AutoCAD là một phần mềm không thể thiếu trong các lĩnh vực có liên quan đến Vẽ kỹ thuật: Cơ khí – Xây dựng – Kiến trúc – Điện – Môi trường – Địa chính... AutoCAD 2012 ra đời vào năm 2011, với những tính năng mạnh mẽ, giúp các nhà thiết kế làm việc có hiệu quả hơn, sự quản lý chặt chẽ bởi các ràng buộc, một thư viện mới về vật liệu mà những thông số về vật liệu đó có thể thay đổi dễ dàng theo các tiêu chuẩn…
Trang 1Bài giảng Auto CAD2012 1
Bài 1
GIỚI THIỆU VỀ AUTO CAD
I Giới thiệu:
Trong thời đại ngày nay, việc vẽ kỹ thuật bằng tay khơng cịn phổ biến nữa (khơng
cĩ năng suất) Việc ứ ng dụng m áy tính để vẽ kỹ thuật là một điều tất yếu (tăng năng suất
vẽ, tính linh hoạt, trao đổi thơng tin dễ dàng trong nhĩm thiết kế)
CAD là chữ viết tắt của Computer – Aided Design hoặc Com puter – Aided Drafting
cĩ nghĩa là ph ần mềm trợ giúp thiết kế ho ặc vẽ bằng m áy tính Sử dụng các ph ần mềm CAD ta cĩ thể vẽ các bản vẽ thiết kế 2 chiều, thiết kế mơ hình ba chiều, tính tốn kết cấu bằng phương pháp phần tử hữu hạn
Các phần mềm CAD cĩ đặc điểm nổi bật là:
- Chính xác
- N ăng s uất cao nhờ các lệnh s ao chép
- D ễ dàng trao đổi dữ liệu với các phần mềm khác
AutoCAD là một p hần mềm khơng thể thiếu trong các lĩnh vực cĩ liên quan đến Vẽ
kỹ thuật: Cơ khí – Xây dựng – Kiến trúc – Điện – Mơi trường – Địa chính
Chính vì khả năng ứ ng dụng rộng rãi mà AutoCAD trở nên phổ biến nhất Việt Nam hiện nay so với những phần mềm vẽ kỹ thuật khác vì: giá rẻ, đa năng, t hân thiện, dễ sử
+ 2010…2012 => Thế hệ thứ tư => Một sự cải tiến vượt bậc
AutoCAD 2012 ra đời vào năm 2011, với nhữ ng t ính năng mạnh m ẽ, giúp các nhà thiết kế làm việc cĩ hiệu quả hơn, sự quản lý chặt chẽ bởi các ràng buộc, một thư viện mới về vật liệu m à những thơng số về vật liệu đĩ cĩ t hể thay đổi dễ d àng theo các tiêu
chuẩn…
II Khởi Động Chương Trình AutoC AD :
Đ ể khởi động AutoCAD 2012 ta chọn biểu tượng và nhấp đúp
phím trái chuột N ếu khơng cĩ biểu tượng này ta vào Start/Program và
gọi AutoCAD 2012
III Các mơi trường làm việ c trong AutoCAD 2012
Trong A utoCA D 2012 cĩ 4 mơi trư ờng làm việc: 2D D rafting & Annotation, 3D
Modeling, 3D Basics ; AutoCAD Classic
Đ ối với mơi trường 2D Drafting & Annotation, 3D Modeling và mơi trường 3D
Basics thanh cơng cụ đư ợc đưa ra ngồi, khơng s ử dụng Pulldown menu Giúp ngư ời
dùng cĩ cái nhìn trực quan hơn về cơng việc sẽ làm Các nút lệnh cĩ chú thích kèm theo,
cĩ hình ảnh minh hoạ, dễ dàng hơn cho người mới bắt đầu làm quen với AutoCA D
Đ ối với nhữ ng người đã từng sử dụng AutoCAD của những phiên bản trước, việc
sử dụng AutoCAD 2012 sẽ trở nên khĩ kh ăn do giao diện mới, do biết được điều này mà
A utoDesk tạo thêm một mơi trường nữa, đĩ là: AutoCAD Classic Giao diện này hồn tồn giống với những phiên bản trư ớc đây, với pulldown m enu, với cơng cụ vẽ đư ợc bố
Trang 2Bài giảng Auto CAD2012 1
trí trên thanh cơng cụ… Và quan trọng hơn cả là những tính năng m ới như Param etr ic,
MeshModeling,… đã được cập nhật thêm vào
IV Màn hình làm việc trong AutoCAD2012
Màn hình làm việc trong CA D bao gồm:
- Graphi cs Area: Vùng đồ họa là vùng t a thể hiện bản vẽ Màu màn hình đồ họa
được định bởi trang D isplay của hộp thoại Options, ơ Window Elements (Lệnh O ptions)
- Cross - hair: Hai sợi tĩc th eo phương trục X và trục Y giao nhau tại 1 điểm T ọa
độ điểm giao nhau th ể hiện ở cuối màn hình (hình 1.1) Chiều dài hai sợi t ĩc được định bởi trang D isplay của hộp thoại Options, ơ Cr osshair size
- UCSicon : Biểu tượng hệ toạ độ của người sử dụng (U ser Coordinate System
Icon) nằm ở p hía gĩc trái ở cuối m àn hình T a cĩ t hể mở hoặc tắt biểu tượng này bằng
lệnh UCSicon
- Status line: D ịng trạng thái AutoCAD 2012 nằm p hía dưới vùng đồ hoạ Tại đây
hiển thị các trạng thái: giá trị tọa độ (Coordinate values ), các trạng thái vẽ (Drawing tools): (INFER, SNAP, G RID, O RTHO , POLAR, OSNAP, 3DOSNAP, OTRACK, D UCS,
D YN, LWT, T PY, QP, SC), xem nhanh t ính chất đối tượng, Model, Layout,… Đ ể điều
khiển các trạng thái này ta nhấp phím trái chuột vào biểu tư ợng trạng thái hoặc dùng
phím chức năng Status line cĩ thể thể hiện ở dạng Icon, hoặc dạng tên Status, ta chuyển đổi bằng cách Righ t click vào các Status chọn hoặc bỏ dấu check ở dịng Use Icons
D ạng Icon:
D ạng tên Status:
Hình 1.1 Cấu trúc màn hình đồ họa
- Toạ độ: AutoCAD 2012 cho toạ độ nằm ở phía gĩc trái phía dư ới vùng đồ hoạ
H iện lên toạ độ tuyệt đối của con chạy (giao điểm của hai s ợi tĩc)
K hi khơng t hực hiện các lệnh thì to ạ độ hiện lên là toạ độ tuyệt đối, số đầu tiên là
hồnh độ (trục X), số thứ hai là tung độ (trục Y)
Trang 3Bài giảng Auto CAD2012 1
K hi đang t hực hiện các lệnh vẽ và hiệu chỉnh thì t a cĩ thể làm xuất hiện toạ độ cực tương đối bằng cách nhấn phím F6 Do đĩ, ta cĩ thể dùng phím F6 để tắt mở toạ độ hoặc chuyển từ toạ độ tuyệt đối s ang toạ độ cực tương đối
- Menu bar: Thanh ngang danh mục, nằm phía trên vùng đồ hoạ AutoCAD 2012
mặc định khơng cĩ thanh này, để làm xuất hiện nĩ ta click trái chuột vào ở vị trí
sau đĩ đánh dấu vào mục Show Menu Bar cĩ 13 tiêu đề M ỗi tiêu đề chứa m ột nhĩm lệnh của AutoCAD Các tiêu đề AutoCAD 2012: File, Edit, View,
Insert, Forma t, Tools, Draw, Dimension, Modify, Param etric, Window, Help và Express
- Comman d line: Dịng lệnh cĩ ít nhất 2 dịng phía dưới màn hình đồ hoạ Đ ây là
nơi nhập lệnh hoặc hiển thị các dịng nhắc của máy (cịn gọi là dị ng nhắc Prompt line)
Vùng này là vùng mà ta trực tiếp đối t hoại với máy
- Ribbon: Ribbon tự động hiển thị
khi bạn mở một file, nĩ bao gồm các bảng
chứ a t ất cả các cơng cụ cần thiết để tạo
bản vẽ của bạn Ribbon chỉ cĩ ở mơi
trường 2D D rafting & Annotation, 3D
Modeling, 3D Basics
- Pull- down menu: Danh mục kéo xuống, khi ta chọn một tiêu đề sẽ xuất hiện
một danh m ục kéo xuống Tại danh mục này ta cĩ thể gọi các lệnh cần thự c hiện
- Scroll bar: Thanh cuộn gồm cĩ: thanh bên phải kéo màn hình (văn bản và đồ
họa) lên xuống, thanh ngang phía dưới vùng đồ họa dù ng để kéo m àn hình từ trái sang
phải hoặc ngư ợc lại
V Các phím tắt gọi lệnh
F1 : Thự c hiện lệnh H elp
F3 hay là C trl+F: Tắt mở ch ế độ truy bắt điểm thường trú (Running Osnap)
F5 hay Ctrl+E: Tron g hộp thoại Dra fting Settings, trên trang Snap and Grid trong ơ
chọn Snap Type ta chọn là Isom etr ic Snap thì phím này dùng để chuyển từ m ặt chiếu trục
đo này sang mặt chiếu trục đo khác
F6 h ay Ctrl+D: COORDS - O N/OFF Dùng để hiển thị động toạ độ khi thay đổi vị trí
trên màn hình
F7 hay Ctrl+G: G RID - ON/O FF D ùng để m ở hay tắt m ạng lư ới điểm (Grid)
F8 h ay Ctrl+L: O RTHO - ON/OFF K hi thể loại này được m ở thì đường thẳng luơn là
đường thẳng đứ ng hay nằm ngang
F9 hay Ctrl+B: SNAP O N/O FF Dùng để mở hoặt t ắt SNAP
N út trái của chu ột: Chỉ định (Pick) một điểm trên màn hình, chọn đối tượng hoặc dùng
để chọn lệnh từ (Screen Menu) hay Menu Bar (Pull Down Menu)
N út phải của chu ột: Tư ơng đư ơng với phím Enter (khi đã khai báo Tools / Options/ Us er
Preferences / Right-click Custom ization)
S hift + nút phải củ a chuột: Làm xuất hiện bản danh sách các phương thức truy bắt
điểm D anh sách này gọi là Curs or menu
Ente r, S pace bar: Kết thúc lệnh, kết thúc việc n hập dữ liệu hoặc thự c hiện lại một lệnh
trước đĩ
Esc : Hủy bỏ một lệnh hay một xử lý đang tiến hành
R (Redraw) : Tẩy sạch một cách nhanh chĩng những dấu + (Blip Mode) trong bản vẽ
Trang 4Bài giảng Auto CAD2012 1
Up Arrow (mũi tên hướng lên): Gọi lại lệnh thực hiện trước đĩ tại dịng Com mand và
kết hợp với D own Arrow (Mũi tên hư ớng xuống) Lệnh này chỉ thự c hiện khi t a nhấn phím Enter
C ác phím tắt khác:
VI Các cách gọi lệnh:
Ta cĩ ba cách gọi lệnh:
1 Type in: Nhập lệnh từ bàn phím
2 Pull- down: Nhập lệnh từ Sub – menu
3 Toolbars: N hập lệnh từ biểu tượng
4 S creen m enu: N hập lệnh từ danh mục m àn hình
VII Hệ Trục Toạ Đ ộ Tron g AutoCAD
7.1 Hệ toạ độ Đềcác
H ệ toạ đ ộ Đềcác được sử dụng phổ biến trong tốn và đồ hoạ, xác định vị trí củ a các hình hình học trong mặt phẳng hoặc khơng gian ba chiều Trong AutoCAD, khi t a dùng
hệ toạ độ Đ ềcác, để nhập toạ độ vào bản vẽ thì ta nh ập các giá trị số của ho ành độ, tung
độ nếu t a đang vẽ hai chiều (2D) và thêm cao độ nếu ta vẽ thiết kế ba chiều (3D)
7.2 Hệ toạ độ cực
Toạ độ cực đư ợc sử dụng để định vị trí 1 điểm trong m ặt phẳng X Y Toạ độ cực chỉ định khoảng cách 1 điểm so với gốc toạ độ (0,0) và gĩc so với đư ờng chuẩn (trục X hoặc Y) tuỳ ta t hiết lập
Đ ể nhập toạ độ cự c t a nhập khoảng cách và gĩc được cách nhau bởi dấu bé hơn <
ON (OFF) – M ở (t ắt) biểu tượng t oạ độ trên màn hình
All – thể hiện biểu tư ợng toạ độ trên mọi khung nhìn
N oorigin – biểu tượng toạ độ chỉ xuất
hiện tại gĩc trái phía dưới màn hình
O rigin – biểu tượng luơn luơn di chuyển
theo gốc toạ độ
Properties – làm xuất hiện hộp thoại
U CS Icon Trên hộp thoại này ta gán các
tính chất hiển thị của biểu tượng toạ độ
Trang 5Bài giảng Auto CAD2012 1
VIII Thiết lập bản vẽ với các định dạng:
K hi bắt đầu thực hiện một bản vẽ t a luơn thự c hiện các bư ớc chuẩn bị như : tỷ lệ
bản vẽ (Scale), định đơn vị (Units), giới hạn bản vẽ (Limit và Z oom All), tạo lớp (L ayer), gán màu và dạng đường cho lớp (Color và Linetype), định tỷ lệ dạng đường (Ltscale), các biến kích thước (D im variables), kiểu chữ (Text Style), bảng tên v.v…
Đ ể giảm bớt thời gian chuẩn bị cho một bản vẽ, tất cả các bư ớc trên ta thực hiện
một lần và ghi lại trong một thư mục bản vẽ gọi là bản vẽ mẫu (T em plate D rawing) Trong AutoCAD 2012 cĩ s ẵn các bản vẽ mẫu theo ANSI (Tiêu chuẩn Mỹ), D IN (Tiêu chuẩn Đức), JIS (Tiêu chuẩn Nhật Bản), ISO (Tiêu chuẩn quốc tế)
8.1 Tạo bản vẽ mới (Lệnh New):
Com mand: New
X uất hiện hộp thoại: Select
Tem plate
Chọn acadis o.dwt
K hi chọn acadiso.dwt thì đơn vị vẽ
là mm
8.2 Định giới hạn bản vẽ (Lệnh D rawi ng Limits):
Format/Drawing Lim its FORMAT/ L im its Lim its
Lệnh Limits xác định kích thư ớc vùng đồ họa bằng cách định các điểm gốc trái phía dư ới (Lower Left Corner) và gốc phải phía trên (Upper Right Cor ner ) bằng tọa độ
X,Y
Com mand: '_limits
Res et M odel space lim its:
Specify lower left corner or [ON/OFF] <0.0000,0.0000>: 0,0
Specify upper r ight corner <420.0000,297.0000>:
C ác chọn lựa:
- ON: K hơng cho phép vẽ ra ngồi vùng giới hạn bản vẽ đã định Nếu ta vẽ ra
ngồi giới hạn s ẽ xuất hiện dịng nhắc ‘**Outs ide limits’
- OFF: Cho phép vẽ ra ngồi vùng giới hạn đã định
- Lower left corner: G ốc dưới phía trái
- Upper right corner : Gốc phải phía trên
8.3 Định đơn vị bản vẽ ( Lệnh Units):
Format/Units… Format/Ddunits Units hay Ddunits
Com mand: Units
X uất hiện hộp thoại D rawingUnits
Lệnh U nits định đơn vị dài và đơn vị gĩc cho bản vẽ hiện hành T heo tiêu chuẩn Việt Nam Length nên chọn Decimal và Angle nên chọn Decimal degrees Cấp chính xác
(Pr ecision) chọn 0
Trang 6Bài giảng Auto CAD2012 1
H ướng gĩc âm cùng chiều kim đồng hồ N ếu khơng chọn thì chiều dương của gĩc
là ngược chiều kim đồng hồ
D irection …: Chọn đường chuẩn và hư ớng đo gĩc, khi chọn s ẽ xuất hiện hộp
thoại Dire ction C ontrol
8.4 Định đơn vị, tỷ lệ bản vẽ và khơng gian vẽ: (Lệnh Mvsetup)
Lệnh M VSETU P dùng để thiết lập trong khơng gian mơ hình và khơng gian phẳng
Sử dụng lệnh này ta cĩ thể định đơn vị, tỷ lệ và giới hạn bản vẽ và chèn đư ờng viền vào
bản vẽ… Đ ây là m ột chư ơng trình được viết bằng ngơn ngữ AutoLisp
Com mand: mvsetup
Initializing
Enable paper space? [No/Yes] <Y>:
Enter units type [Scientific/ Decimal/ Engineer ing/ Architectural/ Metr ic]: M
(Chọn hệ đơn vị thập phân)
Enter the s cale factor: G õ vào tỷ lệ
muốn chọn (Chỉ cần gõ vào mẫu số,
AutoCAD s ẽ xuất hiện một bản vẽ cĩ
khung bản vẽ hình chữ nhật bao quanh giới
hạn bản vẽ
Tùy vào tỷ lệ bản vẽ, định các biến Ltscale (Tỷ lệ dạng đư ờng), Dimscale (Tỷ lệ
dạng đư ờng kích thước) tương ứ ng Sau đĩ vẽ khung tên cho bản vẽ
8.5 Lệnh O rtho:
Lệnh O rtho thiết lập chế độ vẽ line theo phương X và Y
O rtho F8 hoặc Ctrl+L Com mand: Ortho
Enter m ode [O N/O FF] <OFF>: Chọn lựa chọn
Trang 7Bài giảng Auto CAD2012 1
8.6 Thiết lập mơi trườn g vẽ (Lệnh O ptions ):
Pull- down menu S creen menu Type in
Tools/options Tools/O ptions O ptions
K hi màn hình thực hiện lệnh O ptions xuất hiện hộp thoại O ptions và nhiều lựa
chọn khác nhau Sau đây giới thiệu một số thiết lập mơi trư ờng vẽ
Trang Dislay:
+ Để thay đổi màu, font chữ của màn hình đồ hoạ ta chọn nút color hoặc font, khi
đĩ s ẽ xuất hiện các hộp thoại tư ơng ứng
+ Thay đổi độ dài hai sợi tĩc theo phương X , Y ta điều chỉnh thanh trư ợt
Crosshair s ize
+ Điều chỉnh độ phân giải m àn hình tại ơ D isplay resolution
Trang Open and save:
Sav e as : Chọn phiên bản AutoCAD để lưu bản vẽ
Automatic sav e: M áy tự động save lại sau thời gian tự chọn
Trang U ser Preferen ces:
Chọn hoặc khơng chọn hiển thị Shortcut menu trên đồ hoạ bằng cách chọn vào ơ
shortcut menu in drawing area
Chọn Right click Custom ization để q ui định chuột phải
Trang D rafting:
Các lự a chọn tại cột Autosnap s ettings:
+ Marker: Mở hoặc tắt khung hình ký hiệu điểm truy bắt
Trang 8Bài giảng Auto CAD2012 1
+ Magnet: Mở hoặc tắt chế độ Magnet
+ Display AutoSnap Tooltip: Kiểm tra sự hiển thị của chú giải cơng cụ
AutoSnap
+ Display AutoSnap Aperture Box: Kiểm tra sự hiển t hị của ơ vuơng bắt
điểm (AutoSnap Aperture Box)
AutoSnap Mark er Color: Chỉ định màu cho AutoSnap Marker
AutoSnap Mark er size: Gán kích thư ớc khi hiển thị cho AutoSnap Mark er
Aperture siz e: Gán độ lớn của ơ vuơng truy bắt
Trang Sel ection:
Đ iều chỉnh độ lớn nhỏ của con chạy bằng cách kéo thanh trư ợt Pickbox size
Thay đổi độ lớn và m àu của Grid tại cửa sổ G r id
Trang 9Bài giảng Auto CAD2012 1
Bài 2
LAYER VÀ CÁC CHẾ ĐỘ TRUY BẮT ĐIỂM
I Khái niệm về Laye r
Trong bản vẽ A utoCA D, các đối tư ợng cĩ cùng chứ c
năng s ẽ đư ợc nhĩm thành m ột lớp layer, layer là một mặt
phẳng trong suốt chứ a các đối tượng cĩ cùng chứ c năng,
dùng để tổ chứ c và quản lý chúng trong bản vẽ
1.1 Ta cĩ thể gán chún g với cá c tính ch ất sau:
Tên Lớp: name; Dạng đường: linetype; Màu: color; Chiều rộng nét: lineweight
1.2 Ý nghĩa của việc tạo layer:
K hi tạo lay er s ẽ cho chúng ta in một cách dễ dàng bởi khi ta gán một layer nĩ đã cĩ đầy
đủ các tính năn g để khi in m ột bản vẽ nếu quản lý tốt v ề lay er cho ta thấy đư ợc tính thẩm
mỹ của bản vẽ và tác phong làm việc của ngư ời thiết kế, tro ng một bản vẽ việc tạo nhiều layer sẽ làm cho việc thiết kế các chi tiết phức tạp sẽ trở nên dễ dàng và đơn giản hơn
II Sử dụng Laye r trong bản vẽ
lên màn hình Các đ ối tư ợng của lớp được tắt vẫn cĩ thể đư ợc chọn nếu như tại dịng
nhắc “Select objects.” của lệnh hiệu chỉnh (Eras e, Move, Copy…) ta dùng lựa chọn A ll
để chọn đối tượng
Đ ĩng băn g\ tan băn g (Freeze\ Thaw): Các đối tư ợng của lớp đĩng băng khơng xuất
hiện trên m àn hình và ta khơng t hể hiệu chỉnh các đối tượng này kể cả lựa chọn All Lớp hiện hành khơng thể đĩng băng
tuy nhiên ta vẫn thấy trên m àn hình và cĩ th ể in chúng đư ợc Ta khơng thể chuy ển các
đối tượng sang lớp bị khĩa
Hình 2.1 H ộp thoại Layer Propeties Maneger
Trang 10Bài giảng Auto CAD2012 1
III – Các chế độ tru y bắt điểm
3.1 Chế Đ ộ Truy Bắt Đ iểm Tạm Trú
C ách 1: D ùng tổ hợp phím SHIFT + R ight Click để xuất hiện sub – menu truy bắt điểm:
Một s ố phươn g thức truy bắt điểm trên đối tượng thường dùn g:
C ENter: Điểm t âm
EN D point: Điểm cuối MIDpoint: Điểm giữa
IN Te rsection: Điểm G iao
Q UAdrant: Điểm phần tư đư ờng trịn PERpendicular: Đ iểm vuơng gĩc TANgent: Điểm tiếp tuyến Mid Between 2 Points: Đ iểm giữ a của 2 điểm
Cách 2: N hấn lệnh t ắt: 3 chữ đầu của
truy bắt điểm
3.2 Chế độ truy bắt điểm thườn g trú
Đ ể mặc định chế độ truy bắt điểm thường
trú ta vào T ool/ D rafting Settings/ Chọn tab
O bject Snap, hoặc bấm phím phải chuột
vào ơ OSNAP, chọn Settings X uất hiện
hộp thoại Drafting Settings, ở tab O bject
Snap, ta đ ánh dấu vào các chế độ truy bắt
điểm thư ờng dùng
Hình 2.2 Hộp thoại truy bắt điểm
IV Các ph ươ ng pháp nhậ p tọa độ điểm
Cách 1: dùng phím nhập bằng cách click trái chuột
Cách 2: dùng toạ độ tuy ệt đối: toạ độ của điểm được xác định từ 0(0,0)
+ Nhập toạ độ (X ,Y) của điểm theo gốc O (0,0)
+ Nhập toạ độ (D <α) của điểm theo gốc O (0,0)
Cách 3: dùng toạ độ tương đối: dự a trên điểm nhập cuối cùng trên bản vẽ
+ Nhập toạ độ (@X,Y) tọa độ X,Y của điểm mới theo điểm nhập cuối cùng
+ Nhập toạ độ (@D<α) tọa độ cự c của điểm mới so với điểm nhập cuối cùng
dùng Cursor để định hướng, nhập khoảng cách của đối tượng cần vẽ và nhấn Enter để kết thúc
Trang 11Bài giảng Auto CAD2012 1
V Vấn đề chọn đối tượ ng
5.1/ Pickbox
Sử dụng ơ chọn, mỗi lần ta chỉ chọn đư ợc 1 đối tượng Tại dịng nhắc “ Select object” xuất hiện ơ vuơng, kéo đối tượng này giao với đối tượng cần chọn và nhấp chuột trái
5.2/ Auto
Tại dịng nhắc “Select object” t a chọn hai điểm để xác đ ịnh khung cử a sổ N ếu
điểm đầu tiên bên trái, điểm thứ hai bên phải thì những đối tượng nào nằm trong khung cửa sổ mới đư ợc chọn (tư ơng tự cách chọn W indow ) N ếu điểm đầu tiên bên phải, điểm thứ hai bên trái thì những đối tượng nào nằm trong và giao với khung cử a sổ sẽ đư ợc chọn (tương tự cách chọn Crossing Window)
5.3/ Windo w
Sử dụng khung cửa sổ để lựa chọn đối tượng Tại dịng nhắc “ Select object” ta
nhập W Chọn 2 điểm P1 và P 2 để xác định khung cửa sổ, những đối tượng nào nằm
trong k hung cử a s ổ s ẽ được chọn
5.4/ Crossing Win dow
Sử dụng cửa sổ cắt để chọn đối tượng Tại dịng nhắc “ Select object ” ta nhập C
Chọn 2 điểm P1 và P2 để xác định khung cử a s ổ, những đối tượng nào nằm trong hoặc
giaovới khung cửa sổ sẽ được chọn
Com mand: Sav e
Lệnh Save dùng để ghi bản vẽ hiện hành thành m ột tập tin đã được đặt tên
Trang 12Bài giảng Auto CAD2012 1
6.2 Lện h S ave As
Com mand: Sav e as
X uất hiện hộp thoại: Save D rawing As
Lệnh Save As dùng để ghi bản
vẽ hiện hành với 1 tên khác hay đặt tên
lần đầu tiên cho bản vẽ (lúc chưa được
đặt tên, bản vẽ cĩ tên tạm thời là
D rawing), các bư ớc thực hiện như s au:
Chọn đường dẫn trong ơ Save
in, đặt t ên trong ơ File Name, Chọn
phiên bản AutoCAD trong ơ: Files of
As Type
VII Huỷ bỏ lệnh đã được thực hiện (Lệnh Un do, U):
Com mand: Undo
Lệnh U ndo dùng để huỷ bỏ lần lư ợt các lệnh thự c hiện trư ớc đĩ trên bản vẽ hiện
hành
VIII Lệnh re do:
Com mand: Redo
Lệnh Redo dùng s au các lệnh U hoặc Undo để phục hồ i m ột lệnh vừ a hủy trư ớc
đĩ
Trang 13Bài giảng Auto CAD2012 1
Dịng lệnh:
Command: line
Specify firs t point: Chọn điểm đầu đường thẳng
Specify next point or [Undo]: Chọn điểm tiếp theo của đường thẳng
Specify next point or [Undo]: Chọn điểm tiếp theo hoặc ent er để kết thúc
lệnh
Specify next point or [Close/Undo](khi đã vẽ được trên ba điểm): chọn
hoặc gõ điểm t iếp theo
Gõ U để: Hủy bỏ phân đoạn vừa vẽ
Gõ C để: Đĩng kín biên dạng bằng đường thẳng
II Lệnh C ircle
Cơng dụng: dùng để vẽ hình trịn
Cách gọi lệnh:
Home tab/D raw panel/ Cir cle
Command: C (hay Circle)
Specify center point for circle or [3P/2P/Ttr (tan tan radius)]: Chọn t âm đường trịn hay chọn các lựa chọn
Specify radius of cir cle or (Diameter ): Nhập bán kính đư ờng trịn hoặc Nhập D
để nhập đường kính
Các chọn lựa:
3P: Vẽ đường trịn qua ba điểm
2P: Vẽ đường trịn qua 2 điểm
Ttr: Vẽ đường trịn qua 2 điểm tiếp tuyến và bán kính
Tan, tan, tan: Vẽ đường trịn qua 3 điểm t iếp tuyến
III Lện h Polygon
Cơng dụng: Dùng để vẽ hình đa giác đều
Cách gọi lệnh
H ome tab/ Draw panel/ Rectange
drop down/ Polygon
Draw/ Polygon Polygon hay Pol D raw
Dịng lệnh
Cĩ ba cách để vẽ đa giác đều trong A utoCA D 2012
1/ Đ a giác ngoại tiếp đường trịn (Circums cribe d about Circle):
K hi cho trư ớc bán kính đư ờng trịn nội tiếp (khoảng cách từ tâm vịng trịn đến trung điểm một cạnh)
Trang 14Bài giảng Auto CAD2012 1
Command: Polygon
Command: _polygon Enter number of sides <4>: Nhập số cạnh đa giác
Specify center of polygon or [Edge]: Chọn tâm đ a giác
Enter an option [Inscribed in cir cle/Circumscribed about cir cle] <I>:
N hập C để vẽ theo đa giác ngoại tiếp đường trịn
Specify radius of circle: Nhập bán kính đư ờng trịn nội t iếp
2/ Đ a giác nội tiế p đườn g trịn (Inscri be d in ci rcle):
K hi cho trư ớc bán kính đường trịn ngoại tiếp ( khoảng cách từ tâm vịng trịn đến đỉnh đa giác)
Command: Polygon
Command: _polygon Enter number of sides <4>: Nhập số cạnh
Specify center of polygon or [Edge]: Chọn tâm đ a giác
Enter an option [Inscribed in cir cle/Circumscribed about cir cle] <I>:
N hập I
Specify radius of circle: Nhập bán kính đư ờng trịn ngoại tiếp
3/ N hập tọa độ một cạnh của đa giác (Edge ):
K hi cho trư ớc chiều dài m ột cạnh của đa giác đều
Command: Polygon
Command: _polygon Enter number of sides <4>: Nhập số cạnh đa giác
Specify center of polygon or [Edge]: Nhập E để vẽ theo cạnh
First Ending of Edge: Định điểm đầu
Second Endpoint of Edge: Định điểm thứ 2
Vì Polygon là 1 đa tuyến nên ta cĩ thể dùng Pedit để hiệu chỉnh hay dùng Explode
để phá vỡ chúng thành những đối tư ợng đơn
IV Lệnh Rectan g
Cơng dụng: dùng để vẽ hình chữ nhật
Cách gọi lệnh:
H om e tab/ D raw panel/
Rectangle drop down/ Rectangle
Draw/ Rectangle Rectangle hay Rec D raw
Dịng lệnh
Command: rectang
Specify firs t corner point or [Chamfer /Elevation/Fillet/Thickness/Width] :
Specify other corner point or [Dimens ions]:
Các lựa chọn:
Tại dịng nhắc: Specify firs t corner point or
Chamfer/Elev ation/Fillet/Thick ness/Width]
G õ C (Chamfer) để: vát 4 đỉnh hình chữ nhật
G õ F (Fillet) để: Bo trịn 4 đỉnh của hình chữ nhật
G õ E (Elevation): Định cao độ của hình chữ nhật
G õ T (Thickness): Định độ dày của hình chữ nhật
G õ W (Width): Định chiều dài nét vẽ cạnh của hình chữ nhật
Trang 15Bài giảng Auto CAD2012 1
Home tab/ Dra w panel/ /
Specify through point: Chọn điểm xline đi qua
Specify through point: Chọn điểm xline đi qua hoặc enter để kết thúc lệnh
- Hor: T ạo xline nằm ngang
- Ver: T ạo xline thẳng đứ ng
- Ang: T ạo xline hợp với đư ờng trục x 1 gĩc
Reference/<Enter angle ()>: Nhập gĩc ho ặc lựa chọn R để lựa chọn đư ờng tham
chiếu
N ếu ta đáp R tại dịng nhắc
* Select a line object: Chọn đường tham chiếu
* Enter Angle: Chọn gĩc với đư ờng tham chiếu
* Specify through point: Chọn điểm đi qua của xline
- Bisect: Tạo X L ine đi qua phân giác một gĩc xác định bởi ba điểm Đ iểm đầu
tiên xác định đỉnh của gĩc, hai điểm sau xác định gĩc
- Offset: Tạo X Line s ong song với một đư ờng cĩ sẵn (tương tự lệnh O ffset):
O ffset distance or through: Nhập khoản g cách hay chọn T
Select a line object: Chọn đối tư ợng mà X Line s ẽ song song
Side to Offset: X Line nằm về phía nào của đối tư ợng đư ợc chọn
Select a line object: T iếp tục chọn đối hoặc En ter để kết thúc lệnh
II Lệnh Arc
Cơng dụng: dùng để vẽ cung trịn
Cách gọi lệnh:
Home tab/ D raw panel/Ar c drop
down/ Chọn các phư ơng thứ c v ẽ
D raw/ Ar c/ Các phương thức vẽ
Dịng lệnh:
Đ ể vẽ m ột cung trịn chúng t a cĩ nhiều cách
Trang 16
Bài giảng Auto CAD2012 1
III Lện h Pline
Cơng dụng:
Lệnh Pline thực hiện nhiều chứ c năng hơn lệnh Line Lệnh Pline cĩ 3 đặc điểm
nổi bật s au:
1/ Lệnh Pline tạo các đối tượng cĩ chiều rộng Width, cịn L ine thì khơng
2/ Các phân đoạn Pline liên kết thành đối tượng duy nhất, cịn Line các phân đoạn
là các đối tư ợng đơn
3/ Lệnh Pline tạo nên các phân đoạn và các đoạn thẳng hay cung trịn Arc
Lệnh Pline cĩ thể vừa vẽ các phân đo ạn là đoạn thẳng và cun g trịn là sự kết hợp giữa lệnh Line và Arc.
Cách gọi lệnh
Dịng lệnh
Com mand:pline
Specify start point: Chọn điểm đầu
Curr ent line-width is 0.0000
Specify next point or [Arc/Halfwidth/Length/Undo/Width]: Chọn điểm tiếp theo hoặc chọn các lựa chọn
Specify next point or [Ar c/Close/Halfwidth /Length/Undo/Width]: Chọn điểm tiếp
theo hoặc chọn các lựa chọn
1/ Chế độ vẽ đoạn thẳng:
C ác chọn lựa:
Close: Đĩng Pline bởi m ột đoạn thẳng
H alfwidth: Định nửa chiều rộng phân đoạn s ắp vẽ:
* Starting Halfwidth<>: Định nữa chiều dày đầu phân đoạn
* Ending Halfwidth<>: Định nữa chiều dày cuối phân đoạn
Length: Vẽ tiếp một phân đoạn cĩ phư ơng chiều như đoạn thẳng trước đĩ
U ndo: Hủy bỏ phân đoạn vừ a vẽ
Width: Định chiều rộng phân đoạn sắp vẽ (thao t ác tươn ng tự lệnh Half W idth)
Second Point End Point
Center St art Angle
Lengt h of Chord End point
Trang 17Bài giảng Auto CAD2012 1
C ác chọn lựa:
Specify endpoint of arc or
[Angle/CEnter/CL ose/Dir ection/Halfwidth/Line/Radius /Second pt/Undo/Width]:
H alfwidth, Width, Undo: Tương tự n hư chế độ vẽ đoạn t hẳng
Angle: Tương tự lệnh ARC khi t a nhập A sẽ cĩ dịng nhắc
* Included angle: Nhập giá trị gĩc ở t âm
* Center/Radius/<endpoint>: Chọn điểm cuối, tâm hoặc bán kính
Center:Tư ơng tự như lệnh ARC khi nhập CE s ẽ cĩ dịng nhắc:
* Center point: Nhập tọa độ t âm
* Angle/Length/<End point>:
Close: Đĩng Pline bởi một cung trịn
D irection: Định hướng của đư ờng tiếp tuyến với điểm đầu tiên của cung Khi ta
nhập D sẽ xuất hiện dịng nhắc:
* Direction From Starting Point: N hập gĩc hay chọn hư ớng
* End point: N hập tọa độ điểm cuối
Radius: Xác định bán kính cong của cung, khi ta đáp R s ẽ xuất hiện dịng nhắc:
* Radius: Nhập giá trị bán kính
* Angle/<End Point>: Nhập điểm cuối
Second pt: Nhập toạ đ ộ điểm thứ hai và điểm cuối để cĩ thể xác định cung trịn đi
qua 3 điểm Khi ta đáp S s ẽ cĩ dịng nhắc:
* Second point: N hập điểm t hứ h ai
* End Point: Nhập điểm cuối
Line: Tr ở về ch ế độ vẽ đoạn thẳng.Specify endpoint of arc or
[Angle/CEnter/CL ose/Dir ection/Halfwidth/Line/Radius /Secondpt/Undo/W idth]:
Nếu tại dịng nhắc vẽ cung của đa tuyến ta nhập tọa độ điểm cuối (hay chọn, truy bắt
điểm) thì ta sẽ cĩ một cung trịn tiếp xúc với phân đoạn trước đĩ
IV Lệnh S pline
Cơng dụng:
Lệnh Spline dùng để vẽ đư ờng cong NU RBS
(Non Unifom Rational Bezier Spline) Lệnh Spline cĩ
thể tạo các đư ờng cong đặc biệt như : Arc, Circle,
Ellipse…
Đ ường Spline này khác với Pline Spline
(đường Spline tạo từ đa tuyến Pline với lựa chọn
Spline của lệnh Pedit) Đường Spline s ẽ đi qua tất cả
các điểm m à ta chọn, cịn đường Pline Spline được
kéo về các đỉnh đa tuyến Do đĩ, ta dùng lệnh Spline
để tạo đường cong chính xác hơn Pline
Cách gọi lệnh:
H om e tab/ Draw panel/ /Spline
Fit hay Spline CV
Draw/ Spline/ Fit points hoặc Control Vertices
Trang 18Bài giảng Auto CAD2012 1 Specify first point or [Method/Degree/O bject]:
Với Spline tạo với Control Vertices:
Specify first point or [Method/Knots /Object]:
First point: Xác định điểm đầu của Spline, nĩ cĩ thể là là điểm F it point hoặc
Control point phụ thuộc vào phương pháp vẽ hiện hành
Method: Lự a chọn phương pháp để vẽ Sp line, gõ F để vẽ Fit point, gõ CV để vẽ
control point
Object: Chuyển 2D hoặc 3D poly line bậc 2 hoặc bậc 3 về sp line tương đư ơng
Next point: Xác định điểm tiếp th eo của Sp line
Un do: hủy bỏ đỉnh vừ a vẽ
Close: đĩng spline
Các lựa chọn cho Spline v ới Fit Points:
Knots: Chỉ định tham số nút, một trong những phương pháp xác định đư ờng cong
thành phần giữa các fit points nơi mà spline đư ợc uốn
Chord (or Chord-Length m ethod): khoảng cách nhữn g nút kết nối mỗi
đường cong thành phần tỉ lệ thuận với mỗi cặp liên kết của các điểm phù hợp
Square Root (or Centripetal method): khoảng cách nhữ ng nút kết nối mỗi
đường cong thành phần tỉ lệ thuận với căn bậc hai của k hoảng cách giữa hai điểm phù hợp
U niform (or Equidistant m ethod): khoảng cách giữa các điểm nút bằng
nhau bất kể khoảng cách giữa các điểm phù hợp
start Tangency: X ác định tiếp tuyến với điểm đầu của Spline
end Tangen cy: Xác định tiếp tuyến với điểm cuối của Spline
Tol erance: Xác định khoảng sai lệch của Spline s o với điểm lựa chọn
Các lựa chọn cho Spline v ới Fit Points:
Degree: Xác định bậc của Spline, tối đa là 10 Ví dụ bậc 1: đường thẳng, bậc 2:
parabol, bậc 3 đường cong bậc 3,…
V Lệnh Ellipse
Cơng dụng: dùng để vẽ Elip
Cách gọi lệnh:
H om e tab/ D raw panel/ Ellips e
drop down/ Chọn cách v ẽ Ellips e
Cách 1: Vẽ theo tâm Elip
Specify axis endpoint of ellipse or [ ar c/center]: C
specify center of axis : Nhập điểm tâm elip
specify endpoint of axis: Nhập nữa trục 1 của elip
specify distance to other axis or [r otation ]: Nhập chiều di nữa trục cịn lại
Cách 2: Vẽ theo trục elip
Trang 19Bài giảng Auto CAD2012 1
Specify axis endpoint of ellipse or [Ar c/Center]: Chọn 1 điểm của trục elip
Specify other endpoint of axis: Chọn điểm thứ 2 của trục elip
Specify dis tance to other axis or [Ro tation]: Nhập chiều di nữ a trục cịn lại
Vẽ Cung ellipse:
Com mand: Ellips e
Specify axis endpoint of ellipse or [Ar c/Center]: a
Specify axis endpoint of elliptical arc or [Center]: Nhập tọa độ hoặc chọn điểm cuối 1 của trục thứ nhất
Specify other endpoint of axis: Nhập tọa độ hoặc chọn điểm cuối 2 của trục thứ nhất
Specify dis tance to other axis or [Ro tation]: Khoảng cách nửa trục thứ hai
Specify start angle or [Parameter]: Chọn điểm 1 hay nhập giá trị gĩc - đây
là gĩc giữa trục t a vừ a định với đường thẳng từ tâm đến điểm đầu cung
Specify end angle or [Parameter/Included angle]: Chọn điểm 1 hay nhập giá trị gĩc - đây là gĩ c giữa trục t a vừ a định với đư ờng thẳng từ t âm đến điểm cuối cung
Chú ý: Nếu chế độ Snap đang ở trạng thái Is om etric thì lệnh ellipse cĩ thêm lựa chọn Isocir cle cho phép ta v ẽ đường trịn tr ong hình chiếu trục đo (biến thành Ellipse)
X Các lệnh vẽ điểm:
10.1 Lệnh Point
Cơng dụng: Dùng để vẽ điểm
Cách gọi lệnh:
Home tab/ D raw panel/ / Point
drop down/ Multiple points
Draw/ Point/ Single point hay Multiple points
Point hay Po D raw
Specify a point: N hập điểm cần vẽ
10.2 Lệnh Divide:
Cơng dụng : Chia đối tượng thành các đoạn bằng nhau
Cách gọi lệnh:
H om e tab/ Draw panel/ / Divide Draw/ Point/
Divide
Divide hay D iv Draw
Dịng lệnh:
Com mand: div ide
Select object to divide: Chọn đối tư ợng cần chia
Enter the number of segm ents or [Block]: Nhập số đoạn cần chia
10.3 Lệnh Measure:
Cơng dụng : Chia đối tượng thành các đoạn cĩ chiều dài bằng nhau
Cách gọi lệnh:
H om e tab/ Draw panel/ Measur e Draw/ Point/
Measure
Meas ure hay Me Draw
Dịng lệnh:
Com mand: measure
Select object to meas ure: Chọn đối tượng cần chia
Specify length of s egm ent or [Block] : N hập chiều dài đoạn chia
Trang 20Bài giảng Auto CAD2012 1
VIII Lệnh Point Style:
Cơng dụng : hiệu chỉnh cách thể hiện điểm
Cách gọi lệnh:
H om e tab/ H om e tab/ Utilities
panel / Point Style
Format/ Point Style Ddptyle
Dịng lệnh
Command: DDPTYPE
X uất hiện hộp thoại Point Style Ta
chọn hình dạng điểm cần hiển thị
Trang 21Bài giảng Auto CAD2012 1
Dịng lệnh:
Lệnh Er ase dùng để xố các đố i tượng ta chọn, thơng thư ờng sau khi dùng lệnh
Erase ta thự c hiện lệnh Redraw (R) để làm sạch bản vẽ
Com mand: erase
Select objects: (Chọn đối tư ợng cần xĩa)
Select Objects: (Chọn đối tư ợng cần xĩa)
Select Objects: (Chọn đối tư ợng cần xĩa hoặc để chấm dứt chọn đối tượng)
II Lệnh C opy
C ơng dụn g: Lệnh Copy dùng để sao chép các đối tượng được chọn theo phương
tịnh t iến và sắp xếp chúng theo vị trí xác định
T rong lệnh Copy cĩ lựa chọn Multiple, lựa chọn này dùn g để sao chép nhiề u bản từ nhĩm
các đối tượn g được chọn.
Cách gọi lệnh:
H om e tab/ Modify panel/ Copy Modify/ Copy Copy hay Co, Cp Modify
Dịng lệnh:
Com mand: CO PY
Select objects: (Chọn đối tư ợng cần Copy)
Select objects: (Chọn đối tượng cần copy hoặc để chấm dứt chọn đối tư ợng)
Specify base p oint or [D isplacement/m Ode] <D isplacement>: Chọn điểm chuẩn
- D isplacement: Định khoảng cách giữa 2 đối tượng copy
- mO de: Điều khiển chế độ lập lại
o Single: Tạo 1 đối tượng copy sau đĩ kết thúc lệnh
o Multiple: Copy nhiều đối tượng
- Array: Tạo dãy đối tượng Copy theo đường thẳng
o Number of Items to Array: Số đối tượng copy, bao gồm cả đối tượng gĩc
o Second Point: Định khoảng cách giữa 2 đối tư ợng tính từ điểm chuẩn
o Fit: Định tổng khoảng cách array
- Exit:Thốt lệnh
- Undo: Hủy bỏ đối tượng vừ a copy
Trang 22Bài giảng Auto CAD2012 1
III Lện h Mirror
Cơng dụng : Dùng đối xứ ng đối tượng qua một trục
Cách gọi lệnh:
H om e tab/ Modify panel/ Mirror Modify/ Mirror Mirror hay M i Modify
Dịng lệnh:
Command: Mirror
Select object: Chọn đối tượng đối xứn g
Select object: Chọn t iếp đối tượng hoặc enter để kết thúc
Specify firs t point of mirr or line: Chọn điểm đầu của trục đối xứn g
Specify second point of mirror line: Chọn điểm t hứ 2 của trục đối xứn g
Delete s ource object ? (Yes , No) <N>: Xĩa đối tượng mẫu hay khơng?
IV Lệnh O ffset:
Cơng dụng: T ạo ra những đường trịn đồng tâm, đường thẳng song song,
và những đường cong song song
Cách gọi lệnh:
H om e tab/ Modify panel/Offs et Modify/ Offset Offset hay O Modify
Dịng lệnh:
Command: OFFSET
Curr ent settings: Erase source=No Layer =Source OFFSETG APTYPE=0
Specify offset dis tance or [Through/Er ase/Layer] <5.0000>: X ác định khoảng cách
O ffset hay chọn các lựa chọn
Select object to offset or [Exit/Undo] <Exit>: Chọn đối tư ợng Offset hay chọn các
lựa chọn
Specify point on s ide to offset or [Exit/Multiple/U ndo] <Exit>: Định điểm đặt đối
tượng
Các lựa chọn:
- Th rough: định điểm mà đối tượng offset sẽ đi qua
- Erase: Xĩa đối tư ợng gĩc (Yes ) hay khơng (No)
- Layer: Chọn layer cho đối tượng tạo ra: theo đối tượng gốc (Source); hoặc
theo layer hiện hành (Current)
- Exit: Thốt lệnh Offset
- Multi ple: Lập lại offs et với khoảng cách hiện hành
- Un do: H ủy bỏ đối tượng vừ a tạo ra
V Lệnh Move
Cơng dụng : Dùng di chuyển đối tư ợng
Cách gọi lệnh:
Dịng lệnh:
Com mand: Move
Select Objects : Chọn đối tượng
Select Objects : Chọn t iếp đối tượng hoặc enter để kết thúc lựa chọn
Base Point or displacement: Nhập điểm chuẩn
Second Point or displacement: N hập điểm dời đi
Trang 23Bài giảng Auto CAD2012 1
VI Lệnh Trim
Cơng dụng : Dùng xén đối tượng
Cách gọi lệnh:
H om e tab/ Modify panel/Tr im and
Extend drop down/ Tr im
Dịng lệnh:
Com mand: Tr im
Select objects or <select all>: Chọn đối tư ợng giới hạn và nhấn enter
Select object to tr im or s hift-s elect to extend or [Fence/ Crossing/ Project/ Edge/
eRase/ Undo]: Chọn phần bỏ đi
Select object to tr im or s hift-s elect to extend or [Fence/ Crossing/ Project/ Edge/
eRase/ Undo]: Chọn phần bỏ đi
VII Lệ nh Extend
Cơng dụng : Dùng kéo dài đối tư ợng đến một đối tượng khác
Cách gọi lệnh:
H om e tab/ Modify panel/Tr im and
Extend drop down/ Extend
Dịng lệnh:
Com mand: Extend
Select objects or <select all>: Chọn đối tư ợng giới hạn cần kéo đến
Select object to extend or shift-s elect to tr im or[Fence/Cr ossing/Pr oject/Edge/Undo]:
Chọn phần cần kéo dãn ra
Trang 24Bài giảng Auto CAD2012 1
Bài 6
CÁC LỆNH HIỆU CHỈNH (tt)
I Lệnh Array
Lệnh Array dùng để s ao chép đối tượng được chọn thành dãy hình chữ nhật
(Rectangular), dãy s ắp xếp theo một đường dẫn (Path) hay sắp xếp chung quanh t âm (Polar)
Com mand: Arr ay
Select objects: Chọn đối tư ợng
Enter array type [Rectangular /PAth/POlar] <Rectangular>: Chọn các lựa chọn.
a Rectangular Array:
Cách gọi lệnh
H om e tab/ Modify panel/
Array drop down
Modify/ Arr ay/
Rectangular Arra y
Arrayrect Modify
Dịng lệnh:
Com mand: arrayrect
Select objects: Chọn đối tượng
Select objects: Chọn đối tượng hoặc nhấn Enter
Specify opposite corner for number of item s or [Base point/Angle/Count]
<Count>: Chọn m ột lựa chọn hoặc nhấn Enter
Press Enter to accept or [ASsociative/ Base point/ Rows/ Columns/ Levels/ eXit]
<eXit>: Chọn một lựa chọn hoặc nhấn Enter
Items: Xác định số lượng đối tư ợng A rray Sử dụng con trỏ chuột để xác định một
điểm từ đĩ xác định s ố lượng đối tượng array
Count: Xác định số hàng và số cột
S pace Items: Sử dụng con trỏ chuột để xác định một điểm từ đĩ xác định khoảng
cách hàng và cột của các đối tượng array
Spacing: X ác định khoảng cách hàng và cột
Base point: X ác định điểm chuẩn cho đối tượng Array
Key point: Với block array, xác định điểm chèn cho block
Angle: Xác định gĩc của hàn g array
Asso ciative: tạo ra block đối tư ợng (y es) hay các đối tượng độc lập (no)
Rows: số hàng và khoảng cách giữa các hàng
Express ion: xác định giá trị bằng cách sử dụng một cơng thức hoặc một
phương trình tốn
Total: tổng khoảng cách giữ a hàng đầu và hàng cuối
C olumns: số cột và khoảng cách giữa các cột
Levels: Số lớp và khoảng cách giữ a các lớp
Exit: Th ốt lệnh
b Pol ar Array
Cách gọi lệnh
H om e tab/ Modify panel/
Array drop down
Modify/ Arr ay/
Polar Array
Arraypolar Modify
Trang 25Bài giảng Auto CAD2012 1
Dịng lệnh:
Com mand: Arr aypolar
Select objects: Chọn đối tượng cần array
Specify center point of array or [Base point/ Axis of rotation]: Xác định t âm array
hoặc chọn các lựa chọn
Enter number of item s or [Angle between/ Expression] <last count>: X ác định đối
tượng array hoặc chọn các lựa chọn
Specify the angle to fill (+=ccw, -=cw) or [Expression]: Nhập gĩc lắp đầy hoặc
Base point: định điểm chuẩn của Array
Keypoint: Với block array, xác định điểm chèn cho block
Axis of rotation: định trục xoay bằng cách định 2 điểm
Items: định số lượng đối tượng array
Express ion: xác định giá trị bằng cách sử dụng một cơng thứ c hoặc một phương trình tốn
Angle Bet ween: định gĩc giữa hai đối tượng
Fill Angle: định gĩc lắp đầy
Asso ciative: tạo ra block đối tư ợng (y es) hay các đối tượng độc lập (no)
Rows: chỉnh s ố hàng và khoảng cách và độ cao gia tăng giữa chúng
Total: định khoảng cách giữ a hàng đầu và hàng cuối
Levels: định s ố lớp và khoảng cách giữa các lớp
Rotate Items: quay đối tượng khi s ao chép hay khơng?
c Path Array
Cách gọi lệnh
H om e tab/ Modify panel/
Array drop down
Modify/ Arr ay/
Path Array
Arraypath Modify
Dịng lệnh
Com mand: arraypath
Select objects: Chọn đối tượng
Select path curve: Chọn đường dẫn
Enter number of items along path or [O rientation/Expr ession] <O rientation>: nhập
số đối tượng hoặc chọn các lựa chọn
Specify base point or [Key point] <end of path curv e>: Định điểm chuẩn hoặc chọn
Trang 26Bài giảng Auto CAD2012 1
Path cu rve : chọn đối tư ợng làm đư ờng dẫn, đối tượng này cĩ thể là: line, polyline,
3D polyline, spline, helix, arc, circle, hoặc ellipse
N umber of Items: n hập số l ượng đối tượng
O rientation: điều khiển các đối tượng được chọn là định hư ớng lại đư ờng dẫn,
trước khi chuyển đến điểm đầu của đư ờng dẫn
2 points: xác định 2 điểm để xác định hướng của đường dẫn
N ormal: đối tư ợng đư ợc chọn là pháp tuyến với chiều ban đầu của đư ờng dẫn
Express ion: xácđịnh giá trị bằng cách sử d ụng một cơng thứ c hoặc một p hương trình tốn
Base point: định điểm chuẩn củ a Array
Keypoint: Với block array, xác định điểm chèn cho block
Distance Between Items: định khoảng cách giữ a hai đối tượng
D ivide: chia đối tư ợng dọc theo chiều dài đường dẫn
Total: Định khoảng cách giữa đối tượng đầu và cuối
As sociati ve: tạo ra block đối tư ợng (y es) hay các đối tượng độc lập (no)
Items: hiệu chỉnh số lượng đối tượng array
Rows: chỉnh s ố hàng và khoảng cách và độ cao gia tăng giữ a chúng
Total: định khoảng cách giữ a hàng đầu và hàng cuối
Levels: định s ố lớp và khoảng cách giữa các lớp
Align Items: Sắp xếp các đối tư ợng tiếp xúc với hư ớng đư ờng dẫn
Z Direction: điều khiển việc duy trì trục Z hoặc khoảng cách tự nhiên giữa đối tượng
dọc theo 1 đường dẫn 3D
IV Lệnh Rotate
Cơng dụng : Dùng xoay đối tượng quanh m ột điểm
Cách gọi lệnh:
H om e tab/ Modify panel/ Rotate Modify/ Rotate Rotate hay Ro Modify
Dịng lệnh:
Com mand: Rotate
Select Objects : (Chọn đối tượng cần quay)
Select Objects : (Chọn đối tượng cần quay hoặc để chấm dứt chọn đối tư ợng)
Base Point: (Chọn điểm chuẩn để quay)
<Rotation angle>/Preference: (Nhập gĩc cần xoay)
V Lệnh Scale
Cơng dụng : P hĩng t o hoặc thu nhỏ đối tư ợng
Cách gọi lệnh:
Dịng lệnh:
Com mand: Scale
Select Objects: Chọn đối tượng cần thay đổi
Select Objects : Chọn t iếp đối tượng hoặc enter để kết thúc lựa chọn
Base Point: Chọn điểm chuẩn để điều chỉnh tỷ lệ
<Scale Factor>/ Reference: (N hập giá trị tỷ lệ, giá trị này cĩ thể nhỏ hơn 1 hay
lớn hơn 1 tùy theo muốn phĩng to hay thu nhỏ)