1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Quản trị rủi ro an toàn lao động

24 2,6K 16

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 55,29 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhận dạng và đề xuất giải pháp giải quyết rủi ro về an toàn lao động trong xây dựng của Cienco 4 – Tổng công ty xây dựng công trình giao thông 4. Rủi ro hiện diện xung quanh cuộc sống cũng như các hoạt động sản xuất, kinh doanh. Bất kỳ doanh nghiệp nào cũng phải đối mặt với rủi ro và chúng xuất hiện trong các hoạt động kinh tế của tổ chức. Rủi ro có thể mang lại tổn thất cho doanh nghiệp nhưng cũng có thể mang lại cơ hội kiếm lời cho doanh nghiệp, đôi khi nếu không có rủi ro thì doanh nghiệp không có cơ hội để có những bước tiến mới. Mỗi lĩnh vực sản xuất, kinh doanh, xây dựng, … lại có những loại rủi ro khác nhau và cách quản trị chúng khác nhau. Với đề tài “Nhận dạng và đề xuất giải pháp giải quyết rủi ro về an toàn lao động trong xây dựng” thì nhóm 7 xin trình bày những vấn đề rủi ro gặp phải trong an toàn lao động của công ty Cienco 4 – Tổng công ty xây dựng công trình giao thông 4. Và đề xuất một vài giải pháp để hoàn thiện công tác quản trị rủi ro an toàn lao động của công ty này.

Trang 1

Mỗi lĩnh vực sản xuất, kinh doanh, xây dựng, … lại có những loại rủi ro

khác nhau và cách quản trị chúng khác nhau Với đề tài “Nhận dạng và đề xuất giải pháp giải quyết rủi ro về an toàn lao động trong xây dựng” thì nhóm 7 xin

trình bày những vấn đề rủi ro gặp phải trong an toàn lao động của công ty Cienco 4– Tổng công ty xây dựng công trình giao thông 4 Và đề xuất một vài giải pháp đểhoàn thiện công tác quản trị rủi ro an toàn lao động của công ty này

Trang 2

I. Lý thuyết cơ bản

1. Rủi ro và quản trị rủi ro

1.1. Rủi ro

1.1.1. Khái niệm

Rủi ro là sự kiện bất lợi, bất ngờ xảy ra gây tổn thất cho con người

- Nguy cơ rủi ro: là một tình huống có thể tạo nên ở bất kỳ lúc nào, có thể gâynên những tổn thất (hay có thể là những lợi ích) mà cá nhân hay tổ chức không thểtiên đoán được

- Tổn thất: là những thiệt hại, mất mát về tài sản, cơ hội có thể được hưởng, vềtinh thần, thể chất do rủi ro gây ra

- Tần suất rủi ro: là số lần xuất hiện rủi ro trong một khoảng thời gian hay trongtổng số lần quan sát sự kiện

- Biên độ rủi ro: thể hiện tính chất nguy hiểm, mức độ thiệt hại tác động tới chủthể

1.1.2. Phân loại

a. Rủi ro sự cố và rủi ro cơ hội

- Rủi ro sự cố: là rủi ro gắn liền với những sự cố ngoài dự kiến, đây là những rủi

ro khách quan khó tránh khỏi (nó gắn liền với yếu tố bên ngoài)

- Rủi ro cơ hội: là rủi ro gắn liền với quá trình ra quyết định của chủ thể Nếuxét theo quá trình ra quyết định thì rủi ro cơ hội bao gồm:

+ Rủi ro liên quan đến giai đoạn trước khi ra quyết định: Liên quan đến việc thuthập và xử lý thông tin, lựa chọn cách thức ra quyết định

+ Rủi ro trong quá trình ra quyết định: Rủi ro phát sinh do ta chọn quyết địnhnày mà không chọn quyết định khác

+ Rủi ro liên quan đến giai đoạn sau khi ra quyết định: Rủi ro về sự tương hợpgiữa kết quả thu được và dự kiến ban đầu

b. Rủi ro thuần túy và rủi ro suy đoán

Trang 3

- Rủi ro thuần túy tồn tại khi có 1 nguy cơ tổn thất nhưng không có cơ hội kiếmlời, hay nói cách khác là rủi ro trên đó không có khả năng có lợi cho chủ thể.

- Rủi ro suy đoán tồn tại khi có 1 cơ hội kiếm lời cũng như 1 nguy cơ tổn thất,hay nói cách khác là rủi ro vừa có khả năng có lợi, vừa có khả năng tổn thất

c. Rủi ro có thể phân tán và rủi ro không thể phân tán

- Rủi ro có thể phân tán: là rủi ro có thể giảm bớt tổn thất thông qua những thỏahiệp đóng góp (như tài sản, tiền bạc…) và chia sẻ rủi ro

- Rủi ro không thể phân tán: là rủi ro mà những thỏa hiệp đóng góp về tiền bạchay tài sản không có tác dụng gì đến việc giảm bớt tổn thất cho những người thamgia vào quỹ đóng góp chung

d. Rủi ro trong các giai đoạn phát triển của doanh nghiệp

- Rủi ro trong giai đoạn khởi sự: Rủi ro không được thị trường chấp nhận

- Rủi ro giai đoạn trưởng thành: Rủi ro tốc độ tăng trưởng của kết quả “doanhthu max” không tương hợp với tốc độ phát triển của “chi phí min”

- Rủi ro giai đoạn suy vong: Rủi ro phá sản

e. Rủi ro do tác động của các yếu tố môi trường kinh doanh

f. Rủi ro theo chiều dọc và rủi ro theo chiều ngang

- Rủi ro theo chiều dọc: là rủi ro theo chiều chức năng chuyên môn truyềnthống của doanh nghiệp Ví dụ: từ nghiên cứu thị trường -> thiết kế sản phẩm ->nhập nguyên vật liệu -> sản xuất -> đưa sản phẩm ra thị trường

Trang 4

- Rủi ro theo chiều ngang: là rủi ro xảy ra ở các bộ phận chuyên môn như nhân

sự, tài chính, marketing, nghiên cứu phát triển…

1.2. Quản trị rủi ro

1.2.1. Khái niệm

Quản trị rủi ro là quá trình bao gồm các hoạt động nhận dạng, phân tích, đolường, đánh giá rủi ro, để từ đó tìm các biện pháp kiểm soát, khắc phục các hậuquả của rủi ro đối với hoạt động kinh doanh nhằm sử dụng tối ưu các nguồn lựctrong kinh doanh

1.2.2. Vai trò

- Giúp tổ chức hoạt động ổn định

- Giúp tổ chức thực hiện mục tiêu sứ mạng, thực hiện chiến lược kinh doanh

- Giúp các nhà quản trị đưa ra quyết định đúng đắn

2. Quá trình quản trị rủi ro

2.1 Nhận dạng rủi ro.

- Nhận dạng rủi ro là quá trình xác định liên tục và có hệ thống các rủi ro có thểxảy ra trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, nghĩa là xác định một danhsách các rủi ro doanh nghiệp phải gánh chịu bao gồm cả rủi ro sự cố cũng như cácrủi ro gắn với quá trình ra quyết định

- Nhận dạng rủi ro được chia thành 3 nhóm chính:

+ Nguy cơ rủi ro về tài sản là khả năng được hoặc mất đối với những tài sản hữuhình hoặc vô hình

+ Nguy cơ rủi ro về trách nhiệm pháp lý là nguy cơ có thể xảy ra các tổn thất vềtrách nhiệm pháp lý đã được quy định

+ Nguy cơ rủi ro về nguồn lực là nguy cơ rủi ro liên quan đến tài sản con ngườicủa tổ chức đó là rủi ro xảy ra đối với nguồn lực trong doanh nghiệp

- Các phương pháp nhận dạng:

+ Phương pháp phân tích báo cáo tài chính

+ Phương pháp lưu đồ

Trang 5

+ Phương pháp thanh tra hiện trường

+ Phương pháp làm việc với bộ phận khác của doanh nghiệp

+ Phương pháp làm việc với bộ phận khác ở bên ngoài

+ Phương pháp phân tích hợp đồng

+ Phương pháp nghiên cứu tổn thất trong quá khứ

- Ý nghĩa: là cơ sở để đánh giá, đo lường, đưa ra các giải pháp để khắc phục rủiro

2.2 Phân tích rủi ro

Khái niệm: Là quá trình nghiên cứu những hiểm họa, xác định các mối nguyhiểm và nguy cơ rủi ro

Nội dung phân tích rủi ro:

- Phân tích hiểm họa: Nhà quản trị tiến hành phân tích những điều kiện tạo rarủi ro hoặc những điều kiện làm tang mức độ tổn thất khi rủi ro xảy ra Bằng cáchthông qua quá trình kiểm soát trước, kiểm soát trong, kiểm soát sau để phát hiệnraq mối hiểm họa

+ Phần lớn các rủi ro xảy ra đều liên quan đến con người

+ Phần lớn các rủi ro liên quan đến các yếu tố kỹ thuật, do tính chất lý hóa củacác đối tượng rủi ro

+ Một phần rủi ro phụ thuộc vào con người, một phần phụ thuộc vào các yếu tố

Trang 6

Kiểm soát rủi ro là việc sử dụng các biện pháp (kỹ thuật công cụ, chiến lượcchính sách…) để né tránh, ngăn ngừa, giảm thiểu những tổn thất có thể đến với tổchức khi rủi ro xảy ra Thực chất của kiểm soát rủi ro là phòng ngừa hạn chế.

Nội dung kiểm soát rủi ro:

- Né tránh rủi ro: là việc né tránh những hoạt động hoặc loại bỏ những nguyênnhân gây ra rủi ro Để né tránh rủi ro, chúng ta có thể sử dụng các phương thức: + Chủ động né tránh

+ Loại bỏ nguyên nhân gây ra rủi ro

Tuy nhiên cần lưu ý:

• Né tránh rủi ro bằng cách loại bỏ nguyên nhân rủi ro không hoàn toàn phổbiến như chủ động né tránh trước khi rủi ro xảy ra

• Né tránh rủi ro có thể làm mất đi cơ hội Do vậy, né tránh rủi ro không thểthực hiện một cách tuyệt đối

- Ngăn ngừa rủi ro (chấp nhận nhưng giảm thiểu rủi ro)

+ Ngăn ngừa rủi ro là việc sử dụng các biện pháp để giảm thiểu tần suất và mức

độ rủi ro khi chúng xảy ra

+ Các hoạt động ngăn ngừa rủi ro sẽ tìm cách can thiệp vào 3 mắt xích, đó làmối hiểm họa, môi trường rủi ro và sự tương tác Sự can thiệp đó là:

• Thay thế hoặc sửa đổi mối hiểm họa

• Thay thế hoặc sửa đổi môi trường

• Can thiệp vào quy trình tác động lẫn nhau giữa mối hiểm họa và môi trườngkinh doanh

2.4 Tài trợ rủi ro.

Tài trợ rủi ro là hoạt động cung cấp những phương tiện để đền bù cho nhữngtổn thất xảy ra hoặc tạo lập các quỹ cho các chương trình khác nhau để giảm bớttổn thất

Nội dung tài trợ rủi ro

- Trong thực tế có 2 biện pháp cơ bản để tài trợ rủi ro:

Trang 7

+ Tài trợ rủi ro bằng các biện pháp tự khắc phục rủi ro của doanh nghiệp

+ Tài trợ rủi ro bằng biện pháp chuyển giao rủi ro

- Có thể kết hợp 2 biện pháp tài trợ rủi ro để hình thành các kỹ thuật tài trợ rủi

+ Tài trợ rủi ro bằng cách 50% tự khắc phục và 50% chuyển giao rủi ro

Mua bảo hiểm là một sách lược để giảm tính không chắc chắn của một bên làngười được vào việc thông qua việc san sẻ những rủi ro cá biệt tới bên khác , đó làngười nhận bảo hiểm , ít nhất cũng là một phần thiệt hại mà người được bảo hiểm

bị tổn thất

Nhà quản trị sử dụng cần phải sử dụng biện pháp khác là tự bảo hiểm nghĩa

là biện pháp ứng xử của nhà quản trị trước khi rủi ro xảy ra bằng cách lập quỹ dựphòng tài chính để tự khắc phục các sự cố có thể xảy ra trong quá trình kinh doanh

của doanh nghiệp

3. Tìm hiểu về an toàn lao động

3.1. An toàn lao động là gì?

An toàn lao động là chỉ việc ngăn ngừa sự cố tai nạn xảy ra trong quá trìnhlao động, gây thương tích đối với cơ thể hoặc gây tử vong cho người lao động, haygây thiệt hại mất mát về cơ sở vật chất, gián đoạn công việc

An toàn lao động trong xây dựng là việc hạn chế các sự cố về tai nạn đối vớingười lao động trong quá trình tham gia vào hoạt động xây dựng Hạn chế thươngtích, hạn chế va chạm và tai nạn

An toàn lao động là những chế định của luật lao động bao gồm những quyphạm pháp luật quy định việc đảm bảo an toàn lao động nhằm bảo vệ tính mạng,sức khỏe của người lao động, đồng thời duy trì khả năng làm việc lâu dài của

Trang 8

người lao động Nếu an toàn lao động không tốt thì gây ra tai nạn lao động vànhiều hậu quả nghiêm trọng khác.

3.2. Tầm quan trọng của việc đảm bảo an toàn lao động

Lao động đóng một vai trò hết sức quan trọng trong đời sống con người.Hàng ngày mỗi người phải dành ít nhất 8 giờ để làm việc và phải tiếp xúc vớinhiều mối nguy hiểm độc hại Thế nên việc đảm bảo an toàn lao động là đảm hếtsức cần thiết đối với mỗi người, tại mỗi nơi làm việc khác nhau

Con người là lực lượng chính để sản xuất, xây dựng,… đảm bảo an toàn laođộng cho người tham gia lao động chính là đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinhdoanh, xây dựng thành công hơn

Lao động trong môi trường xây dựng dễ phải gặp nhiều nguy hiểm như:chấn thương trong di chuyển, tai nạn trong quá trình làm việc, ảnh hưởng của máymóc,… chính vì vậy việc đảm bảo an toàn lao động luôn được các công ty xâydựng chú ý quan tâm

Một số cá nhân do không tuân thủ quy trình an toàn lao động nên có thể cónhững hành vi hoạt động sai trái với quy định gây ảnh hưởng trực tiếp đến ngườixung quanh, thậm chí là cả tập thể, máy móc

3.3. Nguyên nhân và hậu quả của việc không an toàn lao động

Hầu hết nguyên nhân xảy ra các vụ tai nạn lao là do trách nhiệm của ngườilao động, người sử dụng lao động và cả phía cơ quan quản lý nhà nước

Về phía người sử dụng lao động, rất nhiều doanh nghiệp, nhất là doanhnghiệp vừa và nhỏ chưa tổ chức huấn luyện về ATLĐ cho người lao động theođúng quy định, hoặc có tổ chức thì chỉ mang tính hình thức, nội dung huấn luyệncòn chung chung, chưa đi sâu vào lĩnh vực lao động đặc thù của doanh nghiệp

Ở nhiều doanh nghiệp, các máy thiết bị không có hướng dẫn quy trình vậnhành, nhất là những thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về An toàn lao động, dẫn đếntình trạng người lao động không nắm chắc quy trình vận hành nên để xảy ra tainạn Bên cạnh đó, do nhận thức chưa đúng đắn về tầm quan trọng của công tácAT-VSLĐ-PCCN nên nhiều chủ sử dụng lao động chưa có biện pháp thường

Trang 9

xuyên kiểm tra, đôn đốc, nhắc nhở người lao động tuân thủ các quy định của nhànước về an toàn lao động

Về phía người lao động, do không có nhận thức đúng đắn về công tác nàynên nhiều người đã vi phạm các quy trình, biện pháp làm việc, làm bừa, làm ẩu.Ngay cả những người được đào tạo cơ bản về AT-VSLĐ nhưng do chủ quan, ýthức chấp hành kỷ luật kém nên đã gây ra những tai nạn lao động đáng tiếc cho bảnthân và doanh nghiệp

Về phía cơ quan quản lý nhà nước, công tác thanh tra, kiểm tra AT-VSLĐchưa thường xuyên, số cuộc thanh tra, kiểm tra về thực hiện pháp luật lao động tạicác doanh nghiệp còn hạn chế, do đó chưa kịp thời phát hiện những vi phạm cácquy định của pháp luật, các tiêu chuấn, quy chuẩn kỹ thuật an toàn lao động dẫnđến nhiều vụ tai nạn lao động nghiêm trọng đã xảy ra Việc xử lý các vụ TNLĐđặc biệt nghiêm trọng chưa kịp thời và nghiêm khắc nên chưa có tính răn đe, giáodục

II. Tình huống quản trị rủi ro về lao động trong xây dựng của Cienco4

Công nhân An tham gia xây dựng công trình đường Vành đai 3 của công ty.Trong khi đang dỡ giàn giáo thì anh bị ngã, giàn giáo sập xuống đè lên người Anh

bị thương nặng nhưng may không bị nguy hiểm đến tính mạng, mức độ thương tậtrất là cao Việc này gây ảnh hưởng trực tiếp tới sức khỏe của anh An, cũng nhưhình ảnh của công ty và làm gián đoạn quá trình xây dựng

1. Giới thiệu công ty

Trang 10

cứu nước Trải qua gần 50 năm chiến đấu, xây dựng và trưởng thành công ty đãnhiều lần được tổ chức lại và trải qua nhiều giai đoạn.

- Ngày 27/12/1962, Bộ giao thông vận tải ra quyết định số 1477-QĐ/TL thànhlập Cục Công trình trực thuộc Bộ giao thông vận tải

- Trải qua nhiều lần thay đổi cơ cấu và tên gọi thì đến ngày 22/8/2007, Bộ giaothông vận tải ra quyết định số 2601/QĐ-BGTVT thành lập công ty mẹ - Tổng công

ty xây dựng công trình giao thông 4 Tổng công ty chính thức hoạt động theo môhình công ty mẹ - công ty con

- Sau nhiều lần chuyển đổi loại hình công ty, đến ngày 01/6/2014 tổng công tychính thực hoạt động theo mô hình công ty cổ phần

Trải qua hơn nửa thế kỷ xây dựng và trưởng thành, tổng công ty với đội ngũcán bộ công nhân viên được tôi luyện trong chiến đấu và trong xây dựng kinh tế,với ý chí vươn lên mạnh mẽ, không ngừng đổi mới tổ chức quản lý, đầu tư thiết bịcông nghệ, duy trì và phát triển nguồn nhân lực, đa dạng hóa ngành nghề, nâng caochất lượng sản phẩm, bảo đảm đời sống ổn định cho người lao động, coi trọng lợiích của khách hàng và các đối tác, thực hiện cạnh tranh lành mạnh, phát triển Tổngcông ty bền vững Từ năm 2000 đến năm 2013 tổng công ty liên tục là đơn vị dẫnđầu phong trào thi đua của ngành Giao thông vận tải, được Đảng, Nhà nước vàChính phủ tặng nhiều phần thưởng cao quý Năm 2008, Tổng công ty được tặngthưởng Huân chương Hồ Chí Minh Năm 2013, Tổng công ty được Đảng và Nhànước phong tặng danh hiệu Anh hùng lao động trong thời kỳ đổi mới

Hình thức tổ chức quản lý của công ty là công ty cổ phần trong đó thì Tổngcông ty có 5 công ty con, 2 công ty liên doanh và 14 công ty liên kết ở nhiều lĩnhvực kinh doanh khác nhau

1.2. Lĩnh vực hoạt động

Các lĩnh vực kinh doạnh của công ty rất đa dạng và phong phú Vì có bề dàylịch sử hình thành và phát triển nên các hoạt động sản xuất kinh doanh khôngngừng được đổi mới, bổ sung Một số lĩnh vực kinh doanh chính của công ty là:xây dựng, sản xuất- kinh doanh,khai thác, đầu tư bất động sản, tài chính- bảo hiểm

- Xây dựng các công trình giao thông trong và ngoài nước

Trang 11

- Xây dựng các công trình công nghiệp, dân dụng, thủy lợi – nông – lâm nghiệp;các công trình hạ tầng cấp thoát nước, san lấp nền, điện chiếu sang; công trìnhđiện, thông tin liên lạc, …

- Sản xuất, kinh doanh điện, xi măng, thép, vật liệu xây dựng…

- Khai thác vật liệu, khoáng sản, mỏ đá các loại; khai thác và chế biến lâm sản

- Đầu tư các nhà máy thủy điện nhỏ, các công trình hạ tầng giao thông; đầu tư bấtđộng sản: khu công nghiệp, đô thị, văn phòng,khách sạn,…

- Kinh doanh thương mại, đầu tư xuất nhập khẩu hàng hóa, vật tư, máy móc, kinhdoanh bất động sản, chứng khoán, …

- Các ngành nghề khác theo quy định của pháp luật

1.3. Tầm nhìn, chiến lược và định hướng phát triển

Tổng công ty xây dựng công trình giao thông 4 cổ phần hóa với mục tiêuxây dựn thành công ty lớn mạnh hàng đầu của ngành đầu tư và xây dựng hạ tầnggiao thông Việt Nam, có năng lực cạnh tranh trong nước và quốc tế

Các mục tiêu, định hướng đặt ra: sản lượng toàn Tổng công ty năm 2014 đạttrên 13500 tỷ đồng, doanh thu đạt trên 13000 tỷ đồng Các năm tiếp theo tangtrưởng bình quân trên 10%/ năm; xây dựng đội ngũ lãnh đạo có bản lĩnh, chuyênnghiệp, đồng thời xây dựng đội ngũ cán bộ quản lý, cán bộ kỹ thuật và công nhân

kỹ thuật lành nghề

Mục tiêu phát triển đến năm 2015 là xây dựng CIENCO 4 phát triển bềnvững, sản xuất kinh doanh có hiệu quả, có khả năng cạnh tranh trên thị trường; đadạng hóa ngành nghề, lấy ngành nghề xây dựng giao thông là chủ yếu, phát triểnngành nghề khác một cách hợp lý; tang cường ứng dụng khoa học công nghệ tiêntiến hiện đại trong sản xuất kinh doanh, phát triển tổng công ty thành đơn vị hàngđầu trong lĩnh vực xây dựng công trình giao thông

2. Quá trình quản trị rủi ro của Cienco4

2.1. Nhận dạng và phân tích rủi ro

2.1.1. Mối hiểm họa

Trang 12

Theo như chúng ta đã biết, tai nạn lao động là một điều không thể tránhkhỏi, đặc biệt là đối với các công ty trong lĩnh vực xây dựng Vậy tai nạn lao độngchính là rủi ro không thể tránh khỏi ở các nhóm doanh nghiệp này

Là một doanh nghiệp đa ngành nghề, trông đó có tham gia vào lĩnh vực xâydựng, Cienco 4 cũng luôn cố gắng hạn chế tối đa những rủi ro trong lao động bằngcách nhận dạng những hiểm họa cũng như nguy cơ mà doanh nghiệp sẽ gặp phải.Trong tình huống trên, chúng ta đi nghiên cứu mối hiểm họa của công ty khi côngnhân làm việc trên giàn giáo xây dựng

 Mối hiểm họa:

• Chủ trương, Chính sách của doanh nghiệp

 Yêu cầu chung đối với người lao động khi làm việc trên giàn giáo:

Để đảm bảo an toàn cho công nhân, cán bộ kỹ thuật khi làm việc trên các hệthống giàn giáo xây dựng phải đảm bảo các yêu cầu sau:

- Người làm việc trên giàn giáo phải từ 18 tuổi trở lên, có giấy chứng nhận đảmbảo sức khỏe làm việc trên cao do cơ quan y tế cấp Định kỳ 6 tháng phải đượckiểm tra sức khỏe một lần

- Phụ nữ có thai, người bệnh tim, huyết áp, tai điếc, mắt kém không được làmviệc trên cao

- Người có giấy chứng nhận đã được học tập và kiểm tra đạt yêu cầu về an toànlao động do Giám đốc đơn vị xác nhận Đã được trang bị và hướng dẫn sử dụngcác phương tiện bảo vệ khi làm việc trên cao: giây an toàn, quần áo, mũ bảo hộ laođộng

- Công nhân phải tuyệt đối chấp hành kỷ luật và nội quy an toàn lao động làmviệc trên cao Thực hiện tốt các nội quy kỷ luật và an toàn lao động khi làm việctrên cao: nhất thiết phải đeo dây an toàn tại những nơi đã quy định

- Việc đi lại, di chuyển chỗ làm việc phải thực hiện theo đúng nơi, đúng tuyếnquy định, cấm leo trèo để lên xuống vị trí ở trên cao, cấm đi lại trên đỉnh tường,đỉnh dầm, xà, dàn mái và các kết cấu đang thi công khác

- Lúc tối trời, mưa to, gió lớn, giông bão hoặc gió mạnh từ cấp 5 trở lên khôngđược làm việc trên giàn giáo cao, ống khói, đài nước, cột tháp, trụ hoặc dầm cầu,mái nhà 2 tầng trở lên

Ngày đăng: 23/11/2014, 19:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w