1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

Giáo trình Công nghệ mộc

125 4,5K 10

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 125
Dung lượng 29,77 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sản phẩm có tác dụng để trang trí thì ta phải chọn loại gỗ có vân thớ đẹp, Nhưng vẫn phải đảm bảo kết cấu của sản phẩm là bền nhất.. Yêu cầu về tiết kiệm nguyên liệu - Gỗ to không dùng v

Trang 1

GIÁO TRÌNH CÔNG NGHỆ MỘC

Trang 2

LỜI NÓI ĐẦU

Giáo trình ‘Kỹ thuật sản xuất mộc mỹ nghệ’ cung cấp những kiến thức cơbản về kỹ thuật gia công các sản phẩm mộc mỹ nghệ bằng máy kết hợp thủ công.Tài liệu này giúp cho người học có thể gia công được các sản phẩm mộc dân dụngnói chung và các sản mộc mỹ nghệ nói riêng một cách hiệu quả

Nội dung của tài liệu này bao gồm :

Chương 1 : Khái niệm về sản phẩm mộc

Chương 2 : Các loại dụng cụ thủ công

Chương 3 : Máy chế biến gỗ

Chương 4 : Kỹ thuật gia công chi tiết

Chương 5: Lắp ráp sản phẩm

Chương 6: Trang sức bề mặt

Trong quá trình biên soạn, chúng tôi đã tham khảo nhiều tài liệu, đi thực tếtìm hiểu và được sự giúp đỡ của nhiều bạn đồng nghiệp, nhất là tham khảo các Hộithi tay nghề hàng năm Do thời gian hạn chế và trình độ có hạn nên không tránhkhỏi những thiếu sót, rất mong được sự đón nhận và đóng góp ý kiến bổ sung để tàiliệu này được hoàn thiện hơn trong lần tái bản sau

Xin trân trọng cảm ơn!

Nhóm biên soạn

Trang 3

CHƯƠNG 1: KHÁI NIỆM VỀ SẢN PHẨM MỘC

I Những yêu cầu đối với sản phẩm mộc

1 Yêu cầu về sử dụng

1.1 Yêu cầu về công dụng

Một sản phẩm mộc khi sản xuất ra đều có chức năng riêng biệt Vì vậy kíchthước của sản phẩm phải phù hợp với đối tượng sử dụng Hình thức, hình dáng củasản phẩm phải hài hoà cân đối phù hợp với công dụng của nó

Ví dụ: Sản phẩm đều là bàn nhưng có rất nhiều loại bàn, chẳng hạn:

- Bàn làm việc: Kích thước của bàn phải phù hợp, sao cho người ngồi làmviệc được thoải mái, không bị gò bó, ít mỏi, đủ diện tích làm việc

- Bàn trà: Kích thước của bàn phải phù hợp đáp ứng được công dụng của nónhư: đủ diện tích để đặt ấm, chén, phích…

1.2 Yêu cầu về độ bền

Độ bền của một sản phẩm có quan hệ chặt chẽ với công dụng của nó Nếusản phẩm chịu tác dụng lực lớn ta phải chọn gỗ có cường độ chịu lực cao, kết cấucủa sản phẩm phải đủ độ bền

Sản phẩm có tác dụng để trang trí thì ta phải chọn loại gỗ có vân thớ đẹp, Nhưng vẫn phải đảm bảo kết cấu của sản phẩm là bền nhất

Nói chung muốn cho sản phẩm đảm bảo được yêu cầu về độ bền, ngoài yêucầu về chọn gỗ tốt, còn phải tính toán thiết kế các chi tiết cấu tạo nên sản phẩmđảm bảo độ bền, đẹp, hài hoà cân đối

3 Yêu cầu về kinh tế

3.1 Yêu cầu về tiết kiệm nguyên liệu

- Gỗ to không dùng vào việc nhỏ; Gỗ dài không dùng vào việc ngắn

- Tăng cường tận dụng gỗ phế liệu trong điều kiện cho phép của sản phẩm, bằngcác biện pháp: Nối ghép gỗ nhỏ thành gỗ lớn, ngắn thành dài

- Thực hiện tốt tiêu chuẩn hoá trong qui trình sản xuất

Trang 4

- Kết hợp giữa nguyên liệu gỗ với các nguyên liệu khác, giữa gỗ tự nhiên với gỗnhân tạo

3.2 Yêu cầu về tiết kiệm nhân công

- Chọn hình dáng sản phẩm đơn giản mà vẫn đảm bảo được độ bền đạp

- Chọn dung sai kích thước và lượng dư gia công hợp lý

- Nâng cao trình độ cơ giới hoá và tự động hoá trong sản xuất

- Chọn phương pháp lắp ráp và qui trình hợp lý

II Cách chọn nguyên liệu cho sản phẩm mộc

1 Căn cứ vào độ bền và công dụng

Để chọn nguyên liệu được đúng, chính xác Trước khi sản xuất phải biết được côngdụng của sản phẩm và sản phẩm được dùng trong điều kiện nào mà ta quyết địnhchọn gỗ cho tốt

ví dụ: Nếu sản phẩm chịu lực tác dụng lớn thì chọn gỗ có cường độ chịu lực lớn.Nếu sản phẩm có tác dụng để trang trí là chủ yếu và chịu lực tác dụng nhỏ nên chọnloại gỗ hay phần gỗ có vân thớ và màu sắc đẹp

2 Căn cứ vào điều kiện sử dụng

Khi chọn nguyên liệu cho sản phẩm, căn cứ vào điều kiện sử dụng của sản phẩm,trong nhà hay ngoài trời, điều kiện khí hậu (khô ráo, năng hanh, ẩm ướt…) Giáthành sản phẩm, sử dụng lâu năm hay tạm thời Môi trường sử dụng (nước ngọt,nước mặn, môi trường axit hay bazơ) Công dụng riêng mà chọn loại gỗ có thể đápứng được các điều kiện đó

Ví dụ: Sản phẩm là đồ dùng trong nhà, chọn loại gỗ có cường độ chịu lực, gỗ ít bịcong vênh, nứt nẻ, khả năng co dãn nhỏ, vân thớ, màu sắc đẹp, ít bị sâu nấm xâmnhập như (mọt, mối……)

- Sản phẩm dùng ngoài trời có khí hậu thay đổi đột ngột, nên chọn loại gỗ ít bị congvênh, nứt nẻ, có khả năng chống được các loại sâu nấm sâm nhập

- Sản phẩm dùng môi trường có độ ẩm cao (tầu, thuyền) Chọn loại gỗ có cường độchịu lựu cao (tính dẻo cao), khả năng hút nước và thấm nước kém

III Lượng dư gia công trong sản xuất hàng mộc

2 Phân loại lượng dư gia công

- Lượng dư gia công thô và tinh: Là toàn bộ lượng gỗ thừa ra trên chi tiết so với

Trang 5

- Lượng dư gia công sửa chữa: Là phần gỗ để chỉnh lý sản phẩm Nếu trong quátrình gia công đảm bảo chính xác thì lượng dư gia công sửa chữa bằng không

- Lượng dư gia công sẫy khô: Là phần gỗ thừa ra để sấy khô chi tiết

3 ý nghĩa của lượng dư gia công

Lượng dư gia công có ý nghĩa quan trọng nên phải tính toán tỉ mỷ cho thích hợp vìlượng dư gia công có ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng sản phẩm, tiết kiệmnguyên liệu, năng suất lao động và giá thành sản phẩm

- Nếu để lượng dư gia công lớn chất lượng sản phẩm đảm bảo, nhưng không tiếtkiệm được nguyên liệu, năng suất lao động thấp và giá thành sản phẩm cao

- Nếu để lượng dư gia công quá ít: Năng suất lao động cao, tiết kiệm được nguyênliệu nhưng chất lưọng sản phẩm khó đảm bảo, có thể tỷ lệ phế phẩm nhiều

4 Những căn cứ xác định lượng dư gia công.

- Số lượng máy, công cụ mà chi tiết phải qua các khâu gia công

- Tình trạng máy, chất lượng công cụ cắt gọt

- Trình độ kỹ thuật của công nhân

- Chất lượng gỗ, độ ẩm gỗ

Trang 6

CHƯƠNG 2: CÁC LOẠI DỤNG CỤ THỦ CÔNG

- Loại bằng nhôm 1m, có thể được chia thành 5 lá hoặc 10 lá, trên các lá có chiacác vạch mm, cm, dm Các lá liên kết với nhau bằng đinh tán có thể gấp lại được.Chú ý: đối với loại thước có 5 lá hoặc 10 lá khi đo mới dở thước ra, đo xong gập lạingay tránh va chạm làm thước bị sai số

Hình 2.1: Thước mét

2 Thước vuông

2.1 Công dụng: Dùng để kiểm tra các góc vuông của sản phẩm hay độ vuông góc

của chi tiết Dùng để vạch dấu các chi tiết khi lấy mực

2.2 Cấu tạo

- Thước vuông thường làm bằng gỗ, có thể bằng kim loại Gồm có hai chi tiết là láthước và súc thước được liên kết với nhau bằng mộng thẳng, có hai mặt vuông góc

Trang 7

- Chiều dầy của lá thươc S = 5-8mm; Chiều dầy của súc thước gấp 2,5 lần chiềudầy của lá thước Chiều dài của súc thước bằng 2/3 chiều dái của lá thước và chiềudài của lá thước thường từ 20-25 cm còn chiều rộng được chọn cho cân đối vớichiều dài của súc và lá thước.

Hình 2.3: Cách kiểm tra thước vuông

Trang 8

4 Thước mòi

4.1 Công dụng: Dùng để vạch mực mòi tạo các góc trên mỗi chi tiết là 45o Ví dụ: vạch mực các chi tiết để nối khung ảnh, khung cánh tủ

4.2 Cấu tạo

Gồm có hai chi tiết lá thước và súc thước Lá thước có thể làm bằng gỗ hoặc nhôm

có dạng tam giác vuông cân, có chiều dài các cạnh từ 15-20cm súc thước được làmbằng gỗ hoặc nhôm

Trang 9

5.2 Cấu tạo

- Cữ được làm bằng gỗ, gồm có bốn chi tiết: Bàn cữ, suốt cữ, nêm cữ và đinh cữ

- Bàn cữ: thường có kích thước dầy x rộng x dài (18 x 60 x 60),mm ở giữa bàn cữ

có lỗ hình vuông tương ứng với tiết diên của suốt cữ, thông suốt để sỏ suốt cữ điqua Trên cạnh của bàn cữ có đục một lỗ để sỏ nêm cữ, một mặt của lỗ nêm phảivuông góc với lỗ suốt và sát với bề mặt của suốt cữ, mặt kia làm chếch theo hìnhnêm

Hình 8: Cữ

1 suốt cữ 2 Bàn cữ

3 Nêm cữ 4 Đinh cữ

Hình 2.6: Cấu tạo cữ

1 Suốt cữ 2 Bàn cữ 3 Nêm cữ 4 Đinh cữ

- Suốt cữ: có tiết diện ngang hình vuông từ 1-1,2cm thường có chiều dài từ 25cm

20 Nêm cữ: để giữ chặt suốt cữ với bàn cữ và được làm tương ứng với lỗ nêm

- Để vạch mực được trên mặt suốt được đóng các đinh cữ với các kích thước lỗmộng khác nhau trên các mặt suốt khác nhau như: 8mm, 10mm, 12mm, 15mm

5.3 Cách sử dụng

Muốn cữ mộng, lỗ mộng hoăc vạch dấu cữ kích thướccủa chi tiết Trước hết ta nớilỏng nêm cữ, điều chỉnh suốt cữ theo thiết kế của chi tiết cần vạch dấu Sau đóđóng nêm cữ để cố định suốt cữ Cuối cùng ép sát mặt bàn cữ vào cạnh chuẩn củaván hay thanh gỗ để vạch dấu

Trang 10

- Com pa cữ: giống com pa vanh, nhưng có thêm bộ phận cữ

- Com pa đo chiều dầy: Cấu tạo như hình vẽ để đo đường kính các chi tiết tròn vàchiều dầy miếng gỗ có hình thù bất kỳ

II Các dụng cụ khác

1 Các loại đá mài

Đá mài dùng để mài dao cắt của các dụng cụ thủ công gồm có 2 loại:

- Đá ráp: Dùng để mài phá tạo nên góc mài phù hợp cho dao cắt Cấu tạo loại đánày có hạt mài kích thước lớn

- Đá mịn (mầu): Dùng để mài tinh các loại dao cắt, khi đã qua bước mài đá ráp.Mục đích của mài mầu làm cho đầu dao cắt không còn gợn Cấu tạo loại đá này cókích thước hạt mài nhỏ

2 Các loại rũa

2.1 Dũa gai

Dũa gai có răng lởm chởm, rất sắc, răng có cấu tạo hình nón Dũa gai dùng để dũanhững chỗ cong mà không bào được, hoặc khó bào như: Dáu cưa, đầu tông đục

- Dũa gai làm bằng thép tôi, không rắn lắm, nên chủ yếu dùng để rũa gỗ

- Dũa gai có nhiều loại khác nhau: Loại có tiết diện ngang hình chữ nhật, hình bánnguyệt, hình tròn Tất cả các loại dũa đều có hai phần, phần thân và phần chuôi

Trang 11

Hình 2.8: Dũa gai

2.2 Dũa cưa (Dao cưa)

Dũa cưa còn gọi là dao cưa Thường cấu tạo có ba cạnh, có mặt cắt ngang hình tamgiác cân Dũa cưa cũng có hai phần: Phần thân được cấu tạo những đường gờ thépchéo, phần chuôi nhọn dùng để tra cán Răng của dũa cưa yêu cầu phải mịn đều,các cạnh của dũa cưa phải sắc

Dũa cưa dùng để mài các loại răng cưa tay Yêu cầu răng của dũa cưa phải sắc thìmới dũa được hầu cưa bén và nhanh sắc

Trang 12

Hình 2.11: Kìm

5 Dùi vạch

Người công nhân mộc, thường dùng bút chì để vạch dấu, việc dùng bút chì vạchdấu rất chóng mòn và vết dấu lại to, nên không chính xác Muốn độ chính xác cao,khi vạch dấu ta nên dùng dùi vạch, dùi vạch làm bằng thép có đường kính từ 1 –2mm, một đầu dùi vạch được dũa nhọn, một đầu có cán bằng gỗ để dễ cầm

Tác dụng của đột dùng đột đinh sâu xuống khỏi mặt gỗ, khi chốt mối ghép vừa đểtăng thẩm mỹ cho sản phẩm và khi lau nạo bề mặt lưỡi cắt không ăn vào đinh

Trang 13

III Các loai cưa tay

1 Cưa dọc

1.1 Công dụng: Dùng để pha phôi các chi tiết mộc, rọc cạnh ván

1.2 Cấu tạo: Cưa dọc gồm các bộ phận chính sau: (hình 2.14)

Hình 2.14: Cấu tạo cưa dọc

Hình 2.15: Cấu tạo tay cưa

Trang 14

1.3.2 Dáu cưa

Được làm bằng gỗ tốt như lim, nghiến, sến Yêu cầu gỗ làm dáu cưa không cómấu mắt Đường kính của lỗ lắp chốt cưa phải bằng đường kính của chốt cưa, vàcách đầu dáu cưa ít nhất là 30mm (hình 2.16)

Hình 2.16: Cấu tạo dáu cưa

Trang 15

1.3.5 Lưỡi cưa

- Làm bằng lá thép mỏng có chiều dầy từ 0,75 - 0,8mm Chiều dài lá cưa thườngdùng từ 700 - 800mm, bản rộng 40 - 60mm

- Răng cưa dạng tam giác thường, bước răng từ 6 - 8mm (hình 2.19)

- Ta có thể tham khảo thêm kích thước lưỡi cưa dọc theo bảng sau

Bảng 1: Kích thước lưỡi cưa dọc thường dùng (mm)

1.3.6 Chốt cưa: Làm bằng loại thép tốt để khi căng cưa chốt không bị cong.

Đường kính chốt cưa bằng đường kính lỗ khoan lắp chốt cưa

1.4 Thao tác cưa dọc: Khi thao tác cưa dọc phải thực hiện theo trình tự các bước

sau:

* Bước 1 Chuẩn bị gỗ

- Kiểm tra kích thước, các di vật trên gỗ, vạch mực trước trên gỗ

- Đặt gỗ lên bàn thao tác, dùng êtô hay mỏ quạ để giữ cho chắc chắn

* Bước 2 Chuẩn bị cưa

- Kiểm tra cưa về độ sắc, độ mở và độ căng cưa

- Vặn lưỡi cưa nghiêng so với tay cưa từ 100 – 120o (không vênh) tuỳ theo taythuận của người thợ

* Bước 3 Thao tác dọc cưa

- Tư thế đứng: Chân thuận đưa vào gần bàn, cách bàn một bàn chân Chân khôngthuận đưa về đằng trước, cách chân thuận 25 – 30 cm theo chiều ngang Người hơingả vào bàn, đầu thẳng, mắt luôn nhìn vào mực

- Tay thuận cầm vào dáu cưa, tay không thuận cầm vào cuối tay cưa, đặt lưỡi cưalên đầu đường mực cần xẻ, đẩy nhẹ một hoặc hai lần cho lưỡi cưa ăn vào gỗ tạo

Trang 16

đường dẫn hướng cơ bản Sau đó tiếp tục xẻ lần lượt theo đường mực đến hết mạchcưa Quá trình thao tác xẻ, hai tay nâng lên hạ xuống nhịp nhàng, cân đối Khi kéocưa lên, hơi ngả cưa về phía sau để kéo được nhẹ nhàng, vì giai đoạn này cưakhông tham gia cắt gọt Khi ấn cưa xuống thì chao cưa về phía trước cho cưa ănvào gỗ.

1.5 Nguyên nhân mạch cưa không vuông thẳng

- Lá cưa vặn không phẳng, mặt lá cưa bị vênh

- Mặt gỗ để không phẳng, cầm cưa không thăng bằng

- Răng cưa mở không đều, căng cưa chưa đạt độ căng nhất định

- Khi cưa ấn quá mạnh

2 Cưa vanh

2.1.Công dụng

Dùng để xẻ những đường cong, những cung tròn có bán kính nhỏ

Trang 17

2.3 Thao tác cưa vanh

* Bước 1 Chuẩn bị gỗ

* Bước 2 Chuẩn bị cưa

* Bước 3 Thao tác dọc

Cách thức xẻ giống như cưa dọc Cần chú ý thêm một số điểm sau:

- Tay thuận cầm vào dáu cưa, tay không thuận cầm vào cuối tay cưa, hai tay phốihợp linh hoạt để điều chỉnh lưỡi cưa ăn đúng mực

- Khi lượn các đường cong nhỏ chọn bản rộng lưỡi cưa bé và phải giữ cho cưa gầnthẳng đứng

- Trong quá trình xẻ phải luôn quan sát để điều chỉnh lưỡi cưa ăn đúng mực

* Bước 1 Chuẩn bị phôi

- Phôi đã được bào nhẵn và vạch mực trước

- Cặp phôi vào êtô hay cạnh bàn cho chắc chắn

* Bước 2 Chuẩn bị cưa

- Kiểm tra cưa về độ sắc, độ mở và độ căng cưa

- Vặn lưỡi cưa nghiêng so với tay cưa từ 100 - 120o (không vênh) tuỳ theo taythuận của người thợ

* Bước 3 Thao tác cắt bằng cưa mộng

- Đặt lưỡi cưa sát mép ngoài của mực, ở phía cạnh bên kia của chi tiết tính từ cạnhgiáp người thợ

- Lấy ngón tay cái bấm làm cữ cho cưa ăn nhẹ vào gỗ 1 – 2mm rồi cho ăn tiếp toàn

bộ phần vạch mực để tránh hiện tượng lưỡi cưa ăn mất mực (hình 2.21)

Trang 19

6.2 Cấu tạo

Nó là một lưỡi cưa roôrrộng bản, dài từ 400 - 800mm, dày từ 1,2 – 1,5m Đầu tocua lưỡi cưa được bắt vào tay cưa bằng ba cái vít sắt Mũi nhọn răng cưa hướng vềphía đầu nhỏ của lưỡi Tay cưa vừa làm nhiệm vụ giữ lưỡi cưa vừa làm tay cưa khicưa gỗ Tay cưa làm bằng gỗ hay chất dẻo cứng

Hình 2.23: Cưa cành

7 Mở và rửa lưỡi cưa

Muốn cưa cắt gỗ được dễ dàng, đảm bảo kỹ thuật và nâng cao năng suất laođộng thì phải mở và rửa cưa trước khi sử dụng

7.1 Dụng cụ mở cưa

Hình 9: Cái mở cưa

Hình 2.24: Dụng cụ mở cưa

- Thường có nhiều loại dùng để mở các loại cưa khác nhau

- Cái mở cưa phải có chiều sâu khe bằng chiều cao của răng cưa tính từ tâm lỗkhoan, chiều rộng của khe bằng chiều dầy lưỡi cưa, chiều dầy cái mở bằng 0,3 - 0,4bước răng

- Thông thường cái mở cưa có nhiều khe to, nhỏ, sâu, nông khác nhau để mở đượcnhiều loại lưỡi cưa khác nhau (hình 2.24)

7.2 Mở cưa

Thông thường có 2 cách mở cưa: Mở hàng đôi và mở hàng ba

- Mở hàng đôi: mở một răng sang phải, tiếp một răng sang trái Lần lượt từ răngđầu cho đến hết chiều dài lá cưa

- Mở hàng ba: mở một răng sang phải, tiếp một răng giữ nguyên, rồi tiếp một răngsang trái Lần lượt như vậy cho đến hết chiều dài lá cưa

- Cách mở:

Trang 20

+ Để cưa quay đầu răng về phía mình ngược với chiều răng khi cưa gỗ Kẹp lá cưavào bàn kẹp, nếu không có bàn kẹp, dùng một thanh gỗ cứng, cưa một mạch cưatheo chiều dọc rồi đặt lưỡi cưa vào Lưỡi cưa phải để cao hơn bàn kẹp 8 - 10mm.+ Cầm cái mở cưa bẻ từng răng một Khi mở xong phải ngắm xem răng có nghiêngđều không, mũi răng ngả về bên nào phải nằm trên một đường thẳng ở bên đó Nếu

mở không đều khi cưa mạch sẽ ăn xiên về bên mở rộng hơn

+ Lượng mở bằng 1,5 - 2 lần chiều dầy lưỡi cưa, là vừa (gỗ mềm thì mở gấp đôi,

gỗ cứng rắn mở gấp 1,5 lần)

+ Khi mở gấp đôi, nên mở theo hàng ba, vì nếu mở hàng đôi kém chính xác sẽ tạothành cái nhân ở giữa mạch cưa

Hình 2.25: Động tác mở cưa 7.3 Rửa cưa

Hình 2.26: Động tác dũa cưa

- Dùng loại dũa ba cạnh, chọn loại dũa cho phù hợp với hầu cưa và bước răng

Trang 21

- Tay thuận cầm chuôi dũa, tay không thuận cầm nhón lấy đầu dũa Đặt dũa nằmthật thăng bằng, vuông góc với mặt phẳng và chiều dài lá cưa, không được chúc vềmột bên, hai tay ấn xuống vừa phải,

lần lượt dũa từ răng đầu đến răng cuối

- Mỗi răng cưa dũa 2 - 3 nhát, dũa đều tay, không dũa răng hơn răng kém, răng cao

- Nếu dũa một lần chưa sắc, thì dũa thêm lần nữa

- Dũa xong kiểm tra lại, nếu thấy sắc đều là được

* Chú ý:

- Trước khi dũa sắc phải kiểm tra rũa cho đều các răng cưa

- Đối với răng cưa hạt mướp phải dũa vát hai cạnh của một răng

IV Các loại bào tay

1 Vỏ bào 2 Nêm bào

3 Chụp bào 4 Lưỡi bào

1.3 Cấu tạo chức năng các bộ phận bào thẩm

Trang 22

Lưỡi bào: được làm bằng thép tốt (thường làm bằng thép bạ) có bản rộng từ 50mm, dầy 3- 4mm Được mài vát một phía Phần làm việc của lưỡi bào là thép cácbon cao dầy từ 1-1,5mm được bạ vào thép thân

40-1.3.3 Chụp bào

Hình 2.29: Chụp bào

Được làm bằng sắt dầy và to bằng lưỡi bào Ốp có tác dụng làm cho gỗ không bịxước khi bào Khi lắp đầu ốp phải sát với mặt lưỡi bào, phải điều chỉnh khoảngcách từ đầu lưỡi bào đến đầu ốp bào thường từ 0,3- 2mm

Yêu cầu độ nhẵn bề mặt càng cao thì khoảng cách đó càng bé

1.3.4 Nêm bào

Được làm bằng gỗ mềm ,dẻo Phía trên nêm làm chếch theo độ chếch của mang

cá và khoét thành lỗ để cho phoi thoát Bề rộng của nêm phải sát với hai mang lỗbào

Hình 31: Nêm bào

Hình 2.30: Nêm bào

Khi làm nêm xong, cho ốp và lưỡi bào vào vỏ bào ấn nêm xuống nếu phíadưới chân nêm khít với mang cá, còn phía trên hơi hở, thì lúc lắp càng đóng cànglàm cho lưỡi và ốp sát nhau hơn Khi đóng nêm xuống phải dùng búa nhỏ, đóngnhẹ, vừa đóng vừa bào thử và điều chỉnh sao cho lưỡi bào ăn gỗ đều, cắt gỗ êm

1.4 Tháo lắp bào

- Lắp lưỡi bào

Khi lắp bào, tay trái cầm lưỡi ép vào úp bào, úp ở trên, lưỡi ở dưới, ngón taycái đè sát vào đầu up, ngón trỏ và các ngón còn lại quàng qua sau đầu lưỡi để giữchặt

Trang 23

chặt cho lưỡi bào không bị xê dịch Lật ngửa vỏ bào xem lưỡi bào đã nhô ra vừa ýchưa, để điều chỉnh lại Sau đó tra nêm vào lỗ, ấn mạnh nêm bào ,rồi dùng búa gõnhẹ cho chặt (hình 2.31)

Khi tháo lưỡi bào: một tay cầm bào, ngón tay cái chặn lấy lưỡi bào Tay kiacầm dùi đục hay búa gõ mạnh vào đầu mũi bào, lưỡi bào sẽ tự long ra và rút nhẹlưỡi bào ra

Hình 2.31: Tháo lưỡi bào 1.5 Thao tác bào

Khi thao tác bào ,tay phải cầm bào, ngón trỏ và ngón cái nắm ngoài tay bào đểđiều khiển, các ngón kia nắm vào lỗ tay bào

Tư thế đứng thật vững, chân trái đứng trước, chân phải đứng sau, hai bàn chânhơi quay ngang Người đẩy lên xuống theo nhịp đi lại của cái bào Khi đẩy bào,cánh tay trên phải luôn kẹp vào nách ,để điều khiển hướng bào đi thẳng, không chothân bào xoay ngang

Nếu bào thanh gỗ nhỏ, đẩy tay phải tới cánh tay thẳng theo cạnh sườn đưa chohết mức, lấy chân trái làm trụ, kiễng gót chân phải lên đồng thời tay trái thả khỏibào và đưa ra đằng sau nhẹ nhàng tự nhiên

Khi rút bào về, tay phải kéo bào lùi về đằng sau, thân hơi ngửa, tay trái đưatheo đà đặt vào mũi bào để bào khỏi rơi, thân người trở vè tư thế ban đầu

Nếu bào thanh gỗ dài : khi đẩy bào lấy chân trái làm trục,bàn chân hơi chếch vềbên trái, chân phải bước nhẹ lên một bước, thân chồm tới, để cho đường bào ănđược dài trên mặt gỗ Khi rút bào về, chân phải rút theo và thân người ngả về đằngsau để lấy đà đẩy bào tiếp

Trong quá trình bào phải luôn ngắm bằng mắt để điều chỉnh

Trang 24

2.4 Thao tác bào

Tư thế bào: Đứng hơi cúi mình về phía trước Bàn tay phải úp vào đuôi bào,ngón trỏ và ngón cái quàng qua lưỡi bào, ba ngón còn lại tỳ sát theo cạnh bào Bàn

Trang 25

Khi đẩy bào bàn tay phải ấn mạnh vào đuôi bào, tay trái cầm vào mũi bào, phốihợp nhịp nhàng đẩy bào cho ăn vào gỗ.

Khi kéo bào về thì hơi nới lỏng tay

Khi bào nên bào chỗ gợn nhiều trước, chỗ phẳng bào sau, ở các đầu góc, cácmối ghép phải bào nhẹ tay để không bị xước gỗ

Bào đến mút đầu gỗ không được để cho bào gục xuống

Hình 2.34: Thao tác bào lau

3 Bào cong

3.1 Công dụng

- Dùng để bào các mặt cong và cạnh cong đều

3.2 Cấu tạo

- Thân bào được làm bằng gỗ tốt như (đinh, lim, sến, táu )

- Thân bào có kích thước dài: 110-130mm; rộng: 47-50mm; dầy: 40-45mm

- Mặt bào được vanh cong

- Thân bào được đục lỗ đẻ lắp lưỡi và lỗ thoát phoi

- Lưỡi bào được làm bằng thép tốt hoặc bạ thép, có chiều rộng từ 40 – 45mm

- Chụp bào được làm bằng sắt có chiều rộng bằng chiều rộng của lưỡi

Hình 2.35: Bào cong

4 Bào ngang

- Dùng để bào những mặt cong có bán kính cong mhỏ, đường cong tròn xoay,

- Bào các đầu chi tiết tròn

Trang 26

* Cấu tạo.

- Thân bào được làm bằng gỗ, gang, nhôm có chiều dài từ 230-250mm

- Hai đầu tay cầm của thân bào được vê tròn, ở giữa bào được đục lỗ để lắp lưỡi

và thoát phoi

- Lưỡi bào được làm bằng thep tốt hoặc bạ thép, có chiều rộng từ 25-28mm

Hình 2.36: Bào ngang

5 Bào soi bàn mai

5.1 Công dụng: Dùng để sửa các đường gờ cho vuông thẳng, soi lại các chỉ tròn và

sửa má mộng

5.2 Cấu tạo:

- Làm bằng gỗ tốt, dài 250mm, rộng 25-50mm, cao 70mm Khi bào phoi thoát rahai bên cạnh bào, nêm bào có khấc để dễ tháo

- Lưỡi bào giồng hình cái mai đào đất

Hình 2.37: Bào soi bàn mai

6 Bào soi sen nõn

- Dùng để tạo các đường sen trên chi tiết mộc

- Được làm bằng gỗ tốt, dài 250mm, rộng 40mm, cao 60mm Căn cứ vào hình sencần bào mà chế tạo vỏ bào có mặt bào và lưỡi bào lồi hay lõm theo yêu cầu

Trang 27

7 Nạo thủ công

7.1 Công dụng: Để nạo mặt chi tiết hay sản phẩm lần cuối sau khi bào lau, tạo cho

bề mặt chi tiết phẳng, thẳng trước khi đánh giấy ráp

7.2 Cấu tạo:

- Được làm bằng thép mỏng, dầy 0,7-1mm Dài 150-200mm, rộng 20-50mm

- Nạo được mài vát một mái như lưỡi bào, có thể mài vát hai cạnh để khi nạo bịnóng cạnh này thì nạo cạnh kia (Hai cạnh mài vát trái chiều nhau)

- Nạo có thể cạnh thẳng, có thể cạnh cắt hình cong lồi hay hình cong lõm để nạocác mặt cong lồi lõm khác nhau

7.3 Phương pháp mài nạo

- Mài sắc lưỡi nào như mài lưỡi bào, trước tiên mài trên đá ráp theo đúng mái nạo,khi nào thấy cạnh cắt chính gợn đều thì chuyển sng mài mầu

- Liếc nạo sau khi mài sắc nạo ta tiến hành liếc nạo bằng cách đặt nạo lên tấm gỗphẳng, phần mái úp xuống, dùng búa đinh di một lần cho phẳng đều, rồi đẩy nạonhô ra mép gỗ khoảng 2-3,mm, sau đó dùng búa tỳ sát mái nạo, theo cữ mép gỗ kéomạnh tạo cho mép nạo gợn đều như vậy nạo mới ăn gỗ

Hình 2.39: Nạo và cách niếc nạo

a Nạo có cạnh cong lõm b Nạo có cạnh cong lồi

c,d Cách niếc nạo

8 Kỹ thuật mài lưỡi bào

- Mài thô: mài trên đá mài ráp, loại đá có hạt hài to, thô để mài phá lưỡi bào Khimài, áp mặt nghiêng của lưỡi vào mặt phẳng của đá mài, tay phải cầm lưỡi bào, taytrái ấn vào mặt lưỡi bào, đưa đi đưa lại suốt chiều dài viên đá, mài cho thật phẳng,khi nào thấy gợn đều trên suốt cạnh cắt chính là được

* Chú ý: khi mài phải tưới nước liên tục để thép khỏi bị non.

- Mài màu: sau khi mài đá ráp xong ta chuyển sang mài màu, mục đích làm cho hếtgợn ở cạnh cắt chính, như vậy lưỡi bào đã sắc

Trang 28

- Đá mài màu có thể là đá nhân tạo, hoặc là đá tự nhiên có màu xanh lơ hoặc màugan gà.

Hình 2.40: Kỹ thuật mài lưỡi bào

a Mài thô b Mài màu

Trang 29

1.3.3 Thao tác đục

Đục bạt dùng để đục và sửa lỗ mộng Khi dùng đục bạt phải dùng vồ loại nhỏ hoặcdùi đục đánh lên đầu cán đục Trong khi đục phải luôn theo dõi nhát đục để đục chochính xác

2.3 Cấu tạo, chức năng các bộ phận của đục mộng

2.3.1 Tông đục: Tương tự như tông đục bạt.

2.3.2 Lưỡi đục

Đục mộng có bản hẹp , thân đục dày,

góc mài chếch 20 – 25o Tên đục gọi

theo kích thước mặt lưỡi bằng mm Bản

rộng mặt lưỡi thường có các cỡ

5,8,10,12mm

Hình 2.45: Lưỡi đục

Trang 30

- Tông đục: Tương tự như tông đục bạt.

- Lưỡi dục: Làm bằng thép tốt hoặc thép mạ Lưỡi uốn cong kiểu hình máng, máiđục phía trong Lưỡi có độ cong nhiều gọi là đục gụm, độ cong ít gọi là đục doãng

Hình 2.46: Đục gụm

1 Tông đục 2 Khâu đục 3 Lưỡi đục

3.3 Thao tác đục: Cách dùng đục gụm tương tự như cách dùng đục bạt.

Khi chặt phải chừa mực để trừ hao sau này Nếu là chàng múi cam thì quaymũi chàng về phía trước, lưỡi hơi chếch ra ngoài thanh gỗ và đặt gót chàng sẫnxuống trước Tay cầm chàng miết vào gỗ để nhát chàng xuống được thẳng Lúclưỡi chàng đã ăn sâu vào gỗ thì lắc mạnh tay về bên phải để lật phoi ra

Trang 31

6 Các loại khoan tay

6.1 Khoan bồng

6.1.1 Công dụng: Dùng để khoan các chốt và khoan ngõng chớp cửa.

6.1.2 Cấu tạo:

- Gồm có điểm tỳ, thân khoan, nắm gỗ và đầu gá mũi khoan

- Vòng khoan làm bằng thép, uốn thành hình chữ U ở giữa chữ U có gắn tay nắmtròn bằng gỗ để giữ khoan và quay cần quay Một đầu có núm gỗ để làm điểm tỳ,

ấn khoan xuống hoặc rút khoan lên Đầu dưới có tai hồng vặn chặt để giữ mũikhoan

- Mũi khoan có nhiều loại, thông thường là loại ruột gà mũi khoan có các đườngkính khác nhau để khoan các lỗ khác nhau

Hình 2.48: Khoan bồng

1 Điểm tỳ 2 Thân khoan 3 Tay nắm gỗ

4 Đầu gá mũi khoan 5 Mũi khoan

6.1.3 Thao tác khoan bồng

- Tư thế khoan: Ngồi hơi thẳng lưng, mông bệt xuống gỗ, chân trái co gập lên, bànchân đặt lên mặt đất, chân thuận xếp vào phía trong lòng Bàn tay không thuận nắmvào điểm tỳ, khuỷ tay không thuận tỳ vào đầu gối bên tay không thuận, tay thuậncầm vào nắm gỗ ở giữa vòng khoan

- Động tác khoan:

+ Khi khoan gỗ mềm thì một tay cầm vào núm gỗ trên đầu vòng khoa, giữmũi khoan đứng thẳng, tay kia cầm tay nắm ở giữa và quay theo chiều vặn mũikhoan

+ Khi khoan gỗ cứng thì người ngồi hơi cúi xuống, ấn cần lên bàn tay khôngthuận đang cầm vào núm gỗ trên đầu vòng khoan, đè mạnh xuống giúp cho mũikhoan ăn nhiều vào gỗ Giữ mũi khoan đứng thẳng, tay thuận cầm tay nắm ở giữavòng khoan và quay cho mũi khoan ăn vào gỗ

6.2 Khoan tay quay

6.2.1 Công dụng: Dùng để khoan lỗ tra các bu lông chốt nỗi như cột vì kèo

6.2.2 Cấu tạo:

Gồm một thanh thép đúc tốt, dài 300-400mm, đầu trên có một lỗ tròn nằm ngang

để tra tay quay bằng gỗ Đoạn giữa hình vuông hay tròn, đoạn dưới hình tròn có

Trang 32

đường rãnh xoắn ốc, dưới cùng là lưỡi khoan thắt nhỏ lại và có dãnh đến tận mekhoan Đường kính của mũi khoan thường từ 10mm trở lên.

Hình 2.49: Khoan tay quay

6.2.3 Thao tác khoan tay quay:

+ Rút mũi khoan ra: Khi khoan xong vặn trái chiều khoan nửa vòng cho mũi

me chồi ra một ít, tay trái nắm chặt vào một bên tay khoan tay phải cầm dùi đục đặtsát vào trục khoan gõ ngược vào tay khoan bên kia cho mũi khoan từ từ tụt lên.Nếu không thực hiện động tác này mà cứ vặn mũi khoan quay ngược từ từ thì phoi

sẽ bị nén lại, mũi khoan rễ bị gẫy

Trang 33

CHƯƠNG 3: MÁY CHẾ BIẾN GỖ

1 Máy cưa đĩa xẻ dọc

Máy cưa đĩa xẻ dọc dùng để pha phôi các chi tiết thẳng, ngoài ra có thể dùng

để xoi rãnh, xẻ mộng hoặc soi huỳnh cửa được bố trí ở đầu dây chuyền công nghệsản xuất đồ mộc

1.1 Cấu tạo và nguyên lý hoạt động

1.1.1 Sơ đồ cấu tạo

Máy cưa đĩa gồm có các bộ phận chính sau

Hình 3.1: Sơ đồ cấu tạo máy cưa đĩa xẻ dọc

1.1.2 Cấu tạo và chức năng 1 số bộ phận chủ yếu

a Động cơ điện không đồng bộ ba pha có công suất 4-10 KW là nguồn động lựccủa máy cưa đĩa

Trang 34

b Bộ truyền trung gian: Thông thường sử dụng bộ đai hình thang

Hình 3.2: Đai và bánh đai hình thang

c Bộ phận cắt gọt gồm: Trục cưa và lưỡi cưa

+ Trục cưa: Được chế tạo bằng thép tốt (C T4; C T5) Một đầu có rãnh then

để cố định bánh đai Đầu còn lại được tiện ren trái chiều để lắp ê cu hãm

+ Lưỡi cưa: Lưỡi cưa đĩa là một bản thép hợp kim hình tròn có lỗ ở giữa đểlắp vào trục cưa Xung quanh phía ngoài dập thành những răng cưa Răng cưa xẻdọc thường có 3 dạng cưa (dạng răng tam giác; răng hình thang; răng cong)

Hình 3.3: Các dạng răng cưa

d Đĩa ốp và êcu hãm

+ Đĩa ốp: Được làm bằng thép các bon thường có dạng hình tròn Có tácdụng ốp giữ lưỡi cưa ổn định để truyền lực từ trục cưa qua lưỡi cưa thông qua lực

ép của êcu hãm và lực ma sát giữa bề mặt đĩa ốp với bề mặt lưỡi cưa

+ Quan hệ giữa đường kính đĩa ốp và đường kính lưỡi cưa được tính theocông thức sau

DĐĩa ốp = (0.3 - 0.4)DLưỡi cưa+ Êcu hãm: Dùng vặn vào đầu trục để ép đĩa ốp vào lưỡi cưa, cố định lưỡicưa trên trục cưa Êcu được tiện ren trái chiều quay của trục để trong quá trình làmviệc luôn có xu hướng vặn chặt vào

e Cơ cấu nâng hạ trục cưa (Xem hình 3.4):

Khi nâng, hạ trục cưa ta điều chỉnh tay quay (6) thông qua cơ cấu vít êcu(5), (4) làm cho thanh khớp (2) và khớp bản lề (3) thay đổi khoảng cách về độ caolàm cho gối đỡ trục cưa (1) nâng lên hay hạ xuống tuỳ theo chiều quay của tayquay (6)

Trang 35

Hình 3.4: Cơ cấu nâng hạ trục cưa

1 Gối đỡ trục cưa 2 Thanh khớp 3 Khớp bản lề

4 Êcu 5 Trục ren 6 Tay quay 7 Gối đỡ kiêm khớp bản lề

f Bàn máy:

- Làm mặt tựa để gia công chi tiết

- Cấu tạo: thường làm bằng gang

pha, mặt phẳng nhẵn, ở giữa có lỗ

để dao tách mạch và lưỡi cưa nhô

lên chiều rộng rãnh không quá 10

cm

- Phần mặt bàn xung quanh lưỡi

cưa được cấu tạo bằng một

miếmg đệm phi kim loại như gỗ

hoặc chất dẻo Để tránh hiện

tượng va chạm của lưỡi cưa vào

bàn máy trong quá trình làm việc

và tháo lắp lưỡi được dễ dàng

Hình 3.5: Bàn máy

- Trên bàn máy còn lắp thước tựa, bảo hiểm lưỡi cưa và dao tách mạch

- Một số bàn máy còn có một rãnh trượt để lắp cơ cấu xẻ các chi tiết vát, đồng thờilàm nhiệm vụ dẫn hướng sản phẩm

h Dao tách mạch

Trang 36

- Cấu tạo: giống như con dao nhọn được

làm bằng thộp ớt cỏc bon, dầy 4mm, lớn hơn

bề dầy lưỡi cưa Được chế tạo phự hợp với

đường kớnh lưỡi cưa

- Cụng dụng: Để tỏch rộng mạch xẻ trong

quỏ trỡnh gia cụng đồng thời cú tỏc dụng

dẫn hướng mạch xẻ giảm hiện tượng vỏt

i Bộ phận bảo hiểm lưỡi cưa

- Cấu tạo: Được làm bằng loại

thộp dày, cú độ cứng vững tốt

- Cụng dụng: Che chắn lưỡi cưa

để đảm bảo an toàn cho cụng

nhõn đứng mỏy Đồng thời cú

nhiệm vụ hướng cho mựn cưa và

mảnh gỗ vụn tập trung rơi xuống

1.2 Nguyờn lý hoạt động

1.2.1 Sơ đồ nguyờn lý hoạt động

 Chuyển động cắt:

 Chuyển động đẩy phụi:

Cắt gọt

Công

nhân

Đẩy phôi Phôi chuyển động tịnh tiến qua trục c a

Trang 37

Khi động cơ làm việc, truyền chuyển động quay đến trục cưa nhờ bộ truyền đai.Lưỡi cưa được lắp chặt trên trục cưa nhờ đĩa ốp và ê cu hãm nên quay theo Phôichuyển động tịnh tiến qua trục cưa nhờ lực đẩy của công nhân chính và lực kéocủa công nhân phụ, kết hợp chuyển động trên tạo nên quá trình cắt gọt.

1.3 Qui trình vận hành máy

1.3.1 Sơ đồ qui trình

1.3.2 Nội dung của qui trình:

* Bước 1: Chuẩn bị máy

- Kiểm tra các ốc vít, bao che, hệ thống điện bộ phận truyền động, bôi trơn cáckhớp nối, Chuẩn bị thước đo kiểm tra sản phẩm

- Chọn lưỡi cưa và lắp lưỡi cưa: Chọn lưỡi cưa phù hợp với chi tiết gia công,lưỡi cưa phải đủ sắc, không sứt mẻ Lắp lưỡi cưa vào trục cưa đảm bảo chắc chắn,

độ nhô đúng yêu cầu kỹ thuật

- Điều chỉnh thước tựa để cho lưỡi cưa cắt đúng chiều rộng của phôi cần giacông

- Lắp và điều chỉnh dao tách mạch đúng yêu cầu về khoảng cách của dao vớilưỡi cưa Khi lắp dao tách mạch phải thẳng và vuông góc với mặt bàn

- Lắp và điêù chỉnh thanh chống lùi làm sao khi làm việc đầu nhọn của mũi daoluôn trược trên bề mặt gỗ lúc gia công

* Bước 2: Khởi động máy

- Đóng cầu dao, ấn nút khởi động động cơ

- Cho chạy không tải để phát hiện những thiếu sót, đến khi máy đạt tốc độ ổnđịnh mới đưa gỗ vào xẻ phôi

* Bước 3: Dừng máy

- Ấn nút dừng máy, cắt cầu dao điện

- Chờ máy dừng hẳn mới kiểm tra, vệ sinh công nghiệp

Trang 38

1.4 Qui trỡnh xẻ phụi bằng cưa đĩa

1.4.1 Sơ đồ qui trỡnh

1.4.2 Nội dung qui trỡnh xẻ phụi

* Bước 1: Chuẩn bị gỗ

- Chọn và phõn loại gỗ trước khi xẻ,

- Kiểm tra cỏc di vật và bệnh tật ở trờn gỗ, để cú biện phỏp tận dụng tăng tỷ lệthành khớ

- Vạch mực trước (nếu cần)

* Bước 2: Chọn và lắp lưỡi cưa

- Chọn lưỡi cưa phự hợp với phụi gia cụng, lưỡi cưa phải sắc, mở rửa đỳng kỹthuật

- Lắp lưỡi cưa: vệ sinh sạch sẽ lưỡi cưa và đĩa ốp, sau đú lắp lưỡi cưa vào trục,lắp tiếp đĩa ốp vào, vặn chặt bu lụng hóm cho lưỡi cưa được lắp chặt vào trục cưa

* Bước 3: Điều chỉnh thước tựa và độ nhụ của lưỡi cưa

- Điều chỉnh thước tựa cho phự hợp với kớch thước gia cụng

- Điều chỉnh độ nhụ lưỡi cưa hợp lý với chiều dày của phụi Thường độ nhụcủa lưỡi cưa lờn khỏi mặt gỗ từ 15- 20mm

* Bước 4: Khởi động mỏy

- Đúng cầu dao, ấn nỳt khởi động động cơ

- Cho mỏy chạy khụng tải để phỏt hiện những thiếu sút, khi mỏy đạt tốc độ ổnđịnh rồi mới tiến hành xẻ phụi

* Bước 5: Xẻ phụi

- Khi xẻ mỏy cưa đĩa cần hai cụng nhõn (một chớnh, một phụ)

- Cụng nhõn chớnh xem gỗ chọn mặt chuẩn ỏp vào thước tựa để xẻ

- Nếu mặt chuẩn khụng cú sẵn ,thỡ phải xẻ lấy một mạch để làm chuẩn, nhưngphải xẻ thẳng

- Cụng nhõn phụ: Đứng phớa sau đối diện với cụng nhõn chớnh, chờ cho gỗ điqua dao tỏch mạch khoảng 10-15cm thỡ cầm lấy kộo ra và kiểm tra kớch thướcphụi Nếu thấy sai sút phải thụng bỏo cho cụng nhõn chớnh để sửa chữa và khắcphục

- Tốc độ lụi gỗ và tốc độ đẩy phải phự hợp, khi lụi gỗ phải luụn ỏp sỏt gỗ vàothước tựa và mặt bàn

Chuẩn bị gỗ Chọn, lắp l ỡi c a Điều chỉnh máy, th ớc tựa

Khởi động máy

Xẻ phôiDừng máy

Trang 39

- Ấn nút dừng máy, đợi máy dừng hẳn mới tiến hành thay lưỡi cưa, điều chỉnhthước tựa để xẻ các loại chi tiết khác.

- Nếu hết ca phải dừng máy, cắt cầu dao, vệ sinh công nghiệp, bàn giao tìnhtrạng máy cho ca sau

1.5 Chăm sóc bảo dưỡng

- Trước mỗi ca sản xuất tra dầu mỡ vào các bộ phận làm việc để cho các bộ phận đóhoạt động được tốt như: Tra mỡ vào các ổ đỡ, trục cưa, cơ cấu nâng hạ trục cưa

- Sau mỗi ca làm việc phải làm vệ sinh công nghiệp: Lau chùi máy, tháo lưỡicưa, dọn vệ sinh

- Thường xuyên kiểm tra sự mài mòn, dơ dão của các bộ phận như: Dây đai, ốchãm, trục lưỡi cưa, thước tựa nếu không đảm bảo yêu cầu kỹ thuật thì phải cóbiện pháp thay thế hoặc sửa chữa kịp thời

2 Máy cưa vòng lượn

2.1 Cấu tạo

2.1.1 Sơ đồ cấu tạo

Sơ đồ cấu tạo của máy cưa vòng mộc gồm có các bộ phận chính sau:

Hình 3.8: Sơ đồ cấu tạo cưa vòng mộc

8 Tay quay điều chỉnh nghiêng lệch bánh đà

9 Tay quay điều chỉnh nâng hạ bánh đà

10 Giá treo động cơ

11 Chân phanh bánh đà chủ động

12 Thân máy

Trang 40

b Bộ truyền trung gian

Bộ truyền trung gian thường sử dụng bộ truyền đai hình thang cỡ 17 mm, sốlượng dây đai thường là 2 chiếc Bộ truyền đai truyền chuyển động quay từ động cơsang bánh đà chủ động

c Bánh đà

Máy cưa vòng mộc có 2 bánh đà một chủ động và một bị động Bánh đà bị độngđặt ở phía trên, có thể điều chỉnh lên, xuống để thực hiện việc căng, trùng lưỡi cưa.Ngoài ra bánh đà bị động còn có thể điều chỉnh nghiêng lệch để điều chỉnh độ đồngphẳng giữa hai tâm bánh đà Bánh đà chủ động nặng hơn, đặt ở phía dưới và có gắnbánh đai bị động

a

a

Bánh đà kết cấu theo kiểu nan hoa

Bánh đà kết cấu lỗ

Ngày đăng: 23/11/2014, 14:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.3: Cách kiểm tra thước vuông - Giáo trình Công nghệ mộc
Hình 2.3 Cách kiểm tra thước vuông (Trang 7)
Hình 2.8: Dũa gai - Giáo trình Công nghệ mộc
Hình 2.8 Dũa gai (Trang 11)
Hình 2.15: Cấu tạo tay cưa - Giáo trình Công nghệ mộc
Hình 2.15 Cấu tạo tay cưa (Trang 13)
Hình 2.14: Cấu tạo cưa dọc - Giáo trình Công nghệ mộc
Hình 2.14 Cấu tạo cưa dọc (Trang 13)
Hình 2.17: Cấu tạo chống cưa - Giáo trình Công nghệ mộc
Hình 2.17 Cấu tạo chống cưa (Trang 14)
Hình 2.16: Cấu tạo dáu cưa - Giáo trình Công nghệ mộc
Hình 2.16 Cấu tạo dáu cưa (Trang 14)
Hình 2.39: Nạo và cách niếc nạo - Giáo trình Công nghệ mộc
Hình 2.39 Nạo và cách niếc nạo (Trang 27)
Hình 2.48: Khoan bồng - Giáo trình Công nghệ mộc
Hình 2.48 Khoan bồng (Trang 31)
Hình 3.1: Sơ đồ cấu tạo máy cưa đĩa xẻ dọc - Giáo trình Công nghệ mộc
Hình 3.1 Sơ đồ cấu tạo máy cưa đĩa xẻ dọc (Trang 33)
Hình 3.9: Bánh đà cưa vòng mộc - Giáo trình Công nghệ mộc
Hình 3.9 Bánh đà cưa vòng mộc (Trang 40)
Hình 3.10 Bàn máy - Giáo trình Công nghệ mộc
Hình 3.10 Bàn máy (Trang 42)
Hình 3.16: Bàn máy bào thẩm - Giáo trình Công nghệ mộc
Hình 3.16 Bàn máy bào thẩm (Trang 47)
Hình 3.23: Các loại mũi khoan - Giáo trình Công nghệ mộc
Hình 3.23 Các loại mũi khoan (Trang 56)
7.2. Sơ đồ cấu tạo và nguyên lý hoạt động 7.2.1. Sơ đồ cấu tạo (Hình 3.27) - Giáo trình Công nghệ mộc
7.2. Sơ đồ cấu tạo và nguyên lý hoạt động 7.2.1. Sơ đồ cấu tạo (Hình 3.27) (Trang 66)
Hình 3.30 Bảng điều khiển - Giáo trình Công nghệ mộc
Hình 3.30 Bảng điều khiển (Trang 69)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w