Tài nguyên rừng là một phần của tài nguyên thiên nhiên, thuộc loại tài nguyên tái tạo được. Nhưng nếu sử dụng không hợp lý, tài nguyên rừng có thể bị suy thoái không thể tái tạo lại. Tài nguyên rừng có vai trò rất quan trọng đối với khí quyển, đất đai, mùa màng, cung cấp các nguồn gen động thực vật quý hiếm cùng nhiều lợi ích khác.
Trang 1Từ năm 1961 đến năm 1971 Quân đội Mỹ đã rải xuống miền Nam Việt Nam hơn 72 triệu lít chất độc hoá học ( trong đó có 44 triệu lít chất da cam )với mục đích phá hoại hoa màu, tàn phá rừng nhằm hạn chế hoặc tiêu diệt đối phương, gây nên nhiều tác hại đến môi trường sống và sức khoẻ của nhân dân ta.
Trang 2• Một số chất hoá học độc này chứa đựng
2.4.5-T (2.4,5-trichlorophenol), một loại hoá chât diệt
cỏ, gây rụng lá khai quang Dioxin (2,3,7,8 Tetra Chloro Dibenzo - p -Dioxin ( TCDD)) xuất hiện
trong quá trình sản xuất 2, 4 5 - T
• Với một liều Dioxin một phần tỷ gam/kg trọng
lượng cơ thể (nanogam), Dioxin có thể gây nên các tai biến sinh sản
Trang 3~43% ~ 33% ~ 27%
Trang 4Đơn vị tính 1000ha
Tính?
Trang 5• Rừng phân bố không đồng đều ở các vùng
Trang 7Việt Nam: nằm trong vành đai nóng, giàu nhiệt, ẩm
và chịu ảnh hưởng rất lớn của chế độ gió mùa,…
rậm rạp lại có nhiều tầng nhiều lớp, vừa phân
hoá theo vĩ độ vừa phân hoá theo cao độ
+ Thực vật rừng có đến hơn 12.000 loài
thực vật bậc cao (khoảng 10% là đặc hữu)
Trang 8+ độ che phủ của rừng tự nhiên: ≈ 30%
+ nhiều loài cây gỗ quí đang trên đà tuyệt chủng
+ trữ lượng và chất lượng rừng giảm
Trang 9VÀI CON SỐ THỐNG KÊ RỪNG VIỆT NAM
- Trước: 26 triệu ha (78% diện tích đất)
- 1943-1950: 14 tr ≈ 43.8% > mức an toàn sinh thái (33%)
+ Bắc Bộ: ≈ 68%,
+ Nam Trung B: ≈ 44%, + Nam Bộ: ≈ 13%
- 1976: 11tr ha ≈ 34%
- 1984: 7.2 tr ha
- 1988: 6.4 tr ha
- 1992: 5.2 tr ha
Trang 10• Bình quân mất 110.000 – 120.000ha rừng/n ăm
Trang 11• Tây Nguyên: tỉ lệ mất rừng cao nhất (Lâm Đồng và Gia Lai)
- Lâm Đồng: 1976-1994: mất 274.428ha
- Gia Lai: 1987-1992: mất 87.542ha
hầu hết là rừng giàu và rừng trung bình
• Đông Nam bộ: 1940: độ che phủ: 50-60%
Trang 12• Đồng Nai: 1962: 63%
1972: 26.4%
1992: 22.5% (có rừng trồng)
• Rừng Tre ở Miền nam cũng bị suy giảm
• Rừng đước Cà Mau: làm vuông tôm:
Trang 13• Ở khu vực Tây Nguyên:
- rừng mất > rừng trồng (Lâm Đồng và Gia Lai)
- Lâm Đồng, từ 1976 - 1994, giảm 274,439 ha
- Gia Lai, từ 1987 – 1992, giảm 87.542 ha, 17.000 ha/ năm ( rừng giàu, rừng trung bình)
Trang 14So sánh diện tích các loại rừng giai đoạn 1976 – 1982 và 1976 – 1994 ở Lâm Đồng (ha).
Trang 16• Sự suy thoái rừng còn thể hiện ở giảm trữ lượng và sản lượng của rừng
• 1993, ≈ 6 tr ha, rừng giàu chỉ chiếm 9%
Trang 17Tỷ lệ các loại rừng trong rừng lá rộng (số liệu
Rừng phục hồi 1.452.967 34,86
Trang 18• Tuy nhiên do: đẩy mạnh trồng rừng nên:
2009, độ che phủ rừng của nước ta đã đạt 39,4% (tỉ lệ rừng giàu thấp).
Trang 19Biểu 4: TỔNG HỢP ĐỘ CHE PHỦ RỪNG TOÀN QUỐC
Tính đến ngày 31/12/2008
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1267/QĐ-BNN-KL ngày 05/5/2009)
Trang 20Công bố số liệu diện tích rừng có đến 31/12/2008 trong toàn quốc - Độ che phủ rừng toàn quốc năm 2008 là 38,7 %.
cộng Diện tích quy hoạch cho lâm nghiệp Ngoài dt quy
hoạch LN
Trang 21• Số liệu có thể bị lệch.
Trang 22Rừng tự nhiên Rừng theo mục
đích sử dụng
Rừng theo độ giàu, nghèo
CÁC KIỂU RỪNG CHÍNH Ở VIỆT
NAM
Trang 23Rừng lầy hổn hợp
Rừng tre nứa
Rừng
lá kim
Rừng khộp
Rừng lá rộng thường xanh
NĐ núi cao
Rừng lá rộng thường xanh
NĐ núi
đá vôi
Trang 24Rừng tự nhiên
1.Rừng lá rộng thường xanh nhiệt đới
Trang 26- Tầng vượt tán A1:
+ cây gỗ cao đến 40 - 50 m, họ Dầu (Dipterocarpaceae),
họ Dâu tằm (Moraceae), họ Đậu (Leguminosae) v.v…
Phần lớn là loài cây thường xanh nhưng cũng có loài cây rụng lá trong mùa khô rét
+ Tầng này thường không liên tục, tán cây xoè rộng hình
ô, hình tán
Trang 27- Tầng ưu thế sinh thái A2:
+ Đây còn gọi là tầng lập quần bao gồm cây gỗ cao trung bình từ 20 - 30 m, thân thẳng, tán lá tròn và hẹp, tầng tán liên tục.,
+ phần lớn là những loài cây thường xanh thuộc các
họ Dẻ (Fagaceae), họ Re (Lauraceae), họ Vang
(Caesalpiniaceae), họ Trinh nữ (Mimosaceae), họ
Cánh bướm (Papilionaceae), họ Bồ hòn
(Sapindaceae), họ Xoan (Meliaceae), họ Mộc lan
(Magnoliaceae), họ Trám (Burseraceae) v.v
Trang 29Ngoài ra, còn có những " cây gỗ giả " thuộc họ Dừa (Palmae),
họ phụ Tre nứa (Bambusoideae), họ Sẹ (Scitaminaceae) v.v… Trong tầng này còn có những loài quyết thân gỗ, chịu được
bóng rợp Tham gia tầng này còn có những cây con, cây nhỡ của những loài cây gỗ lớn ở tầng A1 , A2 , A3.
Trang 30- Tầng cỏ quyết C:
+ cao không quá 2 m
+ họ Ô rô (Acanthaceae), họ Gai (Urticaceae), họ Môn ráy (Araceae), họ Gừng (Zingiberaceae), họ Hành tỏi (Liliaceae) và những loài dương xỉ v.v…
Tham gia tầng này còn có những cây tái sinh
của những loài cây gỗ lớn ở tầng A1 , A2 , A3
Trang 332 Rừng lá rộng thường xanh nhiệt đới trên núi đá vôi
Loài phong phú, chủ yếu là nghiến, huỳnh đàn, mun
Rừng QG Cúc Phương: (3 tỉnh Ninh Bình, Thanh Hóa, Hòa Bình) dt 25.400 ha , 2.000 loài cây
Đặc biệt, có cây Bạnh vè lớn nhất rộng hơn 17 m
chò chỉ, chò xanh đk 6 m …
68 loài thú, 140 loài dơi, 36 loài bò sát, 17 loài lưỡng thê
và một số loài cá, sóc … có tới 24 bộ côn trùng mà trong đó đẹp nhất là loài bướm Phượng hoàng có màu sắc rực rỡ
Trang 343 Rừng lá rộng thường xanh nhiệt đới núi cao
não, Đỗ quyên, Tre nứa …
Cây thuốc quý: đỗ trọng, quế,…
Trang 384 Rừng thưa cây họ dầu (rừng khộp)
Phân bố
• Rừng khộp phân bố tập trung ở tỉnh Đắc Lắc, Gia Lai Ngoài
ra, còn có ở Di Linh (Lâm Đồng) và những rừng khộp nhỏ phân bố ở Ninh Thuận, Bình Thuận, Sông Bé, Tây Ninh
• Về vĩ độ: rừng khộp phân bố từ vĩ độ 14o B (Gia Lai) đến vĩ
độ 11o B (Tây Ninh)
• Về độ cao so với mực nước biển : rừng khộp phân bố tập
trung ở độ cao từ 400 - 800 m
Trang 39Rừng khộp, Đắc Lắc, Tây Nguyên
Trang 40+ Khí hậu có hai mùa rõ rệt (4 – 6)( 1 – 2) (1).
+ Mùa khô, nước mặt và nước ngầm rất cạn kiệt
Mùa mưa: lại mưa tập trung gây úng ngập hình thành nên
những nhóm kiểu lập địa rừng khộp khác nhau
+ Độ ẩm: 80 - 85%, mùa khô: 72 -73%
Trang 41Cấu trúc rừng
gồm 309 loài cây thuộc 204 chi, 68 họ, trong đó có hơn 90 loài cây gỗ với 54 loài cây gỗ lớn, gỗ trung
bình.
- cây họ Dầu chiếm ưu thế
- một số họ khác như: cẩm xe, mai xiêm
Còn gọi là rừng thưa cây họ dầu: Mật độ thưa, tán cây không giao nhau, rụng lá từ 3 - 4 tháng, thường chỉ có một tầng cây gỗ, nơi sinh trưởng tốt đạt chiều cao 20
- 25 m, nơi sinh trưởng xấu chỉ cao 7 - 8 m Tầng
thảm tươi không rậm rạp.
Trang 42Ý nghĩa kinh tế, phòng hộ và khoa học
- dt: 0.5tr ha là một nguồn tài nguyên rừng đặc biệt của Tây Nguyên và cả nước
- Có: những loài cây gỗ lớn có giá trị
LSPG: dầu, nhựa, tananh, dược liệu v.v…
động vật,
- Cây thích nghi cao với khô hạn và lửa rừng, khó có thể tìm
ra loài cây nào khác thay thế
- Vai trò phòng hộ môi trường và bảo vệ đất Tây Nguyên
- Là hệ sinh thái rừng độc đáo chỉ có ở Tây Nguyên và làm phong phú thêm tính đa dạng sinh học của hệ sinh thái rừng nhiệt đới Việt Nam
Trang 455 Rừng lá kim
- Phía Nam (vùng núi cao trên 1.000 m) Thực vật: thông 3 lá, 2 lá, tùng, bách tán tập trung trên 200.000 ha ở Lâm Đồng,
SP: gỗ, nhựa.
- Vùng cao trên 1.500 m của dãy Hoàng
liên sơn, Trường sơn: thông 3 lá, pơ mu,
sa mu, du sam
Trang 46Hệ sinh thái rừng hỗn giao lá kim và lá rộng
Trang 47Phân bố theo độ cao so với mực nước biển :
- Phân bố rừng lá kim á nhiệt đới :
+ Ở miền Nam, phân bố thông nhựa (Pinus merkusii) ở độ
cao từ 600 - 1.000 m Phân bố thông ba lá (Pinus kesiya ) ở độ
cao trên 1.000 m, ở một số địa phương có thể xuống thấp hơn + Ở miền Bắc, thông nhựa phân bố xuống vùng thấp gần
biển như Nghệ An, Quảng Ninh Thông ba lá xuất hiện ở
Hoàng Su Phì ( Hà Giang ) ở độ cao khoảng trên 1.000 m
- Phân bố rừng lá kim ôn đới:
+ Miền Bắc trên 1.600 m
+ Miền Nam trên 1.800 m
Trang 48Điều kiện sinh thái
a) Vành đai khí hậu á nhiệt đới núi thấp
- Chịu ảnh hưởng của chế độ gió mùa
- To: 15oC - 20oC, tháng lạnh nhất <15oC ở miền Bắc và dưới 20oC ở miền Nam
To trong tháng giao động từ 5o - 20oC
Trang 49Rừng lá kim á nhiệt đới
- Cấu trúc rừng
+ Ở MN , gồm có 3 tầng :
- Tầng cây gỗ có thông nhựa hoặc thông ba lá, có
nơi mọc lẫn với dầu trà beng (Dipterocarpus
obtusifolius).
- Tầng cây bụi, chủ yếu là các cây thuộc họ Dẻ
(Fagaceae) hoặc họ Đỗ quyên (Ericaceae)
- Tầng thảm tươi là các cây thuộc họ Cỏ lúa
(Gramineae), họ Cú (Compositae) …
Trang 50+ Ở MB , ở Mộc Châu ( Sơn La ) có tầng vượt tán đứt quãng ( cây du sam (Keteleeria davidiana).
- Tầng cây gỗ: là loài thông nhựa (Pinus merkusii)
- Tầng cây bụi gồm có bồ câu vẽ (Breynia
fructicosa), tóc rối (Helicteres angustifolia), dâu
(Myrica sapida var tonkinensis) v.v…
- Tầng cỏ: gồm có cỏ lông mi (Eremochloa ciliaris),
cỏ mỡ (Ichaemum aristatum), cỏ guột (Dicranoteris
linearis) v.v…
Trang 51• rừng lá kim ôn đới núi cao trung bình
- rừng cây lá kim mọc thuần loài như pơ mu (Fokienia
hodginsii), sa mu (Cunninghamia lanceolata), thông nàng
(Podocarpus imbricatus)
- Mọc xen với pơ mu còn có thông lá dẹp
(Ducampopimus krempfii ), thông năm lá Đà lạt (Pinus
dalatnensis)
- Ngoài ra, ở vành đai ôn đới núi cao thuộc dãy núi Phan
Xi Păng trên độ cao 2.400 - 2.900m còn có thiết sam
(Tsuga yunnanensis ), …
Trang 52+ Ngoài ra còn mọc hỗn loài với các loài cây khác họ Re (Lauraceae),
và dẻ gai (Castanopsis hickelii).
- A2 cao từ 10 - 20 m: các loài cây thuộc họ Re, họ Bồ hòn (Sapindaceae),
họ Myrristicaceae Có rất ít tái sinh của loài cây tô hạp Tái sinh chủ yếu là những loài cây thuộc họ Re (Lauraceae) và họ Du (Ulmaceae).
- Tầng B gồm một số loài cây Blastus sp, cau rừng (Pinanga baviensis ), loài Lasianthus sp, dương xỉ thân gỗ
- Tầng C có quyển bá, dương xỉ, một số loài cây trong họ Gừng
Các thực vật ngoại tầng: phụ sinh như phong lan có rất ít.
Trang 53Ý nghĩa kinh tế, phòng hộ và khoa học
- 2 loài có ý nghĩa kinh tế : thông nhựa và thông ba lá:
cung cấp gỗ, nhựa, nguyên liệu cho công nghiệp giấy sợi.
- Do phân bố ở vành đai cao, địa hình phức tạp, dốc cao hiểm trở nên rất có ý nghĩa trong việc phòng hộ môi
trường cho vùng núi thấp và đồng bằng.
- Về ý nghĩa khoa học : tăng tính đa dạng sinh học cho hệ sinh thái rừng nhiệt đới Việt Nam
Trang 566 Rừng tre nứa
Bắc đến Nam
Tre nứa ưa ẩm, ưa sáng, mọc nhanh và có giá trị
về nhiều mặt
Rừng nứa ở Việt Bắc, rừng lồ ồ ở miền Nam, Sông
Bé, Tây Ninh có hàng trăm nghìn ha rừng tre, lồ ồ, Nước ta có ~ 150 loài thuộc 25 chi , ~ 25 loài tre
trúc được trồng và có giá trị kinh tế cao
Hiện nay, diện tích giảm nhiều
Trang 571999 : dt 1,489 tr ha, chiếm 4,53% diện tích toàn quốc, trữ lượng 8,4 tỷ cây
- Tự nhiên 1,415 tr ha, chiếm 15% dt rừng tự nhiên, trữ lượng 8,3 tỷ cây; trong đó rừng tre nứa thuần loại 0,789 tr ha, chiếm 8,36% diện tích rừng tự nhiên.
Trang 58Rừng tre nứa tự nhiên Rừng tre trồng Tổng số
Diện tích (ha) Trữ
lượng (tr cây)
Diện tích (ha)
Trữ lượng (tr cây)
Diện tích (ha) Trữ lượng
Trang 59Vùng Diện tích
(ha) Các chi chủ yếu
Đông Bắc 322.889 Bambusa, Dendrocalamus, Indosasa,
Lingnania,Neohouzeana, Phyllostachys, Sinocalamus
Tây Bắc 108.386 Bambusa, Dendrocalamus, Indosasa, Neohouzeana,
Phyllostachys,
Đb Sông Hồng 91 Bambusa, Dendrocalamus
Bắc Trung Bộ 323.149 Bambusa, Dendrocalamus, Indosasa, Lingnania
Neohouzeana, Phyllostachys, Oxytenanthera, Schizostachyum, Sinocalamus
Tây Nguyên 334.113 Bambusa, Neohouzeana, Oxytenanthera,
Schizostachyum,
Duyên hải
Miền Trung 30.036 Bambusa, Oxytenanthera, Schizostachyum,
Đông Nam Bộ 370.404 Bambusa, Dendrocalamus, Neohouzeana,
Oxytenanthera, Schizostachyum, Sinocalamus
Tổng cộng 1.489.068 Nguồn: Vũ Văn Dũng, 2004.
Trang 60Giá trị kinh tế:
- VN, chỉ đứng sau gỗ về giá trị kinh tế
- Vlxd, ( cọc móng, dàn dáo, vách ngăn, sàn, trần, mái nhà đến khung nhà xuất khẩu,…) 50% sản lượng
- Làm thuyền, bè, phao, cầu v.v…
- Trong khai thác mỏ, tre là vật liệu chống lò, chèn lò.
- Trong cuộc sống hàng ngày, đồ dùng như bàn ghế, mành, thúng, mủng, đến các công cụ sản xuất nông nghiệp v.v…: 25-30% sản lượng
- Sản xuất giấy, ván ghép thanh, ván ép,
- Măng: thực phẩm, có tác dụng chữa bệnh,
Trang 61Giá trị môi trường và cảnh quan:
- Chống xói mòn, bảo vệ đất, bảo vệ nguồn nước, chắn sóng, gió bão, bảo vệ xóm làng,
- “nôi tre”, “Luỹ tre làng”, : độc đáo của cảnh quang
- Những cây sáo trúc.
→ quy trình nhân giống, khai thác và chế biến các sp từ tre.
Trang 62• Hiện tượng tre khuy:
kiểu mọc cụm Kiểu phụ mọc Kiểu phụ mọc kiểu mọc tản tản hỗn hợp cụm hỗn hợp
Trang 64Rừng luồng (Dendrocalamus barbatus)
Phân bố:
- Thanh Hoá, Nghệ An, Hà Tĩnh, Sơn La Nhiều nhất ở Thanh Hoá
+ 1999, Thanh Hoá có 46.973 ha, trữ lượng:58,7 tr cây.
Điều kiện sinh thái:
- khí hậu nóng, ẩm và phân mùa rõ rệt : mùa nắng, nóng, mưa nhiều To: 23 – 24°C, độ ẩm: 87%
- Lượng mưa: 1.600 – 2.000 mm
- Địa hình bằng phẳng, chân đồi hay sườn đồi, dốc dưới 30°, độ cao so với mực nước biển dưới 800 m Đất Feralit
Trang 65Đặc điểm lâm học:
- Không gai, mọc cụm, mật độ cây trong bụi không dầy
- Thân khí sinh: tròn đều, thẳng, độ thon ít, cao trung bình 14 m, vòng đốt không nổi rõ, 2-3 đốt sát gốc có ít rễ;
- Mỗi cụm cành có 1 cành chính và một số cành phụ, gốc cành chính thường phình to gọi là “đùi gà” có khả năng sinh mầm
và rễ, có khi có rễ khí sinh
- Thân ngầm dạng củ
- Phiến lá thuôn, hình ngọn giáo…
- Hoa tự cành nhiều chuỳ
- Luồng ra hoa từng khóm rồi chết
Trang 66Rừng luồng (Dendrocalamus barbatus) ở Thanh Hoá
Trang 67rừng luồng Thanh Hoá
Trang 68Ý nghĩa kinh tế
- Xenlulô 54%, cao nhất trong các loài tre nứa, lignin 22,4% Sợi dài 2,94 mm, rộng 17,8 μm, vách tế bào dầy 8,5 μm , m, vách tế bào dầy 8,5 μm, vách tế bào dầy 8,5 μm , m , là nguyênliệu tốt để sản xuất giấy chất lượng cao
-Được ưa chuộng trong xây dựng như làm nhà, cột chống, do cây thẳng, độ bền cao
- Làm ván ghép thanh, ván sợi, tấm thảm, đũa v.v Và sx giấy
- Măng được ưa chuộng, cả tươi và khô
Trang 69Rừng vầu (Acidosasa và Indosasa)
Rừng vầu đắng ( Indosasa
angustata McClure ) hỗn giao với
cây gỗ
Trang 70Rừng nứa Schizostachyum
Rừng nứa lá to
(Schizostachyum
funghomii McClure)
Trang 71Phân bố:
Nứa lá nhỏ: khắp cả nước, nhiều ở vùng Trung tâm Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ
Điều kiện sinh thái:
-Nhiệt đới mưa mùa, ẩm
Nhiệt độ: 14-31oC, độ ẩm: 80-90%;
lượng mưa:1.400 – 3.500 mm
Địa hình đồi núi thấp, đất thịt, ẩm, thoát nước tốt
Trang 72- Lá mo dài, vút nhọn và cuộn lại thành hình kim Tai mo
thành túm lông khá dài, sớm rụng
- Hoa tự: đầu cành, mỗi nách bông có một hoa hình kim; quả thóc
Trang 73Ý nghĩa kinh tế, phòng hộ và khoa học
- xenlulo là 47%, lignin 23,5%, SiO2 2,8%
- Nguyên liệu giấy, phên che, lợp mái,…
- Măng: thực phẩm tươi, muối chua hay khô
- Rừng nứa lá nhỏ: trước:0,4 triệu ha, sau đợt “khuy” năm 1972-1974, diện tích rừng nứa bị thu hẹp đáng kể
Nứa hiện tại xen lẫn rừng gỗ thứ sinh nghèo kiệt, chất lượng thấp và không đồng đều; tư nhân khai thác, khó kiểm soát → biện pháp phục hồi
Trang 74Rừng lồ ô (Bambusa balcoa Roxb.)
Rừng lồ ô (Bambusa
balcoa Roxb) ở Đông Nam
Bộ
Trang 75Phân bố:
- phân bố khá rộng Nam Trung Bộ, Tây Nguyên và Đông Nam
Bộ, nhiều nhất ở vùng Đông Nam Bộ, nhất là tỉnh Bình Phước Huyện Phước Long:chiếm 40% dt tự nhiên
Điều kiện sinh thái
- Khí hậu nhiệt đới, gió mùa To 26,2oC, mưa: 2045 mm
- Độ cao so với mực nước biển từ 100 – 400 m
- Địa hình đồi thấp, nhấp nhô, lượn sóng
- Đất mầu đỏ hoặc nâu vàng, thành phần cơ giới thịt hoặc sét, thoát nước tốt, độ phì cao
Trang 76Đặc điểm lâm học:
- Là loài tre to, không gai, lá vừa, thân khí sinh có ngọn
rủ, mọc cụm Thân khí sinh:~ 16,5 m, đường kính ngang ngực 7,6 cm, lóng dài 42 cm, vách thân dầy 1,1 cm; trọng lượng tươi khoảng 14,8 kg Thân tròn, nhẵn, vòng mo nổi
rõ ; lúc non thân có mầu xanh bạc do có lớp lông trắng
sớm rụng Khi già thân có mầu xanh đậm và thường có
địa y bám tạo thành các đám loang lổ.
- Phiến lá thuôn, dài 26 cm, rộng 2 cm, đầu nhọn, đuôi hơi thuôn Bẹ mo hình thang cân, đáy dưới rộng 30 cm, đáy trên 8 cm hơi lõm, cao 28 cm Lá mo hình mũi giáo, dài
20 cm, rộng 4 cm, tai mo biến thành lông; thìa lìa xẻ sâu.