1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

bài giảng tài chính công cân đối ngân sách

7 2,8K 11

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 492,1 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Thâm hụt NS là tình trạng tổng chi tiêu lớn hơn tổng số thu NS trong một năm tài khóa.. Các quan điểm về thâm hụt NS  Theo quan điểm tài chính công cổ điển: không chấp nhận tình trạn

Trang 1

26-Jul-13 1

CÂN ĐỐI NGÂN SÁCH

Khái niệm cân đối NSNN

 Cân đối NSNN là mối quan hệ giữa huy động và phân bổ nguồn lực

 Cân đối NSNN là cân đối tài chính phản ánh tương quan giữa nguồn và sử dụng của quỹ NSNN Tương quan này có 3 trường hợp:Cân bằng NS, thặng dư NS và bội chi NS (còn gọi là thâm hụt NS)

 Thâm hụt NS là tình trạng tổng chi tiêu lớn hơn tổng số thu NS trong một năm tài khóa Thâm hụt NS được so sánh qua chỉ tiêu mức bội chi (thâm hụt) trên GDP

Các quan điểm về thâm hụt NS

 Theo quan điểm tài chính công cổ điển: không chấp nhận tình

trạng thâm hụt NS vì Chính phủ vay nợ để bù đắp bội chi sẽ tạo

gánh nặng cho thế hệ mai sau Adam Smith (1776)cho rằng:

“NSNN duy nhất tốt là một NSNN cân đối”

 Theo quan điểm tài chính công hiện đại (Keynes đưa ra 1930):

ủng hộthâm hụt NS vì thông qua việc gia tăng chi tiêu công,

Chính phủ có thể tạo ảnh hưởng lên tổng mức cầu và công ăn

việc làm

 Tư tưởng không e ngại về mức thâm hụt và những khoản nợ CP

cũng thể hiện trong tác phẩm “Kinh tế học” của Samuelson: “ ta

có nên lo ngại về qui mô của thâm hụt và nợ không…Câu trả lời

là không….Điều quan trọng là để mắt đến qui mô nợ của liên

bang so với GDP và tiền lãi phải trả.”

Thâm hụt ngân sách

 Có hai loại thâm hụt NS: thâm hụt cơ cấu và thâm hụt chu kỳ

 Thâm hụt cơ cấu là các khoản thâm hụt được quyết định bởi những chính sách tùy biến của chính phủ

 Thâm hụt chu kỳ là các khoản thâm hụt gây ra bởi tình trạng của chu kỳ kinh tế

Trang 2

NTH 5

Vai trò của chính phủ

 Ông Krugman đã đoạt giải Nobel kinh tế 2008 về công trình nghiên

cứu “ Ảnh hưởng của thương mại

tự do lên toàn cầu hóa” Ông kêu gọi chính phủ Mỹ nên đẩy mạnh chi tiêu để phát triển cơ sở hạ tầng

(Tân tổng thống Obama đã đưa ra chương trình này)

 Việc này sẽ mang lại lợi ích dài hạn cho nước Mỹ dù có thể khiến nước này trải qua tình trạng thâm hụt 7 đến 8% ngân quỹ quốc gia trong ngắn hạn

Paul Krugman: “Kinh tế

thế giới sẽ còn đình trệ

đến hết năm 2011”

Các nước chủ động thâm hụt NS

 Chính phủ Trung Quốc có mục tiêu tiếp tục thâm hụt tài khoá năm 2010 để chi tiêu cho y tế, chính sách xã hội và kích thích tăng trưởng kinh tế

 TQ tăng chi tiêu cho y tế, an sinh xã hội thêm hơn 8%, tăng tiền lương hưu Điều này giúp tăng tiêu dùng, giảm phụ thuộc vào xuất khẩu (XK giảm mạnh do kinh tế thế giới suy thoái)

 Thâm hụt tài khoá năm 2009 là 950 tỷ nhân dân tệ Mức thâm

hụt mục tiêu năm 2010 là 1.050 tỷ NDT.(trong đó thực hiện gói kích thích kinh tế 4.000 tỷ NDT)

 Trong năm tài khoá 2010, thâm hụt ns của chính phủ

Mỹ là 1.560 tỷ USD, cao hơn 10% GDP Tỷ lệ nợ công/GDP hiện nay lên 90%GDP

STT Quốc gia

Xếp hạng tín dụng quốc gia

Tỷ lệ nợ

so với GDP (2009)

Tăng trưởng GDP 2010 (dự kiến)

Thâm hụt

NS 2010 (dự kiến)

1 Iceland BBB- 310% -2% -9,90%

2 Nhật bản AA 227% 1,60% -10,20%

3 Hy Lạp BBB+ 124% -0,10% -9%

4 Ý A+ 120,10% -2,30% -5,60%

5 Mỹ AAA 93,60% 1,50% -9,90%

6 Ấn Độ BBB- 88,90% 6,40% -6,80%

7 Bồ Đào Nha A+ 84,60% 0,40% -7,30%

8 Đức AAA 84,50% 3,60% -4,60%

9 Ireland AA 82,90% -2,50% -13,50%

10 Pháp AAA 82,60% 0,90% -7,10%

Mười quốc gia có nguy cơ chết chìm trong nợ năm 2009

Tổng dư nợ công so GDP (%)

Tên quốc gia 2008 2009 2010 2011 2012

Trang 3

26-Jul-13 NTH 9

1 Chất lượng cao nhất AAA Aaa

2 Chất lượng cao

AA+ Aa1

AA- Aa3

3 Khả năng trả được nợ cao

4 Đủ khả năng trả nợ

BBB+ Baa1 BBB Baa2 BBB- Baa3

5 Nhiều khả năng sẽ trả được nợ,

có những rủi ro đang tồn tại

BB+ Ba1

BB- Ba3

6 Những khoản nợ có rủi ro cao

7 Có nhiều rủi ro vỡ nợ

CCC+ Caa1 CCC Caa2 CCC- Caa3

8 Gần hoặc trong tình trạng phá sản

hoặc không trả được nợ

Điều 8 của Luật NSNN ở Việt Nam

 NSNN được cân đối theo nguyên tắc tổng số thu từ thuế, phí, lệ phí phải lớn hơn tổng số chi thường xuyên và góp phần tích lũy

ngày càng cao vào chi ĐTPT; trường hợp còn bội chi, thì số bội

chi phải nhỏ hơn số chi ĐTPT, tiến tới cân bằng thu, chi NS

 Bội chi NSNN được bù đắp bằng nguồn vay trong nước và ngoài nước Vay bù đắp bội chi NSNN phải đảm bảo nguyên tắc không

sử dụng cho tiêu dùng, chỉ được sử dụng cho mục đích phát triển và bảo đảm bố trí NS trả hết nợ khi đến hạn

 NSĐP được cân đối theo nguyên tắc tổng thu bằng tổng chi Nếu

có nhu cầu đầu tư nhưng vượt khả năng cân đối thì được huy động vốn trong nước với mức dư nợ tối đa 30% vốn ĐTXDCB (trừ Hà Nội và TP.HCM)

NGUYÊN TẮC CÂN ĐỐI NSNN

Cân đối dự toán NSNN(tỷ đồng)

2011

Dự toán

2012

Thực hiện 2012

Dự toán

2013

A TỔNG THU NSNN 595.000 740.500 743.190 816.000

1

Thu nội địa

(không kể từ dầu thô) 382.000 494.600 467.430 545.500

2 Thu từ dầu thô 69.300 87.000 140.107 99.000

3 Thu từ xuất khẩu, nhập khẩu 138.700 153.900 127.828 166.500

4

Thu từ viện trợ KHL và

quỹ dự trữ tài chính 5.000 5.000 7.825 5.000

B

KẾT CHUYỂN TỪ NĂM

TRƯỚC SANG NĂM SAU 10.000 22.400 22.400

C TỔNG CHI NSNN 725.600 903.100 905.790 978.000

Trong đó: Chi đầu tư PT 152.000 180.000 195.054 175.061

D BỘI CHI NSNN 120.600 140.200 140.200 162.000

Tỷ lệ bội chi so với GDP(%) 5,3 4,8 4,8 4,8

Xác định bội chi NSNN

 Bội chi NSNN là bội chi NSTW được xác định bằng chênh lệch thiếu giữa tổng số chi NSTW và tổng số thu NSTW của năm ngân sách

 NSĐP được cân đối với tổng số chi không vượt quá tổng số thu theo quy định

Điều 4 của NĐ60 hướng dẫn luật NSNN

Trang 4

26-Jul-13 NTH 13

KẾT DƯ NGÂN SÁCH

KẾT DƯ

NSTW

= TỔNG THU

NSTW

VAY BÙ ĐẮP BỘI CHI

NSTW

-

KẾT DƯ

NSĐP = TỔNG THU

NSĐP - TỔNG CHI

NSĐP

Xác định kết dư NS dựa trên số dự toán hay số thực hiện?

XỬ LÝ KẾT DƯ NGÂN SÁCH

KẾT DƯ NSTW, NST

50% QŨY DTTC

KẾT DƯ NSQ,H VÀ NS XÃ

100% CHUYỂN VÀO THU

NS NĂM SAU

50% CHUYỂN THU

NS NĂM SAU

Biện pháp thực hiện cân đối NSNN

1 Tăng thuế

2 Cắt giảm chi tiêu

3 Vay nợ trong nước

4 Vay nợ nước ngoài

5 Phát hành tiền: các quốc gia ít sử dụng Vì sao?

6 Bán tài nguyên: không tiên liệu được và không áp

dụng đối với quốc gia không có “của trời cho”

Mỗi biện pháp có ưu nhược điểm gì?

Biện pháp tăng thuế

Ưu điểm

 Vấn đề cải cách hệ thống thuế cho hiệu quả trở nên cấp thiết

 Thúc đẩy hiện đại hóa phương thức hành thu

 Chính phủ chủ động sử dụng nội lực hiện có của nền kinh tế

Nhược điểm

 Cần có thời gian vì độ trễ chính sách

 Nếu thuế suất tăng dẫn đến không tạo đòn bẩy phát triển kinh tế và gây phản ứng ngược

 Đôi khi Chính phủ đã thực hiện rồi

 Tăng thuế thông qua: tăng thuế suất, gia tăng cơ sở thuế hay thêm sắc thuế

Trang 5

26-Jul-13 NTH 17

Cắt giảm chi tiêu công

 Chỉ cắt giảm những khoản chi mang tính không hiệu quả, lãng

phí hoặc dàn trãi

 Không thể cắt giảm những khoản chi cốt lõi như: bộ máy chính

quyền, các sự nghiệp thuộc lĩnh vực giáo dục, y tế, văn hóa… đã

có khuôn khổ chi tiêu nhất định (định mức, tiêu chuẩn)

 Việc cắt giảm tiêu dùng để ưu tiên cho đầu tư chỉ có thể trong

phạm vi nhất định

Vay nợ trong nước hay nước ngoài

 Theo Lerner (1948), Chính phủ vay nợ của dân được xem là nợ nội bộ Nợ nội bộ không tạo ra gánh nặng cho thế hệ tương lai

Những cư dân thuộc các thế hệ khác nhau thiếu nợ lẫn nhau

Khi món nợ được trả hết tức là thu nhập của nhóm dân cư này (dân cư không nắm giữ trái phiếu) trả cho nhóm dân cư khác (dân cư nắm giữ trái phiếu)

 Lerner có phân biệt vay trong nước và vay nước ngoài

 Mô hình các thế hệ nối tiếp: Tại bất kỳ thời điểm nào cũng có nhiều thế hệ sinh sống đồng thời Mô hình này chỉ ra gánh nặng

nợ được chuyển nhượng qua các thế hệ

Mô hình các thế hệ nối tiếp

Đơn vị: $

Khoảng thời gian 2000-2020

Thanh niên Trung niên Cao niên

1 Thu nhập 12000 12000 12000

2 Chính phủ vay -6000 -6000

3 Chi tiêu do Ch.Phủ tài trợ 4000 4000 4000

Thanh niên Trung niên Cao niên

4 Chính phủ tăng thuế để trả nợ -4000 -4000 -4000

5 Chính phủ trả nợ 6000 6000

Mô hình các thế hệ nối tiếp

 Kết quả của chính sách nợ và thuế: thế hệ người già vào năm

2000, tính tới năm 2020, đã được hưởng một khoản chi tiêu nhiều hơn những người khác 4.000 $

 Những thanh niên hay trung niên của năm 2000 không bị ảnh hưởng, xét theo quan niệm chi tiêu suốt đời

 Thế hệ thanh niên của năm 2020 có một mức chi tiêu thấp hơn 4.000$ so với trường hợp không có chính sách nợ và tài khóa đi kèm

Trang 6

26-Jul-13 NTH 21

Vay nợ trong nước hay nước ngoài

 Mô hình tân cổ điển về nợ: Mô hình giả định rằng vay trong nước

chèn lấn đầu tư tư nhân

 Chính phủ vay trong nước có nghĩa là tiết kiệm của các hộ gia

đình và doanh nghiệp được bổ sung cho chi tiêu của chính phủ

và như vậy làm giảm tiết kiệm của khu vực tư dành cho đầu tư

 Khi chính phủ tăng nhu cầu vay thì mức lãi suất cũng tăng theo

Lãi suất tăng thì đâu tư tư nhân sẽ chịu chi phí đắt hơn và sẽ ít

đầu tư hơn Như vậy nếu lãi suất và thâm hụt ngân sách tăng,

điều này có xu hướng ủng hộ giả thuyết chèn lấn

Vay nợ trong nước hay nước ngoài

 Vay nước ngoài đưa đến quốc gia đi vay có quyền sử dụng

nhiều hàng hóa hơn mức quốc gia này sản xuất ra Vay n.ngoài cho phép chính phủ gia tăng nguồn lực mà không phải thay thế chi tiêu hộ gia đình và doanh nghiệp

 Nhưng khi trả nợ gốc và lãi vay sẽ là sự chuyển nguồn lực ra n.ngoài Theo Richard Goode, nhà kinh tế học Mỹ: “Liệu CP có nên vay n.ngoài hay không cơ bản là một vấn đề lợi ích và chi phí: lợi ích tức thời về nguồn lực phải cân bằng với chi phí thực trong tương lai (thanh toán nợ)”

 Do vậy, mục đích vay bù đắp bội chi NS đều đưa đến mục tiêu vay để gia tăng đầu tư chứ không gia tăng tiêu dùng

Vay nợ hay tăng thuế?

 Quan điểm lợi ích: Thế hệ tương lai sẽ là người thụ hưởng

nhiều hơn các công trình đầu tư của CP Ai hưởng lợi sẽ phải

trả tiền, như vậy cách tốt nhất là vay nợ hơn là tăng thuế đối với

thế hệ hiện tại

 Quan điểm công bằng: Nền kinh tế của quốc gia sẽ ngày càng

phát triển nên thế hệ tương lai có thu nhập cao hơn thế hệ hiện

tại Do vậy thế hệ tương lai phải chịu gánh nặng nợ vay là công

bằng

 Quan điểm hiệu quả:Xuất phát từ tác động kinh tế của thuế

Nếu tăng thuế, mất mát vô ích càng lớn hơn (bình phương thuế

suất) Vậy nên áp dụng một mức thuế suất thấp với cơ sở thuế

rộng cho các thế hệ có nghĩa là vay nợ song song với thuế

Vay nợ

 Ưu điểm:

• Vay nợ thực hiện được sự san sẻ nguồn lực cho đầu tư giữa các

thế hệ

• Giảm bớt gánh nặng thuế

• Có thể thực hiện được nhu cầu đầu tư lớn trong giai đoạn đầu của quá trình phát triển

 Nhược điểm:

• Phải hoàn trả nợ gốc và lãi khi đến hạn nên chính phủ phải lựa chọn dự án đầu tư có hiệu quả mới lấy từ nguồn vay

• Nếu vay n.ngoài phải tuân thủ những điều kiện vay và có rủi ro trong giải ngân

Trang 7

26-Jul-13 NTH 25

Điều 9 của Luật NSNN

 Dự toán chi NSTW và NS các cấp CQĐP được bố trí khoản dự

phòng 2% đến 5% tổng số chi để phòng chống, khắc phục hậu

quả, thiên tai, hỏa hoạn, nhiệm vụ quan trọng về quốc phòng, an

ninh và nhiệm vụ cấp bách khác phát sinh ngoài dự toán Năm

2006, căn cứ vào mức độ thiên tai của từng tỉnh (2001-2005), tỷ

lệ dự phòng theo 2 nhóm 3% và 4%

 Chính phủ, UBND cấp tỉnh được lập quỹ DTTC từ các nguồn

tăng thu, kết dư NS, bố trí trong dự toán chi NS hàng năm và các

nguồn tài chính khác

 Quỹ DTTC được sd để đáp ứng nhu cầu chi khi nguồn thu chưa

tập trung kịp và phải hoàn trả ngay trong năm NS; trường hợp đã

sd hết dự phòng NS thì được sd quỹ DTTC để chi nhưng tối đa

không quá 30% số dư của quỹ

Quỹ dự trữ tài chính trung ương

 Nguồn hình thành quỹ DTTCTW:

 Một phần số tăng thu NSTW so với dự toán.Mức cụ thể do TTgCP q.định sau khi có ý kiến của UBTVQH

 50% kết dư NSTW

 Bố trí một khoản trong dự toán chi hàng năm của NSTW

 Các nguồn tài chính khác theo quy định của pháp luật

 Quỹ DTTC được khống chế tối đa là 25% dự toán chi ngân sách hàng năm của cấp tương ứng

Sử dụng Quỹ DTTC

 Tạm ứng cho các nhu cầu chi khi nguồn thu chưa tập

trung kịp và phải hoàn trả ngay trong năm

 Thu NS hoặc vay để bù đắp bội chi không đạt mức dự

toán và sử dụng hết dự phòng mà chưa đủ nguồn để

đáp ứng chi

 Thực hiện các nhiệm vụ phòng chống khắc phục hậu

quả thiên tai ở mức độ nghiêm trọng, nhiệm vụ quan

trọng về quốc phòng, an ninh và n.vụ cấp bách khác

p.sinh ngoài dự toán và sd hết dự phòng

 Tổng mức chi từ Quỹ DTTC (không kể tạm ứng) cả

năm không vượt quá 30% số dư của quỹ tại thời điểm

bắt đầu năm NS

Ngày đăng: 21/11/2014, 10:28

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm