1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GIÁO ÁN LỊCH SỬ HỌC KÌ 1 LỚP 4

37 472 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 37
Dung lượng 212,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các nhóm cử người dựa vào kết quả thảo luận của nhóm trình bày tình hình nước ta dưới thời Trần từ nửa sau thế kỉ XIV.. - GV lần lược đặt câu hỏi : Hoạt động 3 : Thảo luận nhóm - Để gi

Trang 1

Môn : Lịch sử

Học xong bài này HS biết :

- Các biểu hiện suy yếu của nhà Trần vào giữa thế kỉ XIV

- Vì sao nhà Hồ thay nhà Trần

- Giúp cho HS nắm được ý nghĩa bài học

II.CHUẨN BỊ

GV: Phiếu học tập của HS HS: Sách

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

1- Ổn định tổ chức : ( 1 phút )

2- Kiểm tra bài cũ : (4phút )

Tiết trước thi học kì không kiểm tra bài cũ

3- Bài mới :

Giới thiệu bài :(1’)

15’

14’

Hoạt động 1 :Thảo luận nhóm

Phát phiếu học tập cho các nhóm .nội dung của phiếu :

Vào nửa sau thế kỉ XIV :Vua quan nhà Trần sống như thế nào ?Những kẻ có quyền thế đối xử với dân ra sao ?

Cuộc sống của nhân dân với triều đình ra sao ?

Nguy cơ ngoại xâm như thế nào ?

Hoạt động 2 : Làm việc cả lớp

GV tổ chức cho HS thảo luận ba câu hỏi:

Hồ Quý Ly là người như thế nào ?Ông đã làm gì ?

Vua quan nhà Trần ăn chơi sa đọaNhững kẻ có quyền thế ngang nhiên

vơ vét của dân để làm giàu ,đê điều không ai quan tâm

Nhiều năm xảy ra lụt lội , mất mùa , cuộc sống của nhân dân càng thêm

cơ cực Giặc ngoại xâm lăm le xâm lược nước ta

Các nhóm cử người ( dựa vào kết quả thảo luận của nhóm ) trình bày tình hình nước ta dưới thời Trần từ nửa sau thế kỉ XIV

Hồ Quý Ly là quan đại thần có tài của nhà Trần

Hồ Quý Ly thay thế các quan cap cấp của nhà Trần bằng những người thực sự có tài , đặt lệ các quan phải

Trang 2

Hành động truất quyền của Hồ Quý Ly có

hợp lòng dân không ? Vì sao ?

động truất quyền vua là hợp lòng dân

vì các vua cuối thời nhà Trần chỉ lo ăn chơi sa đoạ, làm cho tình hình đất nước ngày càng xấu đi và Hồ Quý Ly đã có nhiều cải cách tiến bộ

4- Củng cố : ( 3 phút )

- Theo em , việc Hồ Quý Ly truất ngôi vua Trần và tự xưng làm vua là đúng hay sai ? Vì

sao ?

5 - Dặn dò : ( 1 phút )

- GV dặn HS về nhà học thuộc bài, làm các bài tự đánh giá kết quả học và chuẩn bị bài

sau

* Rút kinh nghiệm

Trang 3

Môn : Lịch sử

I MỤC TIÊU

- - Thuật lại diễn biến trận Chi Lăng.

- - Ý nghĩa quyết định của trận Chi Lăng đối với thắng lợi của khởi nghĩa Lam Sơn

- - Cảm phục sự thông minh, sáng tạo trong cách đánh giặc của ông cha ta qua trận Chi

Lăng

II.CHUẨN BỊ

- HS: Phiếu học tập của học sinh

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

1- Ổn định tổ chức : ( 1 phút )

2- Kiểm tra bài cũ : ( 4 phút )

- Gọi 2 HS lên bảng, yêu cầu trả lời 2 câu hỏi sau :

+ Vua nhà Trần sống như thế nào ?

+ Hành động truất quyền vua của Hồ Quý Ly có hợp lòng dân không ? Vì sao ?

3- Bài mới :

Giới thiệu bài :(1’)

6’

6’

6’

7’

Hoạt động 1: Làm việc cả lớp

- GV trình bày bối cảnh dẫn đến trận Chi

Lăng :Cuối năm 1406, quân Minh xâm lược nước

ta Nhà Hồ không đoàn kết được toàn dân nên cuộc kháng chiến thất bại (1407)

Năm 1418, từ vùng núi Lam Sơn (Thanh Hoá), cuộc khởi nghĩa Lam Sơn ngày càng lan rộng ra cả nước

Hoạt động 2 : Làm việc cả lớp

- GV hướng dẫn HS quan sát lược đồ trong

SGK và đọc các thông tin trong bài để thấy được khung cảnh của ải Chi Lăng

- GV lần lược đặt câu hỏi : Hoạt động 3 : Thảo luận nhóm

- Để giúp HS thuật lại được trận Chi Lăng,

GV đưa ra các câu hỏi cho các em thảo luận nhóm :

- GV gọi 1 HS khá trình bày lại diễn biến của trận Chi Lăng

Hoạt động 4 : Làm việc cả lớp

- GV nêu câu hỏi cho cả lớp thảo luận để

HS quan sát lược đồ

- HS trả lời câu hỏi :

Chia thành các nhóm nhỏ, mỗi nhóm có từ 4 đến 6 HS và tiến hành thảo luận

- Một HS dựa vào dàn ý trên để thuật

Trang 4

HS nắm được tài thao lược của quân ta và

kết quả, ý nghĩa của trận Chi Lăng

- GV tổ chức cho HS trao đổi để thống

nhất các kết luận như trong SGK

lại diễn biến chính của trận Chi Lăng

Trong trận Chi Lăng, nghĩa quân Lam Sơn đã thể hiện sự thông minh và tài quân sự kiệt xuất, biết dựa vào địa hình để bày binh, bố trận, dụ địch có đường vào ải mà không có đường ra khiến chúng đại bại

4- Củng cố : (3phút )

- GV tóm tắt lại diễn biến của trận Chi Lăng, nêu ý nghĩa và kết quả của ciến thắng

Chi Lăng

5 - Dặn dò : ( 1 phút )

- GV dặn HS về nhà học thuộc bài, làm các bài tự đánh giá kết quả học và chuẩn bị bài

sau

* Rút kinh nghiệm

Trang 5

Môn : Lịch sử Tiết : 21

Nhà Hậu Lê và việc tổ chức quản lý đất nước

I MỤC TIÊU

Học xong bài này, HS biết :

- Nhà Hậu Lê ra đời trong hoàn cảnh nào.

- Nhà Hậu Lê đã tổ chức được một bộ máy nhà nước quy củ và quản lý đất nước tương

đối chặt chẽ

- Nhận thức bước đầu về vai trò của pháp luật.

II CHUẨN BỊ

GV: Sơ đồ về nhà nước thời Hậu Lê (để gắn lên bảng)

- Một số điểm của Bộ luật Hồng Đức

HS: Phiếu học tập của HS

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

1- Ổn định tổ chức : ( 1 phút )

2- Kiểm tra bài cũ : ( 4 phút )

- Gọi 2 HS lên bảng, yêu cầu trả lời 2 câu hỏi sau :

+ Nêu lại diễn biến của trận Chi Lăng

+ Nêu nguyên nhân thắng lợi và ý nghĩa của chiến thắng Chi Lăng

3- Bài mới :

Giới thiệu bài(1’)

TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

8’

8’

9’

Hoạt động 1 : Làm việc cả lớp

- GV giới thiệu một số nét khái quát

về nhà Hậu Lê:

Tháng 4-1428, Lê Lợi chính thức lên

ngôi vua, đặt tên nước là Đại Việt

Nhà Hậu Lê trải qua một số đời vua

Nước Đại Việt ở thời Hậu Lê phát

triển rực rỡ nhất ở đời vua Lê Thánh

Tông (1460 – 1497)

Hoạt động 2 : Làm việc cả lớp

- GV tổ chức thảo luận toàn lớp theo

câu hỏi sau

- GV tổ chức cho HS thảo luận dể

thống nhất các ý sau

Hoạt động 3 : Làm việc cá nhân

- GV giới thiệu vai trò của Bộ luật

Hồng Đức rồi nhấn mạnh : đây là công

cụ để quản lý đất nước

- GV thông báo một số điểm về nội

- HS cùng tìm hiểu, trao đổi với nhau và trả lời : Vua là người đứng đầu nhà nước, có quyền tuyệt đối, mọi quyền lực đều tập trung vào tay vua, vua trực tiếp chỉ huy quân đội

Trang 6

SGK) và hỏi :

Luật Hồng Đức bảo vệ quyền lợi của

ai ? (vua, nhà giàu, làng xã, phụ nữ)

Luật Hồng Đức có điểm nào tiến bộ ?

- HS trả lời :

4- Củng cố : ( 3 phút )

- Vừa rồi chúng ta học bài gì ?

- Nêu những nội dung chính của Bộ luật Hồng Đức.

5 - Dặn dò : ( 1 phút )

- GV yêu cầu HS về nhà học bài, làm các bài tự đánh giá kết quả học, chuẩn bị bài sau.

* Rút kinh nghiệm

Trang 7

Môn : Lịch sử

Tiết :22 Trường học thời Hậu Lê

I MỤC TIÊU

Học xong bài này, HS biết :

- Nhà Hậu Lê rất quan tâm tới giáo dục ; tổ chức dạy học, thi cử, nội dung dạy học dưới

thời Hậu Lê

- Tổ chức giáo dục thời Hậu Lê có quy củ, nề nếp hơn.

- Coi trọng sự tự học.

II CHUẨN BỊ

GV: Các hình minh hoạ trong SGK.

HS: Phiếu học tập của HS

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

1- Ổn định tổ chức : ( 1 phút )

2- Kiểm tra bài cũ : ( 4 phút )

- GV Gọi 2 HS lên bảng, yêu cầu trả lời 2 câu hỏi sau :

+ Để quản lý đất nước vua Lê Thánh Tông đã làm gì ?

+ Nêu những nội dung chính của Bộ luật Hồng Đức ?

3-Bài mới :

Giới thiệu bài (1’)

13’

12’

Hoạt động 1 : Thảo luận nhóm

- GV yêu cầu HS đọc SGK để các nhóm

thảo luận các câu hỏi và thống nhất đi đến

kết luận

- GV khẳng định : Giáo dục thời Hậu Lê

có tổ chức quy củ, nội dung học tập là

Nho giáo ( Có thể giải thích thêm nội

dung Nho giáo gồm những điểm chính

nào)

Hoạt động 2 : Làm việc cả lớp

- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi : Nhà Hậu

Lê làm gì để khuyến khích học tập ?

GV tổ chức cho cả lớp thảo luận để đi đến

thống nhất : tổ chức lễ đọc tên người đỗ,

lễ đón rước người đỗ về làng, khắc vào

bia đá tên những người đõ cao rồi đặt ở

Văn Miếu

GV cho HS xem và tìm hiểu nội dung

các hình trong SGK và tranh, ảnh tham

khảo thêm : Khuê Văn Các và các bia

tiến sĩ ở văn Miếu cùng hai bức tranh :

- HS đọc SGK, thảo luận và trả lời

câu hỏi

HS trả lời câu hỏi : Những việc nhà

Hậu Lê đã làm để khuyến khích học tập là :

Tổ chức Lễ xướng danh ( lễ đọc tên người đỗ)

Tổ chức Lễ vinh quy (lễ đón rước người đỗ cao về làng)

Khắc tên tuổi người đõ đạt cao (tiến sĩ) vào bia đá dựng ở Văn Miếu để tôn vinh người có tài

- HS thảo luận.

Trang 8

được nhà Hậu Lê đã rất coi trọng giáo

4- Củng cố : ( 3 phút )

- GV hỏi : Qua bài học lịch sử này, em có suy nghĩ gì về giáo dục thời Hậu Lê ?

- Một số HS phát biểu ý kiến.

5 - Dặn dò : ( 1 phút )

- Nhắc HS về nhà học thuộc bài và chuẩn bị bài sau.

* Rút kinh nghiệm

Trang 9

Môn : Lịch sử Tiết : 23

Văn học và khoa học thời Hậu Lê

I MỤC TIÊU

Học xong bài này, HS biết :

- Các tác phẩm thơ văn, công trình khoa học của những tác giả tiêu biểu dưới thời Hậu

Lê, nhất là Nguyễn Trãi, Lê Thánh Tông Nội dung khái quát của các tác phẩm, các công trình đó

- Đến thời Hậu Lê, văn học và khoa học phát triển hơn các giai đoạn trước.

- Dưới thời Hậu Lê, văn học và khoa học phát triển rực rỡ

II CHUẨN BỊ

GV : Hình minh hoạ trong SGK.

Một vài đoạn thơ văn tiêu biểu của một số tác phẩm tiêu biểu Phiếu học tập của HS

HS : Vở bài tập và SGKhoa

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

1- Ổn định tổ chức : ( 1 phút )

2- Kiểm tra bài cũ : ( 4 phút )

- GV gọi 2 HS lên bảng, yêu cầu HS trả lời 2 câu hỏi sau :

+ Trường học thời Hậu Lê dạy những điều gì ?

+ Nhà Hậu Lê làm gì để khuyến khích học tập ?

- GV nhận xét và cho diểm HS.

3- Bài mới :

* Giới thiệu bài(1’)

13’

12’

Hoạt động 1 : Làm việc cá nhân

- GV hướng dẫn HS lập bảng thống

kê về nội dung, tác giả, tác phẩm

văn thơ tiêu biểu ở thời Hậu Lê (GV

cung cấp cho HS một số dữ liệu, HS

điền tiếp để hoàn thành bảng thống

kê)

ơ văn tiêu biểu của một số tác giả

thời Hậu Lê

Hoạt động 2 : Làm việc cá nhân

- GV giúp HS lập bảng thống kê về

nội dung, tác giả, công trình khoa

học tiêu biểu ở thời Hậu Lê

- GV đặt câu hỏi : Dưới thời Hậu Lê,

ai là nhà văn, nhà thơ, nhà khoa học

- Dựa vào bảng thống kê, HS mô tả lại nội

dung và các tác giả, tác phẩm thơ văn tiêu biểu dưới thời Hậu Lê

Kết quả thảo luận

- Dựa vào bảng thống kê, HS mô tả lại sự

phát triển của khoa học ở thời Hậu Lê

Kết quả thảo luận là :

Trang 10

tiêu biểu nhất ? - HS thảo luận đi đến kết luận : Dưới thời

Hậu Lê, nhà thơ, nhà khoa học tiêu biểu nhất đó là Nguyễn Trãi và Lê Thánh Tông

4- Củng cố : ( 4 phút )

- Nội dung của các tác phẩm văn học ở thời Hậu Lê nói lên điều gì ?

- Dưới thời Hậu Lê, ai là nhà văn, nhà thơ, nhà khoa học tiêu biểu nhất ?

5 - Dặn dò : ( 1 phút )

- Dặn dò HS về nhà học thuộc bài, làm các bài tập tự đánh giá kết quả học và ôn lại

các bài lịch sử đã học để chuẩn bị cho bài sau

* Rút kinh nghiệm

Trang 12

Môn : Lịch Sử

Tiết 24 : Ôn tập

I MỤC TIÊU

Học xong bài này, HS biết :

- Nội dung từ bài 7 đến bài 19 trình bày bốn giai đoạn : buổi đầu độc lập, nước Đại

Việt thời Lý, nước Đại Việt thời Trần và nước Đại Việt buổi đầu thời Hậu Lê

- Kể tên các sự kiện lịch sử tiêu biểu của mỗi giai đoạn và trình bày tóm tắt các sự kiện

đó bằng ngôn ngữ của mình

- Giúp cho HS nắm được nội dung của từng bài

II CHUẨN BỊ

GV: Bản đồ Việt Nam thế kỷ XVI – XVII

Phiếu học tập của HS

HS : Vở bài tập và SGK

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

1- Ổn định tổ chức : ( 1 phút )

2- Kiểm tra bài cũ : ( 4 phút )

- GV gọi 2 HS lên bảng yêu cầu HS trả lời 2 câu hỏi sau :

+ Nội dung của các tác phẩm văn học ở thời Hậu Lê nói lên điều gì ?

+ Dưới thời Hậu Lê, ai là nhà văn, nhà thơ, nhà khoa học tiêu biểu nhất ?

3- Bài mới :

* Giới thiệu bài (1’)

12’

13’

Hoạt động 1 : Làm việc cả nhóm hoặc

theo nhóm

- GV treo bảng thời gian lên bảng hoặc

phát cho các nhóm và yêu cầu HS ghi

(hoặc gắn) nội dung của từng giai đoạn

tương ứng với từng thời gian

- Tổ chức cho các em lên bảng ghi nội

dung hoặc các nhóm báo cáo kết quả sau

khi thảo luận

Hoạt động 2 : Thảo luận nhóm

- GV yêu cầu mỗi nhóm chuẩn bị 2 nội

dung (mục 2 và mục 3 trong SGK)

- GV mời đại diện các nhóm lên báo cáo

kết quả làm việc của nhóm trước cả lớp

4- Củng cố : ( 3 phút )

- Gọi vài HS nhắc lại 4 giai đoạn của nước Đại Việt thời lý và thời Hậu Lê.

5 - Dặn dò : ( 1 phút )

Trang 13

- Dặn HS ghi nhớ các sự kiện lịch sử tiêu biểu trong bốn giai đoạn lịch sử vừa học, tìm

hiểu trước bài 21

* Rút kinh nghiệm

Trang 14

Môn : Lịch sử Tiết : 25

Trịnh – Nguyễn phân tranh

I MỤC TIÊU

Học xong bài này, HS biết :

- Từ thế kỉ XVI, triều đình nhà Lê suy thoái Đất nước từ đây bị chia cắt thành Nam

triều và Bắc triều, tiếp đó Đàng Trong và Đàng Ngoài

- Nhân dân bị đẩy vào những cuộc chiến tranh phi nghĩa, cuộc sống ngày càng khổ cực,

không bình yên

- Tỏ thái độ không chấp nhận việc đất nước bị chia cắt.

II CHUẨN BỊ

GV: Bản đồ Việt Nam thế kỉ XVI – XVII.

- Phiếu học tập của HS.

HS: Vở bài tập và SGKhoa

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

1- Ổn định tổ chức : ( 1 phút )

2- Kiểm tra bài cũ : ( 4 phút )

Tiết trước ôn tập

3- Bài mới :

Giới thiệu bài (1’)

TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

6’

6’

6’

7’

Hoạt động 1 : Làm việc cả lớp

- GV dựa vào SGK và tài liệu tham

khảo để mô tả sự suy sụp của triều

đình nhà Lê từ đầu thế kỉ XVII

Hoạt động 2 : Làm việc cả lớp

- GV giới thiệu cho HS về nhân vật

lịch sử Mạc Đăng Dung và sự phân

chia Nam triều và Bắc triều

Hoạt động 3 : Làm việc cá nhân

- GV cho HS trả lời các câu hỏi (qua

phiếu học tập) :

Một vài HS lên bảng trình bày cuộc

chiến tranh Trịnh – Nguyễn

Hoạt động 4 : Làm việc cả lớp

- GV cho cả lớp thảo luận các câu hỏi :

GV tổ chức cho HS Trao đổi để đi đến

- HS thảo luận và trả lời câu hỏi :

4- Củng cố : ( 4 phút )

- GV hỏi : Vì sao nói chiến tranh Nam – Bắc triều và chiến tranh Trịnh – Nguyễn là

những cuộc chiến tranh phi nghĩa ?

Trang 15

- HS trao đổi và trả lời câu hỏi :

+ Vì cuộc chiến tranh này nhằm mục đích tranh giành ngai vàng của các thế lực phong kiến

+ Các cuộc chiến tranh này làm cho đất nước bị chia cắt, đời sống nhân dân cực khổ trăm bề

5 - Dặn dò : ( 1 phút )

- GV dặn HS về nhà học thuộc bài, làm các bài tự đánh giá kết quả học và chuẩn bị

bài sau

* Rút kinh nghiệm

Trang 16

Môn : Lịch sử Tiết: 26

CUỘC KHẨN HOANG Ở ĐÀNG TRONG

I MỤC TIÊU

Học xong bài này, HS biết:

- Từ thế kỉ XVI, các chúa Nguyễn đã đẩy mạnh việc khẩn hoang từ sông Gianh

- Cuộc khẩn hoang từ thế kỉ XVI đã dần mở rộng diện tích sản xuất ở các vùng hoang

hoá

Nhân dân các vùng khẩn hoang sống hoà hợp với nhau.

- Tôn trọng sắc thái văn hoá của các dân tộc.

II CHUẨN BỊ

GV: Bản đồ Việt Nam thế kỉ XVI–XVII.

- Phiếu học tập của HS

HS: Vở bài tập và SGKhoa

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

1- Ổn định tổ chức : ( 1 phút )

2- Kiểm tra bài cũ : ( 4 phút )

GV gọi 2 HS lên bảng và yêu cầu trả lời 2 câu hỏi :

- Nêu kết quả cuộc chiến tranh Trịnh – Nguyễn?

- Cuộc chiến tranh này đã gây ra hậu quả gì ?

3-Bài mới :

Giới thiệu bài (1’)

8’

8’

9’

Hoạt động 1 : Làm việc cả lớp

- GV giới thiệu bản đồ Việt Nam thế kỉ

XVI – XVII và yêu cầu HS đọc SGK

Hoạt động 2 : Thảo luận nhóm

- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm

- Các nhóm dựa vào SGK để thảo luận,

sau đó cử người thay mặt nhóm trình bày

kết quả thảo luận

- GV kết luận

Hoạt động 3 : Làm việc cả lớp

- GV đặt câu hỏi : Cuộc sống chung giữa

các tộc người ở phía Nam đã đem lại kết

quả gì ?

- GV tổ chức cho HS trao đổi để dãn đến

kết luận

- HS đọc SGK.

- HS thảo luận nhóm., đại diện nhóm

trã lời câu hỏi

- HS trình bày kết quả thảo luận :

- HS trả lời câu hỏi :

4- Củng cố : ( 3 phút )

- GV trình bày lại khái quát tình hình nước ta từ sông Gianh đến Quảng Nam và từ

Quảng Nam đến đồng bằng sông Cửu Long

Trang 17

- GV dặn HS về nhà học thuộc bài, làm các bài tự đánh giá kết quả học và chuẩn bị

bài sau

* Rút kinh nghiệm

Trang 18

Môn : Lịch sử Tiết : 27

THÀNH THỊ Ở THẾ KỸ XVI-XVII

I MỤC TIÊU

Học xong bài này HS biết :

- Ở thế kỉ XVI – XVII, nước ta nổi lên ba thành thị lớn : Thăng Long, Phố Hiến, Hội

GV: Tranh vẽ cảnh thăng Long và Phố Hiến ở thế kỉ XVI – XVII.

- Phiếu học tập của HS.

HS: Vở bài tập và SGKhoa

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

1- Ổn định tổ chức : ( 1 phút )

2- Kiểm tra bài cũ : ( 4 phút )

- GV gọi 2 HS lên bảng và yêu cầu trả lời 2 câu hỏi sau :

+ Trình bày khái quát tình hình nước ta từ sông Gianh đến Quảng Nam và từ Quảng

Nam đến đồng bằng sông Cửu Long

+ Cuộc sống chung giữa các tộc người ở phía Nam đã đem lại kết quả gì ?

3- Bài mới :

Giới thiệu bài(1’)

TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

8’

8’

9’

Hoạt động 1 : Làm việc cả lớp

- GV trình bày khái niệm thành thị

- GV treo bản đồ Việt Nam, yêu cầu

HS xác định vị trí của Thăng Long,

Phố Hiến, Hội An trên bản đồ.

Hoạt động 2 : Làm việc cá nhân

- GV yêu cầu HS đọc các nhận xét của

người nước ngoài về Thăng Long, Phố

Hiến, Hội An (trong SGK)

â - GV yêu cầu một vài HS dựa vào

bảng thống kê và nội dung SGK

Hoạt động 3 : Làm việc cả lớp

- GV hướng dẫn HS thảo luận các câu

hỏi sau :

- GV tổ chức cho HS trao đổi để đi đến

kết luận

- 3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu của

giáo viên, các HS dưới lớp theo dõi

- HS đọc SGK và điền vào bảng thống kê

:

- HS mô tả lại các thành thị ở Thăng

Long, Phố Hiến, Hội An ở thế kỉ XVI – XVII bằng lời

- HS thảo luận và phát biểu ý kiến

Các bạn khác lắng nghe và nhận xét

4- Củng cố : ( 3 phút )

Ngày đăng: 27/11/2014, 14:38

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng thống kê và nội dung SGK - GIÁO ÁN LỊCH SỬ HỌC KÌ 1 LỚP 4
Bảng th ống kê và nội dung SGK (Trang 18)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w