Đồ án chuẩn bị kỹ thuật cho khu đất xây dựng đô thị là một trong những đồ án quan trọng đối với sinh viên khoa Đô Thị.Các giai đoạn thiết kế trong đồ án là một hình thức giúp cho sinh viên chúng em làm quen với công việc thực tế sau khi ra trường và giúp cho sinh viên hiểu sâu và vận dụng những kiến thức lý thuyết đã được các thầy cô trong bộ môn tận tình giảng dạy.
Trang 1Lời Cảm ơn !
Đồ ỏn chuẩn bị kỹ thuật cho khu đất xõy dựng đụ thị là một trong những đồ ỏn quan trọng đối với sinh viờn khoa Đụ Thị.Cỏc giai đoạn thiết kế trong đồ ỏn là một hỡnh thức giỳp cho sinh viờn chỳng em làm quen với cụng việc thực tế sau khi ra trường và giỳp cho sinh viờn hiểu sõu và vận dụng những kiến thức lý thuyết đó được cỏc thầy cụ trong bộ mụn tận tỡnh giảng dạy
Đồ ỏn gồm hai phần chớnh :
Phần 1: Chuẩn bị kỹ thuật cho khu đất xõy dựng đụ thị thị xó Phỳc Yờn-
tỉnh Vĩnh Phỳc
Phần 2: Thiết kế kỹ thuật tiểu khu chi tiết thuộc địa phận của thị xó Xuõn Hũa
Trong quỏ trỡnh thực hiện đồ ỏn em đó nhận được sự hướng dẫn ,giỳp đỡ rất nhiệt tỡnh của cỏc thầy cụ giỏo.Trước tiờn ,em xin gửi lời cảm ơn chõn thành tới cỏc thầy cụ trong bộ mụn chuẩn bị kỹ thuật đó giỳp đỡ em
hoàn thành đồ ỏn theo đỳng yờu cầu Đặc biệt em xin gửi lời cảm ơn tới thầy giỏo, PGS.TS Nguyễn Lõm Quảng,
cụ giỏo, TH.S Nguyễn Thị Ngọc Uyờn đó trực tiếp truyền đạt cho em những kiến thức cơ sở về bộ mụn chuẩn bị kỹ
thuật và đó hướng dẫn em thực hiện đồ ỏn này.Trong quỏ trỡnh thực hiện đồ ỏn em khụng trỏnh khỏi những thiếu sút, em rất mong nhận được sự gúp ý của cỏc thầy cụ giỏo để những đồ ỏn sau em sẽ hoàn thành tốt hơn
Em xin chõn thành cảm ơn!
Hà Nội ngàỳ 6 thỏng 12 năm 2013
Sinh viờn Nguyễn Thạc Sỏng
MỤC LỤC
I MỞ ĐẦU :
1.1- Lý do lập quy hoạch
1.2- Mục tiêu và nhiệm vụ của đồ án
1.3- Căn cứ lập quy hoạch
1.4- Nhiệm vụ
II.NỘI DUNG :
CHƯƠNG I : điều kiện tự nhiên, hiện trạng
1.1.- Các vấn đề điều kiện tự nhiên.
Trang 21.1.5- Điều kiện thủy văn.
1.1.6- Điều kiện địa chấn
2.2.1 Định hớng phát triển không gian ngoại thị
2.2.2 Định hớng phát triển không gian nội thị
2.2.3 Định hớng phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật
CHƯƠNG III CÔNG TáC CHUẩN Bị Kỹ THUậT
3.1 Đánh giá và lựa chọn đất xây dung
3.1.1 Đánh giá điều kiện độ dốc địa hình
3.1.2 Đánh giá điều kiện địa chất công trình
3.1.3 Đánh giá điều kiện thủy văn
3.1.4 Đánh giá điều kiện khí hậu
3.1.5 Đánh giá tổng hợp và lựa chọn đất xây dựng
3.1.6 Những kiến nghị về quy hoạch phát triển không gian phân khu chức năng
3.2- Xác định cao độ nền tối thiểu
3.3- Quy hoạch chiều cao
3.3.1 Mục đích quy hoạch chiều cao
3.3.2 Nhiệm vụ quy hoạch chiều cao
3.3.3 Yêu cầu quy hoạch chiều cao
3.3.4 Các nguyên tăc thiết kế quy hoạch chiều cao
3.3.5 Các phơng pháp thiết kế quy hoạch chiều cao
3.3.6 Phơng án thiết kế quy hoạch chiều cao
3.3.7 Tính toán khối lợng công tác đất
Phần iii: Thiết kế chi tiết (1/500)
CHƯƠNG I:giới thiệu chung
1.1- Sự cần thiết phải đầu t xây dựng
1.2- Các căn cứ thiết kế quy hoạch
1.3.- Mục tiêu nhiệm vụ của đồ án
1.4- Các điều kiện tự nhiên khu vực nghiên cứu thiết kế
1.4.1 Vị trí phạm vi nghiên cứu
1.4.2 Đặc điểm tự nhiên
1.4.3 Cảnh quan kiến trúc
1.4- Các điều kiện tự nhiên hiện trạng khu vực nghiên cứu thiết kế
CHƯƠNG II:thiết kế quy hoạch chiều cao
Trang 3- Đô thị Phúc Yên – Xuân Hoà nằm sát với thủ đô Hà Nội, có giao thông thuận tiện nằm cạnh Sân bay Quốc tế Nội Bài, đờng sắt Hà Nội-Lào Cai và đờng cao tốc ( Quân minh Trung Quốc đi Cảng cái lân-Quảng ninh ), Q 2Adự kiến cải tạomở rộng.
- Trong quá trình phát triển theo hớng công nghiệp hoá, hiện đại hoá, đô thị Phúc Yên-Xuân Hoà là một địa bàn
đầu t thuận lợi của các nhà đầu t trong và ngoài nớc
- Nhằm quản lý quá trình đô thị hoá và hớng phát triển theo quy hoạch, UBND tỉnh ra thông báo kế hoạch số 1757/KH-UB ngày 29/8/2003 V/v tái lập mở rộng thị xã Phúc yên Do vậy cần có quy hoạch chung để có kế hoạch xây dựng Phúc Yên-Xuân Hoà đạt chỉ tiêu đô thị loại IV theo quy định của Nhà nớc
1.2 Mục tiêu và nhiệm vụ của đồ án.
+ Lập quy hoạch chung đô thị Phúc Yên-Xuân Hoà phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế xã hội tỉnh Vĩnh Phúc, thời kỳ 2010-2020 theo hớng công nghiệp hoá-hiện đại hoá phù hợp với các chủ trơng, chính sách của Đảng và pháp luật của nhà nớc
+ Lập quy hoạch chung đô thị Phúc Xuân Hòa làm cơ sở cho phân loại đô thị và phân cấp đô thị Phúc Xuân Hòa
Yên-+ Quy hoạch chung đô thị Phúc Yên-Xuân Hoà nhằm định hớng phát triển đô thị về các mặt
- Phát triển không gian đô thị
- Phát triển hạ tầng kỹ thuật đô thị
- Tạo lập môi trờng sống, chuẩn bị đầu t
- Bảo vệ cảnh quan môi trờng
+ Đánh giá tổng hợp điều kiện thiên nhiên, kinh tế xã hội của khu vực rút ra những yếu tố cơ bản phát triển đô thị
Trang 4+ Luật chứng xác định quy mô, tính chất, cơ sở kinh tế kỹ thuật chủ yếu hình thành và phát triển đô thị.
+ Định hớng phát triển đô thị về: Sử dụng đất, không gian kiến trúc, hệ thống hạ tầng kỹ thuật, bảo vệ cảnh quan, môi trờng
+ Quy hoạch sử dụng đất đợt đầu 5-10 năm
+ Dự thảo điều lệ quản lý xây dựng đô thị
+ Định hớng phát triển chọn đất xây dựng, bố cục không gian và tổ chức thoát các khu chức năng
+ Tổ chức cải tạo và xây dựng nền đô thị và hệ thống thoát nớc ma cho thành phố
1.3 Căn cứ thiết kế quy hoạch:
- Căn cứ Nghị định số 72/2001/NĐ-CP ngày 05/10/2001 của Chính Phủ V/v phân loại đô thị về cấp quản lý đô thị
- Căn cứ Nghị quyết số 17a/NC-TU ngày 01/10/2003 của Tỉnh ủy V/v tái lập và mở rộng thị xã Phúc Yên
- Căn cứ Nghị quyết số 17/2003/NĐ-CP ngày 16/10/2003 HĐND tỉnh Vĩnh Phúc khoá XIII kỳ họp thứ 12 ( bất thờng ) nhiệm kỳ 1999-2004 V/v đề nghị Chính Phủ phê duyệt lập và mở rộng thị xã Phúc Yên
- QHTT kinh tế xã hội vùng xung quanh Hà Nội, tỉnh Vĩnh Phúc và huyện Mê Linh ( tham khảo)
- Bản đồ đo đạc tỷ lệ 1/5000 do Sở tài nguyên và Môi trờng cung cấp
- Tài liệu, số liệu có liên quan do UBND huyện, thị trấn và các ngành cung cấp
- Các dự án chuẩn bị đầu t trong khu vực đã đợc phê duyệt
- Quyết định số 195/2006/QĐ-TTg ngày 25/8/2006 của Thủ tớng Chính phủ v/v phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế – xã hội Tỉnh Hà Tây đến năm 2020
- Quyết định số 1646/QĐ-UBND ngày 03/10/2006 của UBND Tỉnh Hà Tây v/v phê duyệt kết quả rà soát, điều chỉnh Quy hoạch phát triển công nghiệp tỉnh Hà Tây đến năm 2010, định hớng đến năm 2020
- Quyết định số 1199/QĐ-BCN ngày 09/5/2006 của Bộ công nghiệp v/v phê duyệt “Quy hoạch phát triển điện lực Tỉnh Hà Tây giai đoạn 2006-2010 có xét đến 2015”
- Văn kiện Đại hội đại biểu Đảng bộ Tỉnh Hà Tây lần thứ XIV nhiệm kỳ 2005- 2010 (12/2005)
- Quyết định số 372/TTg ngày 02/06/1997 của Thủ tớng chính phủ về việc phê duyệt định hớng quy hoạch các đô thị Miếu Môn- Xuân Mai- Hoà Lạc- Sơn Tây
- Quyết định số 242/QĐ-TTg ngày 15/2/2007 của Thủ Tớng Chính phủ v/v phê duyệt Quy hoạch tổng thể đờng Hồ Chí Minh
- Quyết định số 786/2003/QĐ ngày 11/6/2003 của UBND Tỉnh Hà Tây v/v phê duyệt tổng thể GTVT Tỉnh Hà Tây giai đoạn 2010
- Quyết định số 5215 KH/UB-NC ngày 3/12/2004 của UBND tỉnh Hà Tây về kế hoạch nâng cấp thị trấn Xuân Mai lên thị xã Xuân Mai
- Quyết định số 886/QĐ-UBND ngày 23/5/2006 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Hà Tây v/v phê duyệt nhiệm vụ thiết kế quy hoạch chung xây dựng thị trấn Xuân Mai huyện Chơng Mỹ – tỉnh Hà Tây đến năm 2020
- Nghị định số 08/2005/NĐ-NC ngày 24/1/2005 của Chính phủ về Quy hoạch xây dựng
- Thông t số 15/2005/TT-BXD ngày 19/8/2005 của Bộ xây dựng hớng dẫn lập thẩm định, phê duyệt QHXD
- Luật Xây dựng số 16/2003/QH11
Trang 5- Luật Đất đai ngày 26/11/2003
- Luật Môi trờng ngày 10/1/1994
- Tiêu chuẩn thiết kế QH4449—TCVN 1987
- Quy chuẩn xây dựng Việt nam và Quyết định số 682/BXD – CSXD ngày 14/12/1996 của Bộ xây dựng
1.4 Nhiệm vụ.
- Đánh giá tổng hợp các điều kiện tự nhiên, hạ tầng xã hội
- Đánh giá điều kiện địa chất thuỷ văn, địa chất công trình
- Lựa chọn và xác định các khu vực thuận lợi, không thuận lợi cho đất xây dựng từ đó đa ra các kiến nghị và giải pháp cho quy hoạch
- Tính toán thuỷ văn và lựa chọn cao độ nền tối thiểu nhằm đảm bảo khả năng thoát nớc theo phơng pháp tự chảy, tránh tình trạng úng ngập cho khu vực Nêu các giải pháp thiết kế, phơng án đề xuất, phơng án thiết kế
- Tính toán khối lợng công tác đất, dự kiến khu vực cần lấy đất đắp và khái toán kinh phí
Những thuận lợ i và khú khăn trong quỏ trỡnh thực hiện đồ ỏn:
1.5.1 Thuận lợi:
Trong quá trình thực hiện đề tài, sinh viên nhận đợc sự hớng dẫn nhiệt tình của các thầy cô trong khoa Đô Thị
và đặc biệt là sự hớng dẫn trực tiếp của PGS.TS Nguyễn Lõm Quảng,Th.S Nguyễn Thị Ngọc Uyờn Qua đó em nắm vững hơn những kiến thức đã đợc học
Do tiến bộ của khoa học kỹ thuật, đặc biệt là công nghệ thông tin đã giúp em thực hiện đề tài nhanh và độ chính xác cao hơn
5.2 Khó khăn:
Tài liệu để thực hiện đề tài cha đầy đủ nên em gặp nhiều khó khăn khi thiết kế
- Do thời gian học tập khụng được nhiều, nờn chỳng em chưa được đi khảo sỏt thực
tế, đồ ỏn chưa thực sự xoỏy sõu hết những nội dung của mụn học, mong được cỏc thầy cụ chỉ bảo chỳng em thờm trong những thời gian tới.
Trang 6PhÇn néi dung
1.1 §iÒu kiÖn tù nhiªn.
Thị xã Phúc Yên có 12.029,55 ha diện tích tự nhiên và 104.092 nhân khẩu; có 10 đơn vị hành chính trực thuộc, bao gồm các phường: Xuân Hòa, Đồng Xuân, Trưng Trắc, Trưng Nhị, Hùng Vương, Phúc Thắng và các xã: Cao Minh, Nam Viêm, Tiền Châu, Ngọc Thanh.
Thị xã Phúc Yên được thành lập ngày 31/10/1905, là tỉnh lị tỉnh Phúc Yên Trong
Trang 7khỏng chiến chống Phỏp, chuyển thành thị trấn rồi được tỏi lập làm thị xó ngày 1/2/1955.
Ngày 26/6/1976, một lần nữa Phỳc Yờn chuyển thành thị trấn thuộc huyện Yờn Lóng, tỉnh Vĩnh Phỳ Khi huyện Yờn Lóng hợp nhất với huyện Bỡnh Xuyờn thành huyện Mờ Linh, thỡ thị trấn Phỳc Yờn là huyện lỵ huyện Mờ Linh Từ năm 1978 đến năm 1991 thị trấn Phỳc Yờn cựng với huyện Mờ Linh chuyển về Hà Nội Sau
đú thị trấn Phỳc Yờn lại trở về tỉnh Vĩnh Phỳ, rồi thuộc tỉnh Vĩnh Phỳc (từ 1996).
Thị xó Phỳc Yờn được tỏi lập theo Nghị định số 153/NĐ-CP ngày 9/12/2003 của Chớnh phủ và chớnh thức ra mắt hoạt động từ ngày 1/1/2004.
Thị xó Phỳc Yờn cú địa hỡnh đa dạng, cú cả nụng thụn và đụ thị, cú vựng đồi rừng, bỏn sơn địa, vựng đồng bằng, cú hồ Đại Lải diện tớch 525 ha bước đầu đó định hỡnh
là khu du lịch; ngoài ra cũn cú cỏc đầm hồ khỏc như đầm Lỏng, đầm Rượu, sụng
Cà Lồ, cú thể phỏt triển cỏc loại hỡnh du lịch vui chơi giải trớ, du lịch thắng cảnh,
du lịch sinh thỏi, kết hợp với nuụi trồng thuỷ sản.
Thị trấn Phúc Yên thuộc châu thổ sông hồng,nằm phía đông nam tỉnh Vĩnh Phúcgiới hạ bởi các địa danh sau:
- Phía Bắc giáp xã Ngọc Thanh
- Phía Nam giáp Huyện Mê Linh thành phố Hà Nội
- Phía Tây giáp Huyện Bình Xuyên
- Phía Đông giáp Huyện Sóc Sơn tp Hà Nội
Lợi thế về địa lí là gần thủ đô HN và san bay quốc tế Nội Bài có hành lang quốc tế đông tây quốc lộ 2 chạy qua Thị Xã phúc yên có điều kiện khá thuận lợi đẻ giao lu với các tỉnh trong đồng bằng sông hồng nh Hà Nội Hải Phòng Bắc Ninh
Thị trấn Phúc Yên đợc nối liền với thị trấn Xuân Hoà bằng trục giao thông chính Phúc Yên-Xuân Hoà qua
địa bàn xã Nam viêm
1.1.2 Điều kiện khí hậu.
Trang 8Thị trấn Phúc Yên và thị trấn Xuân Hoà thuộc khí hậu nhiệt đới gió mùa, khu vực đồng bằng Bắc bộ.
- Nhiệt độ không khí :
+ Cực đại trung bình năm : 20,50C
+ Cực đại tuyệt đối : 41,60C
+ Cực tiểu tuyệt đối 3,10C
Trang 9- Bao quanh dân c là đầm nớc và ruộng lúa Hớng dốc chính trong khu vực từ đờng sắt về phía thành đỏ với
độ dốc TB 3% Do ảnh hởng của cácquả đồinóitrên trong thị trấn còn có một số hớng dốc cục bộ thoải theo chân đồi,
độ dốc khá lớn khoảng 1%
- Dọc 2 bên đờng thành đỏ có một số hồ nớc nh hồ Tháp miếu, hồ ăn nớc, hồ ngân hàng, có diện tích mặt
n-ớc khoảng 1 ha mỗi hồ, các hồ này có tác dụng điều hoà và tập trung nn-ớc thoát của toàn bộ lu vực thị trấn Nn-ớc từ hồ này đợc thoát ra ngoài nhờ các cống qua đờng rồi theo các vệt trũng dẫn ra đầm rợu (phía Tây thị trấn), đầm rợu có diện tích rộng khoảng 15 ha Phía Bắc thị trấn Xuân Hoà là dãy núi Thằn Lằn tiếp giáp là hồ Đại Lải
1.1.4 Địa chất công trình.
Hiện tại cha có tài liệu đầy đủ về hệ thống mặt cắt địa chất công trình toàn thị trấn nhng theo các tài liệu khoan thăm dò nớc ngầm có thể tham khảo đặc điểm cấu tạo địa chất khu vực nh sau :
Tính từ trên xuống dới :
Lớp 1 : Đất màu dày 0,3 - 0,5m
Lớp 2 : Sét màu xám nâu dày 2 - 3m
Lớp 3 : Sét màu nâu nhạt dày 1 - 1,5m
Lớp 4 : Sét màu xám đen dày 0,2m
Lớp 5 : Sét dẻo xám xanh dày 2-3m
Nói chung các lớp đất trên đều có cờng độ chịu nén cao nên có nhiều thuận lợi cho xây dựng nền móng các công trình
1.1.5 Điều kiện thuỷ văn.
Cụm đô thị này có sông Cà Lồ chảy qua, sông có hai nhánh Một nhánh bắt nguồn từ dãy núi Tam đảo và một nhánh bắt nguồn từ Đầm Vạc thị xã Vĩnh Yên, chảy qua Hơng Canh vòng về Phúc Yên và chảy về sông Cầu Sông có chiều rộng từ 18 - 80m
+ Mực nớc ngập úng nội đồng (khu vực có đê) : 8,9m
Trang 10+ Mực nớc cao nhất : 9.5m ứng với P =4%
+ Mực nớc trung bình : 5 - 8m+ Mực nớc thấp nhất : 2.5m+ Lu lợng lớn nhất: Qmax = 268m3/s+ Lu lợng nhỏ nhất : Qmin = 2.9m3/s
Hồ Đại Lải nằm trong khu du lịch Đại Lải Các đặc trng thủy văn của hồ Đại Lải nh sau:
+ Diện tích lu vực của hồ: 60.1km2
+ Fhồ = 525ha ứng với mực nớc dâng bình thờng là 21.5m và dung tích hồ là 29.7 triệu m3
+ Mực nớc lũ gia cờng 22.2m ứng với dung tích 3.0 triệu m3+ Mực nớc chết là14.3m ứng với Fhồ=235ha, dung tích chết là 4.3triệum3+ Dung tích hữu ích là 25.4 triệu m3
+ Cao trình ngỡng tràn 18.5m+ Cao trình mặt đập 23m gồm đập đông dài 1600m, mặt đập rộng 12.5m và
đập Tây dài 2300m, mặt đập rộng 12.5m
Nhiệm vụ của hồ là tới cho 2900ha ruộng, nhng hiện nay do sinh thái rừng bị phá hủy, mực nớc đầu nguồn thấp nên hồ Đại Lải không tới đủ diện tích trên
1.1.6 Điều kiện địa chấn.
Theo bản đồ phân vùng động đất miền bắc Việt Nam thì khu vực thị xã phúc yên nằm trong vùng có khả năng động
đất cấp 8 Nh vậy đối với các công trình xây dựng bằng phơng pháp lắp ghép phải chú ý đặc biệt đến việc xủ lý các mối nối đủ đảm bảo an toàn
Bảng 1 Diện tớch đất cỏc phường , xó trờn địa bàn
Đơn vị hành chớnh Diện tớch Dõn số Mật độ ds
(người/km2)
ha Tỷ tr.% Người %Phường Hựng
Vương 158,6 1,3 9341 11,3 5.889,7
Phường Trưng
Trắc 97,24 0,8 8168 9,8 8.420,6
Trang 11Nguồn: Nghị định 153/ 2003/NĐ- CP và Niờn giỏm thống kờ 2003
1.2.2 Hiện trạng sử dụng đất và mật độ dân số :
Thị trấn Phúc Yên : Diện tích đất tự nhiên 331, 58 ha, trong đó diện tích đất XD 160,2 ha
Thị trấn Xuân Hoà : Diện tích đất tự nhiên 763,66 ha, trong đó diện tích đất Xd 230,9 ha
1.2.3 Hạ tầng xã hội
a - Nhà ở :
Thị trấn Phúc Yên : Tổng diện tích nhà ở 224.404 m2/sàn
Trong đó : Nhà ở kiên cố và bán kiên cố 0,85%
Nhà cấp 4 nhà tạm chiếm : 15,0%
Diện tích nhà ở bình quân đầu ngời 14,6m2/ngời
Thị trấn Xuân Hoà : Tổng diện tích nhà ở 216.662 m2/sàn
Trong đó : Nhà ở kiên cố và bán kiên cố 74,1%
- Về y tế : Hiện có 1 bệnh viện đa khoa cấp huyện nằm tại thị trấn Phúc Yên, bệnh viện K74 của Trung ơng hiện
đang đóng tại thị trấn Phúc Yên Ngoài ra còn có Trung tâm y tế cấp huyện các trạm xá cấp phờng, thị trấn
Về thơng mại dịch vụ : 2 thị trấn mỗi thị trấn có 1 chợ trung tâm và các chợ khu vực một số cửa hàng th
-ơng mại quốc doanh còn lại chủ yếu là các cửa hàng dịch vụ th-ơng mại của t nhân kinh doanh
Trang 12- Về văn hoá giáo dục và đào tạo : Hiện tại 2 thị trấn tập trung 1 số tr ờng đặc biệt là thị trấn Xuân Hoà, dự kiến quy hoạch là trung tâm đào tạo nh : Trờng THXD số 4, trờng đại học s phạm 2, trờng công nhân Việt Xô, trờng cơ điện, trờng nghiệp vụ XD
- Đất XD công trình công cộng cấp khu ở, đối với thị trấn Phúc Yên :17.606m2 đạt chỉ tiêu 0,80 m2/ngời,
đối với thị trấn Xuân Hoà 22.991 m2 đạt chỉ tiêu 0,9m2/ngời Trung bình cả thị trấn Phúc Yên và Xuân hoà là 0,85m2/ngời
- Đất XD công trình công cộng cấp đô thị đối với thị trấn Phúc Yên 66.021 m2 (6,6 ha) đạt chỉ tiêu 3,0 m2/ngời, đối với thị trấn Xuân Hoà 77.024 (7,7 ha) đạt chỉ tiêu 3,5 m2/ngời Chỉ tiêu đất dân dụng 70,0 m2/ngời
1.2.4 Hiện trạng hạ tầng kỹ thuật
1.2.4.1 Hiện trạng giao thông.
1 Thị trấn Phúc Yên.
a- Giao thông đối ngoại.
*Đờng sắt;Đờng sắt Hà Nội-Lào Cai đi qua phía Đông thị trấn Đoạn qua thị trấn có chiều dài 3,4km, chiếm
diện tích 6,5 ha, có ga Phúc Yên là ga hành khách và hàng hoá dài 400m, rộng 50m, diện tích 2,0 ha
- QL2 là đờng chính Quốc gia còn QL23 chỉ là tính chất nội vùng
- Bến ô tô: Nằm ở trung tâm thị xã, cạnh QL2A có diện tích 0,2 ha
b- Đờng đô thị.
Ngoài một số đờng chính đợc rải nhựa và có tính chất đờng đô thị còn lại mạng lới đờng khu vực là đờng đất cấp phối, một số đoạn đợc đổ mặt đờng bê tông mang tính chất đờng nông thôn, chất lợng xấu
Đờng nhựa mặt đờng rộng 3-16m có tổng chiều dài là 16,99 km, có tổng diện tích 37,33 ha
Đờng đất, cấp phối rộng 3-5m, tổng chiều dài 9,5 km Diện tích 9,0 ha
2 Thị trấn Xuân Hoà.
Chủ yếu là đờng nội vùng Một số các đờng trục chính đờng khu vực đợc rải nhựa hoặc bê tông còn lại là đờng
đất cấp phối
Mặt đờng đã đợc rải nhựa hoặc đổ bê tông: Tổng chiều dài 30,85 km, diện tích 30,2ha
3 Hiện trạng đô thị Phúc Yên-Xuân Hoà.
- Đất giao thông đối ngoại: 18 ha
- Đất giao thông tĩnh: 2,2 ha
- Tổng chiều dài đờng đô thị: 47,84 km
- Tổng diện tích đờng đô thị: 67,53 ha
1.2.4.2 Hiện trạng san nền, thoát nớc mặt.
Trang 13- Đô thị mới thị trấn Phúc Yên-Xuân Hoà bao gồm hai thị trấn là thị trấn Phúc Yên, thị trấn Xuân Hoà và một phần xã Nam Viêm, xã Cao Minh, phía Nam là thị trấn Phúc Yên cũ đợc hình thành từ thời Pháp thuộc Chủ yếu các công trình bám dọc trục QL2A và một vài phố nhỏ Phần san nền hầu nh ổn định, một số tuyến thoát n-
ớc đã đợc xây dựng và cải tạo mặc dù so với nhu cầu cha đáp ứng đợc song hiện tại vẫn sử dụng đợc, khu đô thị không bị ngập úng sau các trận ma
- Thị trấn Xuân Hoà là thị trấn mới đợc xây dựng trong những năm 1970 đến 1979 Mặc dù hệ thống hiện nay cần phải xây dựng, bổ xung nhng khu đôthị cũ cóhệ thống thoát nớc mặt bảo đảm đợc cho khu Trung tâm thị trấn và các trục chính Nh nơi ở ổn định đã đợc san tạo mặt bằng thoát nớc tốt
Nối giữa thị trấn Phúc Yên cũ ở phía Nam với thị trấn Xuân Hoà ở phía Bắc đô thị mới Phúc Yên-Xuân Hoà là cánh đồng xã Nam Viêm và xã Cao Minh Khu vực này cần phải san nền, đắp tôn cao tránh ngập lụt Cao độ bình quân khu vực 6,7-7,0m
Bao quanh đô thị Phúc Yên-Xuân Hoà là sông Cà Lồ và bên trong có các hồ nh đầm Rợu và một số ao hồ khác rất thuận lợi cho thoát nớc mặt, đồng thời là nơi đầu tiên thoát nớc mặt rất tốt
1.2.4.3 Hiện trạng cấp nớc.
Hiện tại đô thị Phúc Yên-Xuân Hoà và khu du lịch Đại Lải đang đợc hệ thống cấp nớc do Công ty CTN&MT số
2 Vĩnh Phúc đảm nhiệm việc cung cấp nớc sạch
- Thị trấn Phúc Yên: Hiện có hệ thống cấp nớc đợc đầu t năm 1972 với công suất thiết kế 3.600 m3/ng-đ, nguồn nớc đợc khai thác từ 3 giếng ( G1- G2-G3 ) ở khu vực phía Bắc, Tây Bắc thị trấn trên khu ruộng lúa của xã Tiền Chầu Nớc ngầm đợc xử lý theo dây chuyền công nghệ
Giếng → Dàn ma → bể lắp tiếp xúc → ngăn chứa → TB tăng áp → bể lọc áp lực → Đài điều hoà→ Vào mạng phân phối
- Thị trấn Xuân Hoà
Năm 1974 thị trấn Xuân Hoà đã xây dựng hệ thống cấp nớc lấy nguồn từ hồ Đại Lải với công suất thiết kế 15.000 m3/ng-đ Do hồ Đại Lải không đảm bảo trữ lợng để cấp nớc cho thị trấn nên hệ thống này đã bị dò rỉ Năm
1989 một hệ thống cấp nớc khác đợc xây dựng lấy nguồn nớc là nớc ngầm G1 ( LK 25a ) G2 ( LK40 ) tại khu vực Cầu Khả Do với công suất thiết kế 3500 m3/ng-đ
Khu du lịch Đại Lải Năm 1998-1999 Công ty CTN&MT số 2 Vĩnh Phúc đã lắp đặt đợc 1 tuyến ống dẫn bằng gang φ 200mm từ trạm bơm tăng áp Xuân Hoà về đến khu 3C, khu các cụ Lão thành Cách mạng để cung cấp n-
ớc cho khu vực này
Tóm lại, hệ thống cấp nớc đô thị Phúc Yên-Xuân Hoà hiện đang cung cấp nớc cho 2 thị trấn và khu vực du lịch Đại Lải Tuy nhiên công suất còn nhỏ do vậy năm 2000 dự án cải tạo và mở rộng hệ thống cấp nớc khu vực đô thị Phúc Yên-Xuân Hoà đã đợc phê duyệt với công suất 40.000m3/ng-đ giai đoạn I là 20.000 m3/ng-đ, hiện nay đang
đợc từng bớc tiến hành đầu t và xây dựng theo dự án đợc phê duyệt
1.2.4.4 Hiện trạng thoát nớc và VSMT.
Hiện nay đô thị Phúc Yên và Xuân Hoà đang sử dụng hệ thống thoát nớc chung toàn bộ nớc ma và nớc bẩn sinh hoạt sau khi xử lý sơ bộ bằng bể tự hoại đợc chảy vào hệ thống thoát nớc chung các tuyến cụ thể
Trang 14- Tuyến cống thoát nớc thị trấn Phúc Yên.
Tt Tên tuyến thoát
nớc đờng phố
Giới hạn Kết cấu Quy hoạch Dài
km
Điểm đầu Điểm cuối
3 Tuyến Xuân Thuỷ Khu L.động QL2 Xây gạch 600x600 1,2
4 Tuyến Văn Miếu-An ninh Bến xe Tin lành Xây gạch 600x700 0,85
5 Tuyến nội khu A5 HTX Tin lành Xây gạch 600x700 1,4
6 Tuyến Trng trắc Đồn C.an Mơng Xây gạch 600x700 0,18
Đồn C.an Mơng Xây gạch 600x700 0,18
7 Tuyến trng trắc Đồn C.an Công T.đỏ Xây gạch 600x700 0,52
Dự án Cổng T.đỏ Xây gạch 600x700 0,42
8 Tuyến hoàng hoa thám Bách hoá Thuỷ lợi Xây gạch 600x700 0,32
Thuỷ lợi Đầm riệu Xây gạch ẩng φ 200 0,20
TC cũ Thuỷ lợi Xây gạch 600x700 0,15
9 Tuyến nội khu B Bách hoá Ông Đáng Xây gạch 400x600 0,14
Bách hoá Ông Sáu Xây gạch 400x600 0,14
Ông lộc Năm the Xây gạch 600x600 0,12
Ông liễu Bà bê Xây gạch 600x600 0,22
11 Tuyến nội khu D TT in nhãn Ông sáu Xây gạch 400x600 0,6
13 Tuyến An dơng vơng Tuyến C1A Tháp Miếu Xây gạch 600x600 0,45
14 Tuyến trng trắc Ông lộc Ông lễ Xây gạch φ 400 0,14
15 Tuyến trng nhị Ông Sáu Ông sáu Xây gạch 600x600 0,35
Trang 151- Nguồn điện:
Toàn bộ khu vực Phúc Yên-Xuân Hòa hiện đang đợc cấp điện từ lới điện Quốc gia 110KV khu vực miền Bắc, và đợc cấp điện trực tiếp từ các trạm 110 KV Vĩnh Yên-Đông Anh, bằng tuyến đờng dây nổi 35KV Vĩnh Yên-Phúc Yên-Đông Anh thông qua trạm 35/10KV Phúc Yên
Ngoài ra trong khu vực còn có các cơ sở công nghiệp lớn là Toyota và HonDa, đợc cấp điện từ trạm 110 KV Vĩnh Yên bằng tuyến đờng dây 35KV
- Đối với vùng nội thị và các khu vực mật độ xây dựng dày, địa hình cao, cờng
độ chịu tải tốt, thuận lợi cho xây dựng.
- Đối với các khu ruộng địa hình thấp, cờng độ chịu tải kém, khi xây dựng cần phải có biện pháp nh tôn nền, gia cố móng.
- Đối với các gò đồi nhỏ, cờng độ chịu tải tốt, thuận lợi cho xây dựng
b Thoát nớc ma.
* Thị trấn Phúc Yên.
Địa hìnhh tơng đối cao, thị trấn chịu ảnh hởng trực tiếp của sông Cà Lồ.Về mùa ma mực nớc sông dâng cao hơn so với cốt ruộng hiên trạng, vì vậy thị trấn đã dùng hệ thống đê bao để chống đỡ ở Phúc Yên đã dùng 3 trạm bơm tiêu để thoát nớc Trạm bơm Tam Báo, Đại Phùng 1, Đại Phùng 2
Trạm bơm Tam Báo với công suất 4000m3/h
Trang 16Trạm bơm Đại phùng I với công suất 1800m3/h
* Thị trấn Xuân Hoà
Địa hình tơng đối dốc theo hớng Tây – Bắc, và cốt thấp nên hay bị úng nội đồng khi ma to Hiện nay ở Xuân Hoà các xã Nam Viên , Ngọc Thanh thoát nớc chủ yếu bằng trạm bơm Đầm Láng với công suất 1800 m3/h Còn các xã Cao Minh , An Phú , thoát nớc ra đầm Láng rôI từ đó theo cống đóng ra sông Cà Lồ
Trạm bơm Đầm Láng
Những tồn tại trong quá trình phát triển đô thị.
-Thực trạng phát triển đô thị sau khi tách tỉnh.
Nghị quyết kỳ họp thứ 10, Quốc hội khoá IX tách tỉnhVĩnh Phúc thành 2 tỉnh Vĩnh Phúc và Phú thọ ngày 01/01/1997 thị trấn Phúc Yên và thị trấn Xuân Hoà trực thuộc huyện Mê Linh, tỉnh Vĩnh Phúc Từ sau khi tách tỉnh Vĩnh Phúc và Phú Thọ trong sự nghiệp đổi mới của đất nớc huyện Mê Linh nói chung và thị trấn Phúc Yên, thị trấn
Xuân Hoà nói riêng đã đạt đợc những thành tựu quan trọng trên các lĩnh vực kinh tế, văn hoá, xã hội, quốc phòng và
an ninh Về kinh tế đã thu hút đợc nhiều doanh nghiệp trong và ngoài ngớc vào đầu t phát triển Tốc độ tăng trởng kinh tế cao đã đóng góp trên dới 70% vào nguồn ngân sách trên địa bàn tỉnh Thị trấn Phúc Yên, thị trấn Xuân Hoà
là trọng điểm kinh tế của tỉnh đã và đang hình thành các khu công nghiệp, du lịch và đô thị mới Thực trạng phát triển đô thị sau khi tách tỉnh của thị trấn Phúc Yên và thị trấn Xuân Hoà với tốc độ tăng tr ởng nhanh Các khu phố, các doanh nghiệp và các nhà đầu t trong và ngoài ngớc đã và đang thực hiện đầu t tại khu vực này
- Những vấn đề cần giải quyết trong quy hoạch giai đoạn 1999-2020.
Qua đánh giá thực trạng phát triển đô thị nh đã nói ở trên do vậy việc quản lý của nhà nớc cần đợc tổ chức lại theo mô hình quản lý của một đô thị với quy mô phù hợp Đó là thị trấn Phúc Yên, thị trấn Xuân Hoà cần đợc mở
Trang 17rộng để trở thành đô thị loại IV và nâng cấp thành thị xã Phúc Yên Đó là yếu tố tất yếu và phù hợp với chiến l ợc phát triển kinh tế-xã hội của tỉnh Nh vậy những vấn đề giải quyết trong quy hoạch đô thị Phúc Yên-Xuân hoà đến năm 2020 là nhằm tiếp tục khai thác có hiệu quả hơn các tiềm năng thế mạnh của đô thị Phúc Yên-Xuân Hoà, tạo
điều kiện cho đô thị Phúc yên-Xuân Hoà phát triển với tốc độ nhanh hơn góp phần đẩy mạnh tốc độ công nghiệp hoá, hiện đại hoá và đô thị hoá để không ngừng nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân
2.1.2 Quan hệ liên vùng:
Là một trong những đầu mối giao thông cấp liên vùng quan trọng do: Nằm kề cận Vùng kinh tế trọng điểm bắc bộ
có hệ thống giao thông đờng bộ, đờng sắt thuận lợi gồm QL21, tuyến đờng sắt nối Thị xã đến trục hành lang phát triển kinh tế khác
2.1.3 Tính chất
- Là đô thị vệ tinh-đối trọng của vùng thủ đô Hà Nội
- Trung tâm du lịch nghỉ dỡng, thể dục thể thao và đào tạo quốc gia
- Là trung tâm kinh tế công nghiệp-dịch vụ quan trọng của tỉnh
Trang 18- Là đầu mối giao thông của vùng và quốc gia
2.1.4 Quy mô dân số
- Dự báo quy mô dân số đô thị Phúc Yên-Xuân Hoà đến năm 2020 là 160.000 ngời
Trong đó: Dân số nội thị là: 110.000 ngời
120.000
70.00050.000
160.000
110.00050.000
2 1.5 Quy mô đất xây dựng
- Đến năm 2010: Diện tích đất xây dựng đô thị là 926,88 ha, bình quân 132,4 m2/ngời Trong đó đất dân dụng là
580,87 ha, bình quân 83m2/ngời
- Đến năm 2020: Diện tích đất xây dựng đô thị là 1397,24 ha, bình quân 127 m2/ngời
Trong đó đến đất dân dụng 858,0ha, bình quân 78 m2/ngời
- Là vùng ven nội thị có chức năng và tổ chức không gian nh sau:
+ Núi thằn lằn: Hình thành lâm viên (công viên rừng), sinh thái, chuyên đề văn hoá vùng
+ Khu du lịch hồ Đại lải : Là khu du lịch nghỉ dỡng, thể thao vui chơi giải trí cấp vùng và khu vực:
- Khu Ngọc Thanh và 3 vùng thung lũng dọc các tuyến đờng đi Đèo khe, Đèo Bụt, Sóc Sơn là các vùng chuyên
canh phát triển các mô hình: Kinh tế trang trại, làng sinh thái, vùng rau xanh, cây ăn quả, đồng cỏ chăn nuôi đại gia
súc
Trang 19- Các không gian núi sẽ xây dựng vùng rừng phòng hộ, kết hợp vùng du lịch sinh thái vùng.
- Tổ chức dân c theo mô hình các quần c thị tứ, quần c làng bản truyền thống kết hợp làng du lịch
2.2.2 Định hớng phát triển không gian đô thị ( vùng nội thị ):
* Chọn đất phát triển:
- Phát triển nâng cao hiệu quả sử dụng đất khu vực nội thị hiện có nhất là quỹ đất ch a sử dụng hoặc sử dụng kém hiệu quả vào mục đích cải tạo và phát triển đô thị
- Quỹ đất phát triển khu Phúc Yên
+ Hớng chủ yếu về phía Bắc ( đến Cầu Khả Dỏ )
+ Hai hớng thứ yếu là phía Nam ( lấy địa phận xã Phúc Thắng ); Tây giáp sông Cà Lồ
- Quỹ đất chọn phát triển khu Xuân Hoà
+ Hớng chủ yếu là hớng Tây Nam thuộc cánh đồng xã Cao Minh ra đến sông Cà Lồ, đầm Láng
Một số cánh đồng lúa ven sông Cà Lồ, phía Tây, phía Đông và đoạn giữa Cao Minh, Nam Viêm
* Tổ chức phân khu chức năng
- Cụm Phúc Yên: Gồm các khu chức năng sau:
+ Khu công nghiệp tập trung: Gồm 3 phân khu
Kim Hoa Phúc thắng, Nam Viên và Tây Phúc Thắng
+ Khu trung tâm hành chính chính trị - văn hoá - TDTT- thơng mại: Thành đỏ ( quanh hồ Đầm Rợu )
+ Các khu ở: Gồm có.
• Khu dân c hiện có phố cũ
• Các khu đô thị mới Tiền Châu, Phúc Yên, Phúc Thắng.Nam Viêm
• Các làng hiện có giữ lại
+ Khu các tuyến và công trình đầu mối ( đờng sắt-Xuyên á )
+ Khu công viên cây xanh- vui chơi giải trí
Công viên Đầm Rợu và công viên ven sông Cà Lồ, phía tây; ( khu công viên 79 Mùa Xuân liền kề phía Nam )
- Cụm Xuân Hoà.
Gồm các khu chức năng sau:
+ Cụm công nghiệp hiện có giữ lại ( Xuân Hoà-Cao Minh )
+ Cụm các Trờng Chuyên nghiệp hiện có khu vực Xuân Hoà
• Trung tâm văn hoá - TDTT, vui chơi giải trí, Đầm Láng cấp vùng
• Trung tâm đào tạo đại học và trung học dạy nghề gồm 2 phân khu
+ Cụm các Trờng Đại học, trung học dạy nghề xây dựng mới cấp vùng phía Nam Hiển Lễ
• Trung tâm thơng mại dịch vụ văn phòng đại diện: Cao Minh.
• Các khu ở
+ Khu dân c hiện có của đô thị Xuân Hoà cũ
+ Các làng cổ làng nghề hiện có giữ lại
+ Các khu đô thị mới, Cao Minh, Nam Viên
+ Khu công viên cây xanh-TTTD
Trang 20•Lâm viên núi Thằn lằn-là lâm viên sinh thái chuyên đề văn hoá vùng.
•Giải cây xanh làng lúa làng hoa ven sông Cà Lồ
* Bố cục quy hoạch-kiến trúc và bảo vệ cảnh quan:
Đô thị kép Phúc Yên-Xuân Hoà là vùng đất bán sơn địa Hớng bắc dựa vào núi Tam Đảo, phía Nam hớng ra sông Hồng Nôị vùng lại có các nhánh vòng cung kép của sông Cà Lồ, lại có hồ Đại Lải, đầm Rợu, Đầm Láng do thiên nhiên tạo lập
Nội đô Xuân Hoà lại có núi Thằn Lằn Thế phong thế tựa sơn đạp thuỷ là không gian hoành tráng của tự nhiên tạo nên cho bút pháp quy hoạch mô hình một cụm đô thị mới - đô thị vờn sinh thái trung du đậm nét
Một mô hình kiến trúc đa dạng có phố cổ, phố cũ có khu cao tầng có khu nhà mới xen kẽ không gian các làng
cổ, làng nghề lan toả giữa các thảm lúa, thảm hoa, rừng cây, hồ suối liên hoàn lu thuỷ
Toàn cảnh cụm đô thị Phúc Yên-Xuân Hoà là một tấm thảm kiến trúc đa dạng, truyền thống hiện đại, giao hoà với không gian hùng vĩ hoành tráng của núi sông hồ suối, của thiên nhiên trời phú vùng chân núi Tam Đảo
Từ Tam đảo nhìn về: Tổng thể không gian kiến trúc đô thị sinh thái này mang đậm phong cách tĩnh lặng, phiêu diêu mà hài hoà với phong và thuỷ của vùng địa linh Bắc sông Hồng
2.2.3 Định hớng phát triển hệ thống HTKT đến năm 2020.
2.2.3.1 Định hớng quy hoạch giao thông.
a- Giao thông đối ngoại.
- Đoạn đờng sắt đi qua thị xã dài 6,6 km, diện tích 12,6 ha
- Ga Phúc yên hiện tại là ga chính, quy mô sẽ đợc tăng thêm lên khi đô thị mới Phúc Yên-Xuân Hòa phát triển, nhà ga đợc mở rộng về Phía Nam đạt quy mô 1,0 km, diện tích 20 ha
- QL23 hiện tại đang đóng góp vai trò đờng tránh phân luồng xe tải để giảm bớt lu lợng xe cho QL 2A đoạn qua
đô thị mới Phúc Yên-Xuân Hòa Trong tơng lai cũng vẫn giữ vai trò đó đồng thời là đờng nội thị Do vậy UBND tỉnh Vĩnh Phúc đang xem xét phê duyệt dự án quy hoạch khu vực trong đó có đoạn đ ờng QL23 dự kiến có Bnền 42m Vị trí giữ nh vị trí hiện tại Đoạn QL23 qua đô thị mới Phúc yên-Xuân Hòa dài 2,3 km, diện tích 9,6 ha
- Đờng xuyên á:
Trang 21Đây là tuyến hoàn toàn mới và đang đợc thi công, tuyến cắt qua đô thị mới Phúc Yên-Xuân Hòa theo hớng
Đông Tây, chia đô thị ra 2 khu, tuyến chạy gần nh song song với đờng sắt Hà Nội-Lào Cai Mặt cắt ngang đờng Bớc đầu là 27 m khi hoàn thành tuyến có mặt cắt Bnền = 58m, đoạn đờng xuyến á qua đô thị mới Phúc Yên-Xuân Hòa dài 7,1 km, diện tích 66,74 ha
- Bến xe ô tô:
Đô thị mới Phúc yên- Xuân hòa là nơi tập trung của một số trờng Đại học, cao đẳng, dạy nghề của khu vực, một
số khu công nghiệp đang phát triển, đồng thời có khu du lịch Đại lải Do vậy nhu cầu đi lại khá lớn nên cần thiết phải có bến xe ô tô công cộng Dự kiến bố trí 2 bến xe để phục vụ nhu cầu cho hành khách, mỗi bến có diện tích 1.5
ha ( tổng là 3ha ), 4 bãi đỗ xe mỗi bến có diện tích 1.5 ha
b- Giao thông đô thị.
+ Mạng lới đờng
- ở khu đô thị cũ ( thị trấn Phúc Yên, thị trấn Xuân Hòa mạng lới đờng có dạng tự do ) Trên cơ sở hiện có chỉ tôn tạo, nâng cấp cho phù hợp sự phát triển của đô thị mới, quy mô mới lớn hơn ở khu đô thị mới mạng lới đờng có dạng ô bàn cờ kết hợp các đờng cung tròn tạo nên hệ thống hoàn chỉnh và thuận tiện cho sự phát triển trong tơng lai Nối giữa 2 khu đô thị cũ Phúc yên-Xuân hòa là 2 đờng chạy song song và giao cắt với đờng sắt Hà Nội-Lào Cai và đ-ờng xuyên á Tại những nơi giao cắt này đều dùng nút lập thể
Nối các trung tâm và các cụm hành chính là hệ thống đờng phố chính B nền 32m Trung tâm đô thị mới là trục
đờng chính có Bnền 62m Xung quanh đô thị mới có các trục đối ngoại đi Hà Nội, sân bay Nội Bài, huyện Sóc Sơn, đi Thái Nguyên và đi Vĩnh Yên, Bình Xuyên…
Để tăng khả năng thu hành khách cho khu du lịch Đải lải, đồng thời giải toả bớt lu lợng xe của tuyến trục chính
từ Phúc Yên vào Xuân Hoà đề nghị mở thêm tuyến mới qua Sóc Sơn nối với QL2A tại đờng giao thông Xuân Phơng.+ Bãi đỗ xe
ở các trung tâm công nghiệp, công cộng, văn hóa thể thao và ga xe hỏa đều có tổ chức bãi đỗ xe cho các ph ơng tiện giao thông đô thị và xe vãng lai Dự kiến 4 điểm, diện tích 4 x 1.5 = 6 ha
b- Quy hoạch chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật.
- Đất giao thông đối ngoại: 122,69 ha
- Đất giao thông tĩnh: 10,4 ha
- Tổng chiều dài đờng đô thị; 58,815 km
- Diện tích đờng đô thị: 167,72 ha
2.2.3.2.Định hớng san nền thoát nớc cho đô thị.
a- San nền:
- Đối với khu đô thị cũ Phúc yên-Xuân Hòa cơ bản giữ nguyên định hớng hiện trạng, công tác san lấp nhỏ nội
bộ trong khu để hoàn chỉnh mặt bằng xây dựng cụ thể
- Đối với khu vực đô thị mới ( khu vực nối giữa hai trung tâm đô thị cũ là Phúc Yên-Xuân Hòa ) Khối l ợng san lấp khá lớn để tạo mặt bằng cho đô thị đồng thời tiết kiệm kinh phí san lấp song tránh bị ngập úng và bảo đảm thoát nớc tốt, nhanh nhất
- Cốt xây dựng tối thiểu ở khu vực này là 7.5 m Một số điểm ven đê có thể là:
Trang 22+ Độ dốc dọc đờng tối đa <=3%, tối thiểu bằng 0.
- Hệ thống thoát nớc mặt cho khu đô thị mới đợc xây dựng bằng các cống bê tông cốt thép hoặc xây gạch đậy nắp bê tông cốt thép, kích thớc b x h = 800 x 1200 Các cống qua đờng dùng cống bằng bê tông cốt thép
- Dộ dốc thoát nớc tối thiểu i = 0,002 ( 0,2% )
- Các cửa thu nớc đợc bố trí dọc 2 bên đờng có khoảng cách 40-60m
2.2.3.3 Định hớng cấp nớc.
a Nguồn nớc và lựa chọn nguồn nớc.
- Nguồn nớc mặt: Tại khu vực nghiên cứu chỉ có 2 nguồn
Sông Cà Lồ bắt nguồn từ vùng núi Tam Đảo chảy về Đầm Vạc thị xã Vĩnh Yên đổ về sông Cầu đoạn qua đô thị Phúc Yên-Xuân Hoà thuộc xã Nam Viêm, thị trấn Phúc Yên và xã Phúc Thắng
+ Khu Khả Do
+ Khu Tiền Châu
+ Khu Kim Hoa
+ Khu Thanh Lâm-Hoàng Minh
Trong đó khu Thanh Lâm- Hoàng Minh giầu nớc nhng cách xa đô thị Phúc Yên-Xuân Hoà, khu Kim Hoa gần hơn nhng tại đây chỉ có lỗ khoan QK33 giầu nớc còn lỗ khoan quanh đó ( LK48, LK42, LK30 ) chỉ có nớc vừa phải, nên để cung cấp nớc cho đô thị Phúc Yên-Xuân Hoà có thể chọn 2 khu vực làm nguồn cung cấp nớc đó là khu Khả
Do và Tiền Châu Kết quả của liên đoàn địa chất thuỷ văn-địa chất công trình miền Bắc thực hiện quý IV/1999 và quý I/2000 cho thấy khu Khả Do trữ lợng khai thác đạt 20.000m3/ng-đ với 7 giếng ( 3 giếng hiện có 4 giếng khoan mới )
Trang 23Khu Tiền châu khi mở rộng công suất sẽ tiếp tục khoan thăm dò và báo cáo trữ lợng với công suất dự báo đạt 20.000m3/ng-đ
Lựa chọn nguồn nớc
Qua phần trích đánh giá 2 loại nguồn nớc nói trên việc sử dụng nguồn nớc ngầm với trữ lợng lớn, chất lợng tốt (
đã đợc liên đoàn địa chất thuỷ văn-địa chất công trình miền Bắc thực hiện quý IV/1999 và quý I/2000 khẳng định )
Do vậy chọn nguồn nớc cấp cho đô thị Phúc Yên-Xuân Hoà là nguồn nớc ngầm
b Chỉ tiêu nhu cầu dùng nớc ( lấy theo tiêu chuẩn đô thị loại IV )
Tiêu chuẩn nớc sinh hoạt đợt đầu: 100lít/ngời/ng-đ
Tiêu chuẩn nớc sinh hoạt tơng lai: 120 lít/ngời/ng-đ
- Đối với nớc sinh hoạt.
+ Giai đoạn 2010 dân số nội thị 70.000 ngời, tỷ lệ cấp nớc 80% và tiêu chuẩn 100lít/ngời ( theo tiêu chuẩn đô thị loại IV )
Tiêu chuẩn Yêu cầu (m3) Tiêu chuẩn Yêu cầu (m3)
1 Nớc sinh hoạt 100lít/ngời/ng-đ 5.600 120lít/ngời/ng-đ 13.200
2 Nớc công nghiệp 40 m3/ha 8.600 40 m3/ha 14.000
- Đối với nớc công nghiệp
Tiêu chuẩn 40 m3/ha đất công nghiệp
+ Giai đoạn 2010 diện tích đất công nghiệp 215 ha
( theo quy hoạch chung đô thị Phúc Yên-Xuân Hoà )
QIcn = 40 m3/ha x 215 ha = 8.600 m3.+ Giai đoạn 2020 diện tích đất công nghiệp 350 ha
( theo quy hoạch chung đô thị Phúc Yên-Xuân Hoà )
QIIcn = 40 m3/ha x 350 ha = 13.200 m3
- Còn các loại nớc khác theo tỷ lệ % của Qsn và Q∑
c Vị trí nhà máy nớc và dây chuyền xử lý.
Xây dựng nhà máy với công suất đợt đầu 20.000 m3/ngời/ng-đ, và tơng lai 40.000 m3/ngời/ng-đ với nguồn nớc ngầm ở khu Khả Do Vị trí nhà máy đặt tại cạnh Công ty CTN&MT số 2 Vĩnh Phúc hiện nay Đất xây dựng nhà máy
đã đợc giao và san mặt bằng
Trang 24+ Dây truyền sử lý.
Trạm bơm I → dàn ma → khử sắt → bể lọc → cát thạch anh → bể lọc vật liệu GF98 → Trạm bơm cấp 2 →
mạng lới đờng ống → đối tợng dùng nớc
+ Mạng lới đờng ống
Mạng lới đờng ống gồm các vòng bao khép kín và các nhánh cụt đảm bảo cấp nớc liên tục tới công trình và khu nhà ở Mạng lới gồm 45 vòng Tổng chiều dài toàn bộ mạng lới là 89.400m
2.2.3.4 Quy hoạch cấp điện.
a- Chỉ tiêu cấp điện ( lấy theo quy chuẩn XDVN đô thị loại IV ).
- Phụ tải sinh hoạt trong đô thị
Giai đoạn đầu 170kw/1000 ngời
Tơng lai 1000 kw/1000 ngời
- Phụ tải về công nghiệp: 0,3MW/ha
b- Dự báo về phụ tải điện.
- Dự báo về phụ tải cho công nghiệp
Quy mô Pmax Quy mô Pmax
nguoi
kw sn
kw sn
Dung lợng cần thiết cho giai đoạn đầu là Si = 117,65MWA
Phụ tải cần thiết cho tơng lai là 49,50mw + 105mw = 154,5WA
Dung lợng cần thiế cho tơng lai là SII = 220,7MWA
Giai đoạn đầu cần 117,64 MWA = 120 MWA
Tơng lai cần : 220 MWA
Tại khu vực này cần xây dựng 1 trạm trung gian 110kv cới công suất 230 MWA đợc lấy trên đờng dây 110 kv từ
Đông Anh đi Việt Trì qua khu vực đô thị
c- Lới điện.
- Lới điện phân phối: Đô thị mới Phúc Yên-Xuân Hòa trong tơng lai sẽ sử dụng lới điện phân phối 22KV Lới
điện 0,6kv và 10kv hiện có sẽ cải tạo lên 22kv Đồng thời cần tiến hành xây dựng mới các tuyến đờng điện theo tiêu chuẩn đờng dây 22KV