1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Các trường phái quản trị

8 832 7

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 43,67 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Taylor- cha đẻ của quản trị học, người viết tác phẩm đầu tiên về công việc quản trị “ Ngững nguyên tắc quản trị khoa học “ nghĩ rằng không chỉ tăng năng suất lao động mà còn nhằm hướng t

Trang 1

BÀI THUYẾT TRÌNH

Nhóm 8

Đề tài:Các trường phái quản trị.

Các trường phái quản trị? Chọn trường phái tâm đắc Phân tích trường phái đó.Trường phái

đó còn sử dụng không? Cho ví dụ minh họa

I,Các trường phái quản trị.

1, Trường phái quản trị cổ điển.

Trường phái này bao gồm : Tư tưởng quản trị khoa học và tư tưởng quản trị tổng quát.Những tư tưởng này dựa trên niềm tin là con người rất duy lý,luôn chọn một đường lối hành động một cách hợp lý để đạt hiệu quả kinh tế nhất

A, Trường phái quản trị khoa học.

Quản trị khoa học là tiến hành hoạt động theo những nguyên tắc khoa học dựa trên những dữ kiện được quan sát,thí nghiệm hay suy luận có hên thống

Trường phái này quan tâm đến năng suất lao động thông qua quản lý và hợp lý hóa sản xuất

Các nhà tiên phong trong trường phái: Charles Babbage tìm cách tăng năng suất lao động Frederick W Taylor- cha đẻ của quản trị học, người viết tác phẩm đầu tiên về công việc quản trị “ Ngững nguyên tắc quản trị khoa học “ nghĩ rằng không chỉ tăng năng suất lao động mà còn nhằm hướng tới lợi ích cho cả hai bên và cho ra nguyên tắc quản trị của mình: Một là,Xây dựng cơ sở khoa học cho các công việc với những định mức và tuân theo phương pháp này Hai là, chọn công nhân một cách khoa học ,chú trọng kỹ năng và phù hợp với công việc một cách tốt nhất để hoàn thành công việc có hiệu quả.Ba là, khen thưởng để đảm bảo tinh thần hợp tác và trang bị nơi làm việc một cách đầy đủ và hiệu quả Bốn là, phân nhiệm giữa quản trị và sản xuất nhằm tạo ra tính chuyên nghiệp của nhà quản trị

Tiếp bước Taylor là Henry L.Gantt người đưa ra một hệ thống chỉ tiêu công việc và hệ thống khen thưởng cho công nhân và quản trị viên đạt và vượt mức chỉ tiêu.Và Frank & Lillian Gilbreth đề cập đến vấn đề tâm lý lao động hay là nghiên cứu khía cạnh nhân bản con người

B, Trường phái quản trị hành chính.

Thay vì chú trọng đến quản lý và hợp lý hóa sản xuất thì nó lại chú trọng đến sự phát triển những nguyên tắc quản trị chung của một tổ chức Nó còn được gọi là trường phái quản trị tổ chức cổ điển

Trang 2

Nó xây dựng lý thuyết trên giả thuyết: mặc dù mỗi loại hình tổ chức đều có những đặc điểm riêng ( Doanh nghiệp, nhà nước, các tổ chức đoàn thể, tôn giáo… ) nhưng chúng đều có cùng một tiến trình quản trị mà qua đó người quản trị có thể quản lý tốt bất kì một tổ chức nào

Các nhà tiên phong của trường phái: Henry Fayol người đề xuất nên những chức năng trong quản trị và khác với Taylor nghĩ răng tăng NSLĐ do nhân công thì Fayor lại cho rằng việc tăng NSLĐ là do nhà quản trị

; Max Weber đóng góp vào lý thuyết thông qua việc phát triển quan lieu bàn giấy; Chester Barnard là sự chấp nhận quyền hành; Herbert Simon cho rằng nhà quản trị là con người hành chánh nên làm theo thực nghiệm,không đòi hỏi quá khả năng tư duy với những hoàn cảnh đơn giản và yếu tố có liên quan

2, Trường phái tâm lý xã hội trong quản trị.

Nó nhấn mạnh đến vai trò của yếu tố tâm lý,tình cảm và quan hệ xã hội trong công việc Hiệu quả quản trị là do năng suất lao động nhưng đồng thời là cả sự thỏa mãn những nhu cầu về mặt tâm lý cua con người

Các nhà tiên phong của trường phái: Robert owen người đầu tiên nói đến nhân lực trong một tổ chức; Huge Munsterberg nói đến tâm lý và hiệu suất lao động; còn Elton Mayo cho răng f yếu tố xã hội mới chính là nguyên nhân của việc tăng năng suất lao động tức là giữa tâm lý và tác phong có mối lien hệ mật thiết với nhau; Mary Parker Follet lại thấy việc phân biệt giữa nhà quản lý và nhân viên làm mất đi tính than hữu tự nhiên vốn có; Abraham Maslow lại tìm thấy và đưa ra lý thuyết nhu cầu của con người và chủ trương của việc động viên là phải dựa vào nhu cầu; Douglas Mc Gregor đưa ra lý thuyết về bản chất con người và ngụ ý rằng động viên phải dựa vào bản chất đó

Nhận xét về những ưu và hạn chế nhất định của trường phái này: Nó nhấn mạnh đến nhu cầu xã hội được quý trọng và được tự thể hiện mình của người công dân.Và năng suất không chỉ thuần túy là vấn

đề kĩ thuật.Cách để cải tiến cách thức và tác phong trong quản lý tổ chức,xác nhận mối lien hệ giữa tác phong hoạt động và năng suất.Ngoài ra chính nhờ có lý thuyết tác phong mà ngày nay các nhà quản lý hiểu rõ hơn về sự động viên của con người

3,Trường phái định lượng trong quản trị.

Trường phái này chủ yếu tập trung vào làm quyết định vì cho rằng quá trình đó bao hàm những hành vi quản lý.Nó dựa trên lý thuyết quyết định kinh tế,lựa chọn mang lại lợi ích kinh tế.Và trường phái này sử dụng các mô hình toán để giải quyết các vấn đề.Nó phổ biến và sử dụng nhiều hơn về khoa học và công nghệ trong đó máy tính được sử dụng nhiều.Nó tập trung đến vấn đề kĩ thuật hơn là vấn đề về tâm lý –

xã hội

Quản lý có khoa học phân tích toán học bằng việc sử dụng các mô hình toán hay dung các công cụ thống

kê trong toán học.Quản lý tác nghiệp lại dung phương pháp định lượng vào công tác tổ chức và kiểm soát sự kiện.Quản lý hệ thống thong tin thu thập và xử lý để đưa ra quyết định một cách có hiệu quả Nhận xét: Trường phái này cũng có những đóng góp lớn trong việc nâng cao trình độ hoạch định và kiểm tra các hoạt động.Nhưng bên cạnh đó là nó còn hạn chế ở mặt chưa giải quyết được khía cạnh nhân bản,

Trang 3

và tác phong con người trong tổ chức,nó có vẻ như còn khó hiểu với các nhà quản lý đó là mặt hạn chế

về tính phổ biến

4, Trường phái hội nhập trong quản trị.

Việc tổng hợp các lý thuyết cổ điển, lý thuyết tác phong và lý thuyết định lượng sử dụng những tư tưởng tốt nhất của các trường phái.Những tư tưởng này tạo thành trường phái tích hợp hay còn gọi là trường phái hội nhập.Nó bao gồm nhiều lý thuyết phát triển và tạo ra nhiều trường phái rất đa dạng thịnh hành trong thập kỷ 1960-1980

A, Trường phái “Quá trình quản trị”.

Khảo hướng này được đề cập từ đầu TK XX qua tư tưởng của Henry Fayor,nhưng nó thực chỉ phát triển mạnh từ năm 1960 do công của Harold Koontz và các đồng sự

Quản trị là quá trình liên tục của các chức năng quản trị đó là: Hoạch định - tổ chức - điều khiển - kiểm soát Đây là bốn chức năng chung của quản trị.Dù đơn giản hay phức tạp,dù là lĩnh vực sản xuất hay dịch

vụ thì bản chất của quản trị là không thay đổi đó là nhằm thực hiện đầy đủ các chức năng của quản trị Khi được Koontz phát triển thì khảo hướng này trở thành khảo hướng được chú ý nhất, và được nhiều nhà quản trị từ lý thuyết đến thực hành ưa chuộng

B, Trường phái ngẫu nhiên.

Lý thuyết này cho rằng kỹ thuật quản trị thích hợp cho một hoàn cảnh nhất định tùy thuộc vào bản chất

và điều kiện của hoàn cảnh đó

Quan điểm ngẫu nhiên lập luận rằng, các nhà quản trị trong quá trình giải quyết các vấn đề cần hiểu rằng không có một khuôn mẫu nào cho tất cả các trường hợp vì mỗi vấn đề tự nó đã độc đáo

Khảo hướng này được xây dựng trên một cơ sở là nền tảng: Có X thì tất có Y nhưng phụ thuộc vào điều kiện Z nào đó

C,Trường phái quản trị hệ thống.

Nguyên lý cơ bản của lý thuyết hệ thống là hệ thống nào cũng gồm những hệ thống nhỏ,còn gọi là hệ thống con,giữa chúng có mối quan hệ tác động hữu cơ với nhau,bất kỳ sự thay đổi nhỏ nào của hệ thống con cũng làm ảnh hưởng tới hệ thống và ngược lại

Khảo hướng này cho chúng ta thấy và nhận ra rằng tổ chức không phải là tồn tại độc lập mà nó phải dựa vào môi trường thay hoạt động.Nhà quản trị phải hiểu trách nhiệm của mình với môi trường và những hạn chế mà môi trường đã áp đặt lên tổ chức

Nhận xét:Về mặt ưu điểm thì nó được ứng dụng thiết thực trong quản trị,nó cung cấp cho nhà quản trị một cái nhìn hệ thống đối với các vấn đề nảy sinh trong quản trị.Phải biết rằng không có khuôn mẫu

Trang 4

chung để giải quyết tất cả các trường hợp.Chính trường phái này đã có công hội nhập các tư tưởng quản trị trước nó vào một tư tưởng chung mang tính toàn vẹn và tổng quát

5,Trường phái quản trị hiện đại

A, Lý thuyết Z.( Trường phái Nhật Bản, Trường phái kinh tế-xã hội, Trường phái đội ngũ ).

Lý thuyết Z được giáo sư người Mỹ gốc Nhật Bản là giáo sư William Ouchi xác định trên cơ sở áp dụng cách quản lý của Nhật Bản trogn các công ty Mỹ.Lý thuyết đó được ra đời năm 1978, nó chú trọng đến mối quan hệ xã hội và yếu tố con người trong tổ chức.Tư tưởng của Ouchi trong thuyết Z là đề cao vai trò tập thể của một tổ chức

B,Lý thuyết Kaizen.

Tác giả của lý thuyết này là Massaaiimai, giúp cho hoạt động của doanh nghiệp thích nghi hơn với môi trường đầy năng động, nhất là phù hợp với xu thế hiện đại hóa ngày nay.Với nội dung chủ yếu: Một là, cải tiến từng bước; Hai là phát huy tinh thần tập thể trong mọi cải tiến của tổ chức

*Cách tiếp cận theo 7 yếu tố:

1 Chiến lược

2 Cơ cấu

3 Hệ thống

4 Nhân viên

5 Phong cách

6 Kỹ năng

7 Mục tiêu

II, Trường phái tâm đắc Phân tích và cho ví dụ minh họa.

1,Trường phái tâm đắc v à ph ân t ích.

C ổ đi ển th ì đ ề cao y ếu t ố v ật ch ất c òn T âm l ý x ã h ội th ì đ ề cao yeu t ố phi v ật ch ất hay l à v ề m

ặt t ình c ảm,t âm l ý ,quan h ệ con ng ư ời.V ề tr ư ờng ph ái đ ịnh l ư ợng l ại cho r ằng c ác quy ết đ ịnh c

ủa qu ản tr ị m ới l à kh âu quy ết đ ịnh t ới hi ệu qu ả ch ứ kh ông ph ải n ăng su ất lao đ ộng.C òn ri ên qu

ản tr ị hi ện đ ại l ại t ập h ợp đ ầy đ ủ c ác ph ư ơng ph áp c ảu l ý thuy ết qu ản tr ị tr ư ớc đ ó,ph ục v ụ cho qu á tr ình trong m ối quan h ệ ph ụ thu ộc l ẫn nhau trong h ệ th ống, đ ồng th ời n âng cao tr ình đ ộ

c ủa c ác ph ư ơng ph áp t ác đ ộng l ẫn nhau d ựa tr ên c ơ s ở tr í th ức v à s ự ph át tri ển c ủa khoa h ọc-k ĩ thu ật

Chính vì quá chú trọng đến năng suất mà phương pháp quản trị đối với con người như một công cụ sản xuất.Ngược lại thì phương pháp hiện đại lại đề cao đến tính nhân bản hay chính nó ngoài việc quan tâm tới năng suất thì còn quan tâm đến con người nhiều hơn.Sự quan tâm và phân tích có tính khoa học của các lý thuyết gia quản trị về vấn đề nhân bản đã thức tỉnh nhà quản trị rằng nhân viên là động lực chính yếu đưa đến sự thành công hay thất bại của một tổ chức

Trang 5

Trường phái này đại diện bởi Peter Drucker, một trong những nhà nghiên cứu quản trị hàng đầu thế giới

và được tôn là triết gia của thế kỉ 21 Ông được coi là cha đẻ của nghành Quản trị kinh doanh hiện đại là người đã định nghĩa lại Khoa học Quản trị Peter Drucker chú trọng đến vai trò của con người trong hệ thống quản trị Ông cho rằng quan niệm về quản lý truyền thống quá bảo thủ, suy lý, kém cảm xúc và

thiếu linh hoạt Ông quan niệm phải đơn giản hóa việc quản trị bằng việc xác định mục tiêu tồn tại của

Những nguyên tắc của quản trị học hiện đại:Một quản trị viên đúng nghĩa trong xã hội hiện đại phải đóng

một lúc hai vai trò: Lãnh đạo và quản trị Cả hai vai trò ấy đều quan trọng ngang nhau và sánh vai nhau song hành Lãnh đạo là chức năng đối với người và quản trị là chức năng đối với việc Người và việc được quan tâm ngang hàng và quản trị viên phải cùng một lúc đầu tư trọn vẹn nỗ lực để phát triển cả hai chức năng tới mức tối đa Việc phải được hoạch định kỹ lưỡng và được kiểm tra một cách chính xác Nhân sự phải được tổ chức hợp lý và được lãnh đạo một cách hiệu quả Cũng một từ ngữ “control” nhưng cách hành xử giữa cổ điển và hiện đại khác nhau Ở phương pháp quản trị cổ điển, “control” có nghĩa

kiểm soát, bao hàm sự trừng phạt và bạo động, còn với khoa Quản Trị học hiện đại, “control” mang ý nghĩa kiểm tra, bao hàm sự khuyến khích, thông cảm và hướng dẫn.

Cũng như Nhật Bản có lý thuyết quản lý và lý thuyết Z nhằm định hướng phục hồi nền kinh tế sau Đại chiến lần thứ 2.Nếu Lý thuyết quản lý Kaizen ( cải tiến ) được tiến hành trên toàn công ty; nó chú trọng đến việc cải tiến lien tục,tập trung vào 3 yếu tố nhân sự là:nhà quản lý, tập thể và cá nhân người lao động.Và việc quản lý luôn dựa trên quan niệm “ sản xuất vừa đúng lúc”,công ty ghi nhận ý kiến của nhân viên và khuyến khích nhân viên phát hiện ra những vấn đề phát sinh trong quá trình sản xuất để nha quản

lý tìm cách giải quyết Cho đến năm 1981 thì thuyết Z ra đời.Nó dựa trên sự hợp nhất 2 mặt của tổ chức kinh doanh: vừa là tổ chức có khả năng tạo ra lợi nhuận,vừa là cộng đồng sinh hoạt bảo đảm cuộc sống của nhân viên tạo điều kiện thăng tiến và thành công.Thuyết Z tạo ra nền văn hóa kinh doanh mới gọi là

“nền văn hóa kiểu Z”, chỉ đạo lối ứng xử dựa trên sự gắn bó, lòng trung thành và tin cậy, được cụ thể hóa qua những biểu tượng (logo), nghi lễ, quy tắc và cả những huyền thoại để truyền đến mọi thành viên các giá trị và niềm tin định hướng cho hành động

Từ những năm 1960 đến nay, vai trò của quản trị ngày càng có xu hướng xã hội hóa, chú trọng đến chất lượng, không đơn thuần chỉ là chất lượng sản phẩm mà còn chú trọng đến chất lượng cuộc sống con người thời hiện đại Đây là giai đoạn quản trị chất lượng sinh hoạt ( quality of life management), đề cập đến những vấn đề như tiện nghi vật chất, an toàn sinh hoạt, phát triển y tế, giáo dục, môi trường, điều phối nhân sự,… mà các nhà quản trị kinh doanh lẫn phi kinh doanh hiện nay cần góp sức thực hiện

Phân chia công việc thành những thao tác đơn giản và thiết lập những nguyên tắc rõ ràng để hoàn thành công việc không phải lúc nào cũng đem lại hiệu quả cao vì người công nhân còn muốn tham gia vào quá trình ra những quyết định liên quan đến công việc của họ và họ còn muốn được chủ động thực hiện công việc trong điều kiện cho phép để có thể tự hoàn thiện bản thân Do đó cần tạo môi trường thoải mái để nhân viên có thể tự do học hỏi kỹ năng và kiến thức trong những lĩnh vực khác ngoài chuyên môn và tạo cơ hội để họ trở thành nhân viên quản lý nếu đủ năng lực

Trang 6

Song song, người quản lý cần nâng cao kiến thức khoa học, tìm kiếm những giải pháp đổi mới,

đề cao tính sáng tạo.

Tuy nhi ên n ó c ũng c ó m ặt h ạn ch ế v à t ích c ực trong vi ệc áp d ụng v à qu ản l ý t ại Vi ệt Nam hi ện nay đi ển h ình nh ư:Thu ận l ợi: Nguồn lao động ở Việt Nam khá dồi dào, đa phần là lao động trẻ, năng động, sáng tạo, có tham vọng và tiếp thu nhanh những tri thức mới.C òn v ề m ặt kh ó kh ăn th ì: Về đối tượng được quản lý (con người): trình độ còn thấp, thiếu kiến thức về khoa học công nghệ tiên tiến, thói quen sản xuất nhỏ, bảo thủ, chưa có kinh nghiệm làm việc trong môi trường lao động quốc tế

Về người quản lý: Hạn chế kiến thức và kinh nghiệm khi kinh doanh mang tính toàn cầu Khi quản trị ở cấp cơ sở, kỹ năng kỹ thuật có thể bù đắp cho nhà quản trị Tuy vậy, lên những cấp cao hơn thì việc quản trị càng đòi hỏi nhiều hơn ở một nhà quản trị về tri thức xã hội, trình độ quản lý cũng như kinh nghiệm Đặc biệt là kỹ năng nhận thức có vai trò rất quan trọng đối với các nhà quản trị cao cấp Họ cần

có tư duy chiến lược tốt để đề ra chiến lược chính xác đối phó có hiệu quả với những biến động của môi trường Cấp bậc càng cao, nội dung chuyên môn hóa càng có tính phổ cập, các nhà quản trị phải làm những công việc mang tính đặc trưng hơn của quản trị và càng ít tham gia vào các vấn đề chuyên môn kỹ thuật hàng ngày và ngược lại Tuy vậy, thiếu quản trị viên cao cấp dày kinh nghiệm là vấn đề mà hiện nay các doanh nghiệp của Việt Nam đang phải đối mặt Trong giai đoạn cạnh tranh hiện nay, các tổ chức thường xuyên phải cải tổ, sát nhập, thay đổi cấu trúc, đổi mới sản phẩm Tuy nhiên, trong khi triển khai các quá trình đó thường gặp phải các khó khăn do thiếu phương pháp quản lý có hệ thống, dẫn đến sự thay đổi đột ngột, phát sinh các rủi ro không lường trước và tạo hiệu ứng ngược lại, kéo tổ chức tụt hậu

so với trước đó, thậm chí có tổ chức còn bị phá sản chính vì sự thay đổi không phù hợp này Vì thế, trình

độ, kinh nghiệm của nhà quản trị rất quan trọng trong việc đưa ra quyết định, ảnh hưởng đến cả tổ chức

V à hi ện nay c ó r ất nhi ều tr ư ờng ph ái qu ản tr ị nh ưng v ới hi ện đ ại th ì c ó 3 tr ư ờng ph ái ch ính c

ó th ể k ể đ ến đ ó l à: Tr ư ờng ph ái ch ỉ đ ạo ( D irecting Style), Tr ư ờng ph ái th ảo lu ận ( D iscussing) ,Tr ư ờng ph ái ủy th ác (Delegating Style) Đ ây g ọi t ắt l à tr ư ờng ph ái 3-Ds.Đ ối v ới tr ư ờng ph ái ch ỉ

đ ạo th ì nh à qu ản l ý ch ỉ cho nh ân vi ên c ần ph ải l àm nh ững g ì,l àm th ế n ào v à khi n ào th ì ph ải

ho àn th ành c ông vi ệc c ũng nh ư ph ân c ông nh ững vai tr ò,tr ách nhi ệm,quy đ ịnh ti êu chu ẩn v à đ

ưa ra d ự t ính c ủa m ình.Ri êng tr ư ờng ph ái th ảo lu ận l ại cho r ằng nh ững quy ết đ ịnh v ề v ấn đ ề c

ó li ên quan đ ến ho ạt đ ộng t ổ ch ức s ẽ đ ư ợc đ ưa ra đ ể th ảo lu ận;m ọi ng ư ời s ẽ đ ưa ra ý ki ến ri êng ,h ỏi,l ắng nghe v à đ ưa ra nh ững ph ản h ồi.Nh à qu ản l ý th ư ờng đ óng vai tr ò c ủa ng ư ời đi ều

ph ối,b ảo đ ảm cu ộc th ảo lu ận đi đ úng h ư ớng v à t ất c ả m ọi ng ư ời đ ều c ó th ể đ ưa ra ý ki ến c

ủa m ình Theo tr ư ờng ph ái ủy th ác th ì ngh ĩ r ằng nh à qu ản l ý c ần n êu ra c ông vi ệc đ ể ho àn th ành v à th ời h ạn nh ư th ế n ào?V à mu ốn l àm th ế n ào l à t ùy nh ân vi ên.V à t ổng k ết đ ư ợc r ằng m

ỗi tr ư ờng ph ái đ ều c ó nh ững ưu v à nh ư ợc đi ểm ri êng.Tuy nhi ên m ột nh à qu ản l ý gi ỏi th ì c ần bi

Trang 7

ết ph ối h ợp c ả 3 tr ư ờng ph ái tr ên đ ể đ ạt đ ư ợc m ục ti êu chung c ủa t ổ ch ức.\M ỗi tr ư ờng ph ái

s ẽ t ạo n ên nh ững th ách th ức c ũng nh ư đ ộng l ực th úc đ ẩy ng ư ời đ ư ợc giao vi ệc ho àn th ành t

ốt c ông vi ệc c ủa m ình

V í d ụ:S ự th ể hi ệ c ủa vi ệc v ận d ụng l ý thuy ết Z trong qu ản tr ị hi ện đ ại

C ông ty th ành c ông trong vi ệc v ận d ụng l ý thuy ết Z.G eneral M otor/ FPT.N ăm 1973,xu ất hi ện ủy ban qu ốc gia v ề c ải thi ện đ ời s ống v à lao đ ộng.Cho đ ến th áng 8/1975 x ây d ựng h ình th ức x ã h ội

k ỹ thu ật trong c ông ty,Cho t ới 4/1978 GM t ổ ch ức h ội ngh ị nh ằm x ây d ựng l ợi ích,m ục đ ích cho

ng ư ời lao đ ộng v à qu ản l ý ph ải đi c ùng h ư ớng.Ch ất l ư ợng s ản ph ẩm t ốt,gi á c ả h ơp l ý Đ ảm b

ảo 99% l ư ợng h àng giao m à kh ông c ần t ăng c ư ớc ph í v ận chuy ển.Ch ỉ s ố an to àn th ì t ốt nh ất.S

ố gi ờ l àm th êm ki ểm so át d ư ới 2%.Chi ph í ho ạt đ ộng th ì th ấp nh ưng hi ệu qu ả l ại t ăng th êm đ

ến 96% Đ ó l à th ành c ông c ủa GM

V í d ụ: Khi Ferguson bắt tay dẫn dắt Manchester United vào tháng 11/1986, Liverpool đang là một thế lực rất lớn Lúc đó, khó tưởng tượng được sẽ có một đội bóng nào của Anh lật đổ được sự thống trị này Tuy nhiên, chính Ferguson và Manchester United đã làm được điều đó Và cái cách mà ông tiếp cận để giúp câu lạc bộ của mình thành công cũng phản ánh chiến lược phát triển của những công ty hàng đầu trên thế giới Ông đã tạo ra được ở Manchester United một môi trường mà tất cả mọi người đều dễ dàng cảm thấy gắn bó, dù là các cầu thủ thi đấu hay những người làm việc sau hậu trường Ví dụ, mặc dù

kỷ luật là ưu tiên hàng đầu, nhưng khi Eric Cantona (cựu danh thủ người Pháp từng thi đấu cho

Manchester United) bị treo giò dài hạn vì hành vi bạo lực, ông vẫn đi đến tận Paris để động viên và đảm bảo rằng anh này không cảm thấy bị bỏ rơi

Ferguson luôn chăm sóc các cầu thủ của mình rất chu đáo Một phần quan trọng trong thành công của ông chính là sự thấu hiểu khi nào một cầu thủ cần sự khuyến khích Ngược lại, ông chưa bao giờ nhân nhượng đối với những cầu thủ không toàn tâm toàn ý với đội bóng, cho dù họ có là công thần Có lẽ người hâm mộ vẫn còn nhớ sự ra đi đột ngột của Roy Keane vào năm 2005 sau khi anh này công khai chỉ trích ban huấn luyện Dù là trụ cột, Keane đã không thoát khỏi bàn tay sắt của Ferguson

Khả năng truyền cảm hứng là một yếu tố khác quyết định thành công, nhất là khi đội bóng đang gặp khó khăn Ferguson biết chính xác phải làm thế nào để truyền lửa cho các cầu thủ trong 15 phút nghỉ giữa hiệp Người ta kể rằng ông thường vẽ ra trước mắt học trò một bức tranh sinh động để họ thấy được cảm giác khi bị đối phương cướp mất chiến thắng

Từ những ngày đầu ở Manchester United, Ferguson đã tập trung tìm kiếm, phát hiện và đào tạo lớp cầu thủ trẻ thay vì vung tiền vào thị trường chuyển nhượng.Và ông đã được đền đáp rất hậu hĩnh trong kết quả thi đấu lẫn lợi nhuận từ việc chuyển nhượng những tài năng từ Manchester United Một số danh thủ đã trưởng thành dưới triều đại này như David Beckham, Paul Scholes, Ryan Giggs hay Gary Neville

Có thể nói, quyết định sử dụng lượng lớn các cầu thủ trẻ để bổ sung vào đội hình chính là bước đi chiến lược tuyệt vời của ông

Khả năng lập kế hoạch và chuẩn bị trước mọi tình huống cũng là một đặc sản mà Ferguson đem đến cho Manchester United Ví dụ, ông bắt các cầu thủ thực hành những tình huống khó khăn như khi chỉ còn 3-5 phút cuối trận mà họ đang bị dẫn bàn Kết quả là cả đội bóng được trui rèn tinh thần cực kỳ vững vàng

để có thể cống hiến cho đến khi tiếng còi mãn cuộc vang lên Trên thực tế, Manchester United đã từng nhiều lần lật ngược thế cờ trong vài phút cuối mà tiêu biểu là bàn thắng ở phút bù giờ của tiền đạo Ole

Trang 8

Gunnar Solskjær đem về cho họ chức vô địch Champion League năm 1999 Mùa giải 2013 này cũng vậy, rất nhiều lần đội bóng của ông bị dẫn bàn và rồi lật ngược tình thế ở cuối trận

Bóng đá cũng giống như chuyện kinh doanh luôn có đầy thách thức Không đội bóng nào có thể giành chiến thắng tất cả các trận đấu Tuy nhiên, đội bóng chiến thắng thường là tập thể những con người thể hiện quyết tâm tuyệt đối trước mục tiêu mà họ muốn đạt được Vì vậy ở vai trò người quản lý, luôn cần những bước đi chiến lược kín kẽ như Alex Ferguson đã và đang làm

Ngày đăng: 28/11/2014, 13:04

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w