Về mặt kỹ thuật và thương mại, dầu động cơ chiếm đa phần, với ưu thế vượt trội trong các sản phẩm dầu mỡ nhờn và chất lỏng chuyên dụng.Dầu động cơ đóng vai trò rất quan rộng, đáp ứng nhiều yêu cầu tính năng trong các động cơ (xe ô tô, xe khách, xe tải, máy kéo, máy gặt, máy móc xây dựng…)Nhiệm vụ cơ bản nhất của dầu động cơ là bảo đảm sự giảm ma sát của tất cả các linh kiện trong mọi điều kiện hoạt động của động cơ.Bên cạnh nhiệm vụ giảm ma sát, dầu động cơ còn đáp ứng các tính năng khác từ tram kín xylanh cho đến việc di chuyển cặn, muội, mạt kim loại cho đến lọc dầu (tẩy rửa và làm sạch động cơ).Dầu động cơ đảm bảo việc giảm ma sát, chống mài mòn, đảm bảo lưu chuyển và bơm dầu trong các nhiệt độ từ thấp đến cao, với dãy nhiệt độ từ 40oC đến trên 100oC.Với các yêu cầu ngày càng cao đối với dầu nhờn cho động cơ diesel (vd đến 100.000 km mới thay dầu, giảm khí thải…) dầu thường bao gồm các chủng loại HD (Heavy Duty) SHPD (Super High Performance Diesel) và XHPD (Extra High Performance Diesel).
Trang 1NHÓM:
Lương Thế Duy Nguyễn Thị Mạnh Cầm Phan Văn Giảng
Nguyễn Hoàng Đức
Trang 2TỔNG QUAN
CÔNG NGHỆ TÌNH HÌNH SẢN XUẤT
Trang 3TỔNG QUAN
Trang 4TỔNG QUAN
Tính chất vật lý:
- Stiren là một hợp chất hữu cơ có công thức hóa học C6H5CH=CH2.
- Là chất lỏng không màu, nhẹ hơn nước (tỷ khối = 0.297 g/ml), không tan trong nước, dễ bay hơi và có vị hơi ngọt tuy nhiên khi đậm
đặc thì khó mùi khó chịu.
- Khối lượng phân tử: 104 đvC.
- Nhiệt độ sôi: 145,15
- Nhiệt đôh nóng chảy: -31
- Nhiệt độ đông đặc: 30,6
- Giới hạn nổ trong không khí (%V) <1,1, >6.1
Trang 5Tính chất hóa học:
TỔNG QUAN
Phản ứng oxi hoá:
Phản ứng cộng:
Phản ứng cháy:
Trang 6Phản ứng trùng hợp và đồng trùng hợp:
TỔNG QUAN
Tính chất hóa học:
Trang 7TỔNG QUAN
Điều chế
Dehydro hoá:
(điều kiện p/u: 600-700o C, xúc tác: oxit của Fe, Cr, Si, Co,…)
Decarboxy hoá:
C6H5 CH = CHCOOH ———→ C6H5 CH = CH2 + CO2 (xúc tác: 1 lượng nhỏ quinol)
Trang 8TỔNG QUAN
Ứng dụng
Cung cấp nguyên liệu thô và các sản phẩm thiết yếu cho gần như tất cả châu Âu, Mỹ, châu Á và các ngành công nghiệp lớn, từ xe
ô tô và xây dựng thiết bị điện tử và đóng gói.
sản xuất:
- polystyrene (PS)
- acrylonitrile-butadien-styren (ABS)
- Styrene-acrylonitrile (SAN)
- Cao su Styrene-butadiene (SBR)
- Styrene-butadiene latex (SBL)
- nhựa polyester không no (UPR) (nhựa sợi thủy tinh)
Trang 9TÌNH HÌNH SẢN XUẤT
Trang 10TÌNH HÌNH SẢN XUẤT
Trang 11TÌNH HÌNH SẢN XUẤT
Trang 12CÔNG NGHỆ
Trang 15CÔNG NGHỆ
Công nghệ thông minh ( Smart process)
Trang 17công nghệ của Fina/Badger
Trang 18công nghệ của BASF
Trang 19Công nghệ dehydro hóa của DOW