Để phản ứng hoàn toàn với 43,2 gam axit axetylsalixylic cần vừa đủ V lít dung dịch KOH 1M.. Tất cả các protein đều tan trong nước tạo thành dung dịch keo.C.. Thủy phân hoàn toàn protein
Trang 1ĐỀ THI TUYỂN SINH ĐẠI HỌC, CAO ĐẲNG NĂM 2011
Môn thi : HÓA, khối A - Mã đề : 482
PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ THÍ SINH (40 câu, từ câu 1 đến câu 40)
Câu 1 : Đốt cháy hoàn toàn 3,42 gam hỗn hợp gồm axit acrylic, vinyl axetat, metyl acrylat và axit oleic, rồi hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào dung dịch Ca(OH) 2 (dư) Sau phản ứng thu được 18 gam kết tủa và dung dịch X Khối lượng X so với khối lượng dung dịch Ca(OH) 2 ban đầu đã thay đổi như thế nào?
A Tăng 2,70 gam B Giảm 7,74 gam C Tăng 7,92 gam D Giảm 7,38 gam.
Giải:
Cách 1: Sau phản ứng thu được 18 gam kết tủa thì Khối lượng X so với khối lượng dung dịch Ca(OH) 2 ban đầu sẽ giảm rồi, vấn đề là giảm 7,74 hay 7,38 gam mà thôi.
Công thức chung của các chất trên là C n H 2n-2 O 2 do đó nếu gọi x là mol CO 2 , y là mol H 2 O
BTKL : 3,42 + 3/2y.32 = 44x + 18y mặt khác x = 0,18 > y = 0,18 -> tổng (CO 2 +H 2 O) =10,62<
18 gam kết tủa nên dd giảm 7,38gam => D đúng.
Cách 2: mà cách 1 khó hiểu quá nhỉ??? xem cách này thì sao???
Gọi ctc của hỗn hợp và pt đốt cháy hh như sau
2 2
2
100
n n
n
n
−
−
Khối lượng X so với khối lượng dung dịch Ca(OH) 2 ban đầu sẽ giảm là:
3 ( 2 2 ) 18 (0,18.44 0,15.18) 7,38
m − m +m = − + = gam=> D đúng nếu chưa được hiểu lắm thì tham khảo cách sau.
Cách 3: hỗn hợp gồm axit acrylic, vinyl axetat, metyl acrylat và axit oleic đều có ctc là:
2
2 2
n n
C H − O
n n
C H O CO H O
− = − = − Áp dụng đlbt khối lượng và nguyên tố ta có:
2
2 2 0,18.12 2 (0,18 ).2.16 3, 42 0,15
n n
C H O
Khối lượng X so với khối lượng dung dịch Ca(OH) 2 ban đầu sẽ giảm là:
3 ( 2 2 ) 18 (0,18.44 0,15.18) 7,38
Câu 2: Cho axit salixylic (axit o-hiđroxibenzoic) phản ứng với anhiđrit axetic, thu được axit axetylsalixylic (o-CH 3 COO-C 6 H 4 -COOH) dùng làm thuốc cảm (aspirin) Để phản ứng hoàn toàn với 43,2 gam axit axetylsalixylic cần vừa đủ V lít dung dịch KOH 1M Giá trị của V là
Giải: 1mol axit axetylsalixylic (o-CH 3 COO-C 6 H 4 -COOH) thì cần 3 mol KOH, nên dễ dàng suy ra
43, 2
180
n = = mol=>V = l => A đúng giải bài này không được quá 20 s nhé Nếu chưa hiểu thì theo cách giải sau: ptpu xãy ra:
o-CH 3 COO-C 6 H 4 -COOH + 3KOH = CH 3 COOK +o-KO-C 6 H 4 -COOK+ 2H 2 O (1)
theo (1) axetylsalixylic 43, 2
180
Phân tích: câu này nếu không cho sản phẩm và ctct của axit axetylsalixylic thì mức độ sẽ khó hơn nhiều, nhưng cho ctct thì nhìn vào sẽ tính ra ngay nếu không cẩn thận thì sẽ chọn đáp án B: 0,48 lít.
Câu 3: Hòa tan 13,68 gam muối MSO 4 vào nước được dung dịch X Điện phân X (với điện cực trơ, cường độ dòng điện không đổi) trong thời gian t giây, được y gam kim loại M duy nhất ở catot và 0,035 mol khí ở anot Còn nếu thời gian điện phân là 2t giây thì tổng số mol khí thu được ở cả hai điện cực là 0,1245 mol Giá trị của y là
Trang 2A 4,480 B 3,920 C 1,680 D 4,788.
Giải:
cách 1 : trong thời gian t giây thì n e cho=n e nhận=0,035.4e=0,14 mol e.
trong thời gian 2t giây thì n e cho=n e nhận=0.28 mol e., nên khí ở anot n O2 =0,28:4=0,07 mol
n H2 = 0,125-0,07=0,055 mol Số mol e nhận của
M
Cách 2 Điện phân X (với điện cực trơ, cường độ dòng điện không đổi) trong thời gian t giây,
Áp dụng ppbt e ta có: 2 2
2
4.n O =2.n M + =>n M + =0, 07mol=>n M =0, 07mol
Điện phân X (với điện cực trơ, cường độ dòng điện không đổi) trong thời gian 2t giây,
2 n O =2.0, 035 0, 07= mol=>n H =0,0545mol=>M h+ êt
4.n O =2.n M + +2n H =>n M + =0,0855mol =>n MSO =0, 0855mol
13, 68
M
Cách 3 Ở A: n = 0,35.2 = 0,07 O2 → ở K có 0,0545 mol H 2 gọi a là n M
Bảo toàn e: 2a + 0,0545.2 = 0,07.4 → a = 0,0855 → m M = 13,68 – 0,0855.96 = 5,472 →
M =
0855
0
472
5
,
,
= 64 y = 0,07.64 = 4,48g
Cách 4 Điện phân trong thời gian t giây thu được 0,035 mol khí vậy 2t giây ta sẽ thu được 0,035.2=0,07 mol khí, nhưng thực tế ta thu được 0,1245 mol khí, sự chênh lệch số mol đó là
do điện phân nước tạo khí H 2
→ nH 2 = 0,1245 – 0,07 = 0,0545
H 2 O → H 2 + 1/2O 2
0,0545 0,02725
→ nO 2 tạo ra do muối điện phân = 0,07 – 0,02725 = 0,04275
MSO 4 + H 2 O → M + H 2 SO 4 + 1/2O 2
0,0855 -0,04275
→ M muối = 13,68/0,0855 = 160 → M = 64
→ m Cu tính theo t giây là mCu = 2.0.035.64 = 4,480 gam
mà sao 4 cách giải này dài và phức tạp quá nhỉ???liệu có cách nào nhanh hơn không ?? Vậy xem
cách giải sau nhé: khuyến cáo khi ko giải ra được hay ko còn thời gian thì mới dùng cách này nhé.
Cách 5 Thường thì điện phân muối MSO 4 là của kim loại Cu, nên ta thử ngay xem nha:
M =64(Cu)=>n khí anot =0,035mol=> =y 0,035.2.64 4, 48= gam=> A đúng cũng chỉ mất 10 s thôi nhỉ bạn xem có cách nào nhanh thì chia sẽ với nhé.
Câu 4: Cho dãy các chất: NaOH, Sn(OH) 2 , Pb(OH) 2 , Al(OH) 3 , Cr(OH) 3 Số chất trong dãy có tính chất lưỡng tính là
Giải: quá dễ nhỉ??? vì sgk lớp 11 đưa ra 4 chất lưỡng tính là: Sn(OH) 2 , Pb(OH) 2 , Al(OH) 3 , Cr(OH) 3
Chất lưỡng tính:
+ Là oxit và hidroxit của các kim loại Al, Zn, Sn, Pb; Cr(OH) 3 và Cr 2 O 3
+ Là các ion âm còn chứa H có khả năng phân li ra ion H + của các chất điện li trung bình và yếu ( HCO 3 - , HPO 4 2- , HS - …) ( chú ý : HSO 4 - có tính axit do đây là chất điện li mạnh)
+ Là muối chứa các ion lưỡng tính; muối tạo bởi hai ion, một ion có tính axit và một ion có tính bazơ ( (NH 4 ) 2 CO 3 …)
+ Là các amino axit,…
Câu 5: Khi nói về peptit và protein, phát biểu nào sau đây là sai?
A Liên kết của nhóm CO với nhóm NH giữa hai đơn vị α-amino axit được gọi là liên kết peptit.
Th¹c sü: NguyÔn V¨n Phó: §T 098 92 92 117 or 01652.146.888 Email: phueuro@gmail.com 2
Trang 3B Tất cả các protein đều tan trong nước tạo thành dung dịch keo.
C Protein có phản ứng màu biure với Cu(OH) 2
D Thủy phân hoàn toàn protein đơn giản thu được các α-amino axit.
Giải: quá dễ nhỉ??? lại 1 câu lấy 0,2 điểm dể dàng rồi protein dạng tóc, vảy, sừng thì làm sao tan tốt trong nước được nhỉ???
Protein tồn tại ở hai dạng chính: dạng hình sợi và dạng hình cầu Dạng protein hình sợi như keratin của tóc, móng, sừng … hoàn toàn không tan trong nước, dạng protein hình cầu như anbumin của lòng trắng trứng, hemoglobin của máu tan được trong nước tạo dung dịch keo Câu 6: Phát biểu nào sau đây là sai?
A Bán kính nguyên tử của clo lớn hơn bán kính nguyên tử của flo.
B Độ âm điện của brom lớn hơn độ âm điện của iot.
C Tính axit của HF mạnh hơn tính axit của HCl.
D Tính khử của ion Br - lớn hơn tính khử của ion Cl -
Giải: quá dễ nhỉ??? lại 1 câu lấy 0,2 điểm dể dàng rồi, axit HF là axit rất yếu, nhưng lại là ăn mòn được thủy tinh tính axit được sắp xếp theo chiều HF < HCl < HBr < HI.
Câu 7: Đốt cháy hoàn toàn x mol axit cacboxylic E, thu được y mol CO 2 và z mol H 2 O (với z=y–x) Cho x mol E tác dụng với NaHCO 3 (dư) thu được y mol CO 2 Tên của E là
A axit acrylic B axit oxalic C axit ađipic D axit fomic.
Giải:
Cách 1 quá dễ nhỉ??? lại 1 câu lấy 0,2 điểm dể dàng rồi, loại ngay A và D vì chỉ có 1 nhóm COOH, vấn đề là B hay C mà thôi như vậy chỉ có axit oxalic.( C 2 H 2 O 2 ) là thõa mãn 2 thí nghiệm thôi.
Cách 2 Goi công thức: C x H y O z → x CO 2 +
2
y
H 2 O
a ax
2
y
a →
2
y
a = ax – a → y = 2x – 2 Axit không no hay 2 chức n CO2= n C→ axit hai chức → HOOC – COOH
Câu 8: Phèn chua được dùng trong ngành công nghiệp thuộc da, công nghiệp giấy, chất cầm màu trong ngành nhuộm vải, chất làm trong nước Công thức hóa học của phèn chua là
A Li 2 SO 4 Al 2 (SO 4 ) 3 24H 2 O B K 2 SO 4 Al 2 (SO 4 ) 3 24H 2 O.
C (NH 4 ) 2 SO 4 Al 2 (SO 4 ) 3 24H 2 O D Na 2 SO 4 Al 2 (SO 4 ) 3 24H 2 O.
Giải: Câu này thì không phải bàn rồi B đúng các muối còn lại là của phèn nhôm.
Câu 9: Sản phẩm hữu cơ của phản ứng nào sau đây không dùng để chế tạo tơ tổng hợp?
A Trùng hợp vinyl xianua.
B Trùng ngưng axit ε-aminocaproic.
C Trùng hợp metyl metacrylat.
D Trùng ngưng hexametylenđiamin với axit ađipic.
Giải: Câu này thì không phải bàn rồi Chọn C ( ta có thể dùng pp loại trừ) như vậy nếu gặp được mã đề này thì thật là thuận lợi, vì nhiều câu lý thuyết dễ trước nên tâm lý làm bài vô cùng quan trong đó.
-Tơ tổng hợp (chế tạo từ các polime tổng hợp ) như các tơ poliamit (nilon, capron) , tơ vinylic ( vinilon).Còn sản phẩm trùng hợp metyl metacrylat dùng làm chất dẻo.
Câu 10: Este X được tạo thành từ etylen glicol và hai axit cacboxylic đơn chức Trong phân tử este, số nguyên tử cacbon nhiều hơn số nguyên tử oxi là 1 Khi cho m gam X tác dụng với dung dịch NaOH (dư) thì lượng NaOH đã phản ứng là 10 gam Giá trị của m là
Giải:
Cách 1 Câu này bạn phải tỉnh táo thì dẽ dàng suy ra công thức ESTE là C 5 H 8 O 4 (132)
ESTE
1 10
2 40
m = gam =>ch
Nếu vẫn khó hiểu thì xem hướng dẫn sau
Trang 4Cách 2 Số nguyên tử cacbon nhiều hơn số nguyên tử oxi là 1 nên có 4 nguyên tử O thì X có 5 C công thức X là: HCOO CH− 2 −CH2 −OOCCH3 + 2NaOH− >HCOONa CH COONa C H OH+ 3 + 2 4 ( ) 2
X
1 1 10
= 0,125 132.0,125 16,5 on D
2 NaOH 2 40 X
Cách 3 ( R -COO) 2 C 2 H 4→ R = 1 → HCOOH và CH 3 COOH → M E = 132
n NaOH = 0,25 → n X = 0,125 → m = 132.0,125 = 16,5 gam
Câu 11: Đun nóng m gam hỗn hợp Cu và Fe có tỉ lệ khối lượng tương ứng 7 : 3 với một lượng dung dịch HNO 3 Khi các phản ứng kết thúc, thu được 0,75m gam chất rắn, dung dịch X và 5,6 lít hỗn hợp khí (đktc) gồm NO và NO 2 (không có sản phẩm khử khác của N +5 ) Biết lượng HNO 3 đã phản ứng là 44,1 gam Giá trị của m là
Giải:
Cách 1 Ta có m gam hỗn hợp gồm 0,7m gamCu và 0,3m gamFe khi phản ứng kết thúc thu được 0,75m gam lớn hơn 0,7m gamCu nên Fe dư như vậy chỉ có muối Fe(NO3)2 và Fe đã phản ứng là 0,25m gam
2
3
2 tao mu 2 HNO NO NO
Fe NO
Cách 2 n Fe = 0,3m với m = 0,75m → dư Fe → tạo Fe 2+ với HNO3= 0,7 → làm môi trường 0,45
→ n e =
56
25
0, m
.2 = 0,45 → m = 50,4 gam Cách 3 → khối lượng Fe = 0,3m gam và khối lượng Cu = 0,7m gam
Sau phản ứng còn 0,75m gam → Fe chỉ phản ứng 0,25m gam; Fe dư vậy sau phản ứng chỉ thu được muối Fe 2+
0,25m
n = 0,7 mol; n = 0,25mol; n =
56
Áp dụng btnguyên tố N : nN(muôi) = nN(axit) - nN(khí) ⇔ 2(0,25m/56) = 0,7 - 0,25 Vây m = 50,4 gam
Cách 4 Dễ thấy m Fe = 0,3m; m Cu = 0,7m m dư = 0,75m, vậy m Fe pư = 0,25m (Fe dư, Cu chưa phản ứng).
Đặt x=n NO ; y = n NO2 ta có:
4x 2y 44,1/ 63 x 0,1 n = 0,1+ 0,15=0,225mol=>0,25m 0,225.56 m 50,4gam
x y 5,6 / 22,4 y 0,15 2 2
Cách 5
⇒ 25
0
= 75 0
−
=
⇒
3 0
7 0
kpu : Cu
Fe )
g ( m , m , m m ) g ( m , : Fe
) g ( m , : Cu )
g
(
pu
Sơ đồ pứ :
25 0 56
25 0 7
0 56
25
0
+ +
→
, m
, ,
m
,
NO NO ) NO ( Fe HNO Fe
Áp dụng ĐLBT nguyên tố : 0,7 = +025
56
25 0
2 , m , → m = 50,4 (gam )
trên đây là 5 cách giải hơi dài, nếu có cách ngắn gọn hơn thì trao đổi nhé.
Câu 12: Cho dãy các chất: phenylamoni clorua, benzyl clorua, isopropyl clorua, m-crezol, ancol benzylic, natri phenolat, anlyl clorua Số chất trong dãy tác dụng được với dung dịch NaOH loãng, đun nóng là
Giải: quá dễ đúng không??? phenylamoni clorua, benzyl clorua, isopropyl clorua, m-crezol, anlyl clorua
Th¹c sü: NguyÔn V¨n Phó: §T 098 92 92 117 or 01652.146.888 Email: phueuro@gmail.com 4
Trang 5Cõu 13: Hấp thụ hoàn toàn 0,672 lớt khớ CO 2 (đktc) vào 1 lớt dung dịch gồm NaOH 0,025M và Ca(OH) 2 0,0125M, thu được x gam kết tủa Giỏ trị của x là
Giải:
Cỏch 1: giải nhanh: m↓=100.0,125 1, 25= gam=> D dỳng.
Làm sao mà nhanh như vậy được nhỉ?? tất nhiờn cỏc bạn phải làm nhiều cỏc dạng toỏn như thế này nờn dễ dàng tỡm được n CO2 − =0,02mol mà n Ca2 + =0,125mol=>m↓=100.0,125 1, 25 = gam =>Ddỳng.
Cỏch 2: n CO2= 0,03 và n OH−= 0,025 + 0,0125.2 = 0,05 → n CO2 − = n OH− -
2
CO
n = 0,02
n↓ = n Ca2 += 0,0125 →m↓=100.0,125 1, 25 = gam=>Ddỳng
Cỏch 3: n OH− =0, 025 2.0,0125 0,05+ = mol n, CO2 =0, 03mol
2
OH CO
n
n
−
< = < => tạo 2 muối.
2
CO OH HCO (1)
CO 2OH CO H O (2)
y 2y y
x y 0,03
x 2y 0,05
+ =
3 2 3
x 0,01(HCO )
y 0,02(CO )
−
−
=
⇒
=
Phơng trình tạo kết tủa là:
3
⇒ D là đúng
Cỏch 4: n CO2 = 0,03 mol n NaOH = 0,025mol ; n Ca(OH)2 = 0,0125mol → ∑n OH- = 0,05mol
CO 2 + OH - → HCO 3
0,03 -0,03 -0,03
→ n OH- (dư) = 0,05 – 0,03 = 0,02
HCO 3 - + OH - → CO 3 2- + H 2 O.
-0,02 0,02
3
⇒ D là đúng Nhận xột: cú thể giải nhanh bằng pp đồ thị và cỏch khỏc.
Cõu 14: Điện phõn dung dịch gồm 7,45 gam KCl và 28,2 gam Cu(NO 3 ) 2 (điện cực trơ, màng ngăn xốp) đến khớ khối lượng dung dịch giảm đi 10,75 gam thỡ ngừng điện phõn (giả thiết lượng nước bay hơi khụng đỏng kể) Tất cả cỏc chất tan trong dung dịch sau điện phõn là
C KNO 3 và Cu(NO 3 ) 2 D KNO 3 , HNO 3 và Cu(NO 3 ) 2
Giải:
Cỏch 1: Nếu cả Cu và Clo đều hết m giảm > 0,15.64+0,15.35,5=13,15>10,75 gam => Cu dư, cũn clo vừa đủ thỡ m giảm=0,1.35,5+0,1/2.64=6,75 <10,75gam Clo bị điện phõn hết cũn Cu 2+ dư, ở anot
H 2 O bị điện phõn nờn HNO 3 được sinh ra Như vậy D đỳng.
Cỏch 2: n KCl = 0,1mol; n Cu ( NO3)2= 0,15mol Với Cu 2+ + 2 Cl - → Cu + Cl 2
0,05 ← 0,1 0,05 0,05
Khối lượng giảm = 0,05.64 + 0,05.71 = 6,75 < 10,75 → Điện phõn Cu(NO 3 ) 2→ Tạo HNO 3
Cỏch 3 n KCl = 0,1mol; n Cu ( NO )2= 0,15mol
2KCl + Cu(NO 3 ) 2 → Cu + 2KNO 3 + Cl 2
0,1 -0,05 -0,05 -0,05mol
KCl hết , Cu(NO 3 ) 2 cũn = 0,15 – 0,05 = 0,1
Cu(NO 3 ) 2 + H 2 O → Cu + 2HNO 3 + 1/2O 2
xmol -xmol -1/2x mol
m dung dịch giảm = khối lượng của Cu kết tủa + mCl 2 và O 2 bay ra
Trang 6→ (0,05 + x)64 + 0,05.71 + 1/2x.32 = 10,75 → x = 0,05mol
→ Cu(NO 3 ) 2 vẫn còn dư → dung dịch sau pứ chứa KNO 3 ; HNO 3 và Cu(NO 3 ) 2
Cách 4: n KCl =0,1 mol, n Cu(NO3)2 =0,15 mol.
Thứ tự xảy ra qt điện phân như sau: Tại anot thứ tự oxihoa: Cl - >H 2 O
Tại canot thứ tự khử: Cu 2+ >H 2 O.
2KCl Cu(NO )23 Cl2 Cu 2KNO3
0,1 0,05 0,05 0,05mol
m giảm=0,05.2.35,5+0,05.64=6,75 <10,75gam , Cu(NO3)2 tiếp tục bị điện phân.
2x x 2x mol
dd giam
m =6,75 32.x 2x.64 10,75+ + = => =x 0,025mol tổng số mol Cu(NO3)2 phản ứng là 0,1< 0,15.
Như vậy Tất cả các chất tan trong dung dịch sau điện phân là KNO 3 , HNO 3 và Cu(NO 3 ) 2
Cách 5: dùng pp loại trừ xem có nhanh hơn không nhé :Tại anot : n e = n KCl = 0,1mol
Tại catot : n e = 2nCu(NO3)2 =0,15 (mol) → dung dịch luôn chứa Cu 2+ (loại A, B)
Giả sử H 2 O không điện phân → Δ m = mCl2 +mCu =71.0,05 + 64.0,05 = 6,75 (g) < 10,75 (g)
→ H 2 O có điện phân catot ( loại C ) Như vậy các chất tan trong dung dịch sau điện phân là KNO 3 , HNO 3 và Cu(NO 3 ) 2
Câu 15: Hợp chất hữu cơ X chứa vòng benzen có công thức phân tử trùng với công thức đơn giản nhất Trong X, tỉ lệ khối lượng các nguyên tố là m C : m H : m O = 21 : 2 : 8 Biết khi X phản ứng hoàn toàn với Na thì thu được số mol khí hiđrô bằng số mol của X đã phản ứng X có bao nhiêu đồng phân (chứa vòng benzen) thỏa mãn các tính chất trên?
Giải: từ tỉ lệ khối lượng dễ dàng suy ra ctpt là C 7 H 8 O 2 , viết ctct củng hơi nhiều đó, nhưng không quá 30s là được (có 6 đồng CH 3 C 6 H 3 (OH) 2 và 3 đồng phân OH-CH 2 -C 6 H 4 -OH)
→ C 7 H 8 O 2 ( X pứ với Na có số mol X = nH 2 → Trong X có 2H linh động ) → X là điphenol hoặc vừa là ancol vừa là phenol.
OH
Nếu vẫn khó hiểu thì xem hướng dẫn sau
Gọi CTPT: C x H y O z → x : y : z = 1,75: 2 : 0,5 = 7: 8 : 2 → Công thức là: C 7 H 8 O 2
n =n H2 X→ có 2 nhóm – OH → (có 6 đồng CH 3 C 6 H 3 (OH) 2 và 3 đồng phân OH-CH 2 -C 6 H 4 -OH)
Câu 16: Khi so sánh NH 3 với NH 4 + , phát biểu không đúng là:
A Trong NH 3 và NH 4 + , nitơ đều có số oxi hóa -3.
B NH 3 có tính bazơ, NH 4 + có tính axit.
C Trong NH 3 và NH 4 + , nitơ đều có cộng hóa trị 3.
D Phân tử NH 3 và ion NH 4 + đều chứa liên kết cộng hóa trị.
Giải: NH 3 có cộng hóa trị 3 còn NH 4 + có cộng hóa trị 4.
Câu 17: Đốt cháy hoàn toàn x gam hỗn hợp gồm hai axit cacboxylic hai chức, mạch hở và đều có một liên kết đôi C=C trong phân tử, thu được V lít khí CO 2 (đktc) và y mol H 2 O Biểu thức liên hệ giữa các giá trị x, y và V là
A V = 28( 30 )
55 x− y B V = 28( 62 )
95 x− y C V = 28( 30 )
55 x+ y D V =28( 62 )
95 x+ y Giải: năm 2010 là biểu thức liên hệ về ancol, năm 2011 này là biểu thức liên hệ hỗn hợp gồm hai axit cacboxylic hai chức, vậy năm 2012 sẽ là biểu thức liên hệ của nhóm chức nào nhỉ???
Cách 1: Áp dụng ĐLBT KL VÀ ĐLBTNT cho ctpt sau C H n 2n−2O4
Th¹c sü: NguyÔn V¨n Phó: §T 098 92 92 117 or 01652.146.888 Email: phueuro@gmail.com 6
OH
OH
3
OH HO
OH HO
OH HO
OH HO
OH OH
OH
OH
Trang 72 2
CO H O
axit
28
V = ( 30 )
55
Cách 2: Vậy có cách nào nhanh hơn không??? chứ cách này nhiều bạn không hiểu lắm nạ nếu bạn sử dụng máy tính nhanh thì làm cách sau: Không mất tính tổng quát ta lấy ví dụ cụ thể như sau: chẳng hạn cho giá trị n=4 nên khi đốt
2
2 2
1mol C H n n− O − >4mol CO và 2mol H O=y=>VCO =89,6lit => =x 116gam
Sau đó các bạn dùng máy tính FX570ES và thay lần lượt các giá trị vào đáp án để tính, như vậy chỉ có đáp án C là thỏa mãn tự thay vào đi nhé Cách này mà ko hiểu nửa thì xin chào đó.
Câu 18: Thành phần % khối lượng của nitơ trong hợp chất hữu cơ C x H y N là 23,73% Số đồng phân amin bậc một thỏa mãn các dữ kiện trên là
Giải: % khối lượng của nitơ trong hợp chất hữu cơ C x H y N là 23,73% thì chỉ có C 3 H 9 N là thõa mãn, nên chọn ngay đáp án A là 2 đồng phân bậc 1 ngay.
cách khác: để giải nhanh bài toán dạng này thì bạn phải sử dụng máy tính thành thạo và nhớ ctpt của amin và khối lượng mol của nó M = 14.100/23,73 = 59→ C 3 H 7 NH 2
ví dụ: Theo quy luật đồng phân thì:
- CH N (M=31) có 1đồng phân 1 đp bậc 1 5 % 14.100 45,16%
31
- C H N (M=45) có 2 đồng phân ( 1 đp bậc 1+ 1 đp bậc 2) 2 7 % 14.100 31,11%
45
- C H N (M=59) có 4 đồng phân.( 2 đp bậc 1+ 1 đp bậc 2+ 1 đp bậc 3) 3 9 % 14.100 23,73%
59
chọn.
- C H N (M=73) có 8 đồng phân ( 4 đp bậc 1+ 3 đp bậc 2+ 1 đp bậc 3).4 11 14.100
79
Chú ý: - Bạn nên sử dụng máy tính FX570ES để tính nhanh kết quả.
- Nên chọn ctpt nào phù hợp để chọn nhanh kết quả
- Nắm chắc quy luật đồng phân như trên
Cách thông thường1: mà nhiều bạn vẫn chấp nhận làm như sau ( mất nhiều thời gian đó nha)
3 9
+
Cách thông thường2:
M
14
= 0,237 → M = 59 → C 3 H 9 N → Amin bậc I là 2 CH 3 CH 2 CH 2 NH 2 và
CH 3 CH(NH 2 )CH 3
Câu 19: Hợp chất nào của canxi được dùng để đúc tượng, bó bột khi gãy xương?
A Vôi sống (CaO) B Thạch cao sống (CaSO 4 2H 2 O).
C Đá vôi (CaCO 3 ) D Thạch cao nung (CaSO 4 H 2 O).
Giải: -Thạch cao nung thường được dùng đúc tượng, đúc các mẫu chi tiết tinh vi dùng làm trang trí nội thất, làm phấn viết bảng, bó bột khi gãy xương,…
-Thạch cao sống dùng sản xuất xi măng.
Câu 20: Cho 13,8 gam chất hữu cơ X có công thức phân tử C 7 H 8 tác dụng với một lượng dư dung dịch AgNO 3 trong NH 3 , thu được 45,9 gam kết tủa X có bao nhiêu đồng phân cấu tạo thỏa mãn tính chất trên?
Giải:
Trang 8Cách 1: C 7 H 8 có 4 liên kết pi(Π). 7 8 13,8 0,15 45,9 13,8 0,15
C H
−
Như vậy X có 2 liên kết ba (≡) ở đầu mạch CH≡C-(CH 2 ) 3 -C≡CH, CH≡C-CH 2 -CH(CH 3 )-C≡
CH,
CH≡C-C(CH 3 ) 2 -C≡CH, CH≡C-CH(C 2 H 5 )-C≡CH, chọn đáp án B.
Cách 2: M = 92 → n = 0,15 → C 7 H 8-n Ag n → 0,15(92+107n) = 45,9 → n = 2
Như vậy X có 2 liên kết ba (≡) ở đầu mạch CH≡C-(CH 2 ) 3 -C≡CH, CH≡C-CH 2 -CH(CH 3 )-C≡
CH,
CH≡C-C(CH 3 ) 2 -C≡CH, CH≡C-CH(C 2 H 5 )-C≡CH, chọn đáp án B.
Câu 21: Cho 0,87 gam hỗn hợp gồm Fe, Cu và Al vào bình đựng 300 ml dung dịch H 2 SO 4 0,1M Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 0,32 gam chất rắn và có 448 ml khí (đktc) thoát
ra Thêm tiếp vào bình 0,425 gam NaNO 3 , khi các phản ứng kết thúc thì thể tích khí NO (đktc, sản phẩm khử duy nhất) tạo thành và khối lượng muối trong dung dịch là
A 0,224 lít và 3,750 gam B 0,112 lít và 3,750 gam.
C 0,112 lít và 3,865 gam D 0,224 lít và 3,865 gam.
Giải:
Cách 1: 3 0, 425 0, 005 22, 4.0,005 0,112 ít
85
Như vậy vấn đề là B hay C đúng mà thôi.
2
Cách 2: m Cu = 0,32 → n Cu = 0,05 ; n = 0,06 ; m H+ hh = 0,87 – 0,32 = 0,55; n = 0,,2 H2
Lập phương trình: 56x + 27y = 0,55 và x + 1,5y = 0,02 → x = 0,005 và y = 0,01
Dư H + = 0,02 và −
3
NO
n = 0,005
3 Cu + 8H + + 2 NO 3− → 3 Cu 2+ + 2NO + 4H 2 O và 3 Fe 2+ + NO −3 → 3 Fe 3+ + NO
0,005
3
2 005
0,
3
2 005
0,
0,005
3
005
0,
3
005
0,
−
3
NO
n = 0,005 = n NO→ −
3
NO Hết → m = 0,87 + 0,03.96 +0,05.23 = 3,865 gam Chú ý: bạn có thể giải nhiều cách khác nhau, song nhiều lúc phải biết tính như thế nào cho nhanh
và ra kết quả đúng.
- Thất là nguy hiểm khi nếu như các bạn vội vàng và làm như sau:
2
m =m +m − = + = gam Đáp án B nhưng mà sai.
Câu 22: Dãy gồm các chất đều có thể làm mất tính cứng tạm thời của nước là:
A HCl, NaOH, Na 2 CO 3 B NaOH, Na 3 PO 4 , Na 2 CO 3
C KCl, Ca(OH) 2 , Na 2 CO 3 D HCl, Ca(OH) 2 , Na 2 CO 3
Giải: -Nguyên tắc làm mềm nước cứng là giảm nồng độ các cation Ca 2+ , Mg 2+ , trong nước cứng, đối với nước cứng tạm thời ta có thề đun nóng, dùng một lượng vừa đủ Ca(OH) 2 hay dùng OH - ,
CO 3 2- , PO 4 3- để kết tủa các ion Mg 2+ và Ca 2+
- Tương tự để làm mềm nước cứng vĩnh cửu hay toàn phần ta cũng dùng muối tan chứa ion CO 3
2-và PO 4 3-
Câu 23: Quặng sắt manhetit có thành phần chính là
A FeS 2 B Fe 3 O 4 C Fe 2 O 3 D FeCO 3
Giải: quá đơn giản chỉ mất 2s tô mà thôi A FeS 2 (Quặng pirit) B Fe 3 O 4 ( Quặng sắt manhetit)
C Fe 2 O 3 ( Quặng sắt hematit đỏ) D FeCO 3 ( Quặng xiderit) chú ý: Fe 2 O 3 nH 2 O( Quặng hematit nâu)
Câu 24: Tiến hành các thí nghiệm sau:
(1) Cho dung dịch NaOH vào dung dịch Ca(HCO 3 ) 2
(2) Cho dung dịch HCl tới dư vào dung dịch NaAlO 2 (hoặc Na[Al(OH) 4 ]).
(3) Sục khí H 2 S vào dung dịch FeCl 2
(4) Sục khí NH 3 tới dư vào dung dịch AlCl 3
Th¹c sü: NguyÔn V¨n Phó: §T 098 92 92 117 or 01652.146.888 Email: phueuro@gmail.com 8
Trang 9(5) Sục khí CO 2 tới dư vào dung dịch NaAlO 2 (hoặc Na[Al(OH) 4 ]).
(6) Sục khí etilen vào dung dịch KMnO 4
Sau khi các phản ứng kết thúc, có bao nhiêu thí nghiệm thu được kết tủa?
Giải: (1) Cho dung dịch NaOH vào dung dịch Ca(HCO 3 ) 2 => CaCO 3 ↓ +Na 2 CO 3 + H 2 O
(4) Sục khí NH 3 tới dư vào dung dịch AlCl 3 => Al(OH) 3 ↓ (không tan trong NH3 dư) + NH 4 Cl (5) Sục khí CO 2 tới dư vào dung dịch NaAlO 2 (Na[Al(OH) 4 ]) => Al(OH) 3 ↓ (không tan trong CO2 dư) + NaHCO 3
(6) Sục khí etilen vào dung dịch KMnO 4 => C 2 H 4 (OH) 2 + KOH+ MnO 2 ↓
Chọn B đúng
Câu 25: Chia hỗn hợp X gồm K, Al và Fe thành hai phần bằng nhau.
- Cho phần 1 vào dung dịch KOH (dư) thu được 0,784 lít khí H 2 (đktc).
- Cho phần 2 vào một lượng dư H 2 O, thu được 0,448 lít khí H 2 (đktc) và m gam hỗn hợp kim loại Y Hòa tan hoàn toàn Y vào dung dịch HCl (dư) thu được 0,56 lít khí H 2 (đktc).
Khối lượng (tính theo gam) của K, Al, Fe trong mỗi phần hỗn hợp X lần lượt là:
A 0,39; 0,54; 1,40 B 0,78; 0,54; 1,12 C 0,39; 0,54; 0,56 D 0,78; 1,08; 0,56.
Giải:
Cách 1: 0,784 0,56.56 0,56 . 1 0, 448. .39 0,39
=>C đúng.
(do chỉ có Fe không phản ứng với dd KOH)
nhiều bạn xem cách 1 giống như làm mò, nhưng đều có cơ sở cả đó, vừa làm nhưng phải bám vào đáp án, lợi thế trắc nghiệm là như thế đó Nếu muốn chậm như rùa thì xem cách sau thôi.
Cách 2: ở phần 1: Al phản ứng hết, Áp dụng ĐLBTE ta có: n K +3n Al =2.n H2⇔ +x 3y=0,07 (*)
ở phần 2: Al phản ứng chưa hết, Áp dụng ĐLBTE ta có:
2
n + n = n ⇔ +x x= => =x molthay vào (*)=> y=0,02mol.
Tiếp tục ở phần 2: Áp dụng ĐLBTE ta có:
2
n + n + n = ∑n ⇔ +x x+ z= + => =z mol .
0,01.56 0,56 0, 01.39 0,39 , 0, 02.27 0,54
Như vậy cách 1 chỉ mất khoảng 30 s nhưng cách 2 thì mất 3 phút đấy nhỉ.
Câu 26: Hỗn hợp X gồm axit axetic, axit fomic và axit oxalic Khi cho m gam X tác dụng với NaHCO 3 (dư) thì thu được 15,68 lít khí CO 2 (đktc) Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn m gam X cần 8,96 lít khí O 2 (đktc), thu được 35,2 gam CO 2 và y mol H 2 O Giá trị của y là
giải:
Cách 1: Hỗn hợp X gồm axit axetic, axit fomic và axit oxalic
) mol ( , n n
nCO
]
COOH
[ n → 2⇒ O(axit)= 2 CO2 = 1 4
Áp dụng ĐLBT nguyên tố O : 1,4 + 2 n = 2.O2 nCO2 +y→ y = 0.6 (mol) => D đúng.
Cách 2: n CO2= 0,7 và n = 0,4 với O2 n CO2đốt = 0,8 → x + y + 2z = 0,7 và 2x + y + 2z = 0,8 → x = 0,1
và y + 2z = 0,6 → Bảo toàn nguyên tố O:
2x + 2y + 4z + 0,4.2 = 2.0,8 + a → a = 2y + 4z – 0,6 = 0,6 mol=>D đúng.
Cách 3: n O(trong axit) = 2n nhóm chức = 2n CO2 = 2*15,68/22,4 =1,4.
n O(trong nước) = n O(trong axit) + n O(trong O2) - n O(trong CO2) = 1,4 + 2*8,96/22,4 – 2*35,2/44= 0,6
vậy n nước = n Oxi = 0,6mol => D đúng.
(Xem có cách nào không dùng pp bt nguyên tố thì cùng tham khảo nhé.)
Câu 27: Hỗn hợp X gồm C 2 H 2 và H 2 có cùng số mol Lấy một lượng hỗn hợp X cho qua chất xúc tác nung nóng, thu được hỗn hợp Y gồm C 2 H 4 , C 2 H 6 , C 2 H 2 và H 2 Sục Y vào dung dịch brom (dư)
Trang 10thì khối lượng bình brom tăng 10,8 gam và thoát ra 4,48 lít hỗn hợp khí (đktc) có tỉ khối so với H 2
là 8 Thể tích O 2 (đktc) cần để đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp Y là
A 22,4 lít B 44,8 lít C 26,88 lít D 33,6 lít.
Giải:
Cách 1: n C2H2 = n H2 = a mol, m X = m Y = 10,8 + 0,2.16 = 14gam→ 28a = 14 → a = 14/28 = 0,5
( bảo toàn nguyên tố C và H) → Đốt cháy Y cũng như đốt cháy X → nO 2 = 0,5.2 + 0,5 = 0,15
V O2 = 0,15.22,4 = 3,36 lít.=> D đúng
Cách 2: Trong Z có: n hh = 0,2 và M = 16 Dùng sơ đồ đường chéo ta có: n C2H6=
2
H
n = 0,1
m X = 10,8 + 30.0,1 + 0,1.2 = 14 → 26a + 2a = 14 → a = 0,5 → Viết phương trình đốt → n O2
Cách 3 : Dễ thấy mX = m Y = 10,8 + (16.4,48):22,4 = 14gam
2 2 2
n =n = ⇒ x 26x 2x 14 + = ⇒ = x 0,5 ⇒ n = 1mol;n = 2mol
1
n n n 1,5mol V 33,6lit
4
Cách 4 :mX = Δ m + m khí = 10,8 + 3,2 = 14 (gam) nCH nH =0,5(mol)
2 + 26
14
=
=
Qui đổi X về C 2 H 4 + O 2 → 2CO 2 + 2H 2 O
0,5 x 1 1 → 2x = 2.1 + 1 → x = 1,5 → V = 33,6 lít => D đúng Câu 28: Trung hòa 3,88 gam hỗn hợp X gồm hai axit cacboxylic no, đơn chức, mạch hở bằng dung dịch NaOH, cô cạn toàn bộ dung dịch sau phản ứng thu được 5,2 gam muối khan Nếu đốt cháy hoàn toàn 3,88 gam X thì thể tích oxi (đktc) cần dùng là
A 4,48 lít B 3,36 lít C 2,24 lít D 1,12 lít.
Giải:
Cách 1: theo bạn thì bài này giải hết bao nhiêu thời gian nhỉ??? không quá 30 s đâu nhé.
2
(3 2) (3.2,33 2) (5, 2 3,88)
n
Chắc chắn cách giải này nhiều bạn vẩn khó hiểu và thắc mắc đó Vậy thì tham khảo cách giải sau thôi.
Cách 2: pt đốt cháy gồm hai axit cacboxylic no, đơn chức, mạch hở X như sau
2
2
n
áp dụng pp tăng giảm khối lượng (5, 2 3,88) 0,06 14 3,88 32 2,333
X
n = − = mol => n= − => =n
(3 2) (3.2,33 2)
n
Cách 3: kl tăng ∆m = 5,2 – 3,88 = 22a → a = 0,06 → C n H 2n O 2 +
2
2
3n−
O 2→ n CO 2 + n H 2 O 14n + 32 =
06 0
88 3
,
, → n = 0,33 0,06 →
2
2
3n−
0,06 = a → Thay n vào a = 0,15
2 22, 4.0,15 3,36 ít
O
Cách 4: n axit = (m muối – m axit ):22 = (5,2 – 3,88):22 = 0,06 mol→ M axit = 3,88/0,06 = 194/3
→ C n H 2n O 2 = 194/3 → n = 7/3
C 7/3 H 14/3 O 2 + 5/2 O 2 → 7/3CO 2 + 7/3H 2 O.
0,06 -0,15
2 22,4.0,15 3,36 ít
O
Th¹c sü: NguyÔn V¨n Phó: §T 098 92 92 117 or 01652.146.888 Email: phueuro@gmail.com 10