Do vậy, lệ phí có chức năng đảm bảo cho người tiêu dùng phải đối mặt với chi phí thực của lợi ích mà mình nhận được, từ đó tạo ra khuyến khích sử dụng hiệu quả.. Phân bổ chi phí giữa n
Trang 125-Jul-13 1
NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG
Kết cấu chương 3
1 Chức năng của chính quyền địa phương
2 Nguồn tài chính của chính quyền địa phương
3 Chi ngân sách địa phương
4 Khả năng cung ứng hàng hóa, dịch vụ công cấp địa phương
Chức năng của chính quyền địa phương
Chức năng hành chính: quản lý nhà nước
trên các lĩnh vực kinh tế, xã hội, an ninh
quốc phòng…
Chức năng kinh tế: huy động và phân bổ
nguồn lực để điều tiết các khu vực kinh tế
theo mục tiêu cụ thể, cũng như cung ứng
hàng hóa và dịch vụ công trên phạm vi địa
lý nhất định
Nguồn tài chính của CQĐP
1 Thuế
2 Các khoản tài trợ từ NSTW (trợ cấp)
3 Lệ phí sử dụng
4 Vay nợ của CQĐP
5 Khác: như thu lợi nhuận từ các cơ sở kinh
tế thuộc sở hữu nhà nước, bán tài sản công, viện trợ không hoàn lại…
Trang 225-Jul-13 NTH 5
Thuế và tác động kinh tế của thuế
Hệ thống thuế bao gồm:
• Thuế quan (thuế nhập khẩu)
• Các loại thuế tiêu thụ nội địa: thuế GTGT, thuế TTĐB, thuế tài
nguyên,…
• Các loại thuế với mục tiêu vào thu nhập (thuế trực thu): thuế
TNDN, thuế TNCN, thuế nhà đất,…
Tác động kinh tế của thuế:xem tài liệu
Ở địa phương: các khoản thuế liên quan đến nhà đất, tài sản,
môi trường… thường được để lại toàn bộ cho NSĐP
Qui mô thu NSNN ở các tỉnh tăng
Qui mô thu NSNN (tỷ đồng)
Số tỉnh, thành phố trực thuộc TW 2007(DT) 2012(DT) 2013 (DT)
TỔNG THU NSNN CẢ NƯỚC DỰ TOÁN NĂM 2011 LÀ 632.000 TỶ ĐỒNG;
STT Các tỉnh, thành phố
có số thu NSNN lớn
Dự toán 2011 (tỷ đồng)
Dự toán 2012 (tỷ đồng)
TỔNG THU NSNN CẢ NƯỚC DỰ TOÁN NĂM 2012 LÀ 805.500 TỶ ĐỒNG;
STT Các tỉnh, thành phố
có số thu NSNN lớn
Dự toán 2012 (tỷ đồng)
Dự toán 2013 (tỷ đồng)
Trang 325-Jul-13 NTH 9
STT Các tỉnh, thành phố
có số thu NSNN nhỏ
Dự toán 2012 (tỷ đồng)
Dự toán 2013 (tỷ đồng)
STT
Các tỉnh lân cận
có số thu NSNN tương phản
Dự toán 2012 (tỷ đồng)
Dự toán 2013 (tỷ đồng)
Khoản thu ở NSTW có gì khác so với địa
phương?
CÁC KHOẢN THU NSNN CHỦ YẾU:
Thuế: là nguồn thu chiếm tỉ trọng lớn trong tổng thu NS
Phí, lệ phí
Bán tài nguyên, tài sản quốc gia
Các khoản thu từ phân phối lợi nhuận trong các DNNN
Thu viện trợ không hoàn lại
Vay dân
vay nước ngoài
Trang 425-Jul-13 NTH 13
0
50,000
100,000
150,000
200,000
250,000
300,000
350,000
400,000
450,000
tỷ đồng
Thu nội địa
Thu từ dầu thô
Thu từ xuất nhập khẩu
Thu từ viện trợ không hoàn lại
CƠ CẤU THU NSNN 2001-2011
50.66 50.43 53.32 54.90 53.07 52.06 55.40 51.38
59.58 63.9 64.20
25.30 21.78 21.74 24.93 28.35 30.33 23.79
24.56 16.31 14.4 11.65
22.09 25.94 22.93
18.63 17.51 16.24 19.62
22.81 22.58 20.7 23.31
0%
10%
20%
30%
40%
50%
60%
70%
80%
90%
100%
2001 2002 2003 2004 2005 2006 2007 2008 2009 2010 2011 Thu nội địa Thu từ dầu thô
Thu từ xuất nhập khẩu Thu từ viện trợ không hoàn lại
Phí và lệ phí
Lệ phí bao gồm phí trực tiếp đánh vào việc :
• Sử dụng các công trình công cộng(đường, công viên) hay tiêu dùng
một dịch vụ (nước, giáo dục, y tế)
• Lệ phí giấy phép (bằng lái xe, giấy kết hôn, công chứng)
Lệ phí tuân theo “nguyên tắc lợi ích” trong đó mức phí được căn
cứ vào lợi ích thu được và chi phí cung cấp dịch vụ
Nếu không có phí, việc tiêu dùng dịch vụ công có xu hướng lãng
phí nguồn lực Trong những trường hợp đặc biệt, các công trình
công cộng không có nguồn lực để trang trãi chi phí bảo dưỡng
Do vậy, lệ phí có chức năng đảm bảo cho người tiêu dùng phải
đối mặt với chi phí thực của lợi ích mà mình nhận được, từ đó
tạo ra khuyến khích sử dụng hiệu quả
Phân bổ chi phí giữa người sử dụng trực tiếp và
phần còn lại của xã hội
Các dịch vụ giáo dục, bệnh viện, công viên… dựa vào cơ chế lệ phí đều mang lại lợi ích cho cả người sử dụng trực tiếp và toàn xã hội
Nguyên tắc cơ bản là phân bổ giữa người sử dụng trực tiếp và phần còn lại của xã hội theo tỷ lệ lợi ích tương ứng
mà họ nhận được
Nguyên tắc áp dụng lệ phí:Lệ phí được áp dụng khi có thể xác định được người tiêu dùng trực tiếp và đảm bảo ai không trả lệ phí thì không được sử dụng dịch vụ
Trang 5Cơ sở xác định phí sử dụng
Q
F
P*
+ s
D2
MSC
P*
s
Q*
E
MSB=MPB+MEB MPB
P
Phân bổ chi phí đầu tư
Bên cạnh người sử dụng trực tiếp, những đối tượng khác của xã hội cũng thu được lợi ích theo hai cách:
• Sự tồn tại của cơ sở cung cấp hh.dv công cho phép những người hiện không sử dụng một “quyền chọn” trong sử dụng nếu có nhu cầu trong tương lai
• Những người hiện không là người sử dụng trực tiếp vẫn thu được lợi ích nếu cơ sở tạo ra tác động lan tỏa dưới dạng thúc đẩy các hoạt động kinh tế khác
Như vậy, đối với phần chi phí đầu tư tạo lợi ích chung, tất cả mọi người cùng phải chịu Còn mức phí khác nhau sẽ được áp dụng đối với người sử dụng trực tiếp
Phân bổ chi phí hoạt động
Chi phí hoạt động của cơ sở được xác định bởi đối
tượng và lượng sử dụng
Chi phí hoạt động phải được phân bổ dựa trên lợi ích
biên của việc sd hh.dv công
Nếu lợi ích của việc sử dụng tăng thêm chỉ dành cho
người sd t.tiếp thì những người này phải trả toàn bộ
CPHĐ
Nếu những người không sd t.tiếp cũng được hưởng
một số lợi ích ngoại tác khi việc sd được tăng thêm,
thì toàn xã hội phải đóng góp một phần cho chi phí
hoạt động (thông qua thuế)
Lệ phí và vấn đề công bằng
Lệ phí buộc người không thường trú trả tiền cho dịch
vụ mà họ được hưởng Về khía cạnh này, lệ phí đảm bảo công bằng giữa người dân thường trú và người ngoài
Đối với người nghèo: tốt nhất là không thay đổi nguyên tắc lệ phí mà nên dùng c.sách trợ cấp thu nhập cho những người xứng đáng nhưng bị bất lợi về mặt kinh tế
Không sd lệ phí dưới danh nghĩa đảm bảo công bằng
có thể dẫn đến kết quả là tạo lợi ích cho người giàu nhiều hơn người nghèo
Trang 625-Jul-13 NTH 21
Xét thưởng thu vượt dự toán
về khoản thu phân chia giữa NSTW và NSĐP
Chỉ xét thưởng đối với số thu vượt dự toán Thủ tướng
Chính phủ giao, phần NSTW được hưởng từ các
khoản thu phân chia giữa NSTW và NSĐP
Tính trên tổng thể các khoản thu phân chia, không xét
riêng từng khoản thu
Mức thưởng được tính theo tỷ lệ (%) trên tổng số thu
vượt, song không quá 30% số tăng thu so với dự toán
và không vượt quá số tăng thu so với mức thực hiện
năm trước
Tỷ lệ thưởng đối với từng tỉnh, TP trực thuộc TW thực
hiện theo QĐ của T.tg C.Phủ khi giao dự toán ngân
sách
Ví dụ 1
Tại tỉnh A, số thu (NSTW) từ các khoản thu phân chia thực hiện năm trước là 500 tỷ đồng Năm nay, dự toán thu NSTW được giao là 550 tỷ đồng, tỷ lệ thưởng trên số thu vượt dự toán giao theo QĐ của TTg C.Phủ là 30%, kết quả thực hiện đạt 600 tỷ đồng Mức thưởng cho tỉnh A xác định như sau:
- Số thưởng theo tỷ lệ : (600 tỷ - 550 tỷ) x 30% = 15 tỷ đồng
- Số tăng thu so với năm trước : 600 tỷ – 500 tỷ = 100 tỷ đồng
Do số tăng thu so năm trước lớn hơn số tăng thu theo dự toán, nên mức thưởng thu vượt dự toán cho tỉnh A là 15 tỷ đồng
Ví dụ 2
Vẫn tại tỉnh A nêu trên, nếu kết quả thực hiện năm
trước là 590 tỷ đồng; dự toán thu được giao là 550 tỷ
đồng, kết quả thực hiện 600 tỷ đồng
- Số thưởng theo tỷ lệ: (600 tỷ - 550 tỷ) x 30% = 15 tỷ
đồng
- Số thưởng vượt thu so với năm trước: 600 tỷ - 590 tỷ =
10 tỷ đồng
Số được thưởng chỉ bằng mức tăng thu so năm trước
là 10 tỷ đồng
Ví dụ 3
Vẫn tại tỉnh A nêu trên, nếu kết quả thực hiện năm trước
là 610 tỷ đồng, dự toán thu được giao là 550 tỷ đồng, kết quả thực hiện là 600 tỷ đồng
- Số thưởng theo tỷ lệ: (600 tỷ - 550 tỷ) x 30% = 15 tỷ đồng
- Số tăng thu so năm trước: 600 tỷ - 610 tỷ = - 10 tỷ đồng
Địa phương không được thưởng vì số thu không tăng so thực hiện năm trước
Trang 725-Jul-13 NTH 25
Vay của CQĐP
Khoản 3 điều 8 Luật NSNN: Về nguyên tắc, NSĐP được cân
đối với tổng số chi không vượt quá tổng số thu; trường hợp tỉnh,
TP trực thuộc TW có nhu cầu đầu tư CT kết cấu hạ tầng do NS
tỉnh đảm bảo, thuộc danh mục ĐT trong KH 5 năm, nhưng vượt
quá khả năng cân đối của NS tỉnh năm dự toán, thì được phép
huy động vốn trong nước
Mức dư nợ từ nguồn vốn huy động không vượt quá 30% vốn
ĐTXDCB trong nước hàng năm của NS tỉnh
Việc huy động phải cân đối NS tỉnh hàng năm để chủ động trả
hết nợ khi đến hạn
Nội dung thu NSTW
I Các khoản thu trong cân đối NSNN
1 Các khoản thu phân chia giữa NSTW và NSĐP
2 Khoản thu 100% thuộc NSTW:
• Các khoản thuế , phí nội địa theo quy định
• Thu từ hoạt động XNK
• Thu từ dầu thô
• Thu từ quỹ dự trữ tài chính
• Thu kết dư NS năm trước
II Các khoản thu để lại chi quản lý qua NSNN
Nội dung thu NSĐP
I Các khoản thu trong cân đối NSNN
1 Các khoản thu phân chia giữa NSTW và NSĐP
2 Khoản thu 100% thuộc NSĐP:
• Các khoản thuế, phí theo quy định
• Thu từ quỹ dự trữ tài chính
• Thu chuyển nguồn từ năm trước sang
• Thu từ đóng góp tự nguyện
• Thu bổ sung từ NS cấp trên
• Thu từ kết dư NS năm trước
II Các khoản thu để lại chi quản lý qua NSNN
Cân đối dự toán NSNN(tỷ đồng)
STT Nội dung Dự toán
2011
Dự toán
2012
Thực hiện 2012
Dự toán
2013
A TỔNG THU NSNN 595.000 740.500 743.190 816.000
1
Thu nội địa (không kể từ dầu thô) 382.000 494.600 467.430 545.500
2 Thu từ dầu thô 69.300 87.000 140.107 99.000
3 Thu từ xuất khẩu, nhập khẩu 138.700 153.900 127.828 166.500
4
Thu từ viện trợ KHL và quỹ dự trữ tài chính 5.000 5.000 7.825 5.000
B
KẾT CHUYỂN TỪ NĂM TRƯỚC SANG NĂM SAU 10.000 22.400 22.400
C TỔNG CHI NSNN 725.600 903.100 905.790 978.000
Trong đó: Chi đầu tư PT 152.000 180.000 195.054 175.061
D BỘI CHI NSNN 120.600 140.200 140.200 162.000
Tỷ lệ bội chi so với GDP(%) 5,3 4,8 4,8 4,8
Trang 825-Jul-13 NTH 29
Chi chuyển nguồn sang NS năm sau
Các khoản tạm ứng kinh phí (gồm cả tạm ứng ĐTXDCB) phải
được thanh toán theo thời hạn qui định
Các khoản tạm ứng theo chế độ trong dự toán chưa thanh toán
đến hết 31.12 được tiếp tục thanh toán trong thời gian chỉnh lý
quyết toán và quyết toán vào NS năm trước theo chế độ qui
định
Đối với số tạm ứng vốn ĐTXDCB đến ngày 31.01 chưa thanh
toán được chuyển sang năm sau thanh toán và quyết toán vào
NS năm sau
Số chi chuyển nguồn sang năm sau là số thu chuyển nguồn từ năm
trước sang
S D P P
P0 0 0
P P t*P t*(P ΔP )
* ΔP *ΔP
0
0
1
1
d s
s d
tP P
t tP P
t
s d 2
2
S1
P
Q
S0
E0
Q0
Q1
PD
P0
E1
D
PS F
d
s
P P
P 1 0