Tài liệu này dành cho sinh viên, giảng viên viên khối ngành y dược tham khảo và học tập để có những bài học bổ ích hơn, bổ trợ cho việc tìm kiếm tài liệu, giáo án, giáo trình, bài giảng các môn học khối ngành y dược
Trang 1POLYP TÁ TRÀNG
TS Ph¹m ThÞ B×nh
Trang 2ĐẠI CƯƠNG
Trang 3 Đoạn DII của tá tràng là nơi đường mật – tụy đổ vào ống tiêu hóa Do đó, hình
ảnh nội soi ve giải phẩu, tổ chức học và à bệnh lý phức tạp.
Đoạn trên tá tràng đặc biệt ở DI có
tuyến Brunner–s và bệnh lý của nó.
Trang 4 Polyp tá tràng có những đặc điểm riêng:
dày
đình (FAP), thường mọc xung quanh vùng papilla
Trang 5GIẢI PHẨU
TỔ CHỨC HỌC
Trang 6Giải phẫu
Tá tràng là đoạn đầu của ruột non, dài 25cm, bắt đầu từ lỗ môn vị tới góc hỗng tràng.
20- Phần lớn là cố định, nằm trong phúc mạc và có hình chữ U hoặc C bao bọc chung quanh tụy.
Trang 7 Về giải phẫu và hình ảnh nội soi được chia:
vào
Trang 8 Cuối đoạn IV có góc Treitz, là nơi tá tràng nối với hỗng tràng.
Niêm mạc tá tràng có nhiều nhung mao.
Chỗ nối giữa dạ dày và tá tràng dễ nhận
Tổ chức học
Trang 9 Ranh giới để phân biệt giữa dạ dày và tá tràng là lớp cơ môn vị.
Đoạn đầu của tá tràng có 3 lớp biểu mô:
Trang 10 Ơû đoạn tá tràng: biểu mô có hình lá ngắn hơn và to hơn và đặc biệt tuyến Bruner’s hoặc mảng lympho, có nhiều tế bào đơn nhân ở lớp đệm.
Tuyến Bruner’s hầu hết đều ở dưới lớp
niêm mạc và tập trung nhiều nhất ở DI,
Trang 11 Tuyến Bruner’s là hàng rào tế bào hình khối trụ bao quanh tế bào chất đồng nhất.
Hình ảnh mô học của tá tràng
Trang 12NIÊM MẠC DẠ DÀY LẠC CHỖ (heterotopic gastric mucosa)
Trang 14Hình ảnhnội soi
Thường thấy ở DI.
Có 01 hoặc nhiều
polyp màu hồng
nhỏ < 1cm.
Trang 15Mô bệnh học
Có tuyến dạ dày và mô đệm: có tế bào chính và tế bào thành.
Biểu mô phủ có thể là biểu mô dạ dày hoặc tá tràng.
Trang 16 Cần phân biệt với loạn sản dạ dày.
Niêm mạc dạ dày lạc chỗ có tế bào tiết
nhầy trên nhung mao của DI:
acid, đặc biệt liên quan đến viêm dạ dày do Hecoli Pylori
Trang 17Đặc điểm sinh học và yếu tố liên quan
Tổn thương lành tính không có biểu hiện lâm sàng.
Điều trị
Không cần theo dõi và điều trị.
Trang 18TỔ CHỨC TỤY LẠC CHỖ
(heterotopic pancrease tissue)
Trang 20Sự thường gặp
Là bệnh lý bẩm sinh.
Chiếm 13,7% các trường hợp hẹp tá hỗng tràng- túi thừa Meckel.
Trang 21Hình ảnh nội soi
Polyp đôi khi có
Trang 22Hình ảnh mô bệnh tụy
Tổn thương gồm ống tụy- nang tụy ở dưới niêm mạc.
1/3 trường hợp thấy đảo Langerhans.
Đôi khi có phì đại cơ trơn quanh ống tụy gọi là u cơ tuyến.
Trang 23Hình ảnh mô học của mô tụy lạc chỗ
Trang 24Đặc điểm sinh học và các yếu tố liên quan
Tổn thương lớn gần lỗ môn vị có thể gây
hẹp môn vị.
Có thể rách hoặc chảy máu.
Tổn thương gần Pappilla có thể gây tắc
mật.
Trang 25 Phần lớn được phát hiện tình cờ và không có biểu hiện lâm sàng
Điều trị
Nếu có triệu chứng lâm sàng cắt polyp qua nội soi hoặc phẫu thuật.
Trang 26U TUYEÁN BRUNER’S
(Bruner’s gland hamartoma)
Trang 27Tên gọi
U mô thừa (Hamartoma).
Sự thường gặp
Ít gặp.
Thường gặp ở lứa tuổi 40 -60.
Khó xác định được tỉ lệ vì có thể nhầm u tuyến Bruner’s với u tuyến.
Trang 28hình ảnh nội soi
.
Polyp nhẳn,
lớp niêm mạc
phủ phía ngoài
bình thường.
Trang 29Mô bệnh học
Tổn thương tuyến Bruner’s, tổ chưcù mô tuyến tụy và cơ.
Đặc điểm sinh học và các yếu tố liên quan.
Không biểu hiện lâm sàng
Đôi khi biến chứng chảy máu.
Trang 30Polyp Peutz-
Jeghers
(Peutz jeghers polyps)
Trang 32Hình ảnh nội soi
Polyp có kích
thước khác
nhau, lớp niêm
mạc phủ ngoài
Trang 33Mô học
thương ở đại
tràng và ruột
non.
Jeghers ở ruột
non có dưới niêm
mạc hoặc cần
chẩn đoán phân
biệt với ung thư.
Trang 34Đặc điểm sinh học và các yếu tố liên quan
Khả năng biến chứng ác tính cao hơn các
nghiên cứu trước đây.
Điều trị
Trang 35 HỘI CHỨNG CRONKHITE-
CANADA
(Cronkhite Canada- symdrome)
Trang 37Sự thường gặp
Hay gặp ở tá tràng.
Trong 01 nghiên cứu cho thấy có 21/29
trường hợp polyp tá tràng.
Hình ảnh nội soi
Có nhiều polyp.
Dãn dạng nang, ở niêm mạc nên có hình ảnh giống như ở dạ dày ruột nên có thể có khối gelatin dạng polyp.
Trang 38Điều trị
không có điều trị đặc hiệu.
Điều trị triệu chứng.
Tỉ lệ tử vong 60%.
Trang 39POLYP THIEÁU NIEÂN
(tuvenlie polyps)
Trang 40Tên gọi
U tuyến thiếu niên (juveilie adenoma).
Sự thường gặp
Hay gặp ở tá tràng
Hình ảnh nội soi
Trang 41 Đại tràng: có 5 polyp trở lên, nghĩ đến
polyp thiếu niên.
Mô bệnh học
Hình ảnh tổn thương mô bệnh học không điển hình, kết hợp tổn thương giống như polyp viêm nhiễm.
Trang 42Đặc điểm sinh học và những yếu tố liên
quan
Hay có biến chứng chảy máu ở trực tràng
có rất nhiều polyp ở ống tiêu hóa.
Cần phân biệt với polyp thiếu niên vì bệnh này có khả năng ác tính cao.
Trang 43TĂNG SẢN TUYẾN BRUNER’S
(Bruner’s gland hyperlasia)
Trang 44Tên gọi
U tuyến Bruner’s(bruner’s adenoma).
Sự thường gặp
Rất hiếm
Trang 45hình ảnh nội soi
thương lan toả
có hình lát đá,
hay gặp ở
đoạn cuối của
tá tràng
Trang 46Mô bệnh học
Có nhiều đám tập
trung tuyến
Bruner’s, ngăn
cách nhau bằng
mô đệm.
Đôi khi có
Sinh thiết không
Trang 47Đặc điểm sinh học và các yếu tố liên quan
Có thể là bệnh lý đơn thuần hay kết hợp
với tăng tiết Hcl, suy thận mạn hoặc viêm
tá tràng mạn
tổn thương lành tính ít, có biến chứng ác
tính.
Điều trị
Cắt polyp qua nôi soi không cần theo dõi.
Trang 48TĂNG SẢN LYMPHO DẠNG HẠT (Nodular Lymphoid hyperplasia)
Trang 50Hình ảnh nội soi
Những đám xâm lấn lympho thành từng ổ.
Những đám lympho xâm lấn xuống lớp
dưới niêm mạc
Trang 51 Lớp nhung
mao thấp hoặc
không có ở
Trang 52Đặc điểm sinh học và các yếu tố liên quan
Đôi khi liên quan đến bệnh giảm α globulin vừa có quá sản lympho cơ thể có ỉa chảy mạn hoặc
u lympho ở ruột non(giardiasis).
Điều trị
Hạn chế ăn mở
Trang 53U TUYEÁN (Adenoma)
Trang 54Tên gọi
Polyp tuyến (adenomatous polyp.
U tuyến dạnh nhung mao(villous adenoma).
U tuyến dạng ống(tubular polyp adenoma).
U tuyến dạng ống nhung mao(tubulo
villious adenoma).
Sự thường gặp
Hiếm gặp
Trang 55Hình ảnh nội soi
Polyp có kích thước khác nhau: từ rất nhỏ đến rất to, chiếm toàn bộ lòng tá tràng.
Có thể có dạng polyp có cuống.
Đối với bệnh polyp gia đình: polyp thường tập trung ở trên hoặc xung quanh vùng
papilla và liên quan đến mật tiếp xúc với niêm mạc.
Trang 56 Trên nghiên
cứu 88 trường
hợp:
10% tổn
thương ở hành
tá tràng,DII và
DIII.
Trang 57Mô bệnh học
Kết hợp với dị sản với các mức độ khác nhau.
Đối với bệnh polyp tuyến gia đình: có thể thấy u tuyến qua hình ảnh mô bệnh học
trong khi hình ảnh nội soi bình thường.
Khi thấy biểu mô phủ xâm lấn xuống mô đệm là biểu hiện ác tính(không giống như
ở đại tràng).
Trang 58 Tổn thương
vùng papilla rất
khó phân biệt
giữa u tuyến
lành tính và ác
tính, do những
dãi cơ quanh các
tuyến nhỏ, dễ
Trang 59Đặc điểm lâm sàng và các yếu tố liên quan
Biến chứng hay gặp trên bệnh nhân có bệnh
polyp tuyến gia đình 66%đối với ung thư tá tràng và 37% đối với vùng cạnh tá tràng.
Trang 60 Polyp dạng nhung mao, dị sản nặng và có nhiều polyp khả năng ác tính cao hơn là 01 polyp.
Trang 61 Dùng thuốc chống viêm Non-steroid để kềm hãm sự quá sản của biểu mô tuyến, tuy nhiên tác dụng rất ít.
Cắt khối tá tụy: chỉ kéo dài được 7 tháng.
Trang 62Ung thö tuyeán
(Adenocarcinoma)
Trang 64Hình ảnh nội soi
Trang 65Mô bệnh học
Tổn thương các tế
bào: chế tiết, hấp
thu, tế bào thành
và tế bào nội tiết.
Thường thấy tổn
thương.
Mô học ung thư tuyến
Trang 66Đặc điểm sinh học và các yếu tố liên quan
thường liên quan đến polyp tuyến gia đình
Bệnh coeliac(teo tuyến) là yếu tố thuận lợi.
Biến chứng phụ thuộc vào: tình trạng bệnh
vị trí và kích thước của khối u.
Trang 67Điều trị
Bằng laser qua nội soi.
Trang 68Khối u thần kinh nội tiết
(Neuroendocrine tumor)
Trang 69Tên gọi
khối u carcinoids (carcinoids)
Khối u nội tiết(endocrine tumors).
Sự thường gặp
Chiếm 1-2,3% carcinoids ống tiêu hoá.
Hầu hết tổn thương ở đoạn DI và DII tá tràng.
Trang 70 Hay gặp ở nam giới tuổi trung bình là 60.
Có 1/5 carcinoid tá tràng dạng polyp
Hình ảnh nội soi
Có 01 hoặc nhiều polyp.
Thường nhầm với dị sản dạ dày hoặc tụy.
Trang 71 Polyp nhẵn hoặc có
loét chợt.
Kích thước từ
0,2-5cm, thường dưới
2cm
Một số trường hợp
có u gastrin nhỏ
không phát hiện
được qua nội soi.
U thần kinh nội tiết
Trang 72 Mô bệnh học
Có hình ảnh
Nhuộm hoá mô miễn dịch thấy Gastrin, Peptide(VIP) dãn mạch, glucagon hoặc cathecholamin.
Trang 73Đặc điễm lâm sàng và các yếu tố liên quan
Hầu như không gây ra triệu chứng lâm
Trang 74 Kết hợp u tuyến thương thận
Tổn thương vùng papilla và xâm lấn
Carcinoid tá tràng ác tính thường liên quan đến:
Kích thước khối u: nếu dưới 2cm ít di căn
Trang 75Điều trị
Phẫu thuật
Cắt qua nội soi khi kích thuớc u < 1cm, nếu không phẫu thuật được do tình trạng bệnh nhân hoặc do khối u.
Trang 76KHỐI U CẬN HẠCH
DẠNG NANG
(gangliocyte)
Trang 77Tên gọi
khối u cận hạch lành tính (benign non- chromaffine)
khối u mô đệm có nguồn gốc thần
kinh(stromal tumor of neyral origine)
khối u nội tiết- thần kinh(neuroendocrine tumors).
Sự thường gặp
Rất hiếm gặp
Gặp ở nam
Trang 78Hình ảnh nội soi
Polyp có thể tới 5cm.
Thường ở DII, quanh vùng Papilla.
Hình mô bệnh học
Tế bào biểu mô xen lẫn tế bào giống sợi
Trang 79Mô học khối u thần kinh nội tiết
Trang 80Đặc điểm sinh học và các yếu tố liên quan
U lành tính
Có 01 trường hợp liên quan đến carcinoid tiết Somatostatin với bệnh Von- Recking Hausen.
Trang 81 Biểu hiện lâm sàng: buồn nôn, nôn, chảy máu tiêu hoá và tắc mật khi tổn thương xâm lấn vào papilla.
Điều trị
Phẫu thuật nếu có triệu chứng lâm sàng
Trang 82POLYP MÔ ĐỆM
(Stromal polyps)
Trang 83Tên gọi
khối u cơ trơn(smooth musle tumor); khối u tế bào trụ(spindle cell tumor).
Sự thường gặp
Khối u mô đệm ở tá tràng
60% gặp ở DII, 25% gặp DI và 15% gặp ở
DIII và DIV
Trang 84hình ảnh nội soi
thường có 01
polyp, mặt
nhẵn.
Đôi khi có
loet ở giữa
Nếu có kích
thước trên
Trang 85Mô bệnh học
Tổn thương tế bào
hình ống(trụ).
Trang 86Đặc điểm sinh học và các yếu tố liên quan
Tiên lượng xấu với u ác tính
Điều trị
Phẫu thuật đối với khối u ác tính
Trang 87XIN CÁM ƠN QUÍ VỊ