỏng và hơi nên ít bào mòn ⇒ C2 = 0
C3 : Bổ sung do dung sai về chiều dày (m)
Chọn dung sai (II-364) ⇒ Chọn C3 = 0,8 mm = 0,8.10-3 (m)
Suy ra:
C C C
10 332 , 1 8 ,
⋅
=
⋅ +
⋅ +
5
10 38 , 1 10 9 , 0 10 332 , 1 95 , 0 10 132 2
10 332 , 1 8 ,
⋅
=
⋅ +
⋅ +
Trang 20p = ⋅ρ ⋅
Suy ra:
( 2)5
p C S
,0109,022
23489810
9,028,0
m N
σMặt khác:
( 2)6
6
10 333 , 183 2
, 1
10 220 2 ,
- Chi tiết cấu tạo:
- Đáy và nắp elip có gờ chịu áp suất trong
- Các kích thứoc:
- Đường kính trong tính theo: D t= 0,8 (m)(đáy) ; D t= 0,8(m)(nắp)
- Chiều cao phần lồi : h b= 0,25 D t
Nắp: h b = 0,25 0,8 = 0,2 (m)
Đáy: h b= 0,25 0,8 = 0,2 (m)
- Chiều cao gờ : h= 0,025 (m)
- Chiều dày đáy và nắp :
h
D p k
p D S
b t
h k
Trang 21p p
8 , 0 10 81 , 9 95 , 0 10 132 8 , 3
10 81 , 9 8 ,
4
10 94 , 0 10 9 , 0 225 , 0 2
8 , 0 10 332 , 1 95 , 0 10 132 8 , 3
10 332 , 1 8 ,
⋅
=
⋅ +
p C S h D
b h
b t
=
ϕ
σ
6,7
14715010
81,95,15
10742,1810
9,04225,095,016,7
14715010
9,04225,028,0
m N
σ
Mà:
( 2)6
6
10 33 , 183 2
, 1
10 220 2 ,
<σσVậy: S = 4( )mm thỏa mãn
Với đáy tháp :
( 2)
0 234898 N m p
10133,4410
9,03225,095,016,7
23489810
9,03225,028,0
m N
σMà:
Trang 22
( 2)6
6
10 33 , 183 2
, 1
10 220 2 ,
<σσVËy: S = 3( )mm tháa m·n
Trang 23
Theo bảng số liệu Nhiệt dung riêng – Nhiệt độ [I – 172]
Tại: t0 =t F =90,30Cvà nội suy
+ Khối lượng riêng của rượi E – H ở 800Cvà ở 1000C
- Đối với rượi E: ở 800C: ρE = 735 ( 3)
m kg
ở 1000C:ρE = 716 ( 3)
m kg
- Đối với H : ở 800C:ρH = 972( 3)
m kg
ở 1000C:ρH = 958( 3)
m kg
Ta có: 2 ( 1 2)
80100
x
0 80 t x 100 t0
C
Đồ thị biểu diễn mối quan hệ giữa khối lượng riêng theo nhiệt độ
Khối lượng riêng của rượi Etylic và Nước ở 0
3,9010071680
100
100
2 1
ư
ư+
m kg
80100
3,9010095880
100
100
2 1
ư
ư+
m kg
Trang 24Theo [II – 434] chiÒu dµi ®o¹n èng nèi l= 130( )mm
Trang 25ư
d ống dẫn hơi ngưng tụ hồi lưu:
Lượng hơi ngưng tụ hồi lưu là:
Nhiệt độ của hơi ngưng tụ hồi lưu tR = tP = 78,6279 oC
Khối lượng riêng của Etylic và Nước (bảng I-10) theo t = tR :
755, 3
E
ρ = (kg/m3) ρH = 983, 75 (kg/m3) Nồng độ khối lượng của hơi ngưng tụ hồi lưu aR = aP = 0,9192
Khối lượng riêng của hơi ngưng tụ hồi lưu là :
Trang 26Chọn tốc độ hơi ngưng tụ hồi lưu là : w = 0,3 (m/s)
Đường kính của ống dẫn hơi ngưng tụ hồi lưu là :
Chiều dài đoạn ống nối: l = 100 (mm) [II - 434]
Tốc độ thực tế của hơi ngưng tụ hồi kưu:
d
ư
e ống dẫn hơi sản phẩm đáy hồi lưu:
Lượng hơi sản phẩm đáy hồi lưu là:
,
x
G = 415,115 (kmol/h) Nhiệt độ của hơi sản phẩm đáy hồi lưu:
tW = 99,5166 oC Lưu lượng thể tích của hơi sản phẩm đáy hồi lưu là:
,
273 415,115.22, 4.(273 99, 5166)
3, 5245 273.3600
Chọn tốc độ hơi sản phẩm đáy hồi lưu là: w = 30 (m/s)
Đường kính của ống dẫn hơi sản phẩm đáy hồi lưu là:
Chiều dài đoạn ống nối: l = 150 (mm) [II - 434]
Tốc độ thực tế của hơi sản phẩm đáy:
Trang 27
GB: Khối lượng bích (kg)
Gbl : Khối lượng bu lông nối bích (kg)
GĐ: Khối lượng đĩa lỗ trong tháp (kg)
GÔ: Khối lượng ống chảy chuyền (kg)
GL: Khối lượng chất lỏng điền đầy tháp (kg)
a Khối lượng thân tháp trụ:
- Khối lượng riêng của thép là ρT = 7,9.103 (kg/m3) [II - 313]
- Đường kính trong của thân tháp:
Theo các thông số của nắp và đáy tháp đã chọn:
- Bề mặt trong của nắp, đáy tháp : F = 0,76 (m2) [II - 382]
- Chiều dày của nắp, đáy tháp lấy chung: S =2 (mm) = 2.10-3 (m)
- Đường kính trong của bích: Dt = 0,8 (m)
- Đường kính ngoài của bích: D = 0,93 (m)
3,14.[0,93 0,8 ]
.0, 025.7,9.10 6 209, 2 (kg) 4
Trang 29mm
6,0 711 0,84 300 240 260 370 450 226 18 110 34
VI Tính cân bằng nhiệt
1 Thiết bị gia nhiệt hỗn hợp đầu
- Phương trình cân bằng nhiệt lượng của thiết bị đun nóng hỗn hợp đầu
xql ng F f
Q : Nhiệt lượng mất mát do môi trường xung quanh(J/h)
- Chọn hơi đốt là hơi nước bão hòa ở áp suất p = 2at, t s0 =1190C
a Nhiệt lượng do hơi đốt mang vào
Ta có:
(1 1 1)
1 1 1
Trang 30r : ẩn nhiệt hóa hơi của hơi đốt (J/kg)
Theo bảng số liệu nhiệt hoá hơi nhiệt độ [I – 301]
C: Nhiệt dung riêng của nước ngưng (J Kg⋅do)
b Nhiệt lượng do hỗn hợp đầu mang vào
Ta có:
f f F
1 1 1
1 x M M
x
M x a
⋅
ư +
46 0518 , 0
⋅
ư +
⋅
⋅
=
H F E
F
E F F
M x M
x
M x a
18 8165 , 0 1 46 8165 , 0
46 8165 , 0
⋅
ư +
⋅
⋅
=
H P E
P
E P P
M x M
x
M x a
( ) 0 , 0019 46 (1 0 , 0019) 18 0,0048
46 0019 , 0
⋅
ư +
⋅
⋅
=
H W E
W
E W W
M x M
x
M x a
Ta có:
( f) H E
1225,
Trang 31
Ta có:
F F F
C : Nhiệt dung riêng của hỗn hợp đầu khi đi ra (J Kg⋅do)
Theo bảng số liệu Nhiệt dung riêng – Nhiệt độ [I – 172]
Tại: 0 0
90, 3
F
t =t = C và nội suy
+ Nhiệt dung riêng của r−ợi E – H ở 800Cvà ở 1000C
- Đối với r−ợi E: ở 800C: C E =3220(J Kg⋅do)