Định luật Bảo toàn khối lượng do Lomonoxov phát biểu năm 1748 và sau đó A.L Lavoisier phát biểu năm 1777 phát minh ra: “Khối lượng các chất tham gia phản ứng luôn bằng khối lượng các sản
Trang 1MỘT SỐ DẠNG BÀI TẬP TRONG CHƯƠNG TRÌNH THCS
trong đó, n là khối lượng của chất (gam)
M là khối lượng mol phân tử (gam/mol)
2 Công thức tính số mol theo thể tích khí
..
P V n
R T
Công thức này cho phép tính số mol khí ở điều kiện bất kỳ
trong đó, P là áp suất chất khí (atm)
T là nhiệt độ tuyệt đối, T = toC + 273 (K)
ở điều kiệu tiêu chuẩn, to = 0; P = 1 atm thì ta có
m
trong đó, C% là nồng độ phần trăm (%)
mct là khối lượng chất tan (gam)
mdd là khối lượng dung dịch
nếu dung dịch có thể tích là V (ml) và khối lượng riêng là D (g/ml) thì ta có:
.
ct m C
V D hay % . .100 n = C%.V.D
n M C
M , Trong đó: D:khối lượng riêng của dung dịch (mg/ml)
M: Khối lượng mol phân tử của chất tan (g/mol)
Trang 24 Công thức tính khối lượng mol phân tử trung bình M.
Giả sử có một hỗn hợp X gồm n chất có cùng trạng thái
Gọi n1, n2, n3, n lần lượt là số mol của chất thứ 1, 2, 3, n
M1, M2, M3, M lần lượt là khối lượng mol phân tử của chất thứ 1, 2, 3, nkhi đó ta có:
M
5 Công thức tính tỉ khối hơi d.
Tỉ khối hơi của khí A đối với khí B là d A
B
A B
M A d
Nếu A và B đều là những hỗn hợp khí thì tỉ khối được tính theo khối lượng mol phân
tử trung bình
A B
M A d
B MỘT SỐ DẠNG BÀI TẬP HÓA HỌC Dạng 1 TÍNH THEO CTHH VÀ THEO TỈ LỆ
Là việc vận dụng định luật thành phần không đổi, cần cho học sinh hiểu 2chiều:
- từ lượng chất → lượng nguyên tố
- từ lượng nguyên tố → lượng chất
Ví dụ 1: Công thức Fe 2O3 tuân theo định luật thành phần không đổi, luôn tồn tại tỷ lệ khối lượng mFe:mO = 112 : 48 = 7 : 3 Vì thế:
- từ 24gam Fe2O3 tính được 24 x 0,7 = 16,8gam Fe và 24 x 0,3 = 7,2gam Oxi
- từ 16,8gam Fe với 7,2gam Oxi tính được tỷ lệ số nguyên tử:
16,8 7,2 2
Fe
Ví dụ 2 : Một loại thuỷ tinh có thành phần % khối lượng các nguyên tố: 9,62% Na;
46,86% O ; 8,36% Ca ; 36,16% Si Tìm công thức thuỷ tinh dưới dạng các oxit, biết công thức chỉ có 1 phân tử CaO.
9,62 8,36 35,16 46,86
Cách 1: Na : Ca : Si : O = : : : = 2 : 1 : 6 : 14
23 40 28 16
Công thức Na2CaSi6O14 hay Na2O.CaO 6SiO2
Cách 2: Dạng Oxit là xNa2O CaO zSiO2
9,62 8,36 35,16
nên x : 1 : z = : : = 1 : 1 : 6
46 40 28
Cách 3: 1 phântử CaO có lượng oxi chiếm (8,36 : 40) x 16 = 3,344%
% oxi tương ứng với Na trong Na2O = (9,62 : 46) x 16 = 3,344%
% oxi tương ứng với Si trong SiO2 = 46,86 - (2 x 3,344) = 40,18%
Trang 3Vậy Na2O : CaO : SiO2 = 3,344 : 3,344 : (40,18 : 2) = 1 : 1 : 6
Ví dụ 3 : Cho a (g) Ba(NO3)2 tác dụng với b (g) dd axit H2SO4 20% dư 10% Lọc lấykết tủa, rửa sạch, làm khô, thu đựơc c (g) muối BaSO4 khan Biết khối lượng 2 muốikhác nhau 12,6 (g) Tính khối lượng a, b, c
Giải
Ta có ptpư : Ba(NO3)2 + H2SO4 = BaSO4 + 2HNO3 (1)
So sánh hai công thức Ba(NO3)2 và BaSO4 và theo (1) nhận thấy:
Cứ 1 mol Ba(NO3)2 chuyển thành 1 mol BaSO4 khối lượng muối giảm :
m(dd H2SO4 đem dùng) = c(g) =
20
100.51,48
= 242,55 (g)
Dạng 2 TÍNH THEO CTHH, ĐL BTKL,
ĐL THÀNH PHẦN KHÔNG ĐỔI VÀ SỐ MOL
2.1 Định luật Bảo toàn khối lượng do Lomonoxov (phát biểu năm 1748) và sau đó
A.L Lavoisier (phát biểu năm 1777) phát minh ra: “Khối lượng các chất tham gia
phản ứng luôn bằng khối lượng các sản phẩm của phản ứng" Sau đó J.L Proust năm
1799 phát biểu định luật Thành phần không đổi: “Một hợp chất dù được điều chế
bằng phương pháp nào cũng đều có thành phần không đổi" Đó là 2 định luật rất quan
trọng đối với hóa học Các định luật này quán xuyến đối với tất cả các loại phản ứnghóa học Áp dụng 2 định luật đó vào các loại phản ứng hóa học, dựa vào bản chất củacác phản ứng đó, ta suy ra được nhiều qui luật bảo toàn đặc trưng cho loại phản ứngđó:
1 Định luật bảo toàn khối lượng đối với tất cả các loại phản ứng
2 Sự bảo toàn số nguyên tử của các chất tham gia phản ứng
Thí dụ :
a Trong tất cả các loại phản ứng đốt cháy các chất hữu cơ tạo thành CO2 và
H2O thì số mol nguyên tử oxi ( O ) trong CO2 và trong H2O luôn bằng số mol nguyên
tử oxi trong oxi tham gia phản ứng và số mol oxi trong các chất bị đốt
b Trong phản ứng hợp H2 vào các hợp chất hữu cơ không no nhử anken, ankin,ankadien, v.v… Số mol các chất tham gia phản ứng giảm đi chính là số mol hidro đãtham gia phản ứng mặc dụ phản ứng đó xảy ra hoàn toàn hay không
Trang 43 Sự bảo toàn điện tích được biểu thị bằng PT Trung hòa điện Qui luật nàythường được áp dụng cho các loại phản ứng xảy ra trong dung dịch của các chât điện
li Tổng số điện tích dương trong dung dịch luôn bằng tống số điên tích âm
4 Sự bảo toàn proton Trong các phản ứng giữa các axit với các bazơ số molproton của nước và các axit cho luôn bắng số mol proton được nước và các bazơnhận Qui luật này thường được biểu thị bằng PT bảo toàn proton Dựa vào PT này vàđịnh luật tác dụng khối lượng cùng với biểu thức hằng số axit, bazơ ta giải được cácbài tập phức tạp của các phản ứng giữa các axit và các bazơ
5 Sự bảo toàn electron : Trong các phản ứng oxi hóa- khử, tổng số molelectron các chất oxi hóa nhận luôn bằng tổng số mol electron các chất khử cho.Trong trường hợp này chỉ bằng PT bảo toàn electron ( PT bậc nhất 1 ẩn số) ta có thểtìm được số mol của chất trong hệ nhiều ẩn số (mà lúc đầu ta có thể nghĩ bài tập chothiếu dữ kiện)
2.2 Định luật thành phần không đổi.
6,023 10 22,4
Theo giả thiết: CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3 + H2O
nCO2 = n CaCO3 = 0,25 mol nC = 0,25 mol
ta thấy C + O2 CO2 nên Oxi tạo CO2 = 0,25 x 2 = 0,5 mol
mà tổng số mol oxi = 0,4 x 2 = 0,8 nên Oxi tạo H2O = 0,8 - 0,5 = 0 3 mol
aBa(OH)2 + bFe(NO3)3 → cFe(OH)3 + dBa(NO3)3
Hóa trị ban đầu = 2 3 3 2
Hóa trị tác dụng cao nhất = 6 nên khi thăng bằng cả 4 chất thì hệ số
a =3 ; b = 2 ; c = 2 ; d = 3
III II I II III II I II
Trang 5aFe2O3 + bH2SO4 → cFe2(SO4)3 + dH2O
Hóa trị ban đầu = 6 2 6 2
Hóa trị tác dụng cao nhất = 6 nên khi thăng bằng cả 4 chất thì hệ số
a =1 ; b = 3 ; c = 1 ; d = 3
II I I III II III I I
aCa(OH)2 + bH3PO4 → cCa3(PO4)3 + dHOH
Hóa trị ban đầu = 2 3 6 1
Hóa trị tác dụng cao nhất = 6 nên khi thăng bằng cả 4 chất thì hệ số
Ví dụ 3: a/ (x+2y) NO2 + yH2O → 2yHNO3 + xNO
đặt ẩn cho vế phải để có tổng số N ở vế trái,
suy ra số nguyên tử oxi: 2x + 5y = 6y + x x = y = 1
3C2H4 + 2KMnO4 + 4H2O → 3C2H4(OH)2 + 2MnO2 + 2KOH
c/ xCu + 2y HNO3 → xCu(NO3)2 + z NO + yH2O đặt ẩn cho vế trái để cố định số nguyên tử Cu, H x = 3
suy ra số nguyên tử oxi: 6y = 6x + z + y y = 4
số nguyên tử Nitơ: 2y = 2x + z 4x = 3y z = 2
3Cu + 8 HNO3 → 3Cu(NO3)2 + 2 NO + 4H2O
Cách 4: thăng bằng electron (như ở lớp 10 THPT)
Dạng 5 TÍNH THEO PTPƯ, CÁC ĐỊNH LUẬT VÀ SỐ MOL
Ví dụ 1: Đốt hoàn toàn một dây Fe nặng 2,24gam trong O 2 dư, hoà tan chất rắn thu được bằng dung dịch HCl dư nhận được dung dịch A, thêm dung dịch NaOH dư vào dung dịch A rồi lọc kết tủa tách ra, nung đến khối lượng không đổi nhận được chất rắn B Viết phương trình phản ứng và tính lượng chất rắn B.
Sau khi viết các phương trình phản ứng ,ta nhận thấy: 2Fe Fe2 O3
Lượng D = lượng Fe ban đầu + lượng Oxi = (22,4 : 112) x 160 = 32 gam
Ví dụ 2: Trong quá trình chuyển muối tan Ba(NO 3 ) 2 thành kết tủa Ba 3 (PO 4 ) 2 thấy lượng 2 muối khác nhau 9,1gam Hỏi khối lượng khác nhau đó là tăng lên hay giảm đi? Tính lượng mỗi muối đó.
Trang 6So sánh 2 công thức 3Ba (NO3)2 Ba3 (PO4)2
ta thấy: lượng Ba không đổi, đã thay 6NO3 = 372 bởi 2PO4 = 190
Vậy khối lượng giảm đi và số mol Ba3(PO4)2 = 9,1: (372 - 190) = 0,05mol 30,05 g
số mol Ba(NO3)2 = 0,05 x 3 = 0,15mol 39,15 gam
Ví dụ 3: Hỗn hợp gồm Mg và Fe 2 O 3 nặng 20gam tan hết trong dung dịch H 2 SO 4 loãng thoát ra Vlít H 2 (đktc) và nhận được dung dịch B Thêm dung dịch NaOH dư vào dung dịch B và lọc kết tủa tách ra nung đến lượng không đổi cân nặng 28gam Viết phương trình phản ứng, tínhV và % lượng hỗn hợp.
Sau khi viết phương trình phản ứng, ta nhận xét: Mg + O Mg O
Suy ra: Fe2O3 Fe2O3
Lượng oxi đã kết hợp với Mg = 28 - 20 = 8 gam hay 0,05 mol V= 1,12 dm3
lượng Mg = (8: 16)x 24= 12gam chiếm 60%
Ví dụ 4: Hỗn hợp X gồm MgO và Fe 3 O 4 nặng 28gam được khử bằng H 2 nóng dư và hoà tan chất rắn sau khi khử bằng dung dịch HCl dư nhận được dung dịch Y Thêm dung dịch NaOH dư vào dung dịch Y rồi lọc kết tủa tách ra, nung trong không khí đến lượng không đổi cân nặng 28,8gam Viết ptpư và tính % X.
Sau khi viết ptpư ta nhận xét: : Mg O MgO Mg O
Suy ra: 2Fe3O4 Fe + O 3Fe2O3
Tương tự: Số mol oxi kết hợp với Fe3O4 = (28,8 - 28) : 16 = 0,05 mol
Số mol Fe3O4 = 0,05 x 2 = 0,1 mol ~ 23,2 gam chiếm 82,86%
Ví dụ 5: Hỗn hợp Fe và Fe 3 O 4 nặng 3,44gam hòa tan hết trong HCl nhận được dung dịch A, thêm dung dịch NaOH dư vào A rồi lọc kết tủa tách ra đem nung nóng trong không khí đến lượng không đổi cân nặng 4,00gam Tìm % hh đầu.
Sau khi viết phương trình phản ứng, ta nhận xét: Fe Fe2 O3
Lượng Fe trong 4,00gam =(4 : 160) x 112 = 2,8gam Fe3 O4 Fe2 O3
Suy ra: lượng oxi trong Fe3O4 = 3,44 - 2,8 = 0,64 gam
lượng Fe3O4 = (0,64 : 64) x 232 = 2,32 gam chiếm 67,44%
Ví dụ 6: Hỗn hợp A chứa Sắt và Kim loại M có hóa trị không đổi Đem chia đôi
38,4g A và cho 1 phần tan hết trong dung dịch HCl > 8,96 lít H 2 (đkc) Phần thứ 2 cho tác dụng hết với Cl 2 thì dùng hết 12,32 lít (đkc) Xác định M và % lượng A.
Trang 7Ví dụ 1: Xét dãy biến hóa sau: 2A + 5B → C + 3D (1)
Ví dụ 2: Hòa tan hoàn toàn 2,16 g hỗn hợp gồm Na, Al, Fe trong dung dịch H2SO4
loãng thu được 1,568 lít một chất khí (đktc) và dung dịch D Thêm dung dịch NaOHcho tới dư vào D Lọc kết tủa nung ngoài không khí đến khối lượng không đổi được1,6 g một chất rắn Tính khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp đầu?
* Gọi số mol của Na, Al, Fe lần lượt là x, y, z (mol)
* Giải ra ta được: x=0,01; y = 0,03; z = 0,02 mol
Na=0,23; Al=0,81; Fe= 1,12 gam
Dạng 7: PHẢN ỨNG XẢY RA HOÀN TOÀN
VÀ CÓ CHẤT DƯ CHẤT THIẾU
Ví dụ 1: Trộn 400 g dd BaCl2 5,2% với 100 ml dd H2SO4 20% (d = 1,12g/ml)
1 Tính khối lượng kết tủa thu được
2 Tính nồng độ % các chất thu được sau pư?
* nBaCl2 = 400 5,2 / 100 208 = 0,1; nH2SO4 = 100 1,12 20/ 100 98 = 0,229
* BaSO4 tính theo BaCl2: mBaSO4 = 0,1 233 = 23,3 gam
* Dung dịch chứa: H2SO4 dư= 0,229 – 0,1 = 0,129 mol
HCl = 0,1 2 = 0,2 mol
* Khối lượng dd sau pư: 400 + 100.1,12 – 23,3 = 488,7 gam
* Nồng độ %: C%HCl = 1,49%; C%H2SO4 = 2,59%
Ví dụ 2: Nung a gam bột Fe và b gam bột S trong điều kiện không có không khí Hòa
tan hỗn hợp thu được sau khi nung bằng dd HCl dư thu được chất rắn A nặng 0,8g,
dd B và khí C có tỉ khối hơi so với H2 bằng 9 Cho khí C vào dd Pb(NO3)2 dư thấy tạo
ra 23,9 gam kết tủa
1 Tính a và b
2 Tính %Fe và %S đã tham gia pư
3 Thêm dd NaOH vào dd B cho đến dư, lọc kết tủa nung noài không khí đến khốilượng không đổi thì được bao nhiêu gam chất rắn?
* S dư = 0,8
* 2 (H2) < MC = 18 < 34 (H2S) → C chứa cả H2 và H2S
* Nhận xét: 18 = (2 + 34) / 2 → Số mol H2 = H2S = 23,9 / 239 = 0,1 mol
Trang 8* Fe dư = H2 = 0,1 mol
* Fe bđ = Fe dư + FeS = 0,1 + 0,1 = 0,2 mol → a = 11,2 g, %Fe pư = 50%
* S bđ = S dư + H2S= 0,8 + 0,1 32 = 4 gam; → b = 4 g; %S pư = 3,2/4 = 80%
* Chất rắn: Fe2O3 = 0,2/2 160 = 16 gam
Dạng 8: BÀI TẬP VỀ BẢNG TUẦN HOÀN
Chú ý: Các nguyên tố thuộc cùng phân nhóm chính, thuộc hai chu kỳ liên tiếp
Hai nguyên tố thuộc cùng nhóm mà ở hai chu kỳ kế tiếp có thể có số thứ tự (sốhiệu nguyên tử) hơn kém nhau 8 đơn vị nếu ở các chu kỳ nhỏ và hơn kém nhau 18hoặc 32 đơn vị nếu ở chu kỳ lớn Vì vậy ta phải giải các trường hợp, lựa chọn kết quảcho phù hợp
A B
Z Z
Z Z
11
B
A Z
Na A
: :
A thuộc chu kỳ 3 (vì có 3 lớp electron)
B thuộc chu kỳ 4 (vì có 4 lớp electron)
A B
Z Z
Z Z
6
B
A
Z Z
Trường hợp này không thoả mãn đề bài vì nguyên tố Z = 6 thuộc chu kỳ 2 cònnguyên tố có Z = 24 thuộc chu kỳ 4
+ Không thể xảy ra trường hợp ZA- ZB = 32 vì tổng ZA+ ZB mới là 30
Ví
dụ 2 : Không dùng bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học, không viết cấu hình
electron hãy cho biết vị trí, tính chất của nguyên tố có Z = 35
* Bài tập nà đòi hỏi học sinh phải hiểu sâu cấu tạo của bảng tuần hoàn cácnguyên tố hoá học
Trang 9Vậy nguyên tố có Z = 35 phải thuộc chu kì 4, nhóm VIIA → cấu hình electron là:[Ar] 3d104s24p5 → là một halogen, thể hiện tính phi kim.
Dạng 9: BÀI TẬP VỀ SƠ ĐỒ PHẢN ỨNG
Ví dụ 1: Hoàn thành dãy phản ứng sau, ghi rõ điều kiện của phản ứng (nếu có):
1) Na NaCl NaOH Fe(OH)2 Fe(OH)3
Ví dụ 2: Các cặp chất nào sau đây có thể xảy ra được phương trình phản ứng
Ví dụ 3: Viết 7 loại phương trình điều chế ZnCl2 không trùng lặp
Dạng 10: BÀI TẬP NÊU HIỆN TƯỢNG VẦ VIẾT PTPƯ
Ví dụ 1: Nêu hiện tượng và viết phương trình phản ứng xảy ra trong các trường hợp
3) Đun nhẹ dung dịch Ba(HCO3)2 cho đến phản ứng xảy ra hoàn toàn Sau đó sục khí
CO2 vào sản phẩm thu được cho đến dư
4) Nho từ từ dung dịch Al(NO3)3 vào dung dịch KOH
5) Đổ từ từ dung dịch KOH vào dung dịch AlCl3 cho đến dư Sục khí CO2 từ từ vào
dd thu được cho đến dư
6) Cho 1 miếng kim loại Na vào dung dịch CuCl2
7) Cho kim loại Fe vào dung dịch AgNO3 dư
8) Cho Fe dư vào dung dịch AgNO3 Dung dịch thu được cho tác dụng với dd NaOH
dư Kết tủa thu được để ngoài không khí
9) Cho Cu vào dung dịch Fe(NO3)3
10) Đổ dung dịch NaOH vào dung dịch AgNO3
11) Nhúng thanh kim loại Fe vào dd CuSO4
12) Nhỏ từ từ dd HCl vào dd Na2ZnO2 cho đến dư
13) Sục từ từ khí NH3 vào dd AlCl3 cho đến dư
Trang 10Ví dụ 2:Viết phương trình phản ứng xảy ra và xác định thành phần của các chất ứng
với các chữ cái
1) Hòa tan một hỗn hợp gồm các kim loại: Ba, Na, Cu, Fe vào nước thu được dd A,chất khí B, và phần không tan C Hòa tan C trong dd H2SO4 đặc nóng, dư thu được dd
C1 và khí C2 Cho ddA phản ứng vừa đủ với ddC1 thu được dung dịch C3 và kết tủa
A1 Nung A1 trong không khí tới khối lượng không đổi thu được chất rắn A2 Dần khí
B dư qua chất rắn A2 nung nóng thu được chất rắn A3
2) Khí A được tạo thành khi cho MnO2 tác dụng với HCl đặc; Khí B được tạo thànhkhi hòa tan Al trong dd NaOH ; Khí C được tạo thành khi nhiệt phân KMnO4 Bật tialửa điện đốt cháy hỗn hợp gồm A ; B ; C đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được
dd D Cho dd D tác dụng với Na2SO3 thu được khí E Hòa tan hỗn hợp gồm khí E và Avào nước được dd F Hòa tan BaCO3 vào dd F thu được kết tủa H và khí K
3) Hòa tan hỗn hợp A gồm Al2O3, Fe3O4, CuO vào dd HCl dư thu được dd A Cho Febột sắt dư vào dd A thu được dd B, phần không tan C Sục khí NH3 đến dư vào dd Bthu được kết tủa D Lọc lấy D và nung trong không khí tới khối lượng không đổi thuđược chất rắn E Dẫn khí CO dư qua E nung nóng một thời gian thu được hỗn hợp chấtrắn F gồm 5 chất và hỗn hợp khí G Sục G vào dd Ba(OH)2 thu được kết tủa M và dd
H Nếu đun nóng dd H lại thu được kết tủa M
Ví dụ 3:Có các chất sau: KMnO4, dd HCl, Al, FeS, MgCO3 , (NH4)2SO3, dd NaOH.Hãy viết tất cả các phương trình phản ứng có thể điều chế các khí Trình bày cáccách có thể thu mỗi khí đó vào lọ
3) chất rắn: Na2CO3, BaSO4, Ca, Al4C3, NaOH
Ví dụ 3: Dùng hóa chất cho trước:
a) Chỉ dùng thêm quì tím hãy nhận biết các dung dịch sau:
- H2SO4, BaCl2, HCl, Na2CO3, NaOH
b) chỉ dùng thêm nước, khí CO2, các ống nghiệm hãy nhận biết các chất rắn: KCl,
K2CO3, K2SO4, BaCO3, BaSO4
c) Các loại phân: đạm urê, đạm NH4NO3, supephotphat kép, phân lân KCl
Ví dụ 4: Không dùng thêm hóa chất:
a) CaCl2, HCl, Na2CO3, (NH4)2CO3
b) HCl, NaCl, Ba(OH)2, Ba(HCO3)2, Na2CO3
c) Cu(NO3)2, Ba(OH)2, HCl, AlCl3, H2SO4
Ví dụ 5:
a) Có 4 lọ mất nhãn A, B, C, D biết rằng
- Nếu đổ dd trong lọ A vào các lọ dd còn lại thì trong 1 lọ thu được chất kết tủa
- Chất trong lọ B tạo kết tủa với cả 3 chất trong 3 lọ còn lại
Trang 11- Chất C khi đổ vào 3 lọ còn lại thấy có 1 lọ thoát khí và 1 lọ xuất hiện kết tủa trắngHãy xác định xem các lọ A, B, C, D lọ nào chứa 1 trong các chất sau: KCl, HCl,AgNO3, Na2CO3
b) Hãy xác định tên 5 lọ mất nhãn A, B, C, D, E, mỗi lọ chứa 1 trong 5 dd sau: KCl,(NH4)2CO3, Pb(NO3)2, H2SO4, NaOH Biết rằng:
- Chất A tạo được kết tủa với cả các chất trong các lọ còn lại
- Nếu đổ lọ C từ từ vào lọ A thì thấy xuất hiện kết tủa keo, sau đó kết tủa tan dần
- Nếu đổ lọ B vào lọ C và lọ E đều thấy xuất hiện bọt khí thoát ra khỏi dung dịchViết các phương trình phản ứng minh họa
Dạng 12: BÀI TẬP TÁCH LOẠI, TINH CHẾ
b) CaCO3, BaSO3, BaSO4, (NH4)2SO4, MgCl2
c) Fe2O3, ZnO, CuO, Na2O, MgO với số mol Na2O bằng số mol ZnO
3) FeCl2, FeSO4, Fe2(SO4)3
Ví dụ 2: Từ Al2O3, than đá, nước, không khí, muối ăn và các điều kiện cần thiết có
đủ, viết phương trình phản ứng điều chế: