1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

tiểu luận phat trien lý luận dạy học sinh học

12 360 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 4,21 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

PHẦN 1. MỞ ĐẦUPHẦN 2. NỘI DUNG NGHIÊN CỨUChương 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VIỆC SỬ DỤNG BÀI TẬP THÍ NGHIỆM TRONG DẠY HỌC SINH HỌC1. Bài tập thực hành thí nghiệm.2. Vai trò của bài tập thực hành thí nghiệm:3. Các dạng bài tập thí nghiệm4. Phương pháp sử dụng bài tập thực hành thí nghiệm trong dạy học Sinh học.5. Các kĩ năng tư duy thí nghiệm cần rèn luyện cho học sinhChương 2. THIẾT KẾ VÀ SỬ DỤNG BÀI TẬP THÍ NGHIỆM TRONG DẠY HỌC SINH HỌC 62.1. Mục tiêu, cấu trúc, nội dung chương II, III, IV2.1.1. Mục tiêu, cấu trúc nội dung của chương II, III, IV, sinh học 62.1.2. Hệ thống thí nghiệm được dạy học trong chương II, III, IV Sinh học 62.2. Thiết kế các bài tập thực nghiệm được sử dụng để dạy học sinh học 62.2.1. Bài tập rèn luyện kỹ năng phân tích thí nghiệm:

Trang 1

PHẦN 1 MỞ ĐẦU

Ngày nay, trước thực tiễn phát triển rất nhanh chóng và đa dạng của khoa học công nghệ, đặc biệt là sự bùng nổ công nghệ thông tin và truyền thông, HS thường xuyên được tiếp cận với nhiều nguồn thông tin tri thức phong phú và hiện đại Do đó, đòi hỏi dạy học phải quan tâm trang bị kiến thức rất cơ bản, đồng thời rèn luyện phương pháp tự học làm cơ sở cho sự nhận thức liên tục, học tập suốt đời của người học.

Việc đổi mới phương pháp theo hướng phát huy tính tích cực, sáng tạo của học sinh trong quá trình học tập đã được các giáo viên chú ý nhằm đáp ứng sự nghiệp đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao cho xã hội Tuy nhiên trong thực tế hiện nay, đa số

HS Việt Nam học lý thuyết rất giỏi nhưng khi ra trường không phải ai cũng làm việc tốt và xuất sắc Nguyên nhân là do HS ít được thực hành

Những năm gần đây một trong những mục tiêu của dạy học sinh học ở nhà trường là ngoài việc cung cấp kiến thức lí thuyết bộ môn còn phải tạo điều kiện cho học sinh phát triển tư duy và kĩ năng thực hành, để từ đó có khả năng vận dụng những kiến thức khoa học vào trong cuộc sống sản xuất, đáp ứng yêu cầu giáo dục kĩ thuật tổng hợp

Như chúng ta đã biết sinh học là một môn khoa học thực nghiệm, lấy quan sát

và phương pháp nghiên cứu thí nghiệm làm phương pháp nghiên cứu chủ yếu Tuy nhiên thực tế dạy học các môn khoa học thực nghiệm nói chung và sinh học nói riêng

ở nhiều trường trung học hiện nay vẫn chưa chú trọng nhiều đến thực hành thí nghiệm Bên cạnh việc tăng cường sử dụng thí nghiệm trong các giờ dạy lý thuyết hoặc giờ thực hành còn đòi hỏi giáo viên phải thường xuyên sử dụng và thiết kế các loại bài tập

có nội dung thực nghiệm trong dạy học sinh học

Việc sử dụng bài tập thực hành trong dạy học giữ vai trò rất quan trọng trong việc thực hiện mục tiêu đào tạo, trong việc hình thành nhân cách của học sinh và phát huy được tính tự giác, tự lực, sáng tạo của học sinh, kích thích sự tò mò ham hiểu biết của học sinh, tạo niềm tin và hứng thú học tập Tuy nhiên, hiện nay việc dạy và học thực hành ở trường trung học cơ sở chưa được chú trọng, chất lượng chưa cao Nhằm góp phần nâng cao chất lượng dạy và học sinh học ở trường trung học cơ sở nên tôi đã

chon đế tài: “Thiết kế một số bài tập thí nghiệm để dạy học sinh học 6 ”

Trang 2

PHẦN 2 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VIỆC SỬ DỤNG BÀI TẬP THÍ

NGHIỆM TRONG DẠY HỌC SINH HỌC

1 Bài tập thực hành thí nghiệm.

Theo Nguyễn Đức Thâm bài tập thực hành thí nghiệm (bài tập thực nghiệm) là bài tập đòi hỏi học sinh khi giải phải làm thí nghiệm, qua đó hình thành nên các kiến thức và rèn luyện kỹ năng, kỹ xảo

Nguyễn Thượng Chung cho rằng, bài tập thực hành thí nghiệm là bài tập đòi hỏi học sinh phải vận dụng một cách tổng hợp các kiến thức lí thuyết và thực nghiệm, các

kỹ năng hoạt động trí óc và chân tay để tự mình giải quyết vấn đề, đề ra phương án, lựa chọn phương tiện, tiến hành thí nghiệm…nhằm rút ra kết luận khoa học

Trong dạy học Sinh học, bài tập thực hành được sử dụng khi nghiên cứu các quá trình sinh lí, ảnh hưởng của các nhân tố sinh thái lên sinh vật Học sinh tự mình khám phá ra những điều mới mẻ từ tác động chủ ý của các em lên đối tượng thí nghiệm, qua

đó kích thích hứng thú học tập, tạo sự say mê, niềm tin yêu khoa học Các em thấy được vai trò của con người trong việc chinh phục cải tạo tự nhiên

2 Vai trò của bài tập thực hành thí nghiệm:

Bài tập thực hành giữ vai trò rất quan trọng trong việc thực hiện mục tiêu đào tạo, trong việc hình thành nhân cách của học sinh và phát huy được tính tự giác, tự lực, sáng tạo của học sinh, cụ thể:

- Qua bài tập thực hành, học sinh có điều kiện tự tìm mối quan hệ giữa cấu trúc

và chức năng, giữa hiện tượng và bản chất, giữa nguyên nhân và kết quả, do đó giúp các em nắm vững tri thức, phát triển các khái niệm

- Bài tập thực hành tạo sự tò mò, ham hiểu biết của học sinh trong quá trình học tập Trong khi lập các phương án để tiến hành thí nghiệm, học sinh thường dự đoán quá trình xảy ra của hiện tượng hay kết quả thí nghiệm Nếu kết quả đúng như dự kiến làm cho học sinh tin tưởng vào sự phù hợp giữa lí thuyết và thực nghiệm Nếu thí nghiệm xảy ra không đúng như dự đoán sẽ gây nên sự ngạc nhiên, thu hút các em tìm lời giải thích Đây chính là các yếu tố gây nên các tình huống có vấn đề trong tư duy, kích thích sự tò mò ham hiểu biết của học sinh, tạo niềm tin và hứng thú học tập

- Bài tập thực hành tạo điều kiện cho học sinh quan sát, tiếp xúc sử dụng các thiết bị thí nghiệm nên nó là phương pháp có ưu thế nhất để rèn luyện các thao tác tư duy, các kỹ năng, kỹ xảo bộ môn và ứng dụng tri thức vào đời sống Do đó, nó là điều kiện tốt nhất để thực hiện nguyên lý học đi đôi với hành, đáp ứng yêu cầu giáo dục kỹ thuật tổng hợp

- Bài tập thực hành còn có tác dụng rèn luyện đức tính tự lực, cẩn thận, tỉ mỉ, kiên trì, ý chí và nhân cách, mang lại cho người học niềm say mê học tập Qua đó có thể phát hiện, bồi dưỡng học sinh có năng khiếu về bộ môn Sinh học

- Qua việc giải bài tập thực hành, các quan niệm sai lệch, các thao tác tư duy chưa hoàn thiện của học sinh được bộc lộ, từ đó có biện pháp thích hợp để khắc phục

Trang 3

- Khi giải bài tập thực hành, học sinh có thể lựa chọn các dụng cụ khác nhau, giải theo các phương án khác nhau, gây ra sự tranh luận sôi nỗi trong lớp học, tạo không khí sư phạm tốt, rèn luyện cho học sinh kỹ năng diễn đạt và năng lực giao tiếp Tóm lại, bài tập thực hành cung cấp cho học sinh cả kiến thức, cả phương thức giành lấy kiến thức và mang lại niềm vui sướng của sự phát hiện Do đó, bài tập thực hành vừa là mục đích, vừa là nội dung, vừa là phương pháp dạy học hiệu nghiệm nhằm phát huy tính tích cực sáng tạo của học sinh và rèn luyện được các kỹ năng kỹ xảo cần thiết Bài tập thực hành có tác dụng toàn diện về cả 3 mặt: giáo dục, giáo dưỡng, giáo dục kỹ thuật tổng hợp, đáp ứng được yêu cầu đổi mới phương pháp dạy và học hiện nay

3 Các dạng bài tập thí nghiệm

Để tiện nghiên cứu về bài tập thí nghiệm, chúng tôi chia thành 3 dạng chính sau:

Dạng 1: Bài tập thí nghiệm có tính chất thực hành (giải bài tập bằng cách thực

hành các thí nghiệm)

Dạng 2 : Bài tập thí nghiệm có tính chất trình bày (giải bài tập thông qua quá

trình trình bày cách tiến hành các thí nghiệm mà không phải làm thí nghiệm)

Dạng 3: Bài tập thí nghiệm có tính chất minh họa và mô phỏng (giải bài tập

bằng cách vẽ hình hoặc sử dụng hình vẽ, băng hình, phần mềm mô phỏng các thí nghiệm)

4 Phương pháp sử dụng bài tập thực hành thí nghiệm trong dạy - học Sinh học.

Bài tập thực hành có thể sử dụng ở tất cả các khâu trong quá trình dạy học:

- Sử dụng bài tập thực hành thí nghiệm trong khâu nghiên cứu bài học mới

- Sử dụng bài tập thực hành thí nghiệm trong khâu củng cố - hoàn thiện kiến thức:

- Sử dụng bài tập thực hành thí nhiệm trong khâu kiểm tra đánh giá

5 Các kĩ năng tư duy thí nghiệm cần rèn luyện cho học sinh

Kĩ năng tư duy thực nghiệm cho học sinh thông qua rèn luyện các kĩ năng trong thực hành thí nghiệm, đó là:

- Kĩ năng thiết kế thí nghiệm

- Kĩ năng phân tích thí nghiệm

- Kĩ năng so sánh kết quả thí nghiệm

- Kĩ năng phán đoán thí nghiệm

Trang 4

Chương 2 THIẾT KẾ VÀ SỬ DỤNG BÀI TẬP THÍ NGHIỆM TRONG

DẠY HỌC SINH HỌC 6 2.1 Mục tiêu, cấu trúc, nội dung chương II, III, IV

2.1.1 Mục tiêu, cấu trúc nội dung của chương II, III, IV, sinh học 6

Bảng 2.1 Bảng mục tiêu, cấu trúc nội dung phần khai thác

Chươn

g II Rễ

Bài 11 Sự hút nước và muối khoáng

của rễ

- Biết quan sát nghiên cứu kết quả thí nghiệm để tự xác định được vai trò của nước và một số loại muối khoáng chính đối với cây

- Xác định được con đường rễ cây hút nước và muối khoáng hòa tan

- Hiểu được nhu cầu nước và muối khoáng của cây phụ thuộc vào những điều kiện nào?

- Tập thiết kế thí nghiệm đơn giản nhằm chứng minh cho mục đích nghiên cứu của SGK đề ra

Nghiên cứu: Nhu cầu nước

và muối khoáng trong cây

Chươn

g II.

Thân

Bài 14 Thân

dài ra do đâu?

- Qua thí nghiệm, HS tự phát hiện:

thân dài ra do phần ngọn

- Vận dụng cơ sở khoa học của bấm ngọn, tỉa cành để giải thích một số hiện tượng trong thực tế sản xuất

Nghiên cứu:

Sự dài ra của thân

Bài 17 Vận chuyển các chất trong thân

- HS nêu được chức năng mạch:

mạch gỗ dẫn nước và muối khoáng từ rễ lên thân, lá; mạch rây dẫn các chất hữu cơ từ lá về thân rễ.

Nghiên cứu:

sự vận chuyển nước, muối khoáng hòa tan

và chất hữu cơ trong thân

Chươn

g III.

Bài 21.

Quang Hợp

- HS hiểu và phân tích thí nghiệm

để tự rút ra kết luận, khi có ánh sáng lá có thể chế tạo tinh bột và nhã khí oxi.

- HS vận dụng kiến thức đã học và

kỉ năng phân tích thí nghiệm để biết được những chất lá cần sử dụng để chế tạo tinh bột, nêu được khái niệm quang hợp.

Nghiên cứu: Chất mà lá tạo

ra khi có ánh sáng Khí thải

ra trong quá trình lá chế tạo tinh bột Điều kiện cần thiết

để quang hợp

Bài 22 Cây có hô hấp

- HS nêu được những điều kiện bên ngoài ảnh hưởng đến quang

Nghiên cứu: Hiện tượng hô

Trang 5

không hợp, ý nghiã của quang hợp. hấp ở cây.

Bài 24 Phần

lớn nước vào

cây đi đâu?

- HS lựa chon cách thiết kế một thí nghiệm chứng minh cho kết luận, phần lớn nước vào cây đã được lá thải ra ngoài bằng sự thoát hơi nước, ý nghĩa của thoát hơi nước.

Nghiên cứu:

Sự thoát hơi nước ở lá

2.1.2 Hệ thống thí nghiệm được dạy học trong chương II, III, IV Sinh học 6

Bảng 2.2 Bảng các nội dung có thể sử dụng để thiết kế bài tập thực nghiệm trong

chương II, III, IV, sinh học 6

Kỹ năng

Loại thí

Nghiệm

Phân tích So sánh Phán đoán Thiết kế

Thí nghiệm thật Bài tập 1, 2, 3,

4, 5

Thí nghiệm ảo Bài tập

Thí nghiệm tưởng

tượng

2.2 Thiết kế các bài tập thực nghiệm được sử dụng để dạy học sinh học 6

Qua quá trình nghiên cứu cơ sở lý luận của bài tập thực nghiệm cũng như nghiên cứu nội dung chương trình sinh học 6 tôi đã thiết kế được một số bài tập thực nghiệm sau:

2.2.1 Bài tập rèn luyện kỹ năng phân tích thí nghiệm:

Bài 1: Chuẩn bị: Hai bình thủy tinh, bình A chứa nước pha màu (Đỏ hoặc tím),

bình B chứa nước lã Kính lúp, con dao, cành hoa hồng trắng

Thí nghiệm: Cắm vào mỗi bình mỗi cành hoa màu trắng để ở chổ thoáng, sau

15 phút Cắt ngang cành hoa, quan sát phần bị nhuộm màu

A - Cốc thí nghiệm

B - Cốc đối chứng

Trang 6

Nhận xét sự thay đổi màu sắc của cánh hoa? Sự thay đổi màu sắc cánh hoa cho

ta biết điều gì về chức năng của thân ? Cho biết phần nào của thân giúp vận chuyển nước và muối khoáng ?

( Để dạy bài mới, phần vận chuyển nước và muối khoáng hòa tan - sinh học 6)

Bài tập 2: Ta có thí nghiệm sau:

Chọn một cành cây khỏe mạnh (không cắt rời khỏi cây), bóc bỏ 1 khoanh vỏ Sau một tháng, ta thấy mép vỏ ở phía trên phình to ra

Hãy giải thích vì sao mép vỏ ở phía trên chỗ cắt phình to ra, mép vỏ ở phía dưới không phình to ra Tại sao mạch rây lại vận chuyển chất hữu cơ từ lá xuống thân mà không phải từ thân lên lá?

( Để dạy bài mới, phần vận chuyển chất hữu cơ - sinh học 6)

Bài 3: Lấy một chậu trồng cây khoai lang, để vào chỗ tối trong 2 ngày Sau đó

dùng băng keo đen bịt kín một phần lá ở cả hai mặt Đem chậu cây đó để ra chỗ có nắng gắt (hoặc để dưới ánh sáng của bóng điện 500W) từ 4 - 6 giờ

Ngắt chiếc lá có phần băng keo đen bịt, bỏ băng keo ra, cho vào cồn 900 đun sôi cách thủy để tẩy hết diệp lục ở lá, sau đó rửa sạch trong cốc nước ấm

Bỏ chiếc lá đó vào cốc đựng thuốc thử tinh bột (dung dịch iot loãng)

Kết quả thu được như hình D

1 tháng sau

Trang 7

Hãy cho biết vì sao phải bịt lá bằng giấy đen? Người ta bỏ lá vào cốc chứa dung dịch iot loãng để nhằm mục đích gì? Qua thí nghiệm này ta rút ra được kết luận gì?

( Để dạy bài mới, phần chất mà lá tạo được khi có ánh sáng - sinh học 6)

Bài 4: Có hai thí nghiệm như sau:

Thí nghiệm 1: Có hai chậu cây, chậu 1 có đầy đủ rễ thân lá; chậu 2 có ngắt bỏ

lá Dùng túi polietilen bịt kín đến tận gốc cây, để vào chỗ sáng trong 1 giờ và quan sát kết quả thấy chậu 1 thành túi nilông mờ đi

Thí nghiệm 2: Cho hai cây đậu xanh còn nguyên rễ thân lá cắm vào hai bình

tam giác có chứa lượng nước bằng nhau, cho một ít dầu ăn vào 2 hình tam giác Bình 1

để nguyên, bình 2 cắt bỏ lá Đặt hai bình vào chỗ sáng trong 1 giờ Dùng cân để cân hai bình tam giác đó, nhận thấy bình 1 lượng nước bị hao hụt cân lệch về phía bình 2

Thí nghiệm 1:

a- Cây ngắt ngọn (A Trước thí nghiệm; B Sau thí nghiệm)

b- Cây không ngắt ngọn (A Trước thí nghiệm; B Sau thí nghiệm)

Thí nghiệm 2:

Trang 8

Hãy cho biết hai thí nghiệm trên nhằm mục đích gì? Vì sao khi thí nghiệm phải

sử dụng cây tươi, một cây có nguyên rễ thân lá, một cây ngắt bỏ lá? Vì sao phải cho dầu ăn vào bình tam giác ở thí nghiệm 2? Thí nghiệm nào phản ánh kết quả chính xác hơn? Vì sao?

(Để dạy củng cố, kiểm tra đánh giá bài " Phần lớn nước vào cây đi đâu" - sinh học 6)

Bài tâp 5:

Lấy 2 cốc nước vôi trong giống nhau, đặt lên tấm kính rồi dùng 2 chuông thủy tinh A và B úp vào, trong chuông A có đặt một chậu cây Cho cả 2chuông thí nghiệm vào chổ tối Sau khoảng 6 giờ, thấy cốc nước vôi ở chuông A bị đục và trên mặt có một lớp váng trắng dày, cốc nước vôi ở chuông B vẫn còn trong và trên mặt nước có một lớp váng trắng rất mỏng.

Thì nghiệm này nhằm mục đích gì? Người ta dùng thí nghiệm chuông b không có cây để làm gì?

( Để dạy củng cố phần hô hấp - sinh học 6)

2.2.2 Bài tập rèn luyện kỹ năng so sánh kết quả thí nghiệm.

Bài tập 6: Thí nghiệm Gieo hạt đậu vào khay có cát ẩm cho đến khi cây ra

lá thật thứ nhất Chọn 6 cây có chiều cao bằng nhau Ngắt ngọn 3 cây (ngắt từ đoạn

có 2 lá thật) Sau ba ngày đo lại chiều cao của ba cây ngắt ngọn và 3 cây không ngắt ngọn

Hãy so sánh chiều cao của 2 nhóm cây cắt ngọn và không cắt ngọn Giải thích vì sao có sự khác nhau đó? Bấm ngọn, tỉa cành có lợi gì ?

( Để dạy bài mới, phần sự dài ra của thân - sinh học 6)

2.2.3 Bài tập rèn luyện kỹ năng phán đoán kết quả thí nghiệm.

Bài tập 7:

Thí nghiệm 1: Bạn Minh đã trồng cải vào 2 chậu đất, bạn tưới nước điều cả hai

chậu cho đến khi cây bén rễ, tươi tốt như nhau Những ngày tiếp theo bạn tưới nước hằng ngày cho chậu A, còn chậu B không tưới

Lớp váng trắng đục rất dày trên mặt cốc nước vôi

Lớp váng trắng đục mỏng trên mặt cốc nước vôi

Trang 9

Thí nghiệm 2: Lấy các loại hạt, củ, cây, quả… khác nhau, mỗi loại 100g Thái

nhỏ chúng, để riêng và đem phơi thật khô (khoảng 5-6 ngày nắng), rồi đem chúng vào cân

Thí nghiệm 1 nhằm mục đích gì? Hãy dự đoán kết quả thí nghiệm và giải thích

Vì sao ở thí nghiệm 2 người ta lại đem các loại hạt, củ, cây, quả đi phơi? Dựa vào thí nghiệm 1 và 2 em có nhận xét gì về nhu cầu nước của cây?

( Để dạy bài mới, phần nhu cầu nước của cây- sinh học 6)

2.2.4 Bài tập rèn luyện kỹ năng thiết kế thí nghiệm.

Bài tập 8: Bạn tuấn trồng 2 cây vào 2 chậu:

Chậu A: Có đầy đủ các muối khoáng hòa tan: muối đạm, muối lân, muối kali Chậu B: Thiếu muối đạm

Theo em bạn Tuấn làm thí nghiệm trên để làm gì?

Dựa vào thí nghiệm trên, em hãy thử thiết kế 1 thí nghiệm để giải thích về tác dụng của muối lân hoặc muối kali đối với cây trồng?

( Để dạy bài mới, phần nhu cầu muối khoáng của cây - sinh học 6)

Bài tâp 9:

Để chứng minh cây đã lấy oxi không khí trong quá trình hô hấp

Các bạn An và dũng chuẩn bị các dụng cụ như sau:

Em hãy giúp hai bạn An và Dũng bố trí thí nghiệm và phương pháp thử kết quả

để chứng minh cây hô hấp lấy oxi không khí

1.Túi giấy đen

2 Cốc thủy tinh to

3 Cây trồng trong cốc

4 Diêm

5 Đóm

6 Tấm kính

Trang 10

( Để dạy bài mới, phần hô hấp - sinh học 6)

Phần 3: KẾT LUẬN

Ngày đăng: 02/12/2014, 15:51

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1. Bảng mục tiêu, cấu trúc nội dung phần khai thác - tiểu luận phat trien lý luận dạy học sinh học
Bảng 2.1. Bảng mục tiêu, cấu trúc nội dung phần khai thác (Trang 4)
Bảng 2.2. Bảng các nội dung có thể sử dụng để thiết kế bài tập thực nghiệm trong - tiểu luận phat trien lý luận dạy học sinh học
Bảng 2.2. Bảng các nội dung có thể sử dụng để thiết kế bài tập thực nghiệm trong (Trang 5)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w