đại học tháI nguyên Tr-ờng đại học khoa học đinh từ sơn Một số ph-ơng pháp lặp giải bài toán biên hỗn hợp luận văn thạc sĩ khoa học máy tính Thái nguyên, năm 2013... Tuy nhiên trên
Trang 1đại học tháI nguyên
Tr-ờng đại học khoa học
đinh từ sơn
Một số ph-ơng pháp lặp giải bài toán biên hỗn hợp
luận văn thạc sĩ khoa học máy tính
Thái nguyên, năm 2013
Trang 2đại học tháI nguyên
Tr-ờng đại học khoa học
đinh từ sơn
Một số ph-ơng pháp lặp giải bài toán biên hỗn hợp
Chuyên ngành: Toán ứng dụng Mã số : 60 46 01 12
Trang 3MỤC LỤC
MỤC LỤC 1
Mở đầu 1
Chương 1 Các kiến thức cơ bản 3
1.1 Các kiến thức cơ bản về không gian hàm 3
1.1.1 Không gian C k 3
1.1.2 Không gian L P( ) 3
1.1.3 Không gian W ( )1,p 4
1.1.4 Khái niệm vết của hàm 5
1.1.5 Không gian Sobolev với chỉ số âm H 1 và H 1/2 7
1.1.6 Nghiệm yếu của phương trình 8
1.2 Lý thuyết về sơ đồ lặp 9
1.3 Phương pháp sai phân 11
1.3.1 Phương pháp lưới 11
1.3.2 Bài toán sai phân 11
1.3.3 Thuật toán thu gọn khối lượng tính toán 13
Chương 2 Một số kiến thức về phương pháp lặp giải bài toán cấp hai và cấp bốn 20
2.1 Phương pháp chia miền 20
2.1.1 Cơ sở của phương pháp 20
2.1.2 Sự hội tụ của phương pháp lặp 21
2.2 Phương pháp lặp song song giải bài toán biên hỗn hợp mạnh 26
2.2.1 Bài toán 26
2.2.2 Sự hội tụ của phương pháp 27
2.3 Phương pháp xấp xỉ biên giải phương trình song điều hòa 30
Chương 3 Mô hình bài toán biên hỗn hợp 35
3.1 Mô hình toán học 35
Trang 43.2 Một số phương pháp tìm nghiệm xấp xỉ đối với bài toán biên hỗn hợp
38
3.2.1 Phương pháp lặp tuần tự 39
3.2.2 Phương pháp lặp song song 43
3.2.3 Phương pháp lặp đối với bài toán biên hỗn hợp mạnh 44
Kết luận 49
Tài liệu tham khảo 50
Phần phụ lục 51
Trang 5Các ký hiệu
L Toán tử Elliptic
n
Không gian Euclid n chiều
Miền giới nội trong không gian n
Biên trơn Lipschitz
H Không gian các hàm có vết bằng 0 trên
Trang 6Mở đầu
Trong thực tế, các bài toán cơ học và vật lý thường được mô tả bằng các bài toán biên với phương trình đạo hàm riêng dạng cấp hai và cấp bốn trong đó phương trình Elliptic và phương trình song điều hòa là các phương trình được các nhà khoa học kỹ thuật rất quan tâm bởi các phương trình đó liên quan đến các bài toán mô tả
độ uốn, dao động của các tấm và màng mỏng Đại đa số các trường hợp, các bài toán thực tế thường được mô hình hóa bằng chỉ một loại phương trình Tuy nhiên khi nghiên cứu mô hình chuyển dịch ngang của một tấm đàn hồi được cấu thành bởi hai thành phần khác nhau, một là màng mỏng và phần còn lại là bản cứng, thông qua mô hình toán học, dao động của hệ hỗn hợp trên sẽ được mô tả bởi bài toán biên tiêu biểu dạng hỗn hợp giữa phương trình cấp hai và cấp bốn với các điều kiện biên hỗn hợp hoặc hỗn hợp mạnh Trong tài liệu [5], tác giả đã mô tả bài toán, chứng minh sự tồn tại và duy nhất nghiệm và đồng thời và đưa ra một phương pháp lặp xác định nghiệm gần đúng của bài toán hỗn hợp trên cơ sở sơ đồ chia miền Dirichle-Neumann Tuy nhiên trên cơ sở phương pháp phân rã bài toán cấp bốn về hai bài toán cấp hai kết hợp với phương pháp chia miền cùng phương pháp toán tử biên, ta có thể xây dựng một số phương pháp lặp khác để giải bài toán trên
Nội dung chính của luận văn đặt vấn đề nghiên cứu mô hình toán học của bài toán hỗn hợp, trên cơ sở các kết quả về phương pháp phân rã, phương pháp xấp xỉ biên và phương phương pháp chia miền xây dựng một số phương pháp lặp để tìm nghiệm xấp xỉ của bài toán, khảo sát sự hội tụ và tính toán tử nghiệm trên máy tính điện tử để kiểm tra sự hội tụ của các sơ đồ lặp Cấu trúc của luận văn gồm ba chương:
Chương 1: Trình bày một số kiến thức cơ bản về các không gian hàm, các khái niệm cơ bản về nghiệm yếu của phương trình Elliptic, lý thuyết về sơ đồ lặp, phương pháp sai phân, thuật toán thu gọn khối lượng tính toán giải hệ phương trình vectơ 3 điểm Đây là những kiến thức quan trọng làm cơ sở nghiên cứu về mô hình bài toán được mô tả ở các chương tiếp theo của luận văn
Chương 2: Đưa ra các kết quả đã biết về phương pháp chia miền dưới dạng
Trang 7biên giải bài toán song điều hòa Đây là cơ sở lý thuyết chính để đề xuất các sơ đồ lặp tìm nghiệm xấp xỉ của bài toán biên hỗn hợp trình bày trong chương 3
Chương 3: Mô tả mô hình toán học của các bài toán biên hỗn hợp giữa phương trình cấp hai và phương trình cấp bốn Trên cơ sở các phương pháp đã trình bày trong chương 2, luận văn xây dưng một số phương pháp lặp xác định nghiệm xấp xỉ của bài toán hỗn hợp, tiến hành tính toán kiểm tra sự hội tụ của các sơ đồ lặp từ đó đưa ra kết luận về tính hữu hiệu của các phương pháp Các kết quả số trong luận văn được thực hiện trong môi trường MATLAB
Mặc dù đã cố gắng song nội dung bản luận văn không thể tránh được những sai sót Em rất mong nhận được sự chỉ bảo của các Thầy Cô giáo, đóng góp ý kiến bạn đồng nghiệp để luận văn thêm hoàn thiện
Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến thầy giáo hướng dẫn TS Vũ Vinh Quang đã tận tình hướng dẫn em trong suốt quá trình làm luận văn
Em cũng xin chân thành cảm ơn các Thầy Cô giáo, bạn bè, đồng nghiệp và gia đình đã luôn giúp đỡ, động viên em trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu
Thái Nguyên, tháng 8 năm 2013
Học viên
ĐINH TỪ SƠN
Trang 8Chương 1 Các kiến thức cơ bản
Nội dung chương 1 của luận văn trình bày một số kiến thức cơ bản về các không gian hàm, đặc biệt là không gian Sobolev, khái niệm về nghiệm yếu của phương trình, các kiến thức về các sơ đồ lặp và đặc biệt là phương pháp sai phân và thuật toán thu gọn khối lượng tính toán Đây là các kiến thức nền tảng, là cơ sở cho việc trình bày các nội dung trong chương 2 và chương 3 của luận văn Các kiến thức trên được tham khảo trong các tài liệu [1, 2, 6, 7]
1.1 Các kiến thức cơ bản về không gian hàm
Giả sử là một miền trong n và p là một số thực dương Ta kí hiệu L P( )
là lớp các hàm đo được f xác định trên sao cho
Trang 9f x g x f x g x f x g x
nên rõ ràng L P( ) là một không gian vectơ
Ta đưa vào L P( ) phiếm hàm .
p xác định bởi
1/
( )
p p
Định nghĩa 1.1 Cho là miền trong của n Hàm u x( ) được gọi là khả tích địa
phương trong nếu u x( ) là một hàm trong và với mỗi x 0 đều tồn tại một lân cận của x0 để u x( ) khả tích trong
Định nghĩa 1.2 Cho là miền trong của n Giả sử u x v x( ), ( ) là hai hàm khả tích địa phương trong sao cho ta có hệ thức
Trang 10
1 1
1 n
Kí hiệu
1 1
1.1.4 Khái niệm vết của hàm
Định nghĩa 1.4 Không gian Sobolev W ( ) 1,p được định nghĩa như các bao đóng của không gian các hàm khả vi vô hạn có giá compact trong tương ứng với chuẩn của W ( )1,p
Không gian H 01( )được định nghĩa bởi
Trang 11Bổ đề 1.2 Giả sử biên là biên liên tục Lipschitz Không gian H1/2() có các tính chất sau:
i) Tập u ,u C ( n)
trù mật trong H1/2( ) ii) Nhúng H1/2( ) L2( ) là compact
iii) Tồn tại ánh xạ tuyến tính liên tục
Trang 121.1.5 Không gian Sobolev với chỉ số âm H 1 và H 1/2
Định nghĩa 1.6 Kí hiệu H 1 là không gian Banach được định nghĩa bởi
1 1 1
H H ,
Trang 13tức là không gian đối ngẫu của 1/2
H Chuẩn của phần tử 1/2
F H được xác định như sau
1/2 1/2 1/2
u x được gọi là nghiệm cổ điển của phương trình (1.8)
Lấy hàm bất kì thuộc D C0 nhân hai vế của (1.8) rồi lấy tích phân ta được
Định nghĩa 1.8 Giả sử uH1 ,f L2 ,u được gọi là nghiệm yếu của phương trình (1.8) nếu (1.10) được thỏa mãn
Trang 14Mệnh đề 1.1 Nếu u là nghiệm yếu của phương trình (1.8) và 2
trong L 2 Nhưng vì u liên tục nên u f 0 trong C Vậy
u là nghiệm cổ điển của phương trình (1.8)
1.2 Lý thuyết về sơ đồ lặp
Lược đồ lặp hai lớp
Xét bài toán
Trong đó A H: H là toán tử tuyến tính trong không gian Hilbert thực n chiều
H với tích vô hướng , và chuẩn y y y,
Giả sử A là toán tử đối xứng, xác định dương, f H là vectơ tùy ý Trong mỗi phương pháp lặp, xuất phát từ y0 bất kỳ thuộc H, người ta đưa ra cách xác định
nghiệm xấp xỉ y y1, , , , 2 y k của phương trình (1.11) Các xấp xỉ như vậy được biết như là các giá trị lặp với chỉ số lặp k 1,2, Bản chất của những phương pháp này
là giá trị y k1 có thể được tính thông qua các giá trị lặp trước: y y k, k1,
Phương pháp lặp được gọi là phương pháp lặp một bước hoặc hai bước nếu xấp xỉ
Trang 15+ Nếu B k E thì lược đồ lặp (1.12) được gọi là lược đồ lặp hiển
1 1
, 0,1,2,
k k
+ Nếu B k E thì lược đồ lặp (1.12) được gọi là lược đồ ẩn
Lược đồ dừng, định lý cơ bản về sự hội tụ của phép lặp
Lược đồ lặp (1.12) với toán tử B k B, tham số k1 không đổi
k 0,1,2, còn được gọi là lược đồ lặp dừng
Trang 16y Đặt x i =aih y, j =cjk i, 0, , ,N j 0, , M Mỗi điểm ( , )x y i j gọi là một nút lưới ký hiệu là nút ( , )i j Tập tất cả các nút trong ký hiệu là hk Nút ở trên biên
gọi là nút biên, tập tất cả các nút biên ký hiệu là hk, tập hk = hk hk gọi là một lưới sai phân trên
Hàm lưới: Mỗi hàm số xác định tại các nút của lưới gọi là một hàm lưới, giá trị của
hàm lưới u x y( , ) tại nút lưới ( , )i j viết tắt là u i j, Mỗi hàm u x y( , ) xác định tại mọi ( , )x y tạo ra hàm lưới u xác định bởi u i j,
1.3.2 Bài toán sai phân
Kí hiệu = , Xét bài toán Lu f, giả sử bài toán có nghiệm 4
( , )max ( , ) =
x y
u
x y C const x
( , )max ( , ) =
x y
u
x y C const y
Trang 17Số hạng O h 2 k2 là một vô cùng bé bậc hai Ta nói toán tử kh xấp xỉ toán
tử , điều đó cho phép thay phương trình vi phân bằng phương trình sai phân:
Trang 18nghiệm xấp xỉ của bài toán vi phân (1.17) với độ chính xác cấp hai được đưa về việc giải bài toán sai phân (1.18) với điều kiện (1.19) bằng các phương pháp đại số
1.3.3 Thuật toán thu gọn khối lượng tính toán
Thuật toán thu gọn khối lượng tính toán được đề xuất bởi Samarski – Nicolaev Bằng các phép biến đổi đơn giản về véctơ và ma trận, các bài toán sai phân luôn được đưa về hệ phương trình véctơ ba điểm thuộc một trong các dạng sau đây:
Bài toán biên thứ nhất
Xét bài toán biên thứ nhất đối với phương trình véc tơ ba điểm
Y CY Y F
, 1 j N 1, Y0 F0, Y N F N (1.20) Trong đó Y j là các véctơ cần tìm, C là ma trận vuông, F j là véctơ cho trước
Giả sử N 2n, n 0 Ký hiệu C(0) C F, j(0) F j j; 1,2, ,N 1 Khi đó (1.20) được viết dưới dạng
Nhân 2 vế của phương trình thứ hai với 0
C vào bên trái rồi cộng cả 3 phương trình lại ta được
(0) (0)
1 1, 1, 3, , 1
C Y F Y Y j N (1.23) Như vậy hệ (1.21) tương đương với hệ gồm (1.22) và (1.23)
Trang 19Bước khử thứ hai: Ở bước khử này ta sẽ tiến hành khử các Y j của hệ (1.22) với j là bội của 2 nhưng không là bội của 4 Muốn vậy ta viết 3 phương trình liên tiếp của (1.22)
Nhân 2 vế của phương trình thứ hai với 1
C vào bên trái rồi cộng cả 3 vế phương trình ta lại được
Trang 21k k
k 1
thì với việc giải lần lượt các phương trình
1 , 1 1, 1,2, ,2 ,k 0
sẽ cho nghiệm của bài toán (1.33) là v v2k1
Dựa vào các bước phân tích ở trên, thuật toán rút gọn hoàn toàn giải bài toán biên thứ nhất như sau
Quá trình xuôi
Bước 1: Cho các giá trị ban đầu p(0)j ,q(0)j F j j, 1,2, 3, ,N 1
Bước 1: Với k 1 giải phương trình: Cp(1)j q(0)j và tính
Trang 22Bài toán biên thứ hai
Xét bài toán thứ hai
Trang 23Kí hiệu:
( )k ( ) ( )k k ( )k, 2 ,2.2 , ,k k 2 , ,k 1,2, ,
F C p q j N N k n Bằng các phép biến đổi đơn giản và cách chọn p( )j k và q( )j k thích hợp, ta nhậnđược quá trình sau để xác định các véctơ ( )k
k j
Bước 1: Xác định các giá trị ban đầu p(0)j 0;q(0)j F j j, 1,2, ,N
Bước 2: Với k 1,2, ,n1 xác định các véctơ:
( 1) ( 1) (0) ( 1) ( 1) ( 1)
Trang 24Sau đó, với l 1,2, ,2 (k 1) , giải phương trình
( ) ( 1) , 1
Trang 25Chương 2 Một số kiến thức về phương pháp lặp giải bài toán cấp
hai và cấp bốn
Trong chương này, luận văn sẽ trình bày một số kết quả nghiên cứu về các phương pháp lặp giải bài toán cấp hai và cấp bốn, các kết quả được tham khảo trong các tài liệu [8, 9, 10, 11]
2.1 Phương pháp chia miền
2.1.1 Cơ sở của phương pháp
Cho 2 là miền với biên Lipschitz , xét bài toán
trơn gồm cả hai điều kiện biên Dirichlet (l là toán tử hàm) và Neumann (l là toán tử
đạo hàm hướng) Ta áp dụng phương pháp chia miền để xác định nghiệm của bài toán biên hỗn hợp mạnh
Giả sử cho bởi
Hình 2.1
u f x u
x v
Trang 26tưởng của phương pháp là tìm ra các xấp xỉ của 1
1
u g
Mô tả thuật toán chia miền
Bước 1 Cho trước 0
0,
g x Bước 2 Với g k k 0,1,2 trên tiến hành giải hai bài toán
, ,,
k k k
k
d
u f x u
,,,,
k k
Trong đó là tham số cần lựa chọn
2.1.2 Sự hội tụ của phương pháp lặp
Sơ đồ lặp (2.3) viết lại dưới dạng
1
2 2
Trang 270, ,, ,0,
k k k
0, ,
0, ,, ,
0, ,
k k
0, ,
0, ,, ,
0, ,, ,0,
x
x x
Trang 28 Có thể kiểm tra rằng trong trạng thái phát biểu yếu toán tử S1
được định nghĩa bởi
2 1
Trang 29Bây giờ ta xét tính chất của toán tử S2 Giả sử 12
2 2
2
0,0,,
0, n
x x x x
Trang 30Do S S1, 2 là các toán tử đối xứng nên toán tử B cũng là toán tử đối xứng
Giả sử rằng đối với phép chia miền thành các miền con 1, 2 tồn tại các hằng
Từ lý thuyết tổng quát của lược đồ lặp hai lớp ta suy ra rằng nếu
20
i
e C e (2.10)
Trang 31Ở đây các hằng số dương C C C C C21, 31, 22, ,1 chỉ phụ thuộc vào i và Ta phát biểu kết quả thu được ở trên về sự hội tụ của phương pháp bởi định lý sau đây
Định lý 2.1 Với giả thiết (2.7), phương pháp lặp (2.1) - (2.3) hội tụ nếu tham số lặp
thỏa mãn điều kiện (2.8) Giá trị tối ưu của tham số lặp được cho bởi (2.9) và khi
đó ước lượng cho các sai số được xác định bởi (2.10)
2.2 Phương pháp lặp song song giải bài toán biên hỗn hợp mạnh
Lu f x x u
Để giải bài toán (2.11) , ta chia miền thành hai miền con 1, 2bởi đường thẳng
Trang 32Bài toán (2.11) sẽ được giải nếu chúng ta tìm được 1
trên và sơ đồ lặp song song tìm được đề xuất như sau:
(i) Cho trước 0 2
L
, chẳng hạn 0,x (ii) Với mỗi giá trị k,k 0,1,2, trên tiến hành giải song song các bài toán hỗn hợp yếu
,
k k
k
k
D
Lu f trong u
N k
D k
k
Lu f trong u
tr n
u g tr n u
và là tham số lặp tối ưu cần lựa chọn
2.2.2 Sự hội tụ của phương pháp
Để nghiên cứu sự hội tụ của phương pháp lặp song song, ta đưa vào toán tử biên B xác định trên L 2 bởi công thức:
Trang 33
1
1 1 1
hoàn toàn liên tục từ L 2 vào H 1
Chứng minh Cho h và h thuộc L 2 Ký hiệu 1, 2 và 1, 2 là các nghiệm tương ứng của các bài toán (2.17) và (2.18) ứng với h và h
Theo định nghĩa toán tử B ta có:
Trang 34Tính hoàn toàn liên tục của B suy ra từ độ trơn của nghiệm của bài toán biên hỗn
hợp và các định lý nhúng của không gian Sobolev
Tiếp theo, ta đưa bài toán tìm hàm u1/ 1 trên về một phương trình toán
tử với toán tử B Để làm điều này ta nhận xét rằng nghiệm của bài toán (2.11) có thể
biểu diễn dưới dạng:
,
0 ê
ê D
Lu f trong u
ê
0 ê D
Lu trong u
Trang 35Từ các kết quả trên ta có mệnh đề sau
Mệnh đề 2.2 Hàm u1/ 1, trong đó u1 là nghiệm của bài toán (2.11) trên
Mệnh đề 2.3 Quá trình lặp (2.13) – (2.15) là sự thực hiện lược đồ lặp (2.24)
Chứng minh: Để chứng minh, ta biểu diễn k
Với các kết quả đã chứng minh
ở trên về tính chất của toán tử B, ta có định lý về sự hội tụ của phương pháp lặp như
2.3 Phương pháp xấp xỉ biên giải phương trình song điều hòa
Phương trình song điều hòa là một lớp phương trình quan trọng trong cơ học
Để giải bài toán này, phương pháp thông thường là tìm cách phân rã bài toán, đưa
về hai bài toán cấp hai Tuy nhiên khi điều kiện biên của bài toán song điều hòa là đặc biệt, dẫn tới việc không xác định được điều kiện biên của hai bài toán cấp hai thì việc giải bài toán gặp khó khăn Một trong những hướng nghiên cứu giải quyết