Bước 3: Biểu diễn các đại lượng theo các bán phản ứng hoặc theo phương trình điện phân chung.. Bước 4: Tính theo yêu cầu của bài toán + Trong nhiều trường hợp, có thể dù
Trang 1DẠNG 1: XÁC ĐỊNH TÊN KIM LOẠI
Bài tập tìm tên kim loại thường gặp được giải trong các dạng sau đây:
- Tính trực tiếp khối lượng mol của kim loại
- Tìm cấu hình electron của kim loại rồi đối chiếu với BTHHH
- Tìm giới hạn khối lượng mol của kim loại và dựa vào giả thiết (các tính chất của kim loại ) để tìm ra tên của kim loại
Lưu ý: Thường sử du ̣ng các phương pháp như : Phương pháp trung bình , đi ̣nh luâ ̣t bảo toàn khối lượng , đi ̣nh
luâ ̣t bảo toàn electron… để tím kim loa ̣i
Ví dụ 1 (ĐH KB 2008): Cho 1,9 gam hỗn hơ ̣p muối cacbonat và hidrocacbonat của kim loa ̣i kiềm M tác du ̣ng
hết với dung di ̣ch HCl dư, sinh ra 0,448 lít khí ở đkc Kim loa ̣i M là:
Ví dụ 2 (ĐH KB 2009): Hòa tan hoàn toàn 2,9 gam hỗn hơ ̣p gồm kim loa ̣i M và oxit của nó vào nước , thu
đươ ̣c 500ml dung di ̣ch chứa mô ̣t chất tan có nồng đô ̣ 0,04M và 0,224 lít khí H2 (ở đkc) Kim loa ̣i M là:
Ví dụ 3 (CĐ 2008): X là kim loa ̣i thuô ̣c phân nhóm chính nhóm II Cho 1,7 gam hỗn hợp gồm kim loa ̣i X và
Zn tác du ̣ng với lượng dư dung di ̣ch HCl , sinh ra 0,672 lít khí H2 (đkc) Mă ̣t khác, khi cho 1,9 gam X tác du ̣ng với lượng dư dung di ̣ch H2SO4 loãng, thì thể tích khí H2 sinh ra chưa đến 1,12 lít (đkc) Kim loa ̣i X là:
Ví dụ 4: Hoà tan hoàn toàn 2 gam kim loại thuộc nhóm IIA vào dung dịch HCl và sau đó cô cạn dung dịch
người ta thu được 5,55 gam muối khan Kim loại nhóm IIA là:
Ví dụ 5: Khi điện phân muối clorua kim loại nóng chảy, người ta thu được 0,896 lít khí (đktc) ở anot và 3,12
gam kim loại ở catot Công thức muối clorua đã điện phân là
Ví dụ 6: Cho 19,2 gam kim loại (M) tan hoàn toàn trong dung dịch HNO3 loãng thì thu được 4,48 lít khí NO (đktc, sản phẩm khử duy nhất) Kim loại (M) là:
DẠNG 2: KIM LOẠI TÁC DỤNG VỚI DUNG DI ̣CH AXIT
Nhâ ̣n xét: Dạng bài tập này có 4 loại bài toán như sau:
Loại 1: Mô ̣t kim loa ̣i tác du ̣ng với mô ̣t axit
- Xác định trung tâm oxi hóa của axit là H + (như HCl, H2SO4 loãng, ) hay gốc axit (như NO3- của HNO3 hay
SO42- của H2SO4 đă ̣c, ) để viết đúng phương trình hóa học của phản ứng
- Nếu là kim loa ̣i có thể tác du ̣ng với nước ở nhiê ̣t đô ̣ thường (kim loa ̣i kiềm , mô ̣t số kim loa ̣i kiềm thổ Ca , Ba ) tác dụng với axit thiếu trong dung dịch nước , khi phản ứng hết sẽ có phản ứng của nước với kim loa ̣i còn
dư
2/ Mô ̣t kim loa ̣i tác du ̣ng với hỗn hợp nhiều axit
- Nên dùng phương trình ion để giải toán Chẳng ha ̣n:
+ Nếu là dung di ̣ch hỗn hợp HCl, H2SO4 loãng tình tổng mol H+
+ Nếu là hỗn hợp (HCl, HNO3) hay (H2SO4 loãng, HNO3) anion đóng vai trò oxi hóa, H+ là môi trường
- Chú ý lượng chất dư, lươ ̣ng chất vừa hết khi tính toán
Ví dụ 1: Cho 0,1 mol Cu tan hết trong 0,12 lít dung dịch hỗn hợp X gồm H2SO4 0,5M và HNO3 1M thu đươ ̣c V lít NO duy nhất (đkc) Giá trị V là:
A 1,344 B 2,016 C 0,1344 D 0,672
Ví dụ 2:Hòa tan 1,28 gam Cu vào 50 ml dung di ̣ch hỗn hợp H 2SO4 0,1M + NaNO3 0,5M thu đươ ̣c V lít NO duy nhất Giá trị V là:
A 0,056 B 0,7168 C 5,6 D 0,112
Trang 2Mỗi lời giải khơng chỉ là áp dụng phương pháp mà thực sự là một quá trình phân tích và sáng tạo
Loại 2: Hỡn hơ ̣p 2 hay nhiều kim loa ̣i tác du ̣ng với dung di ̣ch mơ ̣t axit
- Viết đúng PTHH
+ Kim loa ̣i nào có tính khử ma ̣nh hơn sẽ ưu tiên phản ứng trước
+ Những kim loa ̣i đứng sau H trong dãy điê ̣n hóa thì khơng phản ứng với các axit khơng cĩ tính oxi hĩa (HCl,
H2SO4 loãng, H3PO4, )
+ Với các axit có tính oxi hóa (HNO3, H2SO4 đă ̣c) cần phân biê ̣t được các khí ta ̣o thành ở nhiều trường hợp khác nhau Chú ý: Al, Fe, Cr, Mn bi ̣ thụ động hĩa trong HNO3, H2SO4 đă ̣c nguơ ̣i
- Cơng thức tính khới lượng muới trong dung di ̣ch: mmuới = m cationm anion
Hay mmuới = nhh hai kim loa ̣i + manion
VD1: Cho 30 g hỡn hơ ̣p 2 kim loa ̣i Fe , Cu tác du ̣ng với dung di ̣ch H 2SO4 loãng dư Phản ứng xong thu được
mơ ̣t dung di ̣ch X, m gam phần khơng tan Y và 6,72 lít khí H2 (đkc) Giá trị m là:
VD2: Hòa tan hoàn toàn 2,184 g hỡn hơ ̣p X gờm Cu và Ag trong dung di ̣ch H 2SO4 đă ̣c nóng thì thu được 349,44 ml khí SO2 (đkc) duy nhất Phần trăm khới lươ ̣ng Cu trong hỡn hợp là:
Loại 3: Mơ ̣t kim loa ̣i tác du ̣ng với hỡn hợp nhiều axit
- Nên dùng phương trình ion để giải toán Chẳng ha ̣n:
+ Nếu là dung di ̣ch hỡn hợp HCl, H2SO4 loãng tính tởng mol H+
+ Nếu là hỡn hợp (HCl, HNO3) hay (H2SO4 loãng, HNO3) anion đóng vai trò oxi hóa, H+ là mơi trường
- Chú ý lượng chất dư, lươ ̣ng chất vừa hết khi tính toán
Lưu ý: ion NO3- -Trong mơi trường axit H+ nĩ cĩ tính oxi hĩa mạnh như HNO3
- Trong mơi trường trung tính (H2O): khơng mang tính oxi hóa
- Trong mơi trường bazo OH-: nĩ bị Al, Zn khử đến NH3
Loại 4: Hỡn hơ ̣p 2 hay nhiều kim loa ̣i tác dụng với dung dịch hỗn hợp hai axit
- Nên áp du ̣ng đi ̣nh luâ ̣t bảo toàn electron : n echo n enhan hoă ̣c phương pháp ion –electron để giải
- Nếu đề yêu cầu tính khới lượng muới ta ̣o thành nên dùng ĐLBTKL hay biểu thức :
m muới= m kim loa ̣i + m anion gớc axit (tạo muới) để giải
Ví dụ 1: Cho 19,24 g hỡn hơ ̣p Cu và Fe tan hết trong lượng dư dung di ̣ch hỡn hợp đă ̣c nóng (H2SO4 và HNO3) thì thu được hỡn hợp khí gờm 2,912 lít SO2 và 13,104 lít NO2 (đkc) Phần trăm Cu trong hỡn hơ ̣p là:
Ví dụ 2: Cho 30 g hỡn hơ ̣p kim loa ̣i X gờm Mg, Al vào dung di ̣ch hỡn hợp 2 axit HNO3 và H2SO4 đă ̣c nóng thu đươ ̣c 17,92 lít hỡn hợp khí Y (gờm N2O, NO, NO2, SO2 với sớ mol bằng nhau) Khới lượng Mg và Al lần lượt
A 19,2 g và 10,8 g B 18,9 g và 11,1 g C 15 g và 15 g D 13,8 g và 16,2 g
Ví dụ 3: (ĐH KB 2007): Cho 6,72 gam Fe vào dung di ̣ch chứa 0,3 mol H2SO4 đă ̣c nóng (giả thiết SO2 là sản
phẩm khử duy nhất) Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được
A 0,03 mol Fe2(SO4)3 và 0,06 mol FeSO4 B 0,05 mol Fe2(SO4)3 và 0,02 mol Fe dư
C 0,02 mol Fe2(SO4)3 và 0,08 mol FeSO4 D 0,12 mol FeSO4
Ví dụ 4: (ĐH KA 2009): Cho 3,68 gam hỡn hơ ̣p Al và Zn tác du ̣ng với mơ ̣t lượng vừa đủ dung di ̣ch H 2SO4
10% thu đươ ̣c 2,24 lít khí H2 (đkc) Khới lượng dung di ̣ch thu được sau phản ứng là:
Ví dụ 5: (CĐ 2008): Hòa tan hết 7,74 gam hỡn hơ ̣p bơ ̣t Mg , Al bằng 500ml dung di ̣ch hỡn hợp HCl 1M và
H2SO4 0,28M thu đươ ̣c dung di ̣ch X và 8,736 lít H2 ở (đkc) Cơ ca ̣n dung di ̣ch X thu được lượng muới khan là:
Ví dụ 6: Hòa tan hoàn toàn 12,42 gam Al bằng dung di ̣ch HNO 3 loãng dư, thu đươ ̣c dung di ̣ch X và 1,344 lít (đkc) hỡn hơ ̣p khí Y gờm khí N2O và N2 Tỉ khới của Y với H2 là 18 Cơ ca ̣n dung di ̣ch X thu được m gam chất rắn khan Giá trị m là:
Ví dụ 7: Cho 2,06g hỗn hợp gồm Fe, Al và Cu tác dụng với dung dịch HNO3 loãng, dư thu được 0,896 lít
NO duy nhất (đktc) Khối lượng muối nitrat sinh ra là
Ví dụ 8: Cho a gam bột Al tác dụng vừa đủ với dung dịch HNO3 loãng thu được dung dịch A chỉ chứa một muới duy nhất và 0,1792 lít (đktc) hỡn hợp khí NO, N2 cĩ tỉ khới hơi so H2 là 14,25 Tính a ?
A 0,459 gam B 0,594 gam C 5,94 gam D 0,954 gam
Trang 3DẠNG 3: BÀI TOÁN KIM LOẠI TÁC DỤNG VỚI DUNG DỊCH MUỐI
Kim loa ̣i X tham gia phản ứng phải có tính khử ma ̣nh hơn kim loa ̣i Y ta ̣o muối , muối tham gia phản ứng phải là muối tan và cả 2 kim loại không tác dụng với nước ở nhiệt độ thường kim loa ̣i X đẩy được kim loa ̣i Y ra khỏi dung dịch muối của nó dưới dạng tự do
1- Mô ̣t kim loa ̣i tác du ̣ng với 1 dung di ̣ch muối
Bảng biện luận các trường hợp
Trường hợp X Trước phản ứng Y y+ Dung di ̣ch A Sau phản ứng Chất rắn B
Biê ̣n luâ ̣n:
- Nếu dung di ̣ch A chỉ có 1 muối (1) hoă ̣c (3) - Nếu dung di ̣ch A gồm 2 muối (2)
- Nếu chất rắn B chỉ có 1 kim loa ̣i (1) hoă ̣c (2) - Nếu chất rắn B gồm 2 kim loa ̣i (3)
+ Nếu khối lươ ̣ng thanh kim loa ̣i tăng ( lượng X tan < lượng Y bám vào): m m Y m X
+ Nếu khối lươ ̣ng thanh kim loa ̣i giảm (lượng X tan > lượng Y bám vào): m m X m Y
2- Mô ̣t kim loa ̣i tác du ̣ng với 2 dung di ̣ch muối
Ion kim loa ̣i có tính oxi hóa ma ̣nh (đứng sau trong dãy điê ̣n hóa) ưu tiên phản ứng trước
Bảng biện luâ ̣n các trường hợp
Trường
Biê ̣n luâ ̣n:
- Nếu A chỉ có 1 ion kim loa ̣i (4) hoă ̣c (5) - Nếu A gồm 2 ion kim loa ̣i (2) hoă ̣c (3)
- Nếu A gồm 3 ion kim loa ̣i (1) - Nếu B chỉ có 1 kim loa ̣i (1) hoă ̣c (2)
- Nếu B gồm 2 kim loa ̣i (3) hoă ̣c (4) - Nếu B gồm 3 kim loa ̣i (5)
Biê ̣n luâ ̣n theo phương pháp xét khoảng
Trước hết: X + Zz+ Xx+ + Z (*) Sau đó: X + Yy+ Xx+ + Y (**)
- Nếu (*) xảy ra vừa đủ (2) Từ (*) mB = mZ = m1
- Nếu (**) xảy ra vừa đủ (4) Từ (*) và (**) mB = mZ + mY = m2 m1 < m2 Các trường hợp xảy ra
m = m1
m1
m = m2
m2
Ví dụ 1: Cho hỗn hơ ̣p X gồm hai kim loa ̣i Al ,Fe (trô ̣n theo tỉ lê ̣ 2:1) Nếu cho 7,15g X vào 100ml dung di ̣ch
AgNO3 3,9M rồi khuấy kĩ đến phản ứng xong thì thu được m gam chất rắn Giá ttị m là:
Ví dụ 2: Cho 2,04 gam hỗn hơ ̣p bô ̣t Mg , Fe (được trô ̣n theo tỉ lê ̣ mol 1:2) vào 250ml dung di ̣ch CuSO4 aM Phản ứng xong, thu đươ ̣c phần rắn có khối lượng 2,82 gam Giá trị của a là:
Trang 4Mỗi lời giải không chỉ là áp dụng phương pháp mà thực sự là một quá trình phân tích và sáng tạo
3- Hai kim loa ̣i tác du ̣ng với 1 dung di ̣ch muối
Kim loa ̣i có tính khử ma ̣nh (đứng trước trong dãy điê ̣n hóa) ưu tiên phản ứng trước
Bảng biện luận các trường hợp
Trường hợp X Trước phản ứng Y Z z+ Dung di ̣ch A Sau phản ứng Chất rắn B
Biê ̣n luâ ̣n: tương tự loa ̣i 2
Biê ̣n luâ ̣n theo phương pháp xét khoảng
Trước hết: X + Zz+ Xx+ + Z (*) Sau đó: Y + Zz+ Yy+ + Z (**)
- Nếu (*) xảy ra vừa đủ (2) Từ (*) mB = mZ + mY = m1
- Nếu (**) xảy ra vừa đủ (4) Từ (*) và (**) mB = mZ = m2 m1 > m2
Các trường hợp xảy ra
m = m2
m2
m = m1
m1
4- Hai kim loa ̣i tác du ̣ng với 2 dung di ̣ch muối
- Nguyên tắc chung : Kim loa ̣i có tính khử ma ̣nh hơn ưu tiên phản ứng với ion kim loa ̣i trong dung di ̣ch có tính oxi hóa ma ̣nh hơn
- Áp dụng định luật bảo toàn e để giải Chú ý so sánh n e(nhường) với n e(nhâ ̣n) để xác định chất cho dư và chất dùng hết khi viết phương trình phản ứng và tính toán
Ví dụ 18: Cho hỗn hơ ̣p bô ̣t Mg , Zn (được trô ̣n theo tỉ lê ̣ số mol 2:1) Lấy 22,6g hỗn hợp này cho tác du ̣ng vừa
đủ với V lít dung di ̣ch X (gồm CuSO4 0,5M và AgNO3 0,2M), giá trị của V là:
Ví dụ 2: Cho 12,45g hỗn hơ ̣p X (gồm Al, Fe có tỉ lê ̣ mol 1:1) vào dung dịch Y gồm Cu (NO3)2 aM vào AgNO3
bM Phản ứng xong thu đươ ̣c phần rắn Z (gồm 3 kim loa ̣i) Cho Z vào dung di ̣ch HCl dư thấy thoát ra 1,68 lít khí H2 (đkc) và 42 gam phần kim loa ̣i không tan Giá trị a và b là:
Ví dụ 3: (ĐH KB 2009): Nhúng một lá kim loại M hóa trị II nặng 56 gam vào 200ml dung di ̣ch AgNO3 1M cho đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn Lọc dung dịch, đem cô ca ̣n được 18,8 gam muối khan, kim loa ̣i M là:
Ví dụ 4: (ĐH KB 2009): Nhúng một thanh sắt nặng 100 gam vào 100ml dung di ̣ch hỗn hợp gồm Cu (NO3)2 0,2M và AgNO3 0,2M Sau mô ̣t thời gian lấy kim loa ̣i ra , rửa sa ̣ch cân được 101,72 gam (giả thiết các kim loại tạo ra đều bám hết vào thanh sắt) Khối lượng sắt phản ứng là:
Ví dụ 5: (ĐH KA 2007): Cho m gam hỗn hơ ̣p Zn và Fe vào lượng dư dung di ̣ch CuSO 4 Sau khi các phản ứng kết thúc, lọc bỏ dd thu được m gam chất rắn Thành phần % theo khối lượng của Zn trong hỗn hợp ban đầu là:
Ví dụ 6: Cho m gam Mg vào 1 lít dung dịch gồm FeSO4 vào CuSO4 với nồng đô ̣ mỗi muối là 0,1M Lọc chất rắn, thêm NaOH dư vào dung di ̣ch thu được kết tủa E , nung E ngoài không khí đến khối lượng không đổi , cuối cùng được 10 gam chất rắn F Giá trị m là:
Ví dụ 5: Cho hỗn hơ ̣p X gồm 0,01 mol Al và 0,005 mol Fe vào 400ml dung di ̣ch hỗn hợp gồm AgNO 3 0,08M và Cu(NO3)2 0,5M Sau khi phản ứng kết thúc thu được m gam chất rắn Giá trị m là:
Ví dụ 6: Cho 1,36 gam hỗn hơ ̣p Fe , Mg vào 400ml dung di ̣ch CuSO4 Sau khi phản ứng xong thu được 1,84 gam chất rắn B và dung di ̣ch C Thêm NaOH dư vào dung di ̣ch C , lọc kết tủa nung ngoài không khí đến khối lươ ̣ng không đổi thu được 1,20 gam chất rắn D Nồng đô ̣ mol của CuSO4 đã dùng
Trang 5Ví dụ 7 (ĐH KA 2010): Cho 29,8 gam hỗn hợp bột gồm Zn và Fe vào 600 ml dung dịch CuSO4 0,5M Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch X và 30,4 gam hỗn hợp kim loại Phần trăm về khối lượng của Fe trong hỗn hợp ban đầu là
DẠNG 4: BÀI TOÁN ĐIỆN PHÂN
Bước 1: Viết phương trình điện li của tất cả các chất điện phân; Xác định các ion ở mỗi điện cực
Bước 2: Viết các PTHH của các bán phản ứng (Viết phương trình cho, nhận e của các ion tại các điện cực);
Tính số e trao đổi ở mỗi điện cực (Nếu giả thiết cho cường độ dòng điện và thời gian điện phân) :
ne (cho ở anot) = ne (nhận ở catot)
Bước 3: Biểu diễn các đại lượng theo các bán phản ứng hoặc theo phương trình điện phân chung
Bước 4: Tính theo yêu cầu của bài toán
+ Trong nhiều trường hợp, có thể dùng định luật bảo toàn mol electron (số mol electron thu được ở catot bằng
số mol electron nhường ở anot) để giải cho nhanh
Mô ̣t số lưu ý:
- H 2 O bắt đầu điện phân tại các điện cực khi:
+ Ở catot: bắt đầu xuất hiện bọt khí hoặc khối lượng catot không đổi nghĩa là các ion kim loại bị điện phân trong dung dịch đã bị điện phân hết
+ Khi pH của dung dịch không đổi có nghĩa là các ion âm hoặc dương (hay cả hai loại) có thể bị điện phân đã
bị điện phân hết Khi đó tiếp tục điện phân sẽ là H2O bị điện phân
- Khi điện phân các dung dịch:
+ Hiđroxit của kim loại hoạt động hóa học mạnh (KOH, NaOH, Ba(OH)2,…)
+ Axit có oxi (HNO3, H2SO4, HClO4,…)
+ Muối tạo bởi axit có oxi và bazơ kiềm (KNO3, Na2SO4,…)
→ Thực tế là điện phân H2O để cho H2 (ở catot) và O2 (ở anot)
- Có thể có các phản ứng phụ xảy ra giữa từng cặp: chất tạo thành ở điện cực, chất tan trong dung dịch, chất
dùng làm điện cực như: Điện phân dung dịch NaCl không màng ngăn tạo ra nước Gia–ven và có khí H2 thoát ra ở catot ; Phản ứng giữa axit trong dung dịch với kim loại bám trên catot
- Khối lượng catot tăng chính là khối lượng kim loại tạo thành sau điện phân bám vào
Độ giảm khối lượng của dung dịch: Δm = (mkết tủa + mkhí)
- Nếu đề bài cho lượng khí thoát ra ở điện cực hoặc sự thay đổi về khối lượng dung dịch, khối lượng điện cực, pH,thì dựa vào các bán phản ứng để tính số mol electron thu hoặc nhường ở mỗi điện cực rồi thay vào công thức tính mol e trao đổi để tính I hoặc t
- Có thể tính thời gian t’ cần điện phân hết một lượng ion mà đề bài đã cho rồi so sánh với thời gian t trong đề bài Nếu t’ < t thì lượng ion đó đã bị điện phân hết còn nếu t’ > t thì lượng ion đó chưa bị điện phân hết
Ví dụ 1: Điê ̣n phân dung di ̣ch CuCl2 trong thời gian 30 phút với cường độ dòng điện I = 5A Khối lượng kim loại thoát ra ở catot là:
Ví dụ 2: Điê ̣n phân 100ml dung di ̣ch A chứa đồng thời HCl 0,1M và NaCl 0,2M với điê ̣n cực trơ có màng ngăn
xốp tới khi ở anot xuất hiê ̣n 0,224 lít khí (đkc) thì ngừng điện phân Dung di ̣ch sau điê ̣n ph ân có pH (coi thể tích dung dịch thay đổi không đáng kể) là:
Ví dụ 3: Điê ̣n phân 200ml hỗn hợp gồm AgNO3 1M và Cu(NO3)2 0,25M trong thời gian là 3 giờ 20 phút với cường đô ̣ dòng điê ̣n I = 2A Vâ ̣y khối lượng kim loại thu được là:
Ví dụ 4 (ĐH KA 2010): Điê ̣n phân (điê ̣n cực trơ) dung di ̣ch chứa 0,2 mol CuSO4 và 0,12 mol NaCl bằng dòng điê ̣n có cường đô ̣ 2A Thể tích khí (đkc) thoát ra ở anot sau 9650 giây là:
A 2,24 lít B 2,912 lít C 1,792 lít D 1,344 lít
Ví dụ 5: Điện phân 500ml dung dịch AgNO3 0,1M và Cu(NO3)2 0,2M ( điện cực platin) với cường độdòng điện
I = 10 A Dung dịch sau điện phân có [H+]= 0,16M.Giả sử hiệu suất điện phân là 100% và thể tích dung dịch không thay đổi Nồng độ mol của muối nitrat trong dung dịch sau điện phân là:
Trang 6Mỗi lời giải không chỉ là áp dụng phương pháp mà thực sự là một quá trình phân tích và sáng tạo
DẠNG 3: KIM LOẠI TÁC DỤNG VỚI PHI KIM
Ví dụ 1: Đốt 1 lượng nhôm(Al) trong 6,72 lít O2 Chất rắn thu được sau phản ứng cho hoà tan hoàn toàn vào dung dịch HCl thấy bay ra 6,72 lít H2 (các thể tích khí đo ở đkc) Khối lượng nhôm đã dùng là
Ví dụ 2: Đốt cháy hoàn toàn 17,4 gam hỗn hơ ̣p Mg và Al trong khí oxi dư thu được 30,2 gam hỗn hợp oxit
Tính thể tích khí oxi (đkc) đã tham gia phản ứng là:
A 17,92 lít B 4,48 lít C 11,20 lít D 8,96 lít
Ví dụ 3: Nung nóng 4,8 gam bô ̣t lưu huỳnh với 5,6 gam bô ̣t sắt với H = 60% Sau phản ứng được hỗn hợp rắn
X Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp X trong dung dịch HCl dư Số gam khí thoát ra là:
Ví dụ 4: Nung nóng 16,8 gam bô ̣t sắt với 6,4 gam bô ̣t lưu huỳnh Sau phản ứng được hỗn hợp rắn X Hòa tan
hoàn toàn hỗn hợp X trong dung dịch HCl dư Thể tích khí thoát ra là:
Ví dụ 5: Cho 2,13 gam hỗn hơ ̣p X gồm 3 kim loa ̣i Mg, Cu, Al ở da ̣ng bô ̣t tác dụng hoàn toàn với oxi thu được
hỗn hơ ̣p Y gồm các oxit có khối lượng 3,33 gam Thể tích dung di ̣ch HCl 2M vừa đủ để phản ứng hết với Y :
Ví dụ 6: Đốt cháy m gam bột sắt trong oxi thu đươ ̣c 5,04 gam hỗn hợp oxit Hòa tan hỗn hợp oxi bằng HNO 3 thu đươ ̣c 0,784 lít hỗn hợp khí (đkc) gồm NO2 và NO có tỉ khối hơi so với H2 là 19 Giá trị m là:
Dang 6: Kim loại, hợp chất của kim loại và một số phản ứng hoá học thường gặp
Ví dụ 1: Cho bột Al vào dung dịch hỗn hợp: NaNO3 ; NaNO2; NaOH sẽ có số phản ứng nhiều nhất bằng:
A.1 B 2 C 3 D Giá trị khác
Ví dụ 2: Hòa tan một lượng oxit sắt trong dung dịch H2SO4 loãng dư Chia dung dịch thu được sau phản ứng thành 2 phần Nhỏ dung dịch KMnO4 vào phần 1 thấy màu tím biến mất Cho bột đồng kim loại vào phần 2 thấy bột đồng tan, dung dịch có màu xanh Suy ra công thức oxit sắt là:
Ví dụ 3: Cho luồng khí H2 dư qua hỗn hợp các oxit CuO, Fe2O3, ZnO, MgO nung ở nhiệt độ cao Sau phản ứng, hỗn hợp rắn còn lại là:
A Cu, Fe, ZnO, MgO B Cu, Fe, Zn, MgO C Cu, Fe, Zn, Mg D Cu, FeO, ZnO, MgO
Ví dụ 4: Nhiệt phân hoàn toàn hỗn hợp rắn X: NaNO3, Cu(NO3)2, ÀgNO3, Al(NO3)3, MgCO3 được hỗn hợp rắn Y Cho dòng CO dư đi qua Y t0 cho tới phản ứng hoàn toàn được hỗn hợp rắn Z gồm bao nhiêu kim loại:
Ví dụ 5: Cho các kim loại và các dung dịch sau: Al, Cu, FeSO4, HNO3 loãng, HCl, AgNO3 Số lượng phản ứng xảy ra giữa từng cặp chất là:
Ví dụ 6: Cho 2 oxit của 2 kim loại X, Y hoà tan vào nước dư được 1 muối duy nhất Z Cho Z phản ứng với
dung dịch H2SO4 dư được 1 chất kết tủa và 1 muối tan X và Y là:
Ví dụ 7: Cho 0.4 mol Na vào 200 ml dung dịch chứa CuSO4 0.1M và H2SO4 1M hiện tượng quan sát được là:
A có khí bay lên B có khí bay lên và có kết tủa màu xanh
C có kết tủa D có khí bay lên và có kết tủa màu xanh sau đó kết tủa tan dần
Ví dụ 8: Hoà tan hỗn hợp BaO, K2O, Al2O3, ZnO, CuO, MgO vào nước thu được dd A và chất rắn B Sục CO2 đến dư vào dung dịch A Dẫn CO dư qua B đến phản ứng hoàn toàn rồi lấy chất rắn C thu được cho tác dụng với dd NaOH thấy tan một phần Thành phần của C (và hiện tượng khi sục CO2 vào A) có bao nhiêu kim loại:
Ví dụ 9: M là 1 kim loại nhóm IIA (Mg, Ca, Ba) Dung dịch muối MCl2 cho kết tủa với dung dịch Na2CO3,
Na2SO4 nhưng ko tạo kết tủa với dung dịch NaOH Xác định kim loại M
A Chỉ có thể là Mg B Chỉ có thể là Ba C Chỉ có thể là Ca D Chỉ có thể là Mg, Ba
Ví dụ 10: Khi cho hỗn hợp K và Al vào nước ta thấy hỗn hợp tan hết chứng tỏ:
A H2O dư B H2O dư và nK ≥ nAl C H2O dư và nAl ≥ nK D Al tan hoàn toàn trong H2O
Ví dụ 11: X và Y là kim loại trong số các kim loại sau: Al, Fe, Ag, Cu, Na, Ca, Zn
- X tan trong dd HCl, dd HNO3 đặc nguội, dd NaOH mà không tan trong nước
-Y không tan trong dd NaOH, dd HCl mà tan trong dd AgNO3, dd HNO3 đặc nguội
X và Y lần lượt là:
A Al và Cu B Zn và Cu C Na và Ag D Ca và Ag
Ví dụ 12: Để phân biệt các chất rắn riêng biệt sau: FeS, FeS2, FeCO3, Fe2O3 ta có thể dùng:
A dd HNO3 B dd H2SO4 đặc nóng C dd HCl D dd NaOH