1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Một số sản phẩm Xăng dầu và các thiết bị đo chỉ tiêu chất lượng

34 457 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 34
Dung lượng 739,66 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Từ khi được phát triển đến nay, dầu mỏ và khí đã và đang là nguồn nguyên liệu quý giá của mỗi Quốc gia nói chung và toàn nhân loại nói riêng. Ngày nay cuộc sống nâng cao nhu cầu mọi mặt của con người ngày càng tăng thêm. Những phương tiện như giao thông như: máy bay, ô tô, xe máy,… đã trở thành quen thuộc và gần gũi trong cuộc sống.Ở Việt Nam, nhằm đáp ứng nguồn nhiên liệu cung cấp cho thị trường xăng dầu trong nước. Tập đoàn xăng dầu PETROLIMEX Việt Nam đã xây dựng một số Công ty xăng dầu và phòng thử nghiệm để nhập và xuất các nguồn nhiên liệu từ trong và ngoài nước, kiểm tra các chỉ tiêu chất lượng phù hợp với loại động cơ sử dụng trong nước.

Trang 1

BÁO CÁO THỰC TẬP CHUYÊN MÔN

Mục lục

LỜI MỞ ĐẦU 3

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ TỔNG KHO XĂNG DẦU KHU VỰC V VÀ PHÒNG THỬ NGHIỆM VILAS 4

1.1 Tổng quan về tổng kho xăng dầu khu vực V 4

1.1.1 Tổng kho xăng dầu khu vực V 4

1.1.2 Phòng thử nghiệm VILAS 027 5

a Chức năng 5

b Tiêu chuẩn 5

c Nội quy của phòng thử nghiệm xăng dầu QLKT.NQ.12 6

d Nội quy an toàn PCCC phòng thử nghiệm xăng dầu QLKT.NQ.08 6

CHƯƠNG 2: QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT 8

2.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy của công ty 8

2.2 Sơ đồ phòng thử nghiệm VILAS 027 9

2.3 Giới thiệu sơ lược về tất cả các thiết bị 9

2.4 Các chỉ tiêu kiểm tra 11

CHƯƠNG 3: CÁC QUÁ TRÌNH VÀ THIẾT BỊ QUAN TRỌNG 12

3.1 Thiết bị xác định trị số octane nghiên cứu cho động cơ đánh lửa ASTM D2699 12

3.1.1 Ý nghĩa 12

3.1.2 Thiết bị và dụng cụ 13

3.1.3 Tiến hành 13

3.2 Thiết bị đo áp suất hơi bão hòa Reid theo Tiêu chuẩn ASTM D323 14

3.2.1 Định nghĩa 14

3.2.2 Ý nghĩa 15

3.2.3 Thiết bị và dụng cụ: 15

3.2.4 Tiến hành 16

3.3 Thiết bị đo tỷ trọng theo ASTM D1298-99 16

3.3.1 Ý nghĩa 16

3.3.2 Thiết bị và dụng cụ 17

3.3.3 Tiến hành 17

3.4 Thiết bị xác định thành phần cất ở áp suất khí quyển 18

3.4.1 Ý nghĩa 18

Trang 2

BÁO CÁO THỰC TẬP CHUYÊN MÔN

3.4.3 Tiến hành 19

3.5 Thiết bị đo độ nhớt động học ASTM D445 – 06 20

3.5.1 Ý nghĩa 20

3.5.2 Thiết bị và dụng cụ 21

3.5.3 Tiến hành 21

3.6 Thiết bị xác định điểm băng đối với Jet A1 22

3.6.1 Ý nghĩa 22

3.6.2 Thiết bị và dụng cụ 23

3.6.3 Tiến hành 23

3.8 Thiết bị xác định hàm lượng nhựa bằng phương pháp bay hơi 25

3.8.1 Ý nghĩa 25

3.8.2 Thiết bị và dụng cụ 26

3.8.3 Tiến hành 26

3.9 Thiết bị xác định hàm lượng cặn cacbon bằng phương pháp CONDASON 27

3.9.1 Ý nghĩa 27

3.9.2 Thiết bị và dụng cụ 28

3.9.3 Tiến hành 28

3.11 Thiết bị xác định điểm chớp cháy cốc hở ASTM D92-90 30

3.11.1 Ý nghĩa 31

3.11.2 Thiết bị và dụng cụ 31

3.11.3 Tiến hành 31

3.12 Thiết bị xác định các loại hydrocacbon bằng hấp phụ chất chỉ thị huỳnh quang ASTM D1319 (sắc kí cột) 32

3.12.1 Ý nghĩa 32

3.12.2 Thiết bị và dụng cụ 33

3.12.3 Tiến hành 33

KẾT LUẬN 34

Trang 3

BÁO CÁO THỰC TẬP CHUYÊN MÔN

LỜI MỞ ĐẦU

Từ khi được phát triển đến nay, dầu mỏ và khí đã và đang là nguồn nguyên liệu quý giá của mỗi Quốc gia nói chung và toàn nhân loại nói riêng Ngày nay cuộc sống nâng cao nhu cầu mọi mặt của con người ngày càng tăng thêm Những phương tiện như giao thông như: máy bay, ô tô, xe máy,… đã trở thành quen thuộc và gần gũi trong cuộc sống

Ở Việt Nam, nhằm đáp ứng nguồn nhiên liệu cung cấp cho thị trường xăng dầu trong nước Tập đoàn xăng dầu PETROLIMEX Việt Nam đã xây dựng một số Công

ty xăng dầu và phòng thử nghiệm để nhập và xuất các nguồn nhiên liệu từ trong và ngoài nước, kiểm tra các chỉ tiêu chất lượng phù hợp với loại động cơ sử dụng trong nước

Công ty xăng dầu khu vực V thuộc tập đoàn xăng dầu PETROLIMEX đã thành lập Kho xăng dầu khu vực V trong đó có phòng thử nghiệm VILAS 027 nhằm nhập nhiên liệu từ nhiều nước như: Singapo, Trung Quốc, Ấn Độ, kiểm tra đo đạc các chỉ tiêu chất lượng đáp ứng nhu cầu sử dụng khu vực miền Trung và xuất qua Lào Sau một thời gian thực tập tại Phòng thử nghiệm của công ty Dưới đây em xin trình bày một số sản phẩm mà công ty đưa ra thị trường tiêu thụ và các thiết bị đo chỉ tiêu chất lượng để kiểm tra nguồn nhiên liệu nhập và xuất của kho

Trang 4

BÁO CÁO THỰC TẬP CHUYÊN MÔN

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ TỔNG KHO XĂNG DẦU KHU VỰC V VÀ PHÒNG THỬ NGHIỆM VILAS

1.1 Tổng quan về tổng kho xăng dầu khu vực V

1.1.1 Tổng kho xăng dầu khu vực V

Tổng kho Xăng dầu Đà Nẵng là đơn vị trực thuộc Công ty Xăng dầu Khu vực

V - TNHH MTV có nhiệm vụ quản lý toàn bộ tài sản, hàng hoá, cơ sở vật chất kỹ thuật được Công ty giao và trực tiếp tổ chức tiếp nhận, bảo quản, xuất cấp các mặt hàng xăng dầu nhằm đáp ứng nhu cầu về hàng hoá, phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty

Tổng kho Xăng dầu Đà Nẵng được thành lập theo quyết định 678/XD - QĐ/HĐQT – ngày 10 tháng 9 năm 2010 của Hội đồng quản trị Tổng Công ty Xăng dầu Việt Nam (nay là Tập đoàn xăng dầu Việt Nam)

Địa chỉ: Tại 77 Lê Văn Hiến, Phường Phước Mỹ, Quận Ngũ Hành Sơn, Thành phố Đà Nẵng

Tổng kho xăng dầu Đà Nẵng có hệ thống hạ tầng cơ sở vật chất kỹ thuật quy

mô, hiện đại với tổng sức chứa trên 70.000 m3 và tiếp tục được đầu tư nâng cấp mở rộng thêm 25.000 m3 vào năm 2012; bồn bể được trang bị mái phao, lắp đặt thiết bị

đo mức tự động; hệ thống cảng biển có khả năng tiếp nhận tàu tải trọng đến 50.000 tấn; công nghệ xuất nhập vận hành tự động hóa; lưu lượng kế xuất xăng dầu thế hệ mới, chính xác, được kiểm định định kỳ Năng lực xuất nhập trên 1 triệu m3(tấn)/năm

Tổng kho được Tập đoàn xăng dầu Việt Nam đầu tư xây dựng Kho Cảng mới hiện đại theo công nghệ mới với sức chứa hơn 40.000 m3 tại phường Thọ Quang, quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng Đến năm 2013 đã hoàn thành và đưa vào sử dụng đến nay, đáp ứng nhu cầu về hàng hoá, phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty và cung cấp cho khu vực Miền trung

Tổng kho xăng dầu Đà Nẵng có đội ngũ lao động lành nghề, giàu kinh nghiệm,

Trang 5

BÁO CÁO THỰC TẬP CHUYÊN MÔN

được áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật; quy trình quản lý hàng hóa, công tác an toàn, vệ sinh lao động, phòng chống cháy nổ, bảo vệ môi trường được áp dụng theo

hệ thống quản lý Chất lượng ISO 9001:2000

Hiện tại công ty sản xuất ra được bốn loại sản phẩm chính và được xuất ra bán trên thị trường bao gồm:

- Nhập ngoại: từ Singapo, Ấn Độ, Trung Quốc

 Kiểm tra chất lượng do khách hàng yêu cầu

b Tiêu chuẩn

Đối với xăng có các tiêu chuẩn như: Euro II, Euro III, Euro IV

Phòng có thể thử nghiệm và kiểm tra được tất cả các chỉ tiêu đối với:

 Xăng: xăng RON 92, xăng RON 95, xăng E5 RON 92

 Dầu DO 0.05 %S

 Nhiên liệu đốt lò FO

 Jet A1

 Dầu hỏa

Trang 6

BÁO CÁO THỰC TẬP CHUYÊN MÔN

Đối với dầu nhờn chỉ có thể đo được một số chỉ tiêu

c Nội quy của phòng thử nghiệm xăng dầu QLKT.NQ.12

Ban hành kèm theo Quyết định số 287 – QĐ/QLKT – XD ngày 15/6/2009

- Người không có phận sự không được vào PTN, ngoại trừ sự cho phép của người quản lý PTN

- Khi làm việc trong PTN phải nắm vững nội quy, quy định, quy phạm về an toàn PCCC của PTN, từng nhân viên PTN phải có ý thức kỷ luật và ý thức an toàn PCCC

- Thực hiện đúng các quy định về vận hành máy móc, trang thiết bị PTN, bảo quản các trang thiết bị PTN

- Mọi nhân viên PTN phải có ý thức tổ chức kỷ luật tốt, bảo quản tài sản chung của PTN

- Khi sử dụng máy móc, dụng cụ, trang thiết bị làm thử nghiệm, nhân viên PTN phải kiểm tra độ an toàn của dụng cụ để vận hành tốt kiểm tra nguồn điện để cho phù hợp với từng trang thiết bị PTN

- Các dụng cụ thiết bị thử nghiệm sau khi làm xong phải được lau chùi sạch

sẽ đảm bảo khô sạch Đối với máy móc khi sử dụng xong phải tắt máy, ngắt điện nguồn, không được dịch chuyển tự ý bừa bãi, phải tuân theo nguyên tắc của PTN

- Tất cả các máy móc thiết bị phải được kiểm định định kỳ, phải có lý lịch máy và sổ vận hành

- Phải thường xuyên lau chùi máy móc thiết bị hàng ngày, hằng tuần để đảm bảo máy vận hành tốt, lâu dài

- Phải thường xuyên vệ sinh PTN Sau mỗi ngày làm việc phải tắt toàn vộ điện nước của PTN

- Tất cả mọi nhân viên phải tuân thủ, chấp hành nghiêm chỉnh theo những điều quy định trên đây của PTN

d Nội quy an toàn PCCC phòng thử nghiệm xăng dầu QLKT.NQ.08

Ban hành kèm theo Quyết định số 283 – QĐ/QLKT – XD ngày 15/6/2009

Trang 7

BÁO CÁO THỰC TẬP CHUYÊN MÔN

- Khách vào liên hệ công tác, tham quan học tập phải chịu sự hướng dẫn của Hóa nghiệm viên Không được tự ý đi lại hoặc làm bất cứ việc gì khi chưa có sự thống nhất của hóa nghiệm viên

- Máy móc thiết bị hóa nghiệm phải được sử dụng đúng theo quy trình vận hành, thường xuyên kiểm tra, bảo quản, nhất là các loại máy móc, thiết bị có sử dụng nguồn điện

- Không được hút thuốc trong phòng thử nghiệm, không được sử dụng chất kích thích khi đang làm việc

- Phòng lưu trữ mẫu phải được thường xuyên thông gió để giảm thiểu nồng

độ xăng dầu Không được sử dụng các trang thiết bị điện không phải loại phòng nổ trong phòng lưu trữ mẫu xăng dầu

- Không được dùng những dụng cụ bằng sắt thép để pha chế, lưu trữ các mẫu xăng dầu

- Các phương tiện chữa cháy ban đầu phải được đặt tại những nơi dễ thấy, dễ lấy, thường xuyên kiểm tra bảo quản

Trang 8

BÁO CÁO THỰC TẬP CHUYÊN MÔN

CHƯƠNG 2: QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT

2.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy của công ty

SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BỘ MÁY CỦA CÔNG TY

Chú thích:

PHÒNG

TỔ CHỨC

TỔNG KHO XĂNG DẦU

PHÒNG

K.DOANH

PHÒNG K.TOÁN T.CHÍNH

PHÒNG ĐT-X.DỰNG

PHÒNG Q.LÝ K.THUẬT

PHÒNG THỬ NGHIỆM XĂNG DẦU BAN GIÁM ĐỐC

CÁC CHI NHÁNH

XĂNG DẦU ĐÀ

CHI NHÁNH XD QUẢNG NAM

Quan hệ phối hợp Quan hệ hướng dẫn Quan hệ tham mưu Quan hệ điều hành

Trang 9

BÁO CÁO THỰC TẬP CHUYÊN MÔN

2.2 Sơ đồ phòng thử nghiệm VILAS 027

an toàn PCCC

Chất lượng Phòng TN

xăng dầu

- T.Phòng TNXD kiêm phụ trách chất lượng

Hao hụt

Đo lường

P.Phòng TNXD phụ trách kỹ thuật

Nhóm Hóa nghiệm viên

Trang 10

BÁO CÁO THỰC TẬP CHUYÊN MÔN

2.3 Giới thiệu sơ lược về tất cả các thiết bị

- Thiết bị đo áp suất hơi bão hòa Reid giúp xác định hơi của xăng, dầu thô dễ bay hơi và các sản phẩm dầu mỏ dễ bay hơi khác nhau theo phương pháp này

- Thiết bị xác định độ ăn mòn tấm đồng: là thiết bị giúp xác định độ ăn mòn tấm đồng của nhiên liệu phản lực, xăng động cơ, dung môi làm sạch, dầu hỏa, nhiên liệu diesel, dầu FO nhẹ, dầu bôi trơn xăng tự nhiên hoặc các loại hydrocacbon khác

có áp suất hơi bão hòa không lớn hơn 18 psi tại 37.8oC

- Thiết bị xác định độ nhớt động học: dùng để xác định độ nhớt động học cho các sản phẩm dầu mỏ dạng lỏng và đồng nhất ở điều kiện bình thường, không áp dụng cho sản phẩm dạng rắn hoặc lỏng phân tích

- Thiết bị xác định thành phần cất: dùng để xác định thành phần cất của sản phẩm dầu mỏ nhằm xác định các điểm sôi ở các phần trăm thể tích khác nhau

- Thiết bị đo tỷ trọng theo ASTM D1298 xác định tỷ trọng của dầu thô và các sản phẩm dầu mỏ

- Thiết bị xác định hàm lượng cặn cacbon: xác định hàm lượng cacbon còn lại sau khi làm bay hơi và nhiệt phân dầu nhằm đưa ra một số chỉ dẫn về xu hướng tạo cốc cảu sản phẩm dầu mỏ tương đối khá bay hơi, bị phân hủy một phần khi chưng cất ở áp suất thường

- Thiết bị xác định điểm băng đối với xăng máy bay (Jet A1): xác định điểm đóng băng của nhiên liệu nhằm xác định giá trị nhiệt độ của nhiên liệu phù hợp với điều kiện nhiệt độ vận hành

- Thiết bị xác định điểm bắt cháy cốc kín: xác định điểm chớp cháy của một loạt các sản phẩm Sử dụng rộng rãi trong việc vận chuyển và các quy định an toàn cho phát hiện ô nhiễm bởi các vật liệu dễ bay hơi và dễ cháy trong các loại dầu nhiên liệu bôi trơn và cho đặc tính của mẫu chất thải nguy hại

- Thiết bị xác định điểm bắt cháy cốc hở: để xác định điểm chớp cháy và điểm bắt lửa của tất cả các sản phẩm trừ dầu mazut và các sản phẩm có điểm chớp lửa cốc hở dưới 79oC

- Thiết bị xác định hàm lượng nhựa bằng phương pháp bay hơi: hàm lượng

Trang 11

BÁO CÁO THỰC TẬP CHUYÊN MÔN

nhựa cao có thể gây ra đóng cặn ở hệ thống cảm ứng và dính vào các van nạp nên mục đích cơ bản là xác định các sản phẩm bị oxi hóa đã tạo thành trong mẫu trước hoặc trong các điều kiện bình thường của quy trình thử

- Thiết bị xác định trị số octane nghiên cứu cho động cơ đánh lửa: xác định các loại hydrocacbon trong khoảng nồng độ từ 5 % đến 99 % thể tích, hợp chất thơm từu 1 % đến 95 % thể tích hydrocacbon no trong các phân đoạn dầu mỏ chưng cất dưới 315oC

- Thiết bị đánh giá độ bôi trơn: đánh giá độ bôi trơn của các nhiên liệu diesel

Áp dụng cho các nhiên liệu chưng cất trung bình có hàm lượng lưu huỳnh thấp

- Thiết bị xác định các loại hydrocacbon bằng hấp phụ chất chỉ thị huỳnh quang ASTM D1319: xác định tổng phần trăm thể tích của các hydrocacbon no, olefin và các hợp chất thơm trong các phân đoạn dầu mỏ như các cấu tử pha trộn xăng và các nguyên liệu cho quá trình reforming xúc tác

2.4 Các chỉ tiêu kiểm tra

Các chỉ tiêu kiểm tra cho bốn loại sản phẩm chính tại công ty là:

Trang 12

BÁO CÁO THỰC TẬP CHUYÊN MÔN

CHƯƠNG 3: CÁC QUÁ TRÌNH VÀ THIẾT BỊ QUAN

TRỌNG

3.1 Thiết bị xác định trị số octane nghiên cứu cho động cơ đánh lửa ASTM D2699

3.1.1 Ý nghĩa

- Trị số octane nghiên cứu tương ứng với tính năng chống gõ của động cơ ô

tô đánh lửa ở điều kiện hoạt động bình thường

- Trị số octane nghiên cứu được các nhà sản xuất động cơ, các nhà máy lọc dầu, các nhà kinh doanh và trong thương mại sử dụng như là một thông số kỹ thuật hàng đầu liên quan tính phù hợp của nhiên liệu với động cơ

- RON được sử dụng để xác định đặc tính chống gõ các nhiên liệu động cơ đánh lửa có chứa các hợp chất oxygenat

- RON còn là một chỉ tiêu quan trọng khi xét các chỉ tiêu kỹ thuật đối với các nhiên liệu động cơ đánh lửa sủ dụng trong các ứng dụng của động cơ lắp cố định và động cơ không thuộc động cơ ô tô

Trang 13

BÁO CÁO THỰC TẬP CHUYÊN MÔN

3.1.2 Thiết bị và dụng cụ

- Thiết bị động cơ: sử dụng động cơ một xilanh, động cơ CFR gồm những bộ phận tiêu chuẩn như cacte, một xilanh/hệ thống ống kẹp để tạo tỷ số nén thay đổi liên tục có thể điều chỉnh với các hoạt động của động cơ, hệ thống làm lạnh bảo ôn tuần hoàn nhiệt bằng ống xiphoong, một hệ thống nhiều bình cấp nhiên liệu có van chọn lọc để cung cấp nhiên liệu theo một đường phun và ống khuyếch tán của bộ chế hòa khí, hệ thống hút khí với thiết bị kiểm soát nhiệt độ và độ ẩm, các thiết bị kiểm soát điện và một ống xả phù hợp Bánh đà của động cơ được nối truyền lực với động cơ điện hấp thụ năng lượng ở tốc độ không đổi khi quá trình cháy xảy ra

- Dụng cụ và thiết bị phụ: một số dụng cụ bộ phận được làm ra nhằm hợp nhất thành một thiết bị động cơ cơ bản của một phòng thử nghiệm hoàn chỉnh hoặc các hệ thống đo trực tuyến Các dụng cụ đó bao gồm: bộ phận nối trung gian với máy tính và các hệ thống phần mềm, cũng như phần cứng thông dụng, ống nối, ống khóa, các chi tiết điện,điện tử

- Thiết bị pha nhiên liệu chuẩn và nhiên liệu so sánh: phương pháp này đòi hỏi pha trộn lặp lại nhiều lần các tỷ lệ thể tích của các nhiên liệu so sánh và các nhiên liệu toluen tiêu chuẩn Bên cạnh đó, việc pha thể tích tetraethyl chì loãng vào trong iso-octane cũng có thể được thực hiện chính xác vì sai số đo trị số octane tỷ lệ với sai số trong pha chế

- Các thiết bị phụ trợ: bao gồm các dụng cụ bảo dưỡng đặc biệt để bảo dưỡng động cơ và thiết bị thử nghiệm dễ dàng, thuận lợi và hiệu quả hơn, tủ hút thông gió

sử dụng để tiến hành pha trộn các nhiên liệu chuẩn và so sánh, tetraethyl chì loãng

và các mẫu thử nghiệm nơi đảm bảo sự lưu thông của không khí đủ để người vận hành thiết bị không hít phải hơi độc

3.1.3 Tiến hành

- Trị số octane nghiên cứu của nhiên liệu động cơ đánh lửa được xác định khi

sử dụng động cơ thử nghiệm tiêu chuẩn và các điều kiện vận hành chuẩn để so sánh đặc tính gõ của nó với đặc tính gõ của những nhiên liệu chuẩn đầu có trị số octane

Trang 14

BÁO CÁO THỰC TẬP CHUYÊN MÔN

biết trước Tỷ số nén và tỷ số của hỗn hợp nhiên liệu-không khí được điều chỉnh để đạt được cường độ gõ chuẩn cho nhiên liệu mẫu, đo bằng thiết bị đo kích nổ điện tử đặc biệt Mối quan hệ giữa tỷ số nén của động cơ với trị số octane theo phương pháp này được thể hiện ở bảng hướng dẫn tiêu chuẩn về cường độ gõ Tỷ lệ hỗn hợp nhiên liệu-không khí cho nhiên liệu mẫu và từng hỗn hợp nhiên liệu chuẩn đầu được điều chỉnh để đạt được cường độ gõ cực đại cho mỗi loại nhiên liệu

- Tỷ lệ hỗn hợp nhiên liệu-không khí cho cường độ gõ cực đai có thể đạt được bằng cách thay đổi từng bước tăng dần trong hỗn hợp, quan sát giá trị cường

độ gõ cân bằng cho mỗi bước, và sau đó lựa chọn điều kiện để đạt trị số cực đại

3.2 Thiết bị đo áp suất hơi bão hòa Reid theo Tiêu chuẩn ASTM D323

Trang 15

BÁO CÁO THỰC TẬP CHUYÊN MÔN

3.2.2 Ý nghĩa

Áp suất hơi là một đặc tính lý học quan trọng đối với các chất lỏng dễ bay hơi

- Tiêu chuẩn này áp dụng để xác định áp suất hơi ở 37.8oC (100oF) của sản phẩm dầu mỏ và dầu thô có nhiệt độ sôi đều lớn hơn 0oC (32oF)

- Là chỉ tiêu đặc biệt quan trọng cho xăng hàng không và xăng ô tô, ảnh hưởng đến quá trình khởi động, làm nóng máy và có xu hướng tạo nút hơi ở nhiệt

độ vận hành cao hoặc ở trên không

- Áp suất hơi cũng được sử dụng như một số đo gián tiếp về tốc độ bay hơi của dung môi dầu mỏ dễ bay hơi

3.2.3 Thiết bị và dụng cụ:

- Bom chứa mẫu gồm khoang bay hơi và khoang lỏng được nối với nhau bằng một roăn vặn kín, ở đỉnh khoang hơi có ống dẫn hơi nối với đồng hồ đo áp lực + Khoang hơi: là một ống thép hình trụ có đường kính riêng 52 ± 2 mm và dài

254 ± 3 mm Các bề mặt bên trong của các đầu có dạng hình nón để có thể làm khô

dễ dàng khi đặt ở vị trí thẳng đứng Một đầu khoang có một ống bên trong có đường kính 4.5 mm để lắp với áp kế, đầu kia có một ống đường kính trong là 13 mm dùng

để nối khoang lỏng

+ Khoang lỏng: là ống thép hình trung có đường kính đáy bằng đường kính đáy trong khoang hơi và thể tích sao cho tỉ số thể tích giữa khoang hơi và khoang lỏng là 4:1 Có một ống có đường kính trong là 13 mm ở đầu nối với khoang hơi

Bề mặt trong của đầu dạng hình nón để dễ dàng làm khi lật ngược dụng cụ

- Áp kế: dùng để đo áp lực

- Bộ phận làm lạnh mẫu: thùng chứa được duy trì ở nhiệt độ 0 – 4 C

- Bể ổn định nhiệt: chứa nước, đỉnh của bơm nằm dưới mức nước ít nhất là

25 mm

- Bộ phận gia nhiệt kèm role gia nhiệt tự động được cài đặt ở 37.8 C

Nhiệt kế để đo nhiệt độ bể ổn định nhiệt và được hiệu chỉnh 1 năm 1 lần

Trang 16

BÁO CÁO THỰC TẬP CHUYÊN MÔN

3.2.4 Tiến hành

- Bật máy đo áp suất và gia nhiệt bể ổn định nhiệt đạt nhiệt độ thích hợp

- Mẫu thử nghiệm, dụng cụ rót mẫu và khoang lỏng sau khi được làm lạnh đạt nhiệt độ thích hợp (0 – 4 C) thì được lấy ra và thực hiện quá trình rót mẫu vào khoang lỏng Đổ đầy mẫu vào khoang và lắc nhẹ để đảm bảo mẫu trong khoang đã hoàn toàn hết bọt khí rồi gắn vào khoang hơi

- Nối khoang hơi với áp kế và gắn nằm ngang trong bể ổn định nhiệt sao cho đỉnh của bom nằm dưới mực nước ít nhất 25 mm

- Dưới tác dụng quay của bom chứa và nhiệt độ của bể ổn định mẫu sẽ bay hơi và áp suất được đo bởi áp kế

- Đợi cho áp kế ổn định trong 5 phút rồi đọc kết quả

- Sau khi đọc được áp suất trên áp kế, ta tiến hành tháo bom chứa mẫu ra rửa sạch bằng nước ấm (30 – 40 C) rồi rửa lại bằng nước cất, sấy khô để sử dụng cho lần thí nghiệm sau

3.3 Thiết bị đo tỷ trọng theo ASTM D1298-99

3.3.1 Ý nghĩa

- Để xác định chính xác khối lượng riêng, khối lượng riêng tương đối và khối

Trang 17

BÁO CÁO THỰC TẬP CHUYÊN MÔN

lượng API của dầu nhớt

- Khi đo với số lượng dầu lớn, các sai số hiệu chỉnh thể tích sẽ được giảm tối thiểu bằng cách quan sát số đọc tỷ trọng kế tại nhiệt độ gần giống nhiệt độ của bồn dầu

- Các tính chất trên là yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng của dầu thô, thông thường giá dầu thô được tính theo độ API

- Khối lượng riêng là chỉ số quan trọng đối với đơn vị hàng hải, hàng không

và ô tô trong việc tồn chứa bảo quản đốt cháy

3.3.2 Thiết bị và dụng cụ

- Tỷ trọng kế bằng thủy tinh được chia độ theo đơn vị của khối lượng riêng, khối lượng riêng tương đối, khối lượng API Các bộ tỷ trọng kế:

+ Đối với xăng: sử dụng tỷ trọng kế 0.7 – 0.75

+ Đối với dầu nhờn DO: tỷ trọng kế từ 0.8 – 0.85

+ Đối với Jet A1: sử dụng tỷ trọng kế 0.75 – 0.8

+ Đối với nhiên liệu đốt lò FO: sử dụng tỷ trọng kế 0.95 – 1

- Nhiệt kế có dải đo, vạch chia và sai số tối đa cho phép như quy định

- Ống đo tỷ trọng bằng nhựa, thủy tinh hoặc kim loại Đường kính trong phải lớn hơn đường kính ngoài ít nhất 25mm Chiều cao ống đo phải để tỷ trọng kế nỗi trong mẫu và đáy tỷ trọng kế cách đế ống đo ít nhất 25mm

- Khay, cốc dùng để hứng dầu tràn ra khỏi ống đo

3.3.3 Tiến hành

- Đặt khay trên bề mặt và ở trong môi trường ổn định nhiệt, biên độ dao động nhiệt là 2oC Đặt ống đo vào khay rồi rót mẫu đầy ống đo và đo nhiệt độ của mẫu Thả nhẹ tỷ trọng kế thích hợp vào ống đo, để yên trogn 5 phút Đặt mắt ngang mặt thoáng chất lỏng để đọc chỉ số trên tỷ trọng kế và ghi lại giá trị đồng thời ghi lại nhiệt độ của mẫu

- Giá trị tỷ trọng của mẫu tại nhiệt độ đo được chuyển về giá trị tỷ trọng tại

15 oC theo cách tính của tiêu chuẩn ASTM D1298

Ngày đăng: 17/05/2017, 11:41

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm