Cô đặc là quá trình làm tăng nồng độ của dung dịch bằng cách táchmột phần dung môi ở nhiệt độ sôi (phương pháp nhiệt) hoặc ở nhiệtđộ kết tinh (phương pháp lạnh)Bằng cách kết hợp 2 phươngpháp này thì sản phẩm tạo ra đạt đượcnồng độ cao hơn: lúc đầu cô đặc bằngchân không, sau đó làm lạnh đông đểtiếp tục tăng đến nồng độ chất khô cần
Trang 1GVHD: TS MAI THỊ TUYẾT NGA
CHỦ ĐỀ: CÔ ĐẶC
CHÀO MỪNG CÔ VÀ CÁC BẠN ĐẾN
VỚI BÀI THUYẾT TRÌNH
CỦA NHÓM 2
Trang 3Nội dung bài thuyết trình
I Khái quát chung về quá trình cô đặc
b, Biến đổi hóa học
c,Biến đổi sinh học-vi sinh
II Ứng dụng quá trình cô đặc trong sản xuất đồ hộp thực phẩm
1 Ứng dụng chung trong sản xuất đồ hộp thực phẩm
2 Ứng dụng trong sản xuất sữa đặc có đường
III Tài liệu tham khảo
Trang 4I Khái quát về cô đặc
1 Khái niệm:
Cô đặc là quá trình làm tăng nồng độ của dung dịch bằng cách tách một phần dung môi ở nhiệt độ sôi (phương pháp nhiệt) hoặc ở nhiệt độ kết tinh (phương pháp lạnh)
Mứt xoài
Trang 5Vậy mục đích của
cô đặc là gì?
Trang 62 Mục đích
Làm tăng nồng độ chất hoà tan trong
dung dịch (làm đậm đặc)
Tách các chất hoà tan ở dạng rắn (kết tinh)
Tách các chất hoà tan ở dạng rắn (kết tinh)
Tách dung môi ở dạng nguyên chất
(nước cất)
Kéo dài thời gian bảo quản (vì hạn
chế vi sinh vật phát triển do ít nước,
áp suất thẩm thấu cao)
Kéo dài thời gian bảo quản (vì hạn
chế vi sinh vật phát triển do ít nước,
áp suất thẩm thấu cao)
Giảm được khối lượng vận
chuyển…
Giảm được khối lượng vận
chuyển…
Trang 7Dung môi: lỏng hơi
Điều kiện: - Có sự tác dụng của nhiệt độ
- Áp suất riêng phần của nó bằng áp suất tác dụng lên mặt thoáng chất lỏng.
Dung môi: lỏng hơi
Điều kiện: - Có sự tác dụng của nhiệt độ
- Áp suất riêng phần của nó bằng áp suất tác dụng lên mặt thoáng chất lỏng.
3 Các phương pháp cô đặc
a, Phương pháp nhiệt (đun nóng)
ĐK
Trang 8Dễ tạo màng.
Màng tạo ra có thành phần khá gần với thành phần của nguyên liệu nguồn.
Màng tạo ra có thành phần khá gần với thành phần của nguyên liệu nguồn.
Đơn giản.
Ưu điểm
Trang 10Một cấu tử tinh thể của đơn chất
tinh khiết (thường kết tinh dung môi để tăng nồng độ chất tan) Tùy tính chất của cấu tử và áp suất bên ngoài tác dụng
lên mặt thoáng mà quá trình kết tinh xảy ra ở nhiệt độ
cao hay thấp.
Hạ thấp nhiệt độ đến 1 mức nào
đó tách
b, Phương pháp lạnh
Trang 11Nhược điểm Tổn thất chất hòa tan
Ưu điểm
Giữ được các tính chất cảm quan đặc trưng của sản phẩm
Giữ được các tính chất cảm quan đặc trưng của sản phẩm
Giữ được nhiều chất dinh dưỡng
Trang 12
Bằng cách kết hợp 2 phương pháp này thì sản phẩm tạo ra đạt được nồng độ cao hơn: lúc đầu cô đặc bằng chân không, sau đó làm lạnh đông để
tiếp tục tăng đến nồng độ chất khô cần thiết.
Trang 13Phương pháp nhiệt Phương pháp lạnh
Dễ bị quá nhiệt cục bộ làm hỏng sản phẩm Sản phẩm không bị hỏng do nhiệt
Sản phẩm dễ bị thay đổi màu sắc, đôi khi có mùi Sản phẩm không thay đổi màu sắc,
không có mùi
Hiệu suất cô đặc cao Hiệu suất cô đặc thấp
Trang 14Phương pháp nhiệt phổ biến hơn vì:
Thiết bị đơn giản,có hiệu suất cô đặc cao
Mặc dù khó điều chỉnh về tốc độ hơi nước, nhưng xét về kinh tế thì khi dùng
phương pháp lạnh để cô đặc thì chi phí phải trả cho thiết bị cũng như năng lượng cao hơn rất nhiều so với phương pháp nhiệt.
Phương pháp nhiệt phổ biến hơn vì:
Thiết bị đơn giản,có hiệu suất cô đặc cao
Mặc dù khó điều chỉnh về tốc độ hơi nước, nhưng xét về kinh tế thì khi dùng
phương pháp lạnh để cô đặc thì chi phí phải trả cho thiết bị cũng như năng lượng cao hơn rất nhiều so với phương pháp nhiệt.
Trang 15 MỘT SỐ THIẾT BỊ CÔ ĐẶC
- Thiết bị cô đặc chân
không một nồi hình Cầu: cô đặc cà chua,
nước quả, các loại mứt,…
- Năng suất: 5 lít/h,
50 lít/h, 500 lít/h
- Thiết bị cô đặc chân
không một nồi hình Cầu: cô đặc cà chua,
nước quả, các loại mứt,…
- Năng suất: 5 lít/h,
50 lít/h, 500 lít/h
Trang 16- Nhiệt độ: 10-1000C.
- Phù hợp với nhà máy quy mô nhỏ, quy mô bệnh viện.
- Thiết bị chiết xuất cô đặc chân không nhiệt độ thấp kiểu mới:
- Nhiệt độ: 10-1000C.
- Phù hợp với nhà máy quy mô nhỏ, quy mô bệnh viện.
Trang 17Hệ thống cô đặc chân không nhiều nồi:
Hệ thống cô đặc chân không nhiều nồi:
Cô đặc glucoza, tinh
Đặc biệt là các vật liệu có tính nhạy nhiệt cao
Trang 18tây.
Trang 194 Sự biến đổi của nguyên liệu thực phẩm trong quá trình cô đặc.
Trang 20a.Sự biến đổi vật lý.
- Thực phẩm cô đặc là một hệ của nhiều chất hòa tan như đường,
acid, muối, còn chứa cả các chất không tan như tinh bột,
cellulose ở trạng thái huyền phù
- Khi cô đặc, dung môi bay hơi, nồng độ chất hòa tan tăng dần,
nhiệt độ sôi, độ nhớt, trọng lượng riêng tăng, nhưng hệ số truyền
nhiệt giảm, hàm lượng không khí còn lại trong gian bào và hòa
tan trong sản phẩm cũng giảm.
- Hóa lý : hiện tượng chuyển pha :
dung môi : lỏng hơi
Dứa cô đặc
Trang 21b.Sự biến đổi hóa học.
• Các loại đường trong rau quả, do chịu tác dụng của nhiệt độ cao ở bề mặt truyền nhiệt của thiết bị cô đặc, nên bị caramel hóa Hiện tượng caramel hóa tạo ra các sản phẩm có màu đen và vị đắng làm sản phẩm có chất lượng kém
• Hiện tượng sẫm màu còn do phản ứng giữa protein
(nhóm –NH2) và đường khử (nhóm –CHO) tạo các melanoidin.
Trang 22• Ở nhiệt độ 95oC, đường khử có thể bị caramel hóa Ở nhiệt độ 160oC, quá trình caramel hóa xảy ra mạnh
( Hình vẽ : Quá trình carmel hóa của đường saccharose )
Trang 23- Thực phẩm có chứa tinh bột sẽ bị hồ hóa.
Pectin bị phân hủy nên giảm tính tạo đông trong nấu mứt
- Chuối có chứa 2-4 % tinh bột, khi
sản xuất mứt chuối sản phẩm sẽ
đặc hơn các nguyên liệu từ cam,
quýt.
Trang 24• Các chất thơm và các chất hữu cơ dễ bay hơi
sẽ bốc theo hơi nước làm giảm hương vị của sản phẩm.
• Hàm lượng vitamin trong sản phẩm giảm do tác dụng của nhiệt độ cao Do đó để tránh tổn thất vitamin, ta dùng thiết bị cô đặc
chân không.
Trang 25• Đông tụ protit ( nhất là protit hòa tan).
• Đối với sản phẩm có nhiều chất béo hòa tan sẽ xảy ra hiện tương phá vỡ nhũ tương.
Trang 26c Biến đổi sinh học – vi sinh
- Một số vi sinh vật bị tiêu diệt, hoạt động của các bào tử
bị ức chế
- Các enzyme trong sữa bị vô hoạt hoàn toàn
Trang 27II Ứng dụng quá trình cô đặc trong công nghệ đồ hộp
Sản xuất cà chua cô đặc, mứt,
nước quả cô đặc, các loại soup
khô, sữa đặc
Sản xuất cà chua cô đặc, mứt,
nước quả cô đặc, các loại soup
khô, sữa đặc
Cà chua cô đặc
1 Ứng dụng chung trong thực phẩm
Trang 28Dứa cô đặc Sữa đặc
Trang 292 Ứng dụng trong quá trình sản xuất sữa đặc có đường
Trang 30Lactose xay
Trộn sữa
Lọc
Cấy lactose
Nước, sữa tươi
Gia nhiệt sơ bộ chuẩn hóa thành phần
Chất béo, vitamin
Bột sữa, đường RE
Quy trình sản xuất
Trang 31CÔ ĐẶC – LÀM NGUỘI
Mục đích
Tăng nồng độ chất khô của sữa từ nồng độ chất khô của dịch trộn ban đầu 23,46% lên giá trị yêu cầu của sản phẩm sữa đặc(72-73%)
Loại bỏ khí hòa tan trong dịch sữa nhờ quá trình bốc hơi trong điều kiện chân không
Trang 32Yêu cầu kỹ thuật :
Nhiệt độ < 440C
Áp suất chân không
Sữa có màu vàng cam
Trang 33
Các biến đổi chính sau cô đặc
Có sự chuyển pha của nước từ lỏng sang hơi
Nồng độ chất khô của sữa tăng nhanh
Kèm theo là tăng trọng lượng riêng, tỷ trọng, nhiệt độ sôi và đặc biệt là độ nhớt
Giảm thể tích của khối sữa ban đầu
Làm giảm lượng nước trong nguyên liệu đồng thời hàm lượng chất khô tăng tăng áp suất thẩm thấu ngăn chặn sự phát triển của VSV
sữa và các phân tử đường làm cho sữa có màu vàng kem
Trang 34• Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình cô đặc
Nhiệt độ
Thời gian
Cường độ bốc hơi
• Phương pháp thực hiện
Cô đặc sữa ở nhiệt độ thấp, áp suất chân không
• Thiết bị bay hơi sử dụng trong qui trình là tháp cô đặc hoạt động ở áp suất chân không
• Nguyên lý hoạt động: dịch sữa chay theo dạng màng xoắn ốc từ trên xuống, thiết bị gồm 3 tầng (ở
mỗi tầng, nhiệt độ bốc hơi và áp suất của dịch sữa là khác nhau)
• Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình cô đặc
Nhiệt độ
Thời gian
Cường độ bốc hơi
• Phương pháp thực hiện
Cô đặc sữa ở nhiệt độ thấp, áp suất chân không
• Thiết bị bay hơi sử dụng trong qui trình là tháp cô đặc hoạt động ở áp suất chân không
• Nguyên lý hoạt động: dịch sữa chay theo dạng màng xoắn ốc từ trên xuống, thiết bị gồm 3 tầng (ở
mỗi tầng, nhiệt độ bốc hơi và áp suất của dịch sữa là khác nhau)
Trang 35
Sữa sau thanh trùng Bốc hơi tại tầng 1 Bốc hơi tại tầng
2 Bốc hơi, làm nguội tại tầng 3 Sữa cô đặc
\\
QTCN:
Sữa sau thanh trùng Bốc hơi tại tầng 1 Bốc hơi
tại tầng 2 Bốc hơi, làm nguội tại tầng 3 Sữa cô
+ Tháp ngưng tụ hơi nước: phần hơi, khí
hòa tan được dẫn qua đường ống trên đỉnh tháp cô đặc đi vào tháp ngưng tụ Tại
đây, hơi nước được ngưng tụ và bơm ra
ngoài
Trang 37Chỉ tiêu đánh giá:
Cảm quan
Hóa học
Vi sinh
Trang 38Chất khô (không tính đường và béo) ……… 20%
- Độ acid <= 50ml NaOH 0.1M dùng trung hòa 100g sản phẩm
- Hàm lượng kim loại không được lớn hơn mức bình thường trong công nghiệp
- Hàm lượng chất ổn định thành phần không lớn hơn 0.3% tổng khối lượng
Trang 39Tài liệu tham khảo
1,Giáo trình :Nguyên lý sản xuất đồ hộp thực phẩm, Nguyễn Trọng Cẩn,NXB Khoa học và kỹ thuật.
2, Giáo trình Đồ hộp thực phẩm,TS.Mai Thị Tuyết Nga
3 ,Đề tài :Quy trình sản xuất sữa đặc có đường