Ở điều kiện bình thường nitơ là một chất khí khôngmàu,không mùi, không vị và khá trơ, nó tồn tại dưới dạngphân tử N2 còn gọi là đạm khí.Nitơ chiếm khoảng 78% khí quyển trái đất và là thànhphần của mọi cơ thể sống.Nitơ trên trái đất chủ yếu tập trung trong khí quyển dướidạng đơn chất, trừ một phần nhỏ tồn tại trong thành phầncủa đất dưới dạng muối a.môn và trong cơ thể sinh vật.
Trang 1welcome !
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG ViỆN NGHIÊN CỨU SINH HỌC VÀ MÔI TRƯỜNG
CHU TRÌNH NITƠ
CHỦ ĐỀ:
GVDH: Phan thị thủy NHÓM: 1
LỚP:53CNMT1
Trang 4LÚA CHIÊM LẤP LÓ ĐẦU BỜ
HỄ NGHE TIẾNG SẤM PHẤT CỜ MÀ LÊN
Trang 5V/ Ý nghĩa của chu trình nitơ
CHU TRÌNH
NITƠ
Trang 6I/Nitơ và vai trò của Nitơ
1.1/ Giới thiệu về nitơ
Ở điều kiện bình thường nitơ là một chất khí không
màu,không mùi, không vị và khá trơ, nó tồn tại dưới dạng phân tử N2 còn gọi là đạm khí
Nitơ chiếm khoảng 78% khí quyển trái đất và là thành phần của mọi cơ thể sống
Nitơ trên trái đất chủ yếu tập trung trong khí quyển dưới dạng đơn chất, trừ một phần nhỏ tồn tại trong thành phần của đất dưới dạng muối a.môn và trong cơ thể sinh vật
Trang 71.2/ Nguồn của nitơ.
Trang 81.3/ vai trò của nitơ
Là thành phần của mọi cơ thể sống.
Tạo ra nhiều hợp chất quan trọng như các khí NOx, axit amin, amoniac, axit nitric
Là thành phần bắt buộc của nhiều hợp chất quan trọng như: trong cấu trúc protein, axit nucleic, diệp lục,… làm cho nitơ trở thành thiết yếu của sự sống.
Nitơ cần thiết cho quá trình sinh học khác nhau và được sử dụng rộng rãi trong các ngành công nghiệp, dược phẩm, và trong nông nghiệp như phân bón
Trang 9II/ khái quát chu trình nitơ
Chu trình nitơ về cơ bản cũng tương tự như các chu trình khác, được sinh vật sản xuất hấp thụ và đồng hoá rồi được chu chuyển qua các nhóm sinh vật tiêu thụ, cuối cùng bị sinh vật phân huỷ trả lại nitơ phân tử cho môi trường Tuy nhiên quá trình này diễn ra phức tạp
và bao gồm các bước: sự cố định đạm, sự amôn hoá, nitrat hoá và phản nitrat.
chu trình nitơ là chu trình xảy ra nhanh và liên tục
Trang 10III/ các bước của chu trình nitơ
Chu trình nitơ
Trang 111/ quá trình cố định đạm:
SỰ CỐ ĐỊNH ĐẠM
SỰ CỐ ĐỊNH ĐẠM BẰNG CON ĐƯỜNG HÓA- LÝ
SỰ CỐ ĐỊNH ĐẠM BẰNG CON ĐƯỜNG SINH HỌC
Trang 12CỐ ĐỊNH ĐẠM BẰNG CON ĐƯỜNG HÓA-LÝ
Sự cố định đạm bằng con đường hóa-lý thông qua
quá trình điện hóa và quang hóa.
Trang 13CỐ ĐỊNH ĐẠM BẰNG CON ĐƯỜNG
SINH HỌC
Những sinh vật có khả năng cố định đạm là vi khuẩn và tảo
Chúng gồm 2 nhóm chính: Nhóm sống cộng sinh và nhóm sống tự do.
Cơ chế:
Trang 14Nhóm sống cộng sinh: (phần lớn là vi khuẩn, một số ít tảo và nấm)
Chúng cố định nitơ của không khí nhờ kết hợp N2 với H2
thành NH3 dưới tác dụng của hệ thống enzim nitrogenaza Từ NH3 sẽ tổng hợp ra các hợp chất chứa nitơ khác cung cấp cho cây họ đậu và đồng thời làm giàu thêm nitơ cho đất
Trang 15Nhóm sống tự do (chủ yếu là vi khuẩn và tảo):
Để hoạt hoá nitơ, những sinh vật tự dưỡng sử dụng năng lượng của quá trình quang hoá hoặc hoá tổng hợp, còn các
vi sinh vật dị dưỡng sử dụng năng lượng chứa trong các hợp chất hữu cơ có sẵn trong môi trường
Trang 16 Ngoài ra, quá trình cố định nitơ được tiến hành trong công nghiệp, trong đó nitơ và hiđro tương tác với nhau ở nhiệt độ và áp suất cao, tạo nên amoniac có chất xúc tác tham gia
3
, ,
400 2
Phương pháp này được dùng trong sản xuất
phân bón như amoni nitrat
Trang 172/ QUÁ TRÌNH AMON HÓA
Các hợp chất nitơ vô cơ ( NO3) được thực vật hấp thụ và
chuyển thành dạng nitơ khác (thường là các axit amin –
NH2) và chuyển qua các bậc dinh dưỡng khác nhau ở dạng các hợp chất hữu cơ.
Các chất này được hoàn lại môi trường từ phân, các chất thải từ bài tiết ( urê, axit urit) hay xác chết
Các vi khuẩn dị dưỡng, nấm trong đất, trong nước phân hủy, phân rã các chất thải tạo ra các hợp chất
amoni, amoniac
Trang 183.Quá trình nitrat hóa
a) Cơ chế
Quá trình nitrat hóa là quá trình oxy hóa sinh hóa nitơ
của các muối amon đầu tiên thành nitrit và sau đó
thành nitrat trong điều kiện thích ứng (có oxy và nhiệt
độ trên 40C)
(NH4)2CO3 + 3O2 = 2HNO2 + CO2 + 3H2O
2HNO2 + O2 = 2 HNO3
Trang 19b) Các giai đoạn của quá trình nitrat hóa:
Giai đoạn nitrit hóa.
Là quá trình oxy hóa NH4+ tạo thành NO2- được tiến hành bởi nhóm vi khuẩn nitrit hóa
H H
NO O
2
3
2 2
2
4 + + → − + +
+ Năng lượng
Trang 20 Giai đoạn nitrat hóa
Là quá trình oxy hóa thành được thực hiện bởi nhóm vi khuẩn nitrat
NO2- + 1/2O2 NO3- + Q
Trang 21c)Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình nitrat
Trang 22 Nitrat dễ bị hòa tan trong nước nên dễ
bị rửa trôi, nhất là trong mùa mưa.
Trang 23Hợp chất amoniac và nitrat được tái sử dụng cho các
cơ thể sống và một phần chuyển sang dạng trầm lắng.
Trang 244/QUÁ TRÌNH KHỬ NITRAT
a /Cơ chế: quá trình VSV khử nitrat (hoặc nitrit) đến nitơ
phân tử Trong nước thải thường có các chất hữu cơ và môi trường kị khí, kèm theo sự oxy hóa các chất hữu cơ để giải phóng CO2 và hơi nước
O H
N NO
C2H12O6 + 4NO3- = 6H2O + 6CO2 + 2N2 (III) + Q
Trang 25b/ Các yếu tố ảnh hưởng tới quá trình khử nitrat
- Nồng độ nitrat
- Điều kiện thiếu khí (anoxic)
- Sự có mặt của chất hữu cơ trong môi trường
- pH của môi trường
- Nhiệt độ của môi trường
- Ảnh hưởng của kim loại
Trang 26C /Tác động của quá trình khử nitrat đến môi trường
Hoạt động phản nitrat của VK trả lại một lượng nitơ phân tử cho đất, nước và bầu khí quyển
Làm mất đạm trong đất
Trang 27IV/ Tác động của con người đến chu trình nitơ
phú dưỡng hóa
Trang 28Khói quang hóa
Trang 29Ô nhiễm tầng nước mặt
Trang 30ô nhiễm đất, nước
Trang 31V/ Ý NGHĨA CỦA CHU TRÌNH NITƠ
là cơ chế duy trì sự cân bằng nitơ trên Trái Đất.
là động lực cho mối tương tác dương.
Quá trình cố định đạm bằng con đường sinh học có ý nghĩa trong việc duy trì độ phì của đất
Việc phát hiện ra các nhóm vsv có khả năng cố định nitơ
và sử dụng chúng như một nguồn phân bón hữu hiệu là biện pháp tích cực làm giàu nguồn đạm cho đất và giảm nguy cơ ô nhiễm
môi trường do sử dụng quá nhiều phân bón hóa học.
Trang 32goodbye