- HS bước đầu biết vẽ hình, biết gọi tên các yếu tố, biết tính số đo các góc của một tứ giác lồi.. * ĐN Tứ giác ABCD là hình gồm bốn đoạn thẳng AB, BC, CD, DA, trong đó bất kỳ hai đoạn
Trang 1Lớp: 8A Ngày dạy: … /……./201 Tiết TKB:… Sĩ số: … Vắng:…Lớp: 8B Ngày dạy: … /……./201 Tiết TKB:… Sĩ số: … Vắng:…
CHƯƠNG I: TỨ GIÁC Tiết 01: §1: TỨ GIÁC
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- HS nắm được các ĐN tứ giác, tứ giác lồi, tổng các góc của một tứ giác lồi
- HS bước đầu biết vẽ hình, biết gọi tên các yếu tố, biết tính số đo các góc của một tứ giác lồi
2 Kỹ năng:
- HS biết vận dụng các kiến thưc trong bài vào các tình huống thực tiễn đơn giản
3 Thái độ:
- Chuẩn bị chu đáo, tự giác và nghiêm túc học tập
II, Phương pháp kỹ thuật dạy học
IV Tiến trình dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ:
Không kiểm tra
2 Nội dung bài mới:
HĐ 1 : Giới thiệu chương trình
- Giới thiệu chương trình hình
học 8 gồm 4 chương
+ Chương I: Tứ giác
+Chương II: Đa giác Diện tích
của đa giác
+ Chương III: Tam giác đồng
HĐ 2 : Định nghĩa
Trang 2- Trong mỗi hình dưới đây hình
gồm mấy đoạn thẳng? Đọc tên
lại sau đó gọi 2 HS đọc lại ĐN
- Yêu cầu mỗi HS tự vẽ vào vở 2
hình tứ giác và đặt tên cho mỗi tứ
giác đó
- Từ ĐN tứ giác hãy cho biết hình
d có phải là tứ giác không?
- Gv giới thiệu: tứ giác ABCD
còn được gọi là tứ giác BCDA;
- HS quan sát lại và trả lời
- HS nghe và ghi bài
- HS trả lời
- HS nghe, đọc lại
- 1 HS lên bảng vẽ,
HS dưới lớp vẽ vào vở
- HS xác định: ko phải là tứ giác
- HS nghe, ghi bài
1 Định nghĩa.
A
B C
D
A
B
C D
A
B
- Mỗi hình a, b, c là một tứ giác ABCD
* ĐN
Tứ giác ABCD là hình gồm bốn đoạn thẳng AB, BC, CD,
DA, trong đó bất kỳ hai đoạn thẳng nào cũng không cùng nằm trên một đường thẳng
Trang 3- Yờu cầu HS đọc tờn tư giỏc bạn
- Đưa ?2 lờn bảng phụ cho HS
thảo luận nhúm làm vào phiếu
- HS nghe
- HS thảo luận theo nhúm làm vào phiếu học tập
- Chia nhúm và làm ?2 vào giấy
- Cỏc nhúm trao đổi bài ⇒ nhận xột chộo dựa vào đỏp ỏn của gv
- Ghi vở ND ?2 ⇒ tỡm hiểu 1 số khỏi niệm
?1:
- Tứ giỏc ở hỡnh a luụn nằm trong một nửa mặt phẳng cú
* Chỳ ý
Khi nói tứ giác mà không nói gì thêm ta hiểu là nói đến tứ giác lồi.
?2:
A
D
C B
Q
N
P M
a, hai đỉnh kề nhau:A&B, B&C, C&D, D&A
- hai đỉnh đối nhau:A&C, B&D,
b, đường chộo: AC,BD
c, hai cạnh kề nhau:
AB&BC, BC&CD, CD&AD, AD&AB
- hai cạnh đối nhau:AB&CD, BC&AD
d, gúc
- hai gúc đối nhau:
e, điểm nằm trong: M, Pđiểm nằm ngoài: N, Q
HĐ 3 : Tổng cỏc gúc của một tư giỏc
- Tổng cỏc gúc của một tam giỏc
bằng bao nhiờu độ?
- GV vẽ hỡnh lờn bảng
- HS trả lời
- HS vẽ hỡnh vào vở
2 Tổng cỏc gúc của một tứ giỏc.
?3.
Trang 4- Hãy cho biết tổng các góc của
một tứ giác bằng bao nhiêu độ?
- Hãy giải thích tại sao bằng 3600
=
b 2x + 3x + 4x + x = 3600 10x = 3600
x = 360Nªu c©u hái cñng cè:
+ ĐN tứ giác ABCD?
+ Thế nào là tứ giác lồi?
+ Phát biểu Đlý về tổng các góc của 1 tứ giác?
A
Trang 5Lớp: 8A Ngày dạy: … /……./201 Tiết TKB:… Sĩ số: … Vắng:…Lớp: 8B Ngày dạy: … /……./201 Tiết TKB:… Sĩ số: … Vắng:…
- HS biết vẽ HT, HTV, biết tính số đo các góc của HT, HTV
- Bước đầu biết sử dụng dụng cụ để kiểm tra một tứ giác là HT
3 Thái độ:
-Hăng hái học tập, có ý thức tự giác
II, Phương pháp kỹ thuật dạy học
IV Tiến trình dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ:
- HS1: ĐN tứ giác ABCD?
Thế nào là tứ giác lồi?
- HS2: Phát biểu ĐN về tổng các góc của một tứ giác
Cho hình vẽ Tứ giác ABCD có gì đặc biệt?
Giải thích? Tính góc C của tứ giác ABCD?
2 Nội dung bài mới:
Trang 6- Yêu cầu HS xem SGK – 69,
gọi 1 HS đọc ĐN HT
- GV vừa vẽ hình vừa hướng
dẫn HS cách vẽ, dùng thước
thẳng và êke
- Giới thiệu các yếu tố của HT
- Yêu cầu HS thực hiện ?1
( đưa đề bài lên bảng phụ)
- Cho HS thảo luận nhóm
- HS nghe và ghi vở
- HS quan sát trên bảng phụ và trả lời miệng
- HS thảo luận nhóm làm ?2
- Đại diện 2 nhóm lên trình bày
cạnh AC chung ¶A2 =C¶2
( 2 góc so le trong của AB//DC)
Trang 7vuông và đặt tên cho HT đó.
- Cho HS đọc nội dung ở mục
- HS đọc mục 2 và trả lời các câu hỏi của GV
2 Hình thang vuông.
Hình thang ABCD có AB//CD, µA= 90 0, khi đó
µ 90 0
D= Ta gọi ABCD là hình thang vuông
*ĐN
Hình thang vuông là hình thang có một góc vuông
- Để CM 1 tứ giác là HT cần CM 2 cạnh đối song song
- Để CM 1 tứ giác là HTV cần CM 2 cạnh đối song song và có 1 góc bằng 900
3 Luyện tập, củng cố
- GV đưa đề bài bài 7 (SGK – 71) lên bảng phụ yêu cầu HS quan sát và làm
- Nêu câu hỏi củng cố: + ĐN HT, HTV?
Trang 8Lớp: 8A Ngày dạy: … /……./201 Tiết TKB:… Sĩ số: … Vắng:…Lớp: 8B Ngày dạy: … /……./201 Tiết TKB:… Sĩ số: … Vắng:…
Tiết 03: §3: HÌNH THANG CÂN
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- HS hiểu ĐN, các tính chất, các dấu hiệu nhận biết hình thang cân (HTC)
- HS vẽ được HTC, biết sử dụng ĐN và tính chất của HTC trong tính toán, CM Biết cách CM 1 tứ giác là HTC
2 Kỹ năng:
- Rèn luyện tính chính xác và cách lập luận CM hình học
3 Thái độ:
- Chuẩn bị chu đáo, có ý thức tự giác
II, Phương pháp kỹ thuật dạy học
- Vấn đáp, nêu vấn đề, hoạt động nhóm, dẫn dắt gọi mở
III Chuẩn bị của GV và HS:
IV Tiến trình dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ:
- GV nêu câu hỏi kiểm tra: Phát biểu ĐN HT, HTV Nêu nhận xét về HT có 2 cạnh bên song song, HT có 2 cạnh đáy bằng nhau?
2 Nội dung bài mới:
HĐ 1 : Định nghĩa
- Thế nào là tam giác cân? Nêu
tính chất về góc của tam giác
* ĐN (SGK – 72)
Trang 9+ Trên tia Dx lấy điểm A (A≠
kề một đáy ko bằng nhau
2 Tính chất
* Đlý 1 (SGK – 72)
GT ABCD là HTC (AB//CD
KL AD = BC
CM:
a,AD cắt BC tại O (g/s AB
<CD)ABCD là h.thang cân nên
D = C
A1 = B1
Ta có D = C => VODC cân (2 góc ở đáy = nhau) nên
OD = OC (1)
Ta có B1 = A1 nên B2 = A2
=>VOBA cân (2 góc ở
Trang 10SGK sau đó yêu cầu HS đứng
tại chỗ trình bày lại
- HS đọc chú ý
- HS vẽ 2 đ/c của HTC và nhận xét
- HS đọc Đlý và viết GT, KL
- HS đọc và trình bày lại
đáy=nhau)
=> OA = OB (2)
Từ (1) và (2) =
AD = OD - OA => AD = BC
BC = OC - OB
b, AD//BC khi đó AD = BC (h.thang có 2 cạnh bên // thì 2 cạnh bên = nhau)
Do đó: ∆ADC = ∆BCD(cgc)
=> AC = BD
HĐ 3 : Dấu hiệu nhận biết
- Đưa ?3 lên bảng phụ, cho học - HS thảo luận
3 DÊu hiÖu nhËn biÕt:
Trang 11sinh thảo luận nhóm để làm.
- Cho học sinh nêu dự đoán
- Đưa ra nội dung định lý 3
- nêu dấu hiệu nhận biết như sgk
?3:
* §lý 3 (SGK 74)–Định lý 3: SGK/ 74
GT ABCD h.thang(AB//CD)
AC = BD
KL WABCD là h.thang cân
* DÊu hiÖu nhËn biÕt (SGK-74)
3 LuyÖn tËp, cñng cè
- GV:
+ Qua bài này ta cần ghi nhớ những gì?
+ Tứ giác ABCD (AB//CD) là HTC thì cần thêm điều kiện gì?
4 H íng dÉn vÒ nhµ
- Học và nắm vững ĐN, T/C, dấu hiệu nhận biết HTC
- BTVN: 11,12,13,14,15,16 (SGK n- 74,75)
- Xem và làm bài tập phần luyện tập
- Chuẩn bị tiết sau luyện tập
Lớp: 8A Ngày dạy: … /……./201 Tiết TKB:… Sĩ số: … Vắng:…Lớp: 8B Ngày dạy: … /……./201 Tiết TKB:… Sĩ số: … Vắng:…
- Có ý thức vận dụng các kiến thức đã học vào các bài tập cụ thể
II, Phương pháp kỹ thuật dạy học
- Vấn đáp, nêu vấn đề, hoạt động nhóm
III Chuẩn bị của GV và HS:
1 Giáo viên:
Trang 12- Bảng phụ, thước thẳng, com pa, phấn màu
2 Học sinh:
- Bảng nhóm, thước thẳng, com pa
IV Tiến trình dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ:
- GV nêu câu hỏi kiểm tra:
+ HS1: Phát biểu ĐN, T/C của HTC?
Các câu sau đúng hay sai?
a HT có hai đường chéo bằng nhau là HTC
b HT có hai cạnh bên bằng nhau là HTC
c HT có hai cạnh bên bằng nhau và ko song song là HTC
+ HS2: Chữa bài 15 (SGK – 75) (GV Viết GT, KL và vẽ hình sẵn lên bảng phụ)
Trang 13- Hãy nêu GT, KL của bài
a ∆BDE cân
b ∆ACD = ∆BDC
c HT ABCD cân
Trang 14- Cho HS hoạt động nhóm
làm bài tập Sau đó gọi đại
diện mỗi nhóm lên làm 1 câu
- Cho HS các nhóm nhận xét
- HS hoạt động nhóm làm BT Đại diện các nhóm lên bảng trình bày
- HS nhận xét
a HT ABEC có 2 cạnh bên song song: AC//BE nên:
⇒ AC = BE mà AC = BD (gt)
⇒ BE = BD
⇒ ∆BDE cân
b Theo kết quả câu a ta có:
∆BED cân tại B
- HS nắm được ĐN và Đlý 1,2 về đường trung bình (ĐTB) của tam giác
- HS biết vận dụng các Đlý học trong bài để tính độ dài, CM 2 đoạn thẳng bằng nhau, 2 đường thẳng song song
2 Kỹ năng:
Trang 15- Rèn luyện kỹ năng lập luận trong CM Đlý và vận dụng các Đlý đã học vào giải các bài toán.
3 Thái độ:
- Chuẩn bị chu đáo, có ý thức vận dụng các KT đã học vào thực tế
II, Phương pháp kỹ thuật dạy học
IV Tiến trình dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ:
Không kiểm tra
2 Nội dung bài mới:
- HS nêu GT, KL
- HS vẽ hình và ghi phần CM vào vở theo HD của GV 1
HS lên bảng trình bày
DB = EF
DB = AD (gt) ⇒ AD = EF+ Xét ∆ADE và ∆EFC có:
AD = EF
Trang 16HĐ 2 : Định nghĩa
- GV dùng phấn màu tô đoạn
thẳng DE và nêu: D là trung
điểm của AB; E là trung điểm
của AC; đoạn DE gọi là ĐTB
Trang 17- HS quan sát bảng phụ, làm ?3 1 HS lên bảng trình bày.
1 ĐTB của tam giác là đoạn thẳng đi qua trung điểm 2 cạnh của tam giác
2 ĐTB của tam giác thì song song với cạnh đáy và bằng nửa cạnh đáy
3 Đường thẳng đi qua trung điểm của 1 cạnh của tam giác và song song với cạnh thứ 2 thì đi qua trung điểm cạnh thứ 3
Trang 18- Rèn luyện kỹ năng lập luận trong CM Đlý và vận dụng các Đlý đã học vào giải các bài toán.
3 Thái độ:
- Chuẩn bị chu đáo, có ý thức vận dụng các KT đã học vào các bài tập cụ thể
II, Phương pháp kỹ thuật dạy học
- Vấn đáp, nêu vấn đề, hoạt động nhóm, dẫn dắt gợi mở
III Chuẩn bị của GV và HS:
1 Giáo viên:
- Bảng phụ, thước thẳng, compa, phấn màu
2 Học sinh:
- Bảng nhóm, thước thẳng, compa
IV Tiến trình dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ:
- GV nêu câu hỏi KT:
+ HS1: Phát biểu ĐN, T/C ĐTB của tam giác?
+ HS2: Cho HT ABCD (AB//CD) như hình vẽ Tính x, y?
- HS: I là trung điểm của AC, F là trung điểm của BC
- HS nghe
1 Định lý 3
Trang 19- HS đọc và nêu lại cách CM Đlý.
* Đlý 3 (SGK – 78)
GT
ABCD là HT (AB//CD)
AE = ED; EF//AB;EF//CD
KL BF = FC
* CM (SGK – 78)
HĐ 2 : Định nghĩa
- HT ABCD (AB//CD), E là
trung điểm của AD; F là trung
điểm của BC Đoạn thẳng EF là
- HS: nếu HT có 1 cặp cạnh song song thì có 1 ĐTB, có 2 cặp cạnh song song thì có 2 ĐTB
- HS nghe
2 Định nghĩa.
A B
E F
D C
* ĐN (SGK – 78)
HĐ 3 : Định lý 4 (T/C ĐTB của HT)
- Từ T/C ĐTB của tam giác
hãy dự đoán ĐTB của HT có
- HS vẽ hình vào vở
Trang 20- Cho HS đọc phần CM Yêu
cầu 1 HS nêu lại cách CM
- Yêu cầu HS làm ?5 (GV đưa
hình vẽ lên bảng phụ)
- HS đọc và nêu lại cách CM
- HS cá nhân làm ?
5 1 HS lên bảng làm
- Cho HS làm bài 24 (SGK – 80) và bài tập sau:
Các câu sau đúng hay sai:
1 ĐTB của HT là đoạn thẳng đi qua trung điểm 2 cạnh bên của HT
2 ĐTB của HT đi qua trung điểm 2 đường chéo của HT
3 ĐTB của HT song song với 2 đáy và bằng nửa tổng 2 đáy
- Có ý thức vận dụng các kiến thức đã học vào các bài tập cụ thể
II, Phương pháp kỹ thuật dạy học
Trang 212 Học sinh:
- Bảng nhóm, thước thẳng, com pa
IV Tiến trình dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ:
- GV nêu câu hỏi kiểm tra: So sánh ĐTB của HT và ĐTB của tam giác về ĐN và T/C? Vẽ hình minh hoạ.)
2 Nội dung bài mới:
⇒ HG = y = EF.2 – CD
= 16.2 – 12 = 20 (cm)
* Bài 28 (SGK – 80)
Trang 22- Gọi 1 HS lên bảng viết
GT, KL
- Muốn CM: AK = KC ta
phải dựa vào Đlý 1 về ĐTB
của tam giác
- Dựa vào đâu để ta tính
- HS: dựa vào t/c ĐTB của tam giác
- 1 HS trả lời miệng câu b
- HS: phải được đoạn EF
3 Củng cố
- GV HD HS làm bài 27 (SGK – 80)
Trang 23GT Tứ giác ABCD: EA = ED
KA = KC; BF = FCKL
- Ôn lại ĐN và các Đlý về ĐTB của tam giác và HT
- Ôn lại các bài toán dựng hình đã biết (SGK – 81, 82)
- Rèn luyện các thao tác tư duy phân tích, tổng hợp qua việc luyện tập phân tích &
CM các bài toán liên quan đến đường trung bình của hình thang
3, Thái độ:
- Tính cẩn thận, say mê môn hoc
II, Phương pháp kỹ thuật dạy học
Trang 24- HS1: Phát biểu T/c đường TB trong hình thang?
- HS2: Phát biểu định nghĩa đường TB của hình thang?
2.Bài mới.
Hoạt động 1: - Chữa bài tập
? Nêu định nghĩa và tính
chất đường trung bình của
tam giác, của hình thang?
C
D x
E
F 16cm
HS1:Trả lời miệng
HS 2: Chữa bài 25/SBT
HS: Nhận xét bài làm Nêu các kiến thức đó sử dụng
HS đọc đề bàiDựa vào t/c đường trung bình của hình thangTrình bàyNhận xét
Trang 25GV: nghiên cứu bài tập
AD,BC,ACYêu cầu:
a) So sánh EK,CD KF và AB
b) cmr: FE ≤ (AB +CD):2
Bài tập 27/80
Gt: ABDC, KA =KC; FB= FC;
EA = EDKl: So sánh EK và CD;FK và BA
EF ≤ (AB +CD):2Chứng minh
A
D
E
C
B
F K
a, trong tam giác ACD, EK là đường trung bình 1
HS lên bảng vẽ hình
HS ghi GT, KL
HS:
AK = KC ; BI = ID ⇑ ⇑
AE = ED , BF = FC (gt)
AE = ED
GT BF = FC (E ∈ AD, F ∈BC); EF∩BD tại I, EF∩AC tại K
AB = 6 cm, CD=10cm
KL : a/ AK = KC,
BI = ID b/ EI, KF, IK = ?
Chứng minh:
Trang 26hệ giữa đường trung bình
của hình thang với 2 đường
EF là đường TB của ABCD
- HS lên bảng trình bày bài
- HS: Nhận xét bài
Nêu các kiến thức đó
sử dụng
- HS: Đường trung bình của hình thang
đi qua trung điểm của
2 đường chéo của hình thang
- HS hoạt động nhóm:
- HS: Đối với hình thang có 2 cạnh bên không song song, đoạn thẳng nối trung điểm 2 đường chéo song song và bằng nửa hiệu độ dài 2 đáy
a/
- Có: AE = ED, BF = FC (E ∈ AD, F ∈ BC) (gt)
EF =
2
10 6 2
+
= +CD AB
= 8 (cm)
b Vì EI là đường trung bỡnh của ∆ABD nên:
GV nhắc lại các dạng CM từ đường trung bình
+ So sánh các đoạn thẳng+ Tìm số đo đoạn thẳng+ CM 3 điểm thẳng hàng
+ CM bất đẳng thức+ CM các đường thẳng //
4, Hướng dẫn về nhà.
- Xem lại bài giải.- Làm bài tập 28 Ôn các bài toán dựng hình ở lớp 6 và 7
- Đọc trước bài Đối xứng trục
Trang 27Lớp: 8A Ngày dạy: … /……./201 Tiết TKB:… Sĩ số: … Vắng:…
Lớp: 8B Ngày dạy: … /……./201 Tiết TKB:… Sĩ số: … Vắng:…
Tiết 9: §6 : ĐỐI XỨNG TRỤC.
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- HS hiểu ĐN 2 điểm, 2 hình đối xứng (ĐX) nhau qua đường thẳng d
- HS nhận biết được 2 đoạn thẳng ĐX nhau qua 1 đường thẳng HTC là hình có trục ĐX
- Biết CM 2 điểm ĐX nhau qua một đường thẳng
- Nhận biết được hình có trục ĐX trong toán học và trong thực tế
2 Kỹ năng:
- Có kĩ năng vẽ điểm ĐX với 1 điểm cho trước, đoạn thẳng ĐX với 1 đoạn thẳng
cho trước qua 1 đường thẳng
3 Thái độ:
- Có ý thức vận dụng các KT dã học vào thực tế
II, Phương pháp kỹ thuật dạy học
- Nêu vấn đề, dẫn dắt gợi mở, hoạt động nhóm
III Chuẩn bị của GV và HS:
1 Giáo viên:
- Bảng phụ, thước thẳng, thước đo góc, compa, phấn màu
- Tám bìa chữ A, tam giác đều, hình tròn, HTC
2 Học sinh:
- Bảng nhóm, thước thẳng, compa, tấm bìa HTC
III Tiến trình dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ :
Không kiểm tra
2 Nội dung bài mới:
HĐ 1 : Hai điểm ĐX qua một đường thẳng
- Cho HS thực hiện ?1 vào vở
1 HS lên bảng làm
- GV Giới thiệu: trong hình
trên
- HS thực hiện ?1 vào vở 1 HS lên bảng làm
Trang 28A gọi là điểm ĐX với A’ qua d
A’ gọi là điểm ĐX với A qua d
2 điểm A, A’ gọi là 2 điểm ĐX
nhau qua d, d gọi là trục ĐX
- Thế nào là 2 điểm ĐX nhau
d là đường trung trực của AA’
* ĐN: (SGK – 84)
* Quy ước (SGK – 84)
HĐ 2 : Hai hình ĐX nhau qua một đường thẳng
- Yêu cầu HS thực hiện ?2
- Nêu nhận xét về vị trí của
điểm C’?
- Hai đoạn thẳng AB và A’B’
có đặc điểm gì?
- Giới thiệu đoạn thẳng AB gọi
là ĐX với A’B’ qua d và ngược
d _ A’ = C’ B’
- A’B’ và AB đối xứng với nhau qua d
- Đường thẳng d gọi là trục đối xứng của 2 hình
* ĐN (SGK – 85)
* KL (SGK – 85)
* VD: Hai chiếc lá mọc ĐX
nhau qua cành lá,
Trang 29HĐ 3 : Hình có trục ĐX
- Cho HS làm ?3 GV vẽ hình
lên bảng
- Gọi 1 HS trả lời ?3
- Vậy điểm ĐX với mỗi điểm
của ∆ABC qua đường cao AH
ĐX ko? là đường nào?
- GV thực hiện gấp minh hoạ
- HS đọc ?3 và vẽ hình vào vở
- HS trả lời
- HS: điểm đó vẫn thuộc ∆ABC
- HS nghe và ghi vở
- HS quan sát bảng phụ và trả lời
- HS quan sát GV gấp hình
- HS quan sát, trả lời
- HS thực hành gấp HTC
3 Hình có trục ĐX.
?3:
- Xét ∆ABC cân tại A ĐX với
AB qua AH là AC và ngược lại
ĐX với BH qua AH là HC và ngược lại
Đường thẳng HK là trục đối xứng của hình thang cân ABCD
- HTC có trục ĐX là đường thẳng đi qua trung điểm 2 đáy
3 Củng cố, luyện tập
- Cho HS làm bài 41 (SGK – 88)
* Bài 41 (SGK – 88)
Câu a, b, c đúng Câu d sai vì đoạn thẳng AB có 2 trục ĐX là đoạn thẳng AB và
đường trung trực của đoạn thẳng AB
4 Hướng dẫn về nhà
Trang 30- Học kĩ, hiểu ĐN, Đlý trong bài.
- Rèn kỹ năng vẽ hình ĐX của một hình (dạng hình đơn giản) qua một trục ĐX
- Kỹ năng nhận biết 2 hình ĐX nhau qua một trục, hình có trục ĐX trong thực tế
3 Thái độ:
- Ham thích, hứng thú với môn học
II, Phương pháp kỹ thuật dạy học
IV Tiến trình dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ :
- GV nêu câu hỏi KT:
+ HS1: Nêu ĐN 2 điểm ĐX qua một đường thẳng
Vẽ hình ĐX của ∆ABC qua d
+ HS2: Chữa bài tập 36 (SGK – 87)
Trang 31- 2 HS lên bảng vẽ.
- HS nhận xét
- Hs đọc đề bài
- 1 HS lên bảng vẽ hình, HS dưỡi lớp làm vào vở
- HS quan sát hình
vẽ và trả lời (GV ghi lại)
Trang 32- Tại sao AD + DB < AE +
EB?
- áp dụng kết quả của câu a
hãy trả lời câu b
- Cho HS nhận xét
- GV đưa tiếp đề bài và hình
vẽ bài 40 (SGK – 88) lên bảng
phụ
- Hãy mô tả từng biển giao
thông và quy định của luật
giao thông?
- Biển nào có trục ĐX?
- GV cho HS nghiên cứu “ Có
thể em chưa biết” và gọi HS
- HS mô tả
- HS trả lời
- HS nghiên cứu SGK
∆ CEB có:
CB < CE + EB (BĐT ∆)
⇒ AD + DB < AE + EB
b Con đường ngắn nhất mà bạn Tú nên đi là con đường ADB
Trang 33IV Tiến trình dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ :
Không kiểm tra
2 Nội dung bài mới:
HĐ 1 : Định nghĩa
- Hãy quan sát tứ giác ABCD
trên hình 66 (SGK – 90) Cho
biết tứ giác đó có gì đặc biệt?
- Giới thiệu: tứ giác có các
cạnh đối song song gọi là
đối song song
- Tứ giác ABCD là HBH khi
- HS trả lời
- HS trả lời: ko và giải thích
- HS lấy ví dụ từ thực tế
1 Định nghĩa.
?1:
Tứ giác ABCD có các góc kề mỗi cạnh bù nhau
µ µ
µ µ
0 0
180
/ / ; / / 180
A D
AB BC AD BC
D C
+ = ⇒+ =
* ĐN (SGK – 90)
- Tứ giác ABCD là HBH / /
Trang 34- Nối AC Hãy CM câu b?
- Nối BD Hãy CM câu c?
- HS nêu các tính chất của tứ giác, của HT
- HS trả lời
- HS nghe và đọc lại đlý
- HS vẽ hình vào vở
- HS viết GT, KL
- 1 HS trả lời miệng câu a
- 1 HS khác CM câu b
- 1 HS khác CM câu c
2 Tính chất.
- Trong HBH:
+ Các cạnh đối bằng nhau+ Các góc đối bằng nhau
+ Hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm mỗi đường
* Đlý (SGK – 90)
GT ABCD là HBHAC cắt BD tại OKL
Trang 35HĐ 3 : Dấu hiệu nhận biết
- Nhờ vào dấu hiệu gì để nhận
biết một HBH?
- Còn có thể dựa vào dấu hiệu
nào nữa ko?
- GV đưa 5 dấu hiệu nhận
- HS quan sát bảng phụ và trả lời miệng
3 Dấu hiệu nhận biết.
* Dấu hiệu nhận biết (SGK – 91)
?3:
a Tứ giác ABCD là HBH vì có cạnh đối bằng nhau
b Tứ giác EFGH là HBH vì có các góc đối bằng nhau
- Nắm vững ĐN, T/C, dấu hiệu nhận biết HBH
- CM các dấu hiệu nhận biết trên
Trang 36IV Tiến trình dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ
- GV nêu câu hỏi kiểm tra: Hãy nêu ĐN, T/C HBH?
- HS quan sát hình
và trả lời
- HS: cần thêm:
AH = CK hoặc AK//HC
- 1 HS lên bảng CM
Trang 37- GV nhấn mạnh lại: để
làm được bài tập dạng này
em cần nắm vững t/c và
dấu hiệu nhận biết HBH
- Cho HS làm tiếp bài 48
(SGK – 93)
- H, E là trung điểm của
AD và AB Vậy có kết luận
gì về đoạn thẳng HE?
- Tương tự với đoạn GF?
- Để CM được bài tập trên
- HS ta cần dựa vào dấu hiệu nhận biết HBH
- Theo đầu bài ta có:
H, E, F, G lần lượt là trung điểm của AD, AB, CB, CD
- Về nhà cần nắm vũng và phân biệt được ĐN, T/C, dấu hiệu nhận biết HBH
- Xem lại các BT đã chữa
- Làm BT: 49 (SGK – 93)
83 85 (SBT – 69)
- Đọc trước § 8: Đối xứng tâm
Trang 38Lớp: 8A Ngày dạy: … /……./201 Tiết TKB:… Sĩ số: … Vắng:…Lớp: 8B Ngày dạy: … /……./201 Tiết TKB:… Sĩ số: … Vắng:…
Tiết 13: §8 : ĐỐI XỨNG TÂM.
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- HS hiểu được các ĐN 2 điểm ĐX nhau qua một điểm, 2 hình ĐX nhau qua một điểm, hình có tâm ĐX
- HS nhận biết được 2 đoạn thẳng ĐX nhau qua 1 điểm HBH là hình có tâm ĐX
- HS biết CM 2 điểm ĐX nhau qua 1 điểm Nhận ra một số hình có tâm ĐX trong thực tế
IV Tiến trình dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ :
Không kiểm tra
2 Nội dung bài mới:
HĐ 1 : Hai điểm đối xứng qua một điểm
- Cho HS thực hiện ?1
- Giới thiệu:
A’ là điểm ĐX với A qua O
A là điểm ĐX với A’ qua O
- Vậy thế nào là 2 điểm ĐX nhau
Trang 39- Nếu A ≡ O thì A’ nằm ở đâu?
- Nêu quy ước: điểm ĐX với
điểm O qua O cũng là O
- Với 1 điểm O cho trước ứng
với 1 điểm A có bao nhiêu điểm
lấy điểm O yêu cầu HS:
+ Vẽ A’ ĐX với A qua O
- Giới thiệu: AB và A’B’ là 2
đoạn thẳng ĐX với nhau qua O
Khi ấy mỗi điểm thuộc AB ĐX
với mỗi điểm thuộc A’B’ qua O
và ngược lại AB và A’B’ là 2
quan hệ gì với nhau?
- Nếu quay hình H quanh O một
góc 1800 thì sao?
- Giới thiệu: điểm O được gọi là
tâm ĐX của hình đó
- HS vẽ hình vào vở
- HS thực hiện theo y/c của GV
- HS nhận xét
- HS nghe GV giới thiệu và ghi bài
- HS nêu ĐN
- HS nhận xét
- HS: hình H và
H’ ĐX nhau qua O
- HS: 2 hình bằng nhau
* ĐN: (SGK – 94)
* Nhận xét:
Nếu 2 đoạn thẳng (2 góc, 2 tam giác) ĐX nhau qua 1 điểm thì chúng bằng nhau
Trang 40- Cho học sinh làm bài 50/95 sgk và bài tập sau:
Trong các hình sau đây hình nào có tâm đối xứng, hình nào có trục đối xứng, có mấy trục đối xứng?