1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

SKKN SỬ DỤNG PHẦN MỀM EXCEL ĐỂ THIẾT KẾ MỘT SỐ DẠNG BÀI TẬP HÓA HỌC

83 204 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 83
Dung lượng 4,59 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

SKKN SỬ DỤNG PHẦN MỀM EXCEL ĐỂ THIẾT KẾ MỘT SỐ DẠNG BÀI TẬP HÓA HỌCSKKN SỬ DỤNG PHẦN MỀM EXCEL ĐỂ THIẾT KẾ MỘT SỐ DẠNG BÀI TẬP HÓA HỌCSKKN SỬ DỤNG PHẦN MỀM EXCEL ĐỂ THIẾT KẾ MỘT SỐ DẠNG BÀI TẬP HÓA HỌCSKKN SỬ DỤNG PHẦN MỀM EXCEL ĐỂ THIẾT KẾ MỘT SỐ DẠNG BÀI TẬP HÓA HỌCSKKN SỬ DỤNG PHẦN MỀM EXCEL ĐỂ THIẾT KẾ MỘT SỐ DẠNG BÀI TẬP HÓA HỌCSKKN SỬ DỤNG PHẦN MỀM EXCEL ĐỂ THIẾT KẾ MỘT SỐ DẠNG BÀI TẬP HÓA HỌCSKKN SỬ DỤNG PHẦN MỀM EXCEL ĐỂ THIẾT KẾ MỘT SỐ DẠNG BÀI TẬP HÓA HỌCSKKN SỬ DỤNG PHẦN MỀM EXCEL ĐỂ THIẾT KẾ MỘT SỐ DẠNG BÀI TẬP HÓA HỌCSKKN SỬ DỤNG PHẦN MỀM EXCEL ĐỂ THIẾT KẾ MỘT SỐ DẠNG BÀI TẬP HÓA HỌCSKKN SỬ DỤNG PHẦN MỀM EXCEL ĐỂ THIẾT KẾ MỘT SỐ DẠNG BÀI TẬP HÓA HỌCSKKN SỬ DỤNG PHẦN MỀM EXCEL ĐỂ THIẾT KẾ MỘT SỐ DẠNG BÀI TẬP HÓA HỌCSKKN SỬ DỤNG PHẦN MỀM EXCEL ĐỂ THIẾT KẾ MỘT SỐ DẠNG BÀI TẬP HÓA HỌCSKKN SỬ DỤNG PHẦN MỀM EXCEL ĐỂ THIẾT KẾ MỘT SỐ DẠNG BÀI TẬP HÓA HỌC

Trang 2

SƠ LƯỢC LÝ LỊCH KHOA HỌC

1 Họ và tên: Nguyễn Cao Biên

2 Ngày tháng năm sinh: 09 - 07 - 1975

9 Đơn vị công tác: trường THPT Ngô Quyền

II TRÌNH ĐỘ ĐÀO TẠO

- Học vị cao nhất: Thạc sĩ

- Năm nhận bằng: 2008

- Chuyên ngành đào tạo: Phương pháy dạy học môn Hóa học

III KINH NGHIỆM KHOA HỌC

- Lĩnh vực chuyên môn có kinh nghiệm: dạy học

- Số năm có kinh nghiệm: 20 năm

- Các sáng kiến kinh nghiệm đã có gần đây:

HỌC

Trang 3

SỬ DỤNG PHẦN MỀM EXCEL ĐỂ THIẾT KẾ MỘT SỐ DẠNG BÀI TẬP

HÓA HỌC

I LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI

Việc vận dụng kiến thức các bộ môn khác vào dạy học Hóa học là cần thiết vàthường xuyên Trong đó vận dụng kiến thức Tin học hỗ trợ dạy học Hóa học sẽmang lại nhiều kết quả tốt Sử dụng phần mềm excel giúp giáo viên bộ môn Hóatính nhanh kết quả bài toán cũng như biểu diễn sự phụ thuộc của các đại lượngdưới dạng đồ thị, từ đó có thể thiết kế nhanh các bài tập Hóa học và nhất là bài tập

có dạng đồ thị phức tạp

Trong trường THPT Ngô Quyền tỉnh Đồng Nai, các thầy cô giáo dạy bộ mônHóa học cũng đã vận dụng thường xuyên kiến thức Tin học Tuy nhiên đa số là sửdụng trong thiết bài giảng, còn việc vận dụng phần mềm excel để tính kết quả bàitoán Hóa giúp cho việc thiết kế bài toán Hóa được nhanh hơn, đặc biệt là dạng bàitập có đồ thị phức tạp chưa được thực hiện nhiều Xuất phát từ thực tế đó, tôi đã

DẠNG BÀI TẬP HÓA HỌC” làm đề tài nghiên cứu

II CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN

II.1 Một số kiến thức Tin học phần excel vận dụng vào bài tập Hóa [6, tr.105-166]

Trên cơ sở kến thức Tin học căn bản đã biết, tác giả chỉ tóm tắt 1 vài kiến thứcquan trọng nhất vận dụng vào sáng kiến kinh nghiệm, đó là các hàm, công thứctính toán và cách vẽ đồ thị

II.1.1 Tính số mol chất khi biết nồng độ và thể tích dung dịch

Ví dụ: n OH- = Vdd CM (OH) = A7*$C$4

Trong đó A7 là ô chứa giá trị thể tích dung dịch bazo, còn C4 là ô chứa giá trịnồng độ mol ion OH-

II.1.2 Tính khối lượng chất khi biết số mol

Ví dụ: m Al(OH)3 = n Al(OH)3 M Al(OH)3 = C7*78

Trong đó C7 là ô chứa giá trị số mol nhôm hidroxit, còn 78 là phân tử khối của nhôm hidroxit.

II.1.3 Hàm IF(logical_test, value_if_true, value_if_false)

Định trị biểu thức logical_test Nếu là TRUE thì thực hiện biểu thức value_if_true, ngược lại thực hiện value_if_false.

Ví dụ : IF(A5<20, “Nho hon 20”, “Lon hon hay bang 20”).

Nếu nội dung ô A5 nhỏ hơn 20 thì trả về chuỗi “Nho hon 20”, ngược lại trả về chuỗi

“Lon hon hay bang 20”.

Trang 4

II.1.4.Vẽ đồ thị

Chọn vùng dữ liệu cần vẽ đồ thị

Thực hiện lệnh Insert/Chart hoặc Click nút lệnh Chart Wizard trên thanhStandard Toolbar  tiến trình 4 bước để vẽ biểu đồ với sự trợ giúp của Excel Trong bước 1, ta chọn loại đồ thị, trong phần Chart sub-type chọn loại thíchhợp Click nút next> để qua bước 2

Trong Data Range: Địa chỉ khối của vùng dữ liệu muốn vẽ biểu đồ, thôngthường nếu đã chọn đúng vùng dữ liệu từ đầu thì có thể chọn next> để sang bước

kế tiếp

Ở bước này, bổ sung thêm các thông tin cho biểu đồ như: Có tiêu đề không?,nhãn trục X, nhãn trục Y, vị trí của ghi chú (legend), … bằng cách chọn các tabtương ứng

Tùy theo loại biểu đồ đã chọn mà bước này sẽ khác nhau cho từng loại

Sau khi thiết đặt, chọn Next> để sang bước cuối

Ở bước này Excel yêu cầu cho biết đặt đồ thị như là 1 đối tượng đồ họa trongbảng tính (As object in) hay trong 1 sheet riêng biệt (As new sheet)

Sau khi chọn xong thi Click Finish để kết thúc tiến trình tạo biểu đồ

Sau khi tạo biểu đồ xong nếu có hiệu chỉnh giá trị trên vùng dữ liệu gốc của

nó thì sẽ được phản ảnh ngay lập tức trên biểu đồ

II.2 Việc vận dụng kiến thức phần mềm excel trong dạy học môn Hóa học tại đơn vị và đề xuất giải pháp

Tại trường THPT Ngô Quyền, các thầy cô giáo bộ môn Hóa học thườngxuyên vận dụng kiến thức Tin học trong dạy học Tuy nhiên các thầy cô chưathường xuyên vận dụng phần excel để tính toán kết quả và vẽ đồ thị khi thiết kế bàitập Hóa học

Từ thực tế, tôi đề xuất giải pháp: Sử dụng phần mềm excel để tính toán

kết quả và vẽ đồ thị giúp thiết kế nhanh một số dạng bài tập Hóa học

III TỔ CHỨC THỰC HIỆN CÁC GIẢI PHÁP

Tên giải pháp: Sử dụng phần mềm excel để tính toán kết quả và vẽ đồ thị giúp thiết kế nhanh một số dạng bài tập Hóa học.

- Tôi đã nghiên cứu các tài liệu liên quan đến đề tài

- Vận dụng các hàm, công thức trong excel để tính kết quả và vẽ đồ thị một

số dạng bài tập Hóa học Trong đó tôi đi sâu nghiên cứu các dạng bài tập có kiểu

đồ thị phức tạp mà nếu không dùng excel hỗ trợ sẽ khó hình dung đồ thị.

* Dạng 1 Dung dịch bazo mạnh tác dụng với dung dịch muối Al 3+ hoặc với dung dịch hỗn hợp axit mạnh và muối Al 3+

Trong dạng bài tập này, có các kiểu:

Trang 5

+ Kiểu 1 Dung dịch bazo mạnh (NaOH hoặc KOH) tác dụng với dung dịchmuối Al3+ (ví dụ AlCl3 hoặc Al(NO3)3 hoặc Al2(SO4)3.

+ Kiểu 2 Dung dịch bazo mạnh (ví dụ NaOH hoặc KOH) tác dụng vớidung dịch hỗn hợp axit và muối Al3+ (ví dụ AlCl3 hoặc Al(NO3)3 hoặc Al2(SO4)3

tác dụng với dung dịch muối Al2(SO4)3

tác dụng với dung dịch hỗn hợp muối Al2(SO4)3 và AlX3

tác dụng với dung dịch hỗn hợp axit và muối Al2(SO4)3

tác dụng với dung dịch hỗn hợp axit và các muối Al2(SO4)3, AlX3

* Dạng 2 Dung dịch bazo mạnh tác dụng với dung dịch muối Zn 2+ hoặc với dung dịch hỗn hợp axit mạnh và muối Zn 2+

Trong dạng bài tập này, có các kiểu:

+ Kiểu 1 Dung dịch bazo mạnh (NaOH hoặc KOH) tác dụng với dung dịchmuối Zn2+ (ví dụ ZnCl2 hoặc Zn(NO3)2 hoặc ZnSO4

+ Kiểu 2 Dung dịch bazo mạnh (ví dụ NaOH hoặc KOH) tác dụng vớidung dịch hỗn hợp axit và muối Zn2+ (ví dụ ZnCl2 hoặc Zn(NO3)2 hoặc ZnSO4

Trang 6

+ Kiểu 7 Dung dịch hỗn hợp bazo mạnh (NaOH hoặc KOH và Ba(OH)2)tác dụng với dung dịch muối ZnSO4.

tác dụng với dung dịch hỗn hợp muối ZnSO4 và ZnX2

tác dụng với dung dịch hỗn hợp axit và muối ZnSO4

tác dụng với dung dịch hỗn hợp axit và các muối ZnSO4, ZnX2

* Dạng 3 Dung dịch axit mạnh tác dụng với dung dịch muối AlO 2 - hoặc với dung dịch hỗn hợp bazo mạnh và muối AlO 2 -

Trong dạng bài tập này, có các kiểu:

+ Kiểu 1 Dung dịch axit mạnh HX tác dụng với dung dịch muối NaAlO2.+ Kiểu 2 Dung dịch axit mạnh HX tác dụng với dung dịch hỗn hợp NaOH

* Dạng 4 Dung dịch axit mạnh tác dụng với dung dịch muối ZnO 2

2-hoặc với dung dịch hỗn hợp bazo mạnh và muối ZnO 2

2-Trong dạng bài tập này, có các kiểu:

+ Kiểu 1 Dung dịch axit mạnh HX tác dụng với dung dịch muối Na2ZnO2.+ Kiểu 2 Dung dịch axit mạnh HX tác dụng với dung dịch hỗn hợp NaOH

và muối Na2ZnO2

+ Kiểu 3 Dung dịch axit mạnh H2SO4 tác dụng với dung dịch muốiBaZnO2

+ Kiểu 4 Dung dịch axit mạnh H2SO4 tác dụng với dung dịch hỗn hợp bazo

Trang 7

- Điền giá trị số mol Al3+, số mol ion H+, số mol ion Cl-, số mol SO42- vào các ô dữliệu A2, B2, C2, D2 Nếu dung dịch Y không có axit thì cho số mol H+ là 0.

Trang 8

+ Ô G6: n Al(OH)3F6,0)))

=IF(F6<0,0,IF(F6<=3*$A$2,F6/3,IF(F6<=4*$A$2,4*$A$2-Trong đó F6 là ô dữ liệu số mol (n OH- - n H+), A2 chứa dữ liệu số mol Al3+ ban đầu

+ Ô H6: m Al(OH)3 =G6*78 Trong đó G6 là ô dữ liệu số mol Al(OH)3

+ Ô B42: m kết tủa =E6+H6 Trong đó E6 chứa dữ liệu m BaSO4, H6 chứa dữ liệu

+ Chọn vùng dữ liệu gồm V dung dịch bazo, tổng khối lượng kết tủa

+ Insert/chart/chọn kiểu muốn biểu thị/enter

+ Có thể thay đổi kiểu đồ thị bằng cách: Click phải chuột vào vùng đồ thị/changechart type/chọn kiểu muốn hiển thị/ok

Trang 9

+ Có thể thay đổi kiểu hiển thị giá trị bằng cách: Click vào vùng đồ thị/trong Charttools, chọn Design/chọn kiểu hiển thị thích hợp

III.2 Sử dụng kiến thức excel để tính kết quả và vẽ đồ thị dạng bài tập thứ hai (Dung dịch bazo mạnh tác dụng với dung dịch muối Zn2+ hoặc với dungdịch hỗn hợp axit mạnh và muối Zn2+)

Tương tự như dạng 1, tiến hành theo các bước sau

Trang 11

+ Chọn vùng dữ liệu gồm V dung dịch bazo, tổng khối lượng kết tủa.

+ Insert/chart/chọn kiểu muốn biểu thị/enter

III.3 Sử dụng kiến thức excel để tính kết quả và vẽ đồ thị dạng bài tập thứ ba (Dung dịch axit mạnh tác dụng với dung dịch muối AlO2- hoặc với dungdịch hỗn hợp bazo mạnh và muối AlO2-)

Tương tự như dạng 1, tiến hành theo các bước sau

- Mở phần mềm excel

- Điền giá trị số mol AlO2-, số mol ion OH-, số mol ion Na+, số mol Ba2+ vào các ô

dữ liệu Nếu dung dịch Y không có bazo thì cho số mol OH- là 0

Trang 12

+ Insert/chart/chọn kiểu muốn biểu thị/enter.

III.4 Sử dụng kiến thức excel để tính kết quả và vẽ đồ thị dạng bài tập thứ tư (Dung dịch axit mạnh tác dụng với dung dịch muối ZnO22- hoặc với dungdịch hỗn hợp bazo mạnh và muối ZnO22-)

Trang 13

Tương tự như dạng 1, tiến hành theo các bước sau.

- Mở phần mềm excel

- Điền giá trị số mol ZnO22-, số mol ion OH-, số mol ion Na+, số mol Ba2+ vào các ô

dữ liệu Nếu dung dịch Y không có bazo thì cho số mol OH- là 0

+ Chọn vùng dữ liệu gồm V dung dịch bazo, tổng khối lượng kết tủa

+ Insert/chart/chọn kiểu muốn biểu thị/enter

Trang 14

III.5 Sử dụng dữ liệu bài tập dạng excel để thiết kế bài tập dạng word

- Dựa theo số liệu giả thiết ban đầu, kết quả tính và đồ thị của excel, giáo viên thiết

kế bài tập dưới nhiều kiểu yêu cầu khác nhau

Ví dụ 1 Cho từ từ dd (X) chứa các ion Ba2+ 0,5M, OH- 1,5M, Na+ vào dd (Y) chứa0,1 mol Al3+

, 0,2 mol H+, 0,2 mol SO42-, a mol Cl- Tính thể tích dd X để kết tủa lớnnhất Tính lượng kết tủa cực đại đó

Ví dụ 2 Cho từ từ dd (X) chứa các ion Ba2+ 0,2M, OH- 4M, Na+ vào dd (Y) chứa 0,2 mol Zn2+

, 0,1 mol SO42-, a mol Cl- Tính thể tích dd X để kết tủa 16,31 gam

Ví dụ 3 Cho từ từ dd (X) chứa các ion SO42- 0,2M, H+ 4M, Cl- vào dd (Y) chứa 0,4mol AlO2-, 0,1 mol Ba2+, a mol Na+ Tính thể tích dd X để kết tủa 18,64 gam

Ví dụ 4 Cho từ từ dd (X) chứa các ion SO42- 0,1M, H+ 3M, Cl- vào dd (Y) chứa 0,3mol ZnO22-, 0,1 mol OH-, 0,05 mol Ba2+, Na+ Tính thể tích dd X để kết tủa lớn nhất Tính lượng kết tủa cực đại đó

Ví dụ 5.Cho từ từ dd (X) chứa các ion Ba2+ xM, OH- 1,5M, Na+ vào dd (Y) chứa0,1 mol Al3+

, 0,2 mol H+, 0,2 mol SO42-, a mol Cl- Sự phụ thuộc của số gam kết tủavào thể tích (lít) dd X theo đồ thị sau Tính x

ĐS 0,5M

46,6

233/15 2/15 1/3 2/5 VddX

1399/30

46,6

m ktủa

Trang 15

Ví dụ 6 Cho từ từ dd (X) chứa các ion Ba2+ 0,5M, OH- y M, Na+ vào dd (Y) chứa 0,1 mol Al3+

, 0,2 mol H+, 0,2 mol SO42-, a mol Cl- Sự phụ thuộc tủa của số gam kếttủa vào thể tích (lít) dd X theo đồ thị sau Tính y

(Xem thêm phần phụ lục và file đính kèm)

IV HIỆU QUẢ CỦA ĐỀ TÀI

- Sử dụng kiến thức excel hỗ trợ việc thiết kế các bài tập trong quá trìnhnghiên cứu đề tài đã giúp cho tôi có kiến thức tổng quát sâu rộng hơn về các dạngbài tập Hóa học trên

- Nếu không sử dụng kiến thức excel, việc tính toán kết quả và thiết kế bài tập

mất nhiều thời gian hơn, nhất là các dạng bài có kiểu đồ thị phức tạp.

- Sau khi thiết kế được hệ thống các kiểu bài tập khác nhau của các dạng đãnghiên cứu, tôi tiến hành thực nghiệm, cho học sinh làm bài kiểm tra, chấm điểm,rồi xử lí số liệu theo phương pháp thống kê toán học Kết quả cho thấy lớp họcsinh được học hệ thống các kiểu bài tập đã thiết kế có kiến thức tốt hơn thể hiện ởđiểm số bài kiểm tra cao hơn

46,6

233/15 2/15 1/3 2/5 VddX

5

Trang 16

V ĐỀ XUẤT, KHUYẾN NGHỊ, KHẢ NĂNG ÁP DỤNG

Cơ sở lí luận và thực thế áp dụng đã khẳng định tính đúng đắn cũng như tínhkhả thi của đề tài Việc sử dụng kiến thức excel vào việc tính toán và vẽ đồ thị hỗtrợ thiết kế bài tập Hóa học là phù hợp với xu thế đổi mới phương pháp dạy học,nhằm tự đào tạo và đào tạo ra người giáo viên cũng như học sinh năng động vàsáng tạo hơn

Sử dụng kiến thức excel để tính toán và vẽ đồ thị hỗ trợ thiết kế bài tập có thể

áp dụng cho tất cả các dạng bài toán Hóa học Đặc biệt hiệu quả cho các bài toánHóa học có dạng đồ thị phức tạp

Trong thời gian có hạn, tôi chỉ mới vận dụng kiến thức excel để tính toán và

vẽ đồ thị hỗ trợ thiết kế bài tập vào một số dạng cơ bản Hướng phát triển của đềtài là vận dụng vào nhiều dạng bài tập hơn và thiết kế được hệ thống với số lượngbài tập nhiều hơn

VI TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Bộ Giáo dục và Đào tạo (2014), Tài liệu tập huấn dạy học và kiểm tra, đánh giá kết

quả học tập theo định hướng phát triển năng lực học sinh môn hóa học cấp THPT, Lưu hành nội bộ.

2 Trịnh Văn Biều (2005), Phương pháp thực hiện đề tài nghiên cứu khoa học, Trường

6 Sở GD – ĐT Đồng Nai (2004), Tin học cho giáo viên, Lưu hành nội bộ

7 Lê Xuân Trọng (Tổng CB) (2006), Hóa học 11, Nxb Giáo dục, Hà Nội.

8 Lê Xuân Trọng (Tổng CB) (2006), Hóa học 12, Nxb Giáo dục, Hà Nội.

Trang 19

19 Cho từ từ dd (X) chứa các ion Ba2+ 2M, OH- 4M, Na+ vào dd (Y) chứa 0,2 mol

Trang 20

29 Cho từ từ dd (X) chứa các ion Ba2+ 0,1M, OH- 3M, Na+ vào dd (Y) chứa 0,1mol Zn2+

, 0,1 mol H+, 0,05 mol SO42-, Cl- Tính thể tích dd X để kết tủa lớnnhất Tính lượng kết tủa cực đại đó

ĐS 7/30 lít; 10541/300 gam

34 Cho từ từ dd (X) chứa các ion SO42- 0,1M, H+ 3M, Cl- vào dd (Y) chứa 0,3 molZnO22-, 0,1 mol OH-, 0,05 mol Ba2+, a mol Na+ Tính thể tích dd X để kết tủa67,57/6 gam

ĐS 72/763 hoặc 120/283 hoặc 29/60 lít

35 Cho từ từ dd (X) chứa các ion SO42- 0,5M, H+ 3M, Cl- vào dd (Y) chứa 0,15mol ZnO22-, 0,1 mol OH-, 0,15 mol Ba2+, a mol Na+ Tính thể tích dd X để kếttủa lớn nhất Tính lượng kết tủa cực đại đó

ĐS ≥ 3/10 lít, 34,95 gam

36 Cho từ từ dd (X) chứa các ion SO42- 0,5M, H+ 3M, Cl- vào dd (Y) chứa 0,15mol ZnO22-, 0,1 mol OH-, 0,15 mol Ba2+, a mol Na+ Tính thể tích dd X để kếttủa 466/15 gam

ĐS 4/15 lít

37 Cho từ từ dd (X) chứa các ion SO42- 1M, H+ 3M, Cl- vào dd (Y) chứa 0,3 molZnO22-, 0,1 mol OH-, 0,05 mol Ba2+, a mol Na+ Tính thể tích dd X để kết tủalớn nhất Tính lượng kết tủa cực đại đó

ĐS 7/30 lít; 41,35 gam

Trang 21

38 Cho từ từ dd (X) chứa các ion SO42- 1M, H+ 3M, Cl- vào dd (Y) chứa 0,3 molZnO22-, 0,1 mol OH-, 0,05 mol Ba2+, a mol Na+ Tính thể tích dd X để kết tủa23,3/3 gam.

ĐS 1/30 lít

39 Cho từ từ dd (X) chứa các ion SO42- 0,4M, H+ 1M, Cl- vào dd (Y) chứa 0,1 molZnO22-, 0,1 mol OH-, 0,1 mol Ba2+, a mol Na+ Tính thể tích dd X để kết tủa lớnnhất Tính lượng kết tủa cực đại đó

ĐS 3/10 lít; 33,2 gam

40 Cho từ từ dd (X) chứa các ion SO42- 0,4M, H+ 1M, Cl- vào dd (Y) chứa 0,1 molZnO22-, 0,1 mol OH-, 0,1 mol Ba2+, a mol Na+ Tính thể tích dd X để kết tủa24,95 gam

ĐS 22/105 lít hoặc 7/15 lít

41 Cho từ từ dd (X) chứa các ion SO42- 0,4M, H+ 1M, Cl- vào dd (Y) chứa 0,1 molAlO2-, 0,1 mol OH-, 0,1 mol Ba2+, a mol Na+ Tính thể tích dd X để kết tủa lớnnhất Tính lượng kết tủa cực đại đó

ĐS 0,25 lít; 29,8 gam

42 Cho từ từ dd (X) chứa các ion SO42- 0,4M, H+ 1M, Cl- vào dd (Y) chứa 0,1 molAlO2-, 0,1 mol OH-, 0,1 mol Ba2+, a mol Na+ Tính thể tích dd X để kết tủa 24,6gam

ĐS 81/428 lít hoặc 0,45 lít

Trang 22

43 Cho từ từ dd (X) chứa các ion Ba2+ xM, OH- 1,5M, Na+ vào dd (Y) chứa 0,1mol Al3+

, 0,2 mol H+, 0,2 mol SO42-, a mol Cl- Sự phụ thuộc của số gam kếttủa vào thể tích (lít) dd X theo đồ thị sau Tính x

5

Trang 23

46 Cho từ từ dd (X) chứa các ion Ba2+ x M, OH- 1,5M, Na+ vào dd (Y) chứa x mol

5

34,95 ,6

3/10 2/5 VddX

46,65

34,95

m ktủa

Trang 24

49 Cho từ từ dd (X) chứa các ion Ba2+ x M, OH- 1,5M, Na+ vào dd (Y) chứa 0,15mol Al3+

, 0,0 mol H+, 0,15 mol SO42-, a mol Cl- Sự phụ thuộc tủa của số gamkết tủa vào thể tích (lít) dd X theo đồ thị sau Tính x

Trang 25

52 Cho từ từ dd (X) chứa các ion Ba2+ 0,1 M, OH- 1,2M, Na+ vào dd (Y) chứa xmol Al3+

, 0,06 mol H+, 0,05 mol SO42-, a mol Cl- Sự phụ thuộc tủa của số gamkết tủa vào thể tích (lít) dd X theo đồ thị sau Tính x

54 Cho từ từ dd (X) chứa các ion Ba2+ 2M, OH- 4 M, Na+ vào dd (Y) chứa x mol

Al3+,0,2 mol SO42-, a mol Cl- Sự phụ thuộc tủa của số gam kết tủa vào thể tích(lít) dd X theo đồ thị sau Tính x.

ĐS 0,2 mol

11,65 6 1,165

57

46,6 46,6

1/10 3/20 1/5 VddX

m ktủa 62,2

57

46,6 46,6

1/10 3/20 1/5 VddX

m ktủa 62,2

Trang 26

55 Cho từ từ dd (X) chứa các ion Ba2+ 2M, OH- x M, Na+ vào dd (Y) chứa 0,2 mol

1/60 3/20 1/5 VddX

m ktủa 20,26

9,32

23,3 23,3

3/20 1/5 1/2 VddX

m ktủa 22,59 6

Trang 27

58 Cho từ từ dd (X) chứa các ion Ba2+ 0,2 M, OH- 4M, Na+ vào dd (Y) chứa x mol

3/20 1/5 1/2 VddX

m ktủa 22,59 6

9,32

23,3 23,3

1/10 1/5 1/2 VddX

m ktủa 24,46 6

9,32

23,3 23,3

1/10 1/5 1/2 VddX

m ktủa 24,46 6

Trang 28

61 Cho từ từ dd (X) chứa các ion Ba2+ x M, OH- 4M, Na+ vào dd (Y) chứa 0,1 mol

1/20 1/10 1/2 VddX

m ktủa 12,23

4,66

23,3 23,3

1/20 1/10 1/2 VddX

m ktủa 12,23

Trang 29

63 Cho 200 ml dung dịch AlCl3 1M tác dụng hoàn toàn 100 ml dung dịch NaOH2M Khối lượng kết tủa thu được là:

64 Cho 200 ml dung dịch AlCl3 1M tác dụng hoàn toàn 300 ml dung dịch NaOH2M Khối lượng kết tủa thu được là:

65 Cho 200 ml dung dịch AlCl3 1M tác dụng hoàn toàn 400 ml dung dịch NaOH2M Khối lượng kết tủa thu được là:

0,2M để thu được 3,12 gam kết tủa là

67 Cho 200 ml dung dịch KOH vào 200 ml dd AlCl3 1M thu được 9,36 kết tủakeo Nồng độ mol của dd KOH là

68 Cho 150 ml dung dịch KOH 1,2M tác dụng với 100 ml dung dịch AlCl3 nồng

độ x mol/l, thu được dung dịch Y và 4,68 gam kết tủa Loại bỏ kết tủa, thêmtiếp 175 ml dung dịch KOH 1,2M vào Y, thu được 2,34 gam kết tủa Giá trị của

2M vào X, thu được a gam kết tủa Mặt khác, nếu cho 180 ml dung dịch KOH2M vào X thì cũng thu được a gam kết tủa Giá trị của m là

Trang 30

73 Hoà tan hoàn toàn m gam ZnSO4 vào nước được dung dịch X Nếu cho 120 mldung dịch KOH 2M vào X thì thu được 3a gam kết tủa Mặt khác, nếu cho 200

ml dung dịch KOH 2M vào X thì thu được 2a gam kết tủa Giá trị của m là

76 Cho 15,6 gam hỗn hợp bột Al và Al2O3 vào 400 ml dung dịch NaOH 1,25M(dư so với lượng phản ứng) thu được dd X và thoát ra 6,72 lit khí (đktc) Khốilượng kết tủa thu được khi cho 300 ml dung dịch HCl 1M vào dd X là

được là 0,08 mol thì số mol HCl đã dùng là

78 Dd (X) chứa a mol Na2ZnO2 và 0,1 mol NaOH Khi thêm vào dd (X) 0,4 molhoặc 0,6 mol HCl thì lượng kết tủa sinh ra đều như nhau a có giá trị là:

81 Dung dịch (X) chứa a mol NaAlO2 Khi thêm vào dung dịch (X) b mol hoặc3,3b mol HCl thì lượng kết tủa sinh ra lần lượt là 2x và x mol Tỉ số a/b có giátrị bằng:

82 Dung dịch (X) chứa a mol NaAlO2 Khi thêm vào dung dịch (X) b mol hoặc1,5b mol HCl thì lượng kết tủa sinh ra lần lượt là x và 2x mol Tỉ số a/b có giátrị bằng:

Trang 31

83 Khi nhỏ từ từ đến dư dung dịch KOH vào dung dịch AlCl3, kết quả thí nghiệmđược biểu diễn trên đồ thị sau (số liệu tính theo đơn vị mol) Giá trị của x là :

84 Khi nhỏ từ từ đến dư dung dịch NaOH vào dung dịch AlCl3, kết quả thínghiệm được biểu diễn trên đồ thị sau (số liệu tính theo đơn vị mol) Giá trịcủa x là :

85 Khi nhỏ từ từ đến dư dung dịch NaOH vào dung dịch AlCl3, kết quả thínghiệm được biểu diễn trên đồ thị sau (số liệu tính theo đơn vị mol) Giá trịcủa x là :

86 Khi nhỏ từ từ đến dư dung dịch NaOH vào dung dịch AlCl3, kết quả thínghiệm được biểu diễn trên đồ thị sau (số liệu tính theo đơn vị mol) Giá trịcủa x là :

Trang 32

A.0,80 B.0,84 C.0,86 D. 0,82

87 Khi nhỏ từ từ đến dư dung dịch KOH vào dung dịch hỗn hợp chứa AlCl3 vàHCl, kết quả thí nghiệm được biểu diễn trên đồ thị sau (số liệu tính theo đơn vịmol)

Tỷ lệ x : a là :

88 Khi nhỏ từ từ đến dư dung dịch NaOH vào dung dịch hỗn hợp gồm a mol HCl

và b mol AlCl3, kết quả thí nghiệm được biểu diễn trên đồ thị sau :

Cl- Khi nhỏ từ từ đến dư dung dịch NaOH vào dung dịch X, kết quả thí

nghiệm được biểu diễn trên đồ thị sau:

3

Al(OH)

n

nNaOH0,55

0,35 0,05

Trang 33

Cho 300 ml dung dịch Ba(OH)2 0,9M tác dụng với dung dịch X thu được kết tủa Y

và dung dịch Z Khối lượng kết tủa Y là (các phản ứng xảy ra hoàn toàn)

90 Cho dung dịch X chứa AlCl3 và HCl Chia dung dịch X thành 2 phần bằngnhau:

- Thí nghiệm 1: Cho phần 1 tác dụng với dung dịch AgNO3 dư thu được 71,75 gamkết tủa

- Thí nghiệm 2: Nhỏ từ từ đến dư dung dịch NaOH vào phần 2, kết quả thí nghiệmđược biểu diễn trên đồ thị sau:

Giá trị của x là

91 Khi nhỏ từ từ đến dư dung dịch NaOH vào dung dịch hỗn hợp gồm a mol

H2SO4 và b mol AlCl3, kết quả thí nghiệm được biểu diễn trên đồ thị sau:

Trang 34

92 Khi nhỏ từ từ đến dư dung dịch KOH vào dung dịch hỗn hợp chứa AlCl3 vàHCl,kết quả thí nghiệm được biểu diễn trên đồ thị sau (số liệu tính theo đơn

Trang 35

95 Khi nhỏ từ từ V(l) dung dịch HCl 0,1M vào 200ml dung dịch KAlO2 0,2M.Kết quả thí nghiệm được biểu diễn bằng đồ thị như hình bên Giá trị của a và blà

96 Rót từ từ V (ml) dung dịch NaHSO4 0,1M vào 200ml dung dịch NaAlO2 0,2M.Khối lượng kết tủa thu được phụ thuộc vào V được biểu diễn như hình bên.Giá trị của V là

Trang 36

A.2:1 B 3:2 C 2:3 D 4:3

99 Khi nhỏ từ từ V(l) dung dịch HCl 0,1M vào 200ml dung dịch NaOH 0,1M vàNaAlO2 0,1M Kết quả thí nghiệm được biểu diễn bằng đồ thị như hình bên.Giá trị của a và b là

nghiệm được biểu diễn trên đồ thị sau:

Dựa vào đồ thị, khi lượng NaOH đã cho vào dung dịch là 0,7 mol thì lượng kết tủa xuất hiện tương ứng là

101 Cho từ từ dung dịch chứa a mol Ba(OH)2 vào dung dịch chứa b mol ZnSO4

Đồ thị biểu diễn số mol kết tủa theo giá trị của a như sau:

Số mol

Zn(OH)2

0.3 1 số mol NaOH

Trang 38

Họ và tên giám khảo 1: Chức vụ: Đơn vị:

Số điện thoại của giám khảo:

* Nhận xét, đánh giá, cho điểm và xếp loại sáng kiến kinh nghiệm:

1 Tính mới

Điểm: …………./6,0.

2 Hiệu quả

Điểm: …………./8,0.

3 Khả năng áp dụng

Điểm: …………./6,0.

Nhận xét khác (nếu có):

Tổng số điểm: /20 Xếp loại:

Phiếu này được giám khảo 1 của đơn vị đánh giá, chấm điểm, xếp loại theo quy định của Sở Giáo dục và Đào tạo; ghi đầy đủ, rõ ràng các thông tin, có ký tên xác nhận của giám khảo 1 và đóng kèm vào mỗi cuốn sáng kiến kinh nghiệm liền trước Phiếu đánh giá, chấm điểm, xếp loại sáng kiến kinh nghiệm của giám khảo 2.

GIÁM KHẢO 1

(Ký tên, ghi rõ họ và tên)

BM01b-CĐCN

Trang 39

Họ và tên giám khảo 2: Chức vụ: Đơn vị:

Số điện thoại của giám khảo:

* Nhận xét, đánh giá, cho điểm và xếp loại sáng kiến kinh nghiệm:

1 Tính mới

Điểm: …………./6,0.

2 Hiệu quả

Điểm: …………./8,0.

3 Khả năng áp dụng

Điểm: …………./6,0.

Nhận xét khác (nếu có):

Tổng số điểm: /20 Xếp loại:

Phiếu này được giám khảo 2 của đơn vị đánh giá, chấm điểm, xếp loại theo quy định của Sở Giáo dục và Đào tạo; ghi đầy đủ, rõ ràng các thông tin, có ký tên xác nhận của giám khảo 2 và đóng kèm vào mỗi cuốn sáng kiến kinh nghiệm liền trước Phiếu nhận xét, đánh giá sáng kiến kinh nghiệm của đơn vị.

GIÁM KHẢO 2

(Ký tên, ghi rõ họ và tên)

BM01b-CĐCN

Trang 40

SỞ GD&ĐT ĐỒNG NAI

TRƯỜNG THPT NGÔ QUYỀN

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Biên Hoà, ngày 17 tháng 05 năm 2017

PHIẾU NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM

Năm học : 2016 - 2017

––––––––––––––––

Tên sáng kiến kinh nghiệm: SỬ DỤNG PHẦN MỀM EXCEL ĐỂ THIẾT KẾ MỘT SỐ DẠNG BÀI

TẬP HÓA HỌC

Họ và tên tác giả: NGUYỄN CAO BIÊN Chức vụ: Giáo viên

Đơn vị: Trường THPT Ngô Quyền – Đồng Nai.

Lĩnh vực: (Đánh dấu X vào 1 trong các ô tương ứng, ghi rõ tên bộ môn hoặc lĩnh vực khác)

- Quản lý giáo dục  - Phương pháp dạy học bộ môn: Hóa học 

- Phương pháp giáo dục  - Lĩnh vực khác: 

Sáng kiến kinh nghiệm đã được triển khai áp dụng: Tại đơn vị  Trong ngành 

1. Tính mới (Đánh dấu X vào 1 trong 3 ô dưới đây)

- Đề ra giải pháp hoàn toàn mới, bảo đảm tính khoa học, đúng đắn 

- Đề ra giải pháp thay thế một phần giải pháp đã có, bảo đảm tính khoa học, đúng đắn 

- Giải pháp mới gần đây đã áp dụng ở đơn vị khác nhưng chưa từng áp dụng ở đơn vị mình,

nay tác giả tổ chức thực hiện và có hiệu quả cho đơn vị 

2. Hiệu quả (Đánh dấu X vào 1 trong 5 ô dưới đây)

- Giải pháp thay thế hoàn toàn mới, đã được thực hiện trong toàn ngành có hiệu quả cao

- Giải pháp thay thế một phần giải pháp đã có, đã thực hiện trong toàn ngành có hiệu quả cao 

- Giải pháp thay thế hoàn toàn mới, đã được thực hiện tại đơn vị có hiệu quả cao 

- Giải pháp thay thế một phần giải pháp đã có, đã được thực hiện tại đơn vị có hiệu quả

- Giải pháp mới gần đây đã áp dụng ở đơn vị khác nhưng chưa từng áp dụng ở đơn vị mình,

nay tác giả tổ chức thực hiện và có hiệu quả cho đơn vị 

3. Khả năng áp dụng (Đánh dấu X vào 1 trong 3 ô mỗi dòng dưới đây)

- Cung cấp được các luận cứ khoa học cho việc hoạch định đường lối, chính sách:

Trong Tổ/Phòng/Ban Trong cơ quan, đơn vị, cơ sở GD&ĐT  Trong ngành 

- Đưa ra các giải pháp khuyến nghị có khả năng ứng dụng thực tiễn, dễ thực hiện và dễ đi vào cuộc sống:

Trong Tổ/Phòng/Ban Trong cơ quan, đơn vị, cơ sở GD&ĐT  Trong ngành 

- Đã được áp dụng trong thực tế đạt hiệu quả hoặc có khả năng áp dụng đạt hiệu quả trong phạm vi rộng:

Trong Tổ/Phòng/Ban Trong cơ quan, đơn vị, cơ sở GD&ĐT  Trong ngành 

Xếp loại chung: Xuất sắc  Khá  Đạt  Không xếp loại 

Cá nhân viết sáng kiến kinh nghiệm cam kết và chịu trách nhiệm không sao chép tài liệu của người khác hoặc sao chép lại nội dung sáng kiến kinh nghiệm cũ của mình.

Tổ trưởng và Thủ trưởng đơn vị xác nhận đã kiểm tra và ghi nhận sáng kiến kinh nghiệm này

đã được tổ chức thực hiện tại đơn vị, được Hội đồng chuyên môn trường xem xét, đánh giá; tác giả không sao chép tài liệu của người khác hoặc sao chép lại nội dung sáng kiến kinh nghiệm cũ của chính tác giả.

NGƯỜI THỰC HIỆN SKKN

Nguyễn Cao Biên

XÁC NHẬN CỦA TỔ CHUYÊN MÔN

Trần Ngọc Hùng

THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ HIỆU TRƯỞNG

Nguyễn Duy Phúc

Ngày đăng: 09/01/2018, 08:30

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w