1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Giáo án sinh học 9 full

145 2,3K 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 145
Dung lượng 1,39 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

DI TRUYỀN VÀ BIẾN DỊ Chương 1: CÁC THÍ NGHIỆM CỦA MEN ĐEN Tiết 1: MEN ĐEN VÀ DI TRUYỀN HỌC A.Mục tiêu : 1Kiến thức Nêu được nhiệm vụ, nội dung và vai trò của Di truyền học. Giới thiệu Menđen là người đặt nền móng cho Di truyền học Nêu được phương pháp nghiên cứu di truyền của Menđen. 2Kỹ năng: Rèn kỹ năng quan sát và phân tích kênh hình . Phát triển tư duy phân tích so sách. 3Thái độ:Xây dựng ý thức tự giác và thói quen học tập môn học.

Trang 1

Tuần 1 Ngày soạn:15/8/2014 Ngày dạy:…./8/2014

DI TRUYỀN VÀ BIẾN DỊ

Chương 1: CÁC THÍ NGHIỆM CỦA MEN ĐEN

Tiết 1: MEN ĐEN VÀ DI TRUYỀN HỌC A.Mục tiêu :

1/Kiến thức

-Nêu được nhiệm vụ, nội dung và vai trò của Di truyền học

-Giới thiệu Menđen là người đặt nền móng cho Di truyền học

-Nêu được phương pháp nghiên cứu di truyền của Menđen

2/Kỹ năng:

-Rèn kỹ năng quan sát và phân tích kênh hình

-Phát triển tư duy phân tích so sách

3/Thái độ:-Xây dựng ý thức tự giác và thói quen học tập môn học

B.Phương pháp: thuyết trình + Quan sát, phân tích, tìm tòi

II/ Kiểm tra bài cũ: (không)

III/ Bài mới:

1/Đặt vấn đề: (1p) GV giới thiệu:Di truyền học tuy mới hình thành từ đầu thế kỉ XX nhưng chiếm một vị trí quan trọng trong sinh học Menđen- Người đặt nền móng cho di truyền học Nội dung bài học hôm nay sẽ giúp các em rõ

2/Triển khai bài:

HĐ1:Tìm hiểu về Di truyền học.(15p)

- GV yêu cầu HS tìm hiểu SGK và làm bài tập tr 5:

Liên hệ bản thân có những điểm nào giống bố và

mẹ ?

- HS tìm hiểu SGK tr5 và nghiên cứu làm bài tập

- GV yêu cầu HS trình bày

-Gọi một vài HS trả lời

HĐ2:Menđen -người đặt nền móng cho Di

- Biến dị là hiện tượng con sinh ra khác bố

mẹ và khác nhau về nhiều chi tiết

II/Menđen- người đặt nền móng cho Di truyền học.

Trang 2

- GV giới thiệu tiểu sử của Menđen.

- GV yêu cầu HS quan sát hình 1.2 nêu nhận xét

về đặc điểm của từng cặp tính trạng đem lại

- GV yêu cầu HS nghiên cứu thông tin

? Nêu phương pháp nghiên cứu của Menđen?

-Gọi vài em trả lời Lớp nhận xét, bổ sung

- GV nhận xét bổ sung

HĐ3:Tìm hiểu một số thuật ngữ và kí hiệu cơ

bản của Di truyền học.(12p)

- GV hướng dẫn HS nghiên cứu 1 số thuật ngữ

- GV yêu cầu HS lấy một số ví dụ

-Cho một vài HS nêu.Lớp nhận xét, bổ sung

->GV chuẩn xác lại

- Một HS đọc tiểu sử tr 7 cả lớp theo dõi

- HS quan sát và phân tích hình 1.2 Nêu được sự tương phản của từng cặp tính trạng

- HS đọc kĩ thông tin SGK tr6 , phát biểu câu hỏi

1.Trình bày nội dung phương pháp phân tích các thế hệ lai của Menđen ?

2.Tại sao Menđen lại chọn các cặp tính trạng tương phản để thực hiện phép lai ?

-Nêu được thí nghiệm của Menđen và rút ra nhận xét của Menđen

-Hiểu và ghi nhớ khái niệm kiểu hình, kiểu gen, thể đồng hợp, thể dị hợp

-Hiểu và trình bày được nội dung quy luật phân li

-Giải thích kết quả thí nghiệm theo quan điểm của Menđen

2/Kỹ năng:

Trang 3

-Rèn kỹ năng phân tích kênh hình, phân tích số liệu, tư duy lô gíc.

3/Thái độ:

-Xây dựng ý thức tự giác và thói quen học tập môn học

B.Phương pháp: Quan sát, phân tích, tìm tòi

II/ Kiểm tra bài cũ: (5-7p)

Tại sao Menđen lại chọn các cặp tính trạng tương phản khi đem lai ?

III/ Bài mới:

1/Đặt vấn đề: (1p) GV cho HS trình bày nội dung cơ bản của phương pháp phân tích các thế hệ lai của Menđen Dựa vào nội dung trả lời của HS, GV đặt câu hỏi:Vậy sự di truyền các tính trạng của

bố mẹ cho con cháu như thế nào? Nội dung bài học hôm nay sẽ giúp các em rõ

2/Triển khai bài:

HĐ1:Tìm hiểu về thí nghiệm của Menđen.

(19p)

- GV hướng dẫn HS quan sát tranh hình 2.1

- HS quan sát tranh, theo dõi và ghi nhớ cách tiến

hành

- GV sử dụng bảng 2 để phân tích các khái niệm :

Kiểu hình, tính trạng trội , tính trạng lặn

- GV yêu cầu HS tổng hợp lại

- GV yêu cầu HS nghiên cứu bảng 2 SGK tr 8

- HS phân tích bảng số liệu, thảo luận trong

- Yêu cầu HS trình bày thí nghiệm của Menđen

- GV yêu cầu HS tổng hợp kiến thức, phát biểu

nội dung của quy luật phân li độc lập

I/Thí nghiệm của Menđen.

1 Các khái niệm:

- HS ghi nhớ khái niệm

* Kết luận:

- Kiểu hình: Là tổ hợp các tính trạng của cơ thể.

- Tính trạng trội : Là tính trạng biểu hiện ở F1

- Tính trạng lặn: Là tính trạng đến F2 mới được biểu hiện

2 Thí nghiệm.

* Kết luận :

- Lai hai giống đậu Hà Lan thuần chủng khác nhau về một cặp tính trạng tương phản F1 đồng tính, F2 có sự phân li tính trạng theo tỉ lệ 3/1

VD:

P Hoa đỏ X Hoa Trắng

F1: Hoa đỏ

F2 : Hoa đỏ : 1 Hoa trắng( Kiểu hình có tỷ lệ 3 trội : 1 lặn )

3 Nôi dung quy luật phân li.

Khi lai hai bố mẹ khác nhau về một cặp tính trạng thuần chủng thì F2 phân li tính trạng theo tỉ lệ trung bình 3 trội : 1lặn

II/Menđen giải thích kết quả thí nghiệm

Trang 4

HĐ2:Menđen giải thích kết quả thí nghiệm

(10p)

- GV giải thích quan niệm của Menđen về di

truyền hoà hợp

- GV yêu cầu HS làm bài tập mục ( tr 9 )

+ Tỉ lệ các loại giao tử ở F1 và tỉ lệ các loại hợp

tử ở F2

+ Tại sao F2 lại có tỉ lệ 3 Hoa đỏ : 1 Hoa trắng

- Đại diện nhóm phát biểu, các nhóm khác bổ

- Trình bày thí nghiệm lai một cặp tính trạng và giải thích kết quả thí nghiệm theo Menđen ?

- Phân biệt tính trạng trội, tính trạng lặn và cho ví dụ minh họa

Dương Thanh Sơn

Trang 5

Ngày soạn:23/8/2014 Ngày dạy:…./8/2014

Tiết 3: LAI MỘT CẶP TÍNH TRẠNG (tt)

A.Mục tiêu :

1/Kiến thức:

-HS hiểu và trình bày được nôi dung, mục đích và ứng dụng của phép lai phân tích

-Giải thích được vì sao quy luật phân li chỉ nghiệm đúng trong những điều kiện nhất định

-Nêu được ý nghĩa của quy luật phân li đối với lĩnh vực sản xuất

-Hiểu và phân biệt được sự di truyền trội không hoàn toàn với di truyền trội hoàn toàn

2/Kỹ năng:

-Trình bày tư duy lí luận như phân tích, so sánh

-Luyện viết sơ đồ lai

3/Thái độ:

- Giáo dục cho HS ý thức tự giác và thói quen học tập môn học

B.Phương pháp: Quan sát, phân tích, tìm tòi

C Chuẩn bị :

1/GV:-Tranh minh họa lai phân tích

-Tranh phóng to hình 3 SGK tr 11

2/HS: chuẩn bị như đã dặn ở tiết 2

D.Hoạt động dạy học- Giáo dục:

I/Ổn định lớp: (1p)

II/Kiểm tra bài cũ: (5-7p)

Phân biệt tính trạng trội và tính trạng lặn , cho ví dụ minh họa ?

III/Bài mới:

1/Đặt vấn đề: (1p) GV khắc sâu lại các khái niệm đã học và dẫn dắt HS vào bài mới

2/Triển khai bài:

HĐ1:Tìm hiểu về lai phân tích.(14p)

- GV yêu cầu HS nêu tỉ lệ các loại hợp tử ở F2 trong

thí nghiệm của Menđen

- 1-2 HS nêu kết quả hợp tử ở F2

- Từ kết quả trên GV phân tích các khái niệm: Kiểu

gen, thể đồng hợp, thể dị hợp

- GV yêu cầu HS xác định kết quả của phép lai

- Các nhóm thảo luận, viết sơ đồ lai

- GV yêu cầu HS lên viết sơ đồ lai

- Đại diện nhóm lên viết sơ đồ lai

- Kiểu gen: Là tổ hợp toàn bộ các gen

trong tế bào của cơ thể

- Thể đồng hợp: Kiểu gen chứa cặp gen

tương ứng giống nhau

- Thể dị hợp : Kiểu gen chứa cặp gen

Trang 6

- GV gọi 1 HS nhắc lại khái niệm lai phân tích.

HĐ2:Tìm hiểu ý nghĩa của tương quan trội- lặn.

+ Việc xác định độ thuần chủng của giống có ý

nghĩa gì trong sản xuất ?

+ Muốn xác định giống có thuần chủng hay không

cần phải thực hiện phép lai nào ?

- Thảo luận nhóm, thống nhất đáp án

- GV yêu cầu các đại diện phát biểu Các nhóm khác

nhận xét, bổ sung

-GV nhận xét, bổ sung

HĐ3:Trội không hoàn toàn (8p)

- GV yêu cầu HS quan sát HS quan sát hình 3,

nghiên cứu thông tin SGK tr12

- HS tự thu nhận thông tin, kết hợp quan sát hình,

thảo luận thống nhất câu trả lời:

?Nêu sự khác nhau về kiểu hình ở F1, F2 giữa trội

không hoàn với thí nghiệm của Menđen ?

- GV yêu cầu HS phát biểu

- Đại diện HS phát biểu.Các nhóm khác nhận xét,

bổ sung

- GV yêu cầu HS làm bài tập điền từ

- HS điền được các cụm từ ở phần bài tập

- GV yêu cầu HS tổng hợp kiến thức

+ Nếu kết quả phép lai đồng tính thì cá thể mang tính trạng trội có kiểu gen đồng hợp.+ Nếu kết quả phép lai phân tích theo tỉ lệ

1 : 1 thì cá thể mang tính trạng trội có kiểu gen dị hợp

IV/Ý nghĩa của tương quan trội- lặn.

* Kết luận:

- Trong tự nhiên mối tương quan trội – lặn

là phổ biến

- Tính trạng trội thường là tính trạng tốt Cần xác định tính trạng trội và tập trung nhiều gen trội quý vào một kiểu gen tạo giống có ý nghĩa kinh tế

V/Trội không hoàn toàn

* Kết luận:

- Trội không hoàn toàn là hiện tượng di truyền trong đó kiểu hình của F1 biểu hiện của tính trạng trung gian giữa bố và mẹ, còn F2 có tỉ lệ kiểu hình là 1 : 2 :1

Trang 7

Ngày soạn:23/8/2014 Ngày dạy:…./8/2014

Tiết 4: LAI HAI CẶP TÍNH TRẠNG

A.Mục tiêu :

1/Kiến thức:

-Nêu được thí nghiệm lai hai cặp tính trạng của Menđen và rút ra nhận xét

-Biết phân tích kết quả thí nghiệm lai hai cặp tính trạng của Menđen

Phát biểu được nội dung quy luật phân li độc lập

-Giải thích được khái niệm biến dị tổ hợp

- Bảng phụ ghi nội dung bảng 4

2/HS: chuẩn bị như đã dặn ở tiết 3

D.Hoạt động dạy học- Giáo dục:

I/Ổn định lớp: (1p)

II/Kiểm tra bài cũ: (5-7p)

Muốn xác định được kiểu gen của cá thể mang tính trạng trội cần phải làm gì ?

III/ Bài mới:

1/Đặt vấn đề: (1p) GV giới thiệu để dẫn dắt vào bài mới

2/Triển khai bài:

HĐ1:Thí nghiệm của Menđen (20)

- GV yêu cầu HS quan sát hình 4, nghiên cứu thông tin

SGK tr14 Trình bày thí nghiệm của Menđen

- HS quan sát tranh, thảo luận nhóm, nêu thí nghiệm

->Gọi đại diện 2-3 nhóm nêu Các nhóm khác nhận xét,

bổ sung

-GV chuẩn xác lại (nếu cần)

- Từ kết quả thí nghiệm GV yêu cầu HS hoàn thành bảng

- GV yêu cầu HS tổng hợp kiến thức

- GV cho HS làm bài tập điền chỗ trống

I/Thí nghiệm của Menđen

Trang 8

- Căn cứ vào đâu Menđen cho rằng các tính trạng màu

sắc và hình dạng hạt đậu di truyền độc lập với nhau ?

? Nguyên nhân biến dị tổ hợp là gì ?

- HS nghiên cứu suy nghĩ trả lời câu hỏi

- GV yêu cầu HS phát biểu

- Đại diện HS phát biểu, HS khác theo dõi nhận xét, bổ

- Nguyên nhân: Có sự phân li độc lập

và tổ hợp lại các cặp tính trạng làm xuất hiện các kiểu hình khác P

-Xem kĩ bài tiếp theo để tiết sau học

E/Rút kinh nghiệm:………

Ký duyệt:…./8/2014Tuần 2 Tiết 3-4P.HT

Dương Thanh Sơn

Trang 9

Tiết 5: LAI HAI CẶP TÍNH TRẠNG (tt)

A Mục tiêu :

1/Kiến thức:

- HS hiểu và giải thích được kết quả lai hai cặp tính trạng theo quan niệm của Menđen

- Nêu được ý nghĩa của quy luật phân li độc lập

- Nhận biết được biến dị tổ hợp xuất hiện trong phép lai hai cặp tính trạng của Menđen

-Nêu được ứng dụng của quy luật phân li trong sản xuất và đời sống

2/Kỹ năng:

- Phát triển kĩ năng quan sát và phân tích kênh hình, rèn kĩ năng hoạt động nhóm.

3/Thái độ:

- Xây dựng ý thức tự giác và thói quen học tập môn học

B.Phương pháp: Quan sát, phân tích, tìm tòi

II/ Kiểm tra bài cũ: (5-7p)

Muốn xác định được kiểu gen của cá thể mang tính trạng trội cần phải làm gì ?

III/ Bài mới:

1/Đặt vấn đề: (1p) Để xem theo quan niệm của Menđen-ông giải thích kết quả thí nghiệm lai hai cặp tính trạng như thế nào? Nội dung bài học hôm nay sẽ giúp các em rõ

2/Triển khai bài:

HĐ1: Menđen giải thích kết quả thí

- GV yêu cầu HS nghiên cứu thông tin

giải thích kết quả thí nghiệp theo quan

niệm của Menđen ?

- HS tự thu nhận thông tin , thảo luận

- Menđen cho rằng mỗi cặp tính trạng

do một cặp nhân tố di truyền quy định

- Quy ước:

Gen A quy định hạt vàng

Gen a quy định hạt xanh

Gen B quy định hạt trơn

Gen b quy định hạt nhăn

KG vàng trơn thuần chủng: AABB

KG xanh nhăn: aabb

Trang 10

->GV nhận xét, bổ sung và chuẩn xác lại.

-Tại sao ở F2 lại có 16 tổ hợp giao tử ?

-Điền nội dung phù hợp vào bảng ?

- GV yêu cầu HS trình bày

+ Tại sao ở các loài sinh sản hữu tính,

biến dị lại phong phú ?

+ Nêu ý nghĩa của quy luật phân li độc

lập ?

- HS sử dụng tư liệu trong bài để trả lời

- GV yêu cầu HS phát biểu

- Đại diện HS phát biểu, HS khác nhận

xét bổ sung

- GV yêu cầu HS tổng hợp kiến thức

IV/Ý nghĩa của quy luật phân li độc lập

* Kết luận:

- Quy luật phân li độc lập giải thích được một trong những nguyên nhân làm xuất hiện biến dị

tổ hợp, đó là sự phân li độc lập và tổ hợp tự do của các cặp gen

- Biến dị tổ hợp có ý nghĩa quan trọng đối với chọn giống và tiến hóa

IV.Củng cố: (5p)

- Menđen đã giải thích kết quả thí nghiệm như thế nào ?

- Kết quả một phép lai có tỉ lệ kiểu hình là 3:3:3:1 Hãy xác định kiểu gen của phép lai trên ?

Trang 11

Tiết 6: THỰC HÀNH: TÍNH XÁC SUẤT

XUẤT HIỆN CÁC MẶT CỦA ĐỒNG KIM LOẠI

- Xây dựng ý thức tự giác và thói quen học tập môn học

B.Phương pháp: Thực hành,quan sát, phân tích, tìm tòi

Nêu nội dung của quy luật phân li độc lập

III/ Bài mới:

1/Đặt vấn đề: (1p) GV giới thiệu mục đích của bài thực hành ->vào bài mới

2/Triển khai bài:

HĐ1: Tiến hành gieo đồng kim loại

(16p)

-GV hướng dẫn quy trình.

a Gieo một đồng kim loại

- Lấy một đồng kim loại, cầm đứng cạnh

và thả rơi tự do từ độ cao xác định

- Thống kê kết quả mỗi lần rơi vào bảng

6.1

b Gieo hai đồng kim loại

- Lấy hai đồng kim loại, cầm đứng cạnh

và thả rơi tự do từ độ cao xác định

- Thống kê kết quả vào bảng 6.2

1/Tiến hành gieo đồng kim loại.

+ Mỗi nhóm gieo 25 lần, thống kê mỗi lần rơi vào bảng 6.1

* Gieo hai đồng kim loại:

Có thể xảy ra một trong ba trường hợp:

2 đồng sấp ( SS )

Trang 12

HĐ2: Thống kê kết quả của các nhóm.

2/Thống kê kết quả của các nhóm

Đại diện nhóm đọc lần lượt kêt quả

- Kết quả của bảng trên, GV yêu cầu HS

liên hệ:

+Kết quả của bảng 6.1 với tỉ lệ các giao tử

sinh ra từ con lai F1 Aa

+Kết quả bảng 6.2 với tỉ lệ kiểu gen ở F2

và a với xác suất ngang nhau

+ kết quả gieo 2 đồng kim loại có tỉ lệ:

1 SS : 2 SN : 1NN Tỉ lệ kiểu gen ở F2 là: 1 AA : 2 Aa : 1 aa

IV.Củng cố: (9p)

- GV nhận xét tinh thần thái độ và kết quả của mỗi nhóm

- Cho các nhóm viết thu hoạch theo mẫu bảng 6.1 và 6.2

Trang 13

V.Dặn Dò: (3p)

-Về nhà xem lại nội dung bài thực hành.

-Làm các bài tập ( tr 22, 23 ).

-Làm và xem kĩ các bài tập đã học để tiết sau làm bài tập

E/Rút kinh nghiệm:

Tiết 7: BÀI TẬP

A Mục tiêu :

1/kiến thức:- Củng cố khắc sâu và mở rộng nhận thức về các quy luật di truyền

- Biết vận dụng lí thuyết để giải các bài tập

2/Kỹ năng:- Rèn kĩ năng giải bài tập trắc nghiệm khách quan và giải bài tập di truyền

3/Thái độ:- Xây dựng ý thức tự giác, tính linh hoạt và thói quen học tập môn học

B.Phương pháp: phân tích

C.Chuẩn bị : GV chuẩn bị một số bài tập cụ thể

D.Hoạt động dạy học :

I/ổn định lớp: (1p) 9a: 9b: 9c:

II/ Kiểm tra bài cũ: (không)

III/ Bài mới:

1/Đặt vấn đề: (1p)Tiết này các em sẽ làm một số bài tập

2/Triển khai bài:

Hoạt động 1: Hướng dẫn cách giải bài tập.(15p)

1 Lai một cặp tính trạng.

* Dạng 1 : Biết kiểu hình của P Xác định tỉ lệ kiểu hình, kiểu gen ở F1 và F2

Cách giải:

+ Bước 1: Quy ước gen:

+ Bước 2: xác định kiểu gen của P

+ Bước 3: Viết sơ đồ lai

Ví dụ: Cho đâụ thân cao lai với đậu thân thấp, F1 thu được toàn đậu thân cao Cho F1 tự thụ phấn, xác định tỉ lệ kiểu gen và kiểu hình ở F1 và F2.

Biết rằng tính trạng chiều cao do 1 gen quy định.

* Dạng 2: Biết số lượng hoặc tỉ lệ kiểu hình ở đời con Xác định kiểu gen, kiểu hình ở P.

Cách giải:

Căn cứ vào tỉ lệ kiểu hình ở đời con:

F ( 3:1 ) P :Aa x Aa

F ( 1: 1 ) P: Aa x aa

F ( 1 : 2 : 1 ) P: Aa x Aa ( Trội không hoàn toàn )

Ví dụ : ở cá kiếm, tính trạng mắt đen ( Quy định bởi gen A ) là trội hoàn toàn so với tính trạng mắt

đỏ ( Quy định bởi gen a )

Trang 14

P: Cá mắt đen x Cá mắt đỏ F1 : 51% mắt đen : 49% cá mắt đỏ Kiểu gen của P trong phép lai trên sẽ như thế nào ?

2.Lai hai cặp tính trạng:

Giải bài tập trắc nghiệm khách quan

* Dạng 1: Biết kiểu gen, kiểu hình của P Xác định tỉ lệ kiểu hình ở F1 (F2 )

Cách gải: Căn cứ vào tỉ lệ từng cặp tính trạng ( Theo các quy luật di truyền ) tích tỉ lệ của các

tính trạng ở F1 và F2

( 3 : 1 ) ( 3 : 1) = 9 : 3 : 3 : 1

(3 : 1 ) ( 1 : 1) = 3 : 3 : 3 : 1

(3 : 1 ) ( 1 : 2 : 1) = 6 : 3 : 3 : 2: 1

Ví dụ: Gen A quy định hoa kép, gen a – hoa đơn: BB - hoa đỏ; Bb – hoa hồng: bb – hoa trắng

Các gen quy định hình dạng và màu hoa di truyền độc lập

P thuần chủng: Hoa kép trắng x hoa đơn đỏ thì F2 có tỉ lệ kiểu hình như thế nào ?

*Dạng 2: Biết số lượng hay tỉ lệ kiểu hình ở đời con Xác định kiểu gen của P

Cách giải: Căn cứ vào tỉ lệ kiểu hình ở đời con Kiểu gen của P

F2: ( 9 : 3 : 3 : 1 ) = ( 3 : 1 ) ( 3 : 1) F2 dị hợp về hai cặp gen P thuần chủng về 2 cặp gen

Theo quy luật phân li P: Aa x Aa Đáp án: d

F1 : 1 hoa đỏ : 2 hoa hồng : 1 hoa trắng

Tỉ lệ kiểu hình của trội không hoàn toàn Đáp án b , d.

Bài 4: Để sinh ra người con mắt xanh ( aa ) Bố cho một giao tử a và mẹ cho một giao tử a.

Để sinh ra người con mắt đen ( A- ) bố hoặc mẹ cho 1giao tử A Kiểu gen và kiểu hình P là:

Mẹ mắt đen ( Aa ) x bố mắt đen ( Aa ) hoặc Mẹ mắt xanh ( aa ) x bố mắt đen ( Aa )

Đáp án b và d

301 cây quả vàng, tròn : 103 cây quả vàng, bầu dục tỉ lệ kiểu hình ở F2 là: 9 đỏ,tròn : 3 đỏ, bầu dục : 3 vàng, trơn : 1 vàng bầu dục = ( 3 đỏ : 1 vàng )( 3 tròn : 1 bầu dục )

P thuần chủng về hai cặp gen

P quả đỏ, bầu dục x quả vàng, trơn

Kiểu gen của P là AAbb x aaBB

Đáp án d

Trang 15

IV.Củng cố: Đó lồng ghép trong hoạt động

V Dặn dò: (3p) -Làm lại các bài tập trong SGK tr 22, 23.

-Xem kĩ bài nhiễm sắc thể.Chú ý quan sát kĩ các hình vẽ trong bài

E/Rút kinh nghiệm:

Chương II: NHIỄM SẮC THỂ

Tiết 8: NHIỄM SẮC THỂ

A.Mục tiêu :

1/Kiến thức:

- HS nêu được đặc tính của bộ nhiễm sắc thể ở mỗi loài

- Mô tả được cấu trúc hiển vi điển hình của nhiễm sắc thể ở kì giữa của nguyên phân

- Hiểu được chức năng của nhiễm sắc thể đối với sự di truyền các tính trạng

2/Kỹ năng:

- Rèn kỹ năng quan sát và phân tích kênh hình, kĩ năng hợp tác nhóm

3/Thái độ:

- Xây dựng ý thức tự giác và thói quen học tập môn học.Tạo hứng thú học tập cho HS

B.Phương pháp: Quan sát, phân tích, tìm tòi

II/ Kiểm tra bài cũ: (không)

III/ Bài mới:

1/Đặt vấn đề: (1p)

2/Triển khai bài:

HĐ1:Tính đặc trưng của nhiễm sắc

thể.

(12p)

- GV giới thiệu cho HS quan sát hình

8.1->yêu cầu HS trình bày

? Thế nào là cặp nhiễm sắt thể tương

đồng ?

? Phân biệt bộ nhiễm sắc thể đơn bội và

bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội ?

I/Tính đặc trưng của nhiễm sắc thể.

- Cặp nhiễm sắc thể tương đồng gồm

2 NST giống nhau về hình dạng , kích thước

-Bộ NST lưỡng bội : 2n-Bộ NSTđơn bội : n

* Kết luận:

- Bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội ( 2n ) là

bộ nhiễm sắc thể chứa cặp nhiễm sắt

Trang 16

- Đại diện HS trả lời, HS khác nhận xét,

bổ sung Yêu cầu nêu được :

- GV yêu cầu HS quan sát hình

8.2->yêu cầu HS phát biểu:

? Ruồi giấm có mấy bộ nhiễm sắc thể ?

-GV yêu cầu HS tổng hợp kiến thức

HĐ2:Cấu trúc của nhiễm sắc thể.(12p)

GV thông báo cho HS : ở kì giữa nhiễm

-Gọi một vài HS tổng hợp lại kiến thức

HĐ3:Chức năng của nhiễm sắc thể.

(11p)

-GV phân tích thông tin sgk tr 26

-HS ghi nhớ thông tin

-GV yêu cầu HS trình bày lại

-Gọi 2-3 HS trình bày Lớp nhận xét, bổ

thể tương đồng

- Bộ nhiễm sắc thể đơn bội (n) là bộ NST chứa một NST của một cặp tương đồng

-Tế bào của mỗi loài sinh vật có 1 bộ NST đặc trưng về hình dạng và số lượng

II/Cấu trúc của nhiễm sắc thể.

* Kết luận:

- Cấu trúc điển hình của nhiễm sắc thể được biểu hiện rõ nhất ở kì giữa

+ Hình dạng: hình hạt, hình que hoặc chữ V

+Dài: 0,5 – 50 m+ Đường kính: 0,2 – 2 m

+ Cấu trúc: ở kì giữa nhiễm sắc thể gồm

2 crômatit gắn với nhau ở tâm động

+ Mỗi crômatit gồm 1 phân tử ADN và Prôtêin loại histôn

III/ Chức năng của nhiễm sắc thể.

* Kết luận:

- Nhiễm sắc thể là cấu trúc mang gen trên đó mỗi gen ở một vị trí xác định

- Nhiễm sắc thể có đặc tính tự nhân đôi

Các tính trạng di truyền được sao chép qua các thế hệ tế bào và cơ thể

Trang 17

-Về nhà học bài, trả lời câu hỏi 1, 2, 3, 4 sgk tr19.

-Xem kĩ bài tiếp theo

E/Rút kinh nghiệm:

Ngày soạn: 15/9/2013 Ngày giảng: …/9/2013

Trang 18

Tuần 5 Tiết 9: NGUYÊN PHÂN

I.Mục tiêu :

1/Kiến thức:

-HS trình bày được sự biến đổi hình thái nhiễm sắc thể trong chu kỳ tế bào

-Mô tả được cấu trúc hiển vi của NST và nêu được chức năng của NST

-Trình bày được ý nghĩa thay đổi trạng thái (đơn, kép), biến đổi số lượng (ở tb mẹ và tb con) và sự vận động của NST qua các kì của nguyên phân

-Phân tích được ý nghĩa của nguyên phân đối với sự sinh sản và sinh trưởng của cơ thể

-Bảng phụ ghi nội dung bảng 9.2

2/Nghiên cứu kĩ bài như đã dặn ở tiết 8

III.Phương pháp: Quan sát, phân tích, tìm tòi

IV.Tiến trình giờ dạy- Giáo dục :

1/Ổn định lớp: (1p)

2/Kiểm tra bài cũ: (5-7P)

Cấu trúc điển hình của nhiễm sắc thể được biểu hiện rõ nhất ở kỳ nào của quá trình phân chia tế bào ? Mô tả cấu trúc đó?

3/ Bài mới:

1/Đặt vấn đề: (1p) Cơ thể lớn lên nhờ quá trình phân bào Vòng đời của mỗi tế bào có khả năng phân chia bao gồm kì trung gian và thời gian phân bào nguyên nhiễm hay gọi tắt là nguyên

phân.vậy nguyên phân là gì? Nội dung bài học hôm nay sẽ giúp các em rõ

2/Triển khai bài:

HĐ1:Tìm hiểu biến đổi hình thái

nhiễm sắc thể trong chu kì tế bào.(11p)

-GV yêu cầu HS nghiên cứu thông tin

sgk/27, quan sát hình 9.1 trả lời câu

hỏi:

? Chu kỳ tế bào gồm những giai đoạn nào?

-HS nghiên cứu thông tin , quan sát hình

-Quá trình nguyên phân gồm 4 kì:

* Kì đầu

*Kì giữa

Trang 19

thời gian và sự nhân đôi NST ở kì trung

bảng phụ và quy ước cách ghi)

Các nhóm quan sát kĩ hình thảo luận,

thống nhất ý kiến Ghi mức độ đóng duỗi

HĐ2:Tìm hiểu những diễn biến cơ

bản của nhiễm sắc thể trong quá trình

nguyên phân (13p)

-GV yêu cầu HS quan sát hình 9.2 và

9.3 và trả lời câu hỏi :

? Nhiễm sắc thể ở kì trung gian ?

? Cuối kì trung gian nhiễm sắc thể có

luận điền vào bảng 9.2

- HS nghiên cứu thảo luận thống nhất

trong nhóm, ghi diễn biến cơ bản của

-HS hoàn thành bảng theo đáp án (dưới)

Trang 20

- Các nhiễm sắt thể kép xếp thành một hàng ở mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào.

Kì sau

- Từng nhiễm sắc thể kép chẻ dọc ở tâm động thành hai nhiễm sắc thể đơn phân li về hai cực của tế bào

Kì cuối - Các nhiễm sắc thể đơn dãn xoắn dài ra, ở dạng sợi mảnh

GV nhấn mạnh :

+Ở kì sau có sự phân chia tế bào

chất và các bào quan

+Kì cuối có sự hình thành màng

khác nhau giữa tế bào động vật và

tế bào thực vật GV yêu cầu HS

tổng hợp kết quả của quá trình

phân bào ?

-Gọi 1-2 em phát biểu

HĐ3: Tìm hiểu ý nghĩa của

nguyên phân.(6p)

-GV cho HS thảo luận:

?Do đâu mà số lượng nhiễm sắc

thể của nhiễm sắc thể của tế bào

con giống tế bào mẹ ?

?Trong nguyên phân số lượng tế

bào tăng mà bộ nhiễm sắc thể

không đổi, điều đó có ý nghĩa gì ?

4.Củng cố: (5p)

-Cho HS làm nhanh bài tập sau:

Khoanh tròn vào chữ cái ở đầu câu trả lời đúng

Sự tự nhân đôi của nhiễm sắc thể diễn ra ở kì nào của chu kì tế bào:

Trang 21

5 Dặn dò: (3p)

-Về nhà học bài, trả lời câu hỏi 2, 3,4,5/30 sgk

-Xem kĩ bài tiếp theo

-Chú ý xem kĩ các hình vẽ trong bài

V/Rút kinh nghiệm:

………

………

Tiết 10: GIẢM PHÂN

I Mục tiêu :

1/ Kiến thức:-HS trình bày được ý nghĩa sự thay đổi trạng thái (đơn, kép), biến đổi số lượng (ở tb

mẹ và tb con) và sự vận động của NST qua các kì của giảm phân.

- Nêu được ý nghĩa của giảm phân

- Nêu được những điểm khác nhau ở từng kì của giảm phân I và giảm phân II

- Phân tích được những sự kiện quan trọng có liên quan tới các cặp nhiễm sắc thể tương đồng

2/Kỹ năng:- Rèn kỹ năng quan sát và phân tích kênh hình, phát triển tư duy lí luận, kĩ năng hợp tác nhóm

3/Thái độ:- Xây dựng ý thức tự giác và thói quen học tập môn học

II.Chuẩn bị : Tranh phóng to hình 10 SGK tr31

- Bảng phụ ghi nội dung bảng 10

III.Phương pháp: Quan sát, phân tích, so sánh, vấn đáp

IV.Tiến trình giờ dạy-Giáo dục :

1/Ổn định lớp: (1p)

2/Kiểm tra bài cũ:(5-7P) Nêu diễn biến cơ bản của NST trong quá trình nguyên phân.

3/ Bài mới:

-Đặt vấn đề: (1p) GV dẫn dắt để đi vào bài mới

-Triển khai bài:

HĐ1: Tìm hiểu những diễn biến cơ bản

của NST trong giảm phân lần I.(14p)

- GV yêu cầu HS quan sát kì trung gian ở

hình 10 Trả lời câu hỏi:

+Giảm phân gồm mấy lần phân bào Mỗi

lần phân bào gồm những kì nào?

+ Kì trung gian NST có hình thái ntn?

- GV yêu cầu HS phát biểu -> GV nhận

xét bổ sung :NST chỉ nhân đôi 1 lần ở kì

trung gian trước lần phân bào I

-GV hướng dẫn HS quan sát tiếp hình vẻ

Trang 22

-Tiếp tục cho HS so sánh sự khác nhau

giữa các kì của phân bào lần I

HĐ2:Những diễn biến cơ bản của NST

trong giảm phân lần II.(16p)

-GV hướng dẫn HS quan sát tranh hình 10

sgk phần giảm phân lần II

quan sát sự biến đổi của NST qua các kì

và so sánh với các kì của nguyên phân,

giảm phân lần II để rút ra điểm giống và

khác nhau (giảm phân lần II giống

nguyên phân)

->Gọi một số HS lần lượt trả lời Lớp nhận

xét, bổ sung

->GV nhận xét, chuẩn xác lại và giải thích

thêm: Sự phân li độc lập của các NST kép

tương đồng khi đi về 2 cực tế bào kí hiệu

Vì vậy khi giảm phân có thể tạo ra 4 giao

tử: AB, Ab, aB, ab

-> GV yêu cầu HS tổng kết quá trình giảm

- Thảo luận nhóm, thống nhất ý kiến

- Đại diện nhóm lên hoàn thành bảng, các nhóm khác nhận xét, bổ sung

* Kết luận:

Từ 1 tế bào mẹ ( 2n NST) qua 2 lần phân bào liên tiếp tạo ra 4 tế bào con mang bộ NST đơn bội ( n NST)

Những diễn biến cơ bản của NST ở các kì

Trang 23

phẳng xích đạo của thoi phân bào.

-Gọi 2-3 HS đọc phần kết luận sgk để chốt lại nội dung bài học

5 Dặn dò: (3p) -Về nhà học bài, trả lời câu hỏi 1, 3, 4/33 sgk

-Xem kĩ bài tiếp theo

P.HT

Lê Thành Long

Trang 24

Tuần 6 Tiết 11: PHÁT SINH GIAO TỬ VÀ THỤ TINH

I Mục tiêu :

1/ Kiến thức:

-HS trình bày được các quá trình phát sinh giao tử ở động vật

-Xác định thực chất của quá trình thụ tinh

-Phân tích được ý nghĩa của các quá trình giảm phân và thụ tinh về mặt DT và biến dị

-Nêu được ý nghĩa của nguyên phân, giảm phân và thụ tinh

2/Kỹ năng:-Rèn kĩ năng quan sát và phân tích kênh hình, phát triển tư duy lí luận

3/Thái độ:-Xây dựng ý thức học tập môn học.Tạo hứng thú học tập cho các em

II Chuẩn bị của GV và HS: Tranh phóng to hình 11/34 sgk

III.Phương pháp: Quan sát, phân tích, so sánh, vấn đáp

IV Tiến trình giờ dạy- Giáo dục

2/Triển khai bài:

HĐ1:Tìm hiểu sự phát sinh giao

tử (16p)

-HS quan sát hình 11, nghiên cứu

thông tin sgk tr 34-> trả lời câu hỏi:

?Trình bày quá trình phát sinh giao

tử đực và cái ?

-Gọi 1 HS lên trình bày trên tranh

quá trình phát sinh giao tử đực Lớp

nhận xét bổ sung

 GV nhận xét, chốt lại kiến thức

- GV yêu cầu HS thảo luận:

+ Nêu những điểm giống nhau và

khác nhau cơ bản của hai quá trình

phát sinh giao tử đực và giao tử

cái ?

- HS dựa vào kênh chữ và kênh

hình

Trả lời câu hỏi

- Gọi đại diện nhóm trình bày, các

+ Noãn bào bậc 1 và tinh bào bậc 1 đều thực hiện giảm phân để tạo ra giao tử

* Khác nhau:

Phát sinh giao tử

cái

Phát sinh giao t.đực

- Noãn bào bậc 1 qua giảm phân I cho thể cực thứ nhất và noãn bào bậc 2

- Noãn bào bậc 2 qua giảm phân II cho thể cực thứ 2

và một tế bào trứng

-Kết quả : Mỗi noãn bào bậc 1 qua

- Tinh bào bậc 1 qua giảm phân I cho 2 tinh bào bậc 2

- Mỗi tinh bào bậc

2 qua giảm phân II cho 2 tinh tử, các tinh tử phát sinh thành tinh trùng

-Kết quả:Từ tinh bào bậc 1 qua giảm phân cho 4 tinh tử

Trang 25

HĐ2:Tìm hiểu thụ tinh (10p)

-HS nghiên cứu thông tin sgk

tr35->Trả lời câu hỏi:

? Nêu khái niệm thụ tinh ?

? Bản chất của quá trình thụ tinh ?

?Nêu ý nghĩa của giảm phân và thụ

tinh về các mặt di truyền, biến dị và

-GV yêu cầu HS chốt lại kiến thức

giảm phân cho 2 thể cực và một tế bào trứng

phát sinh thành tinh trùng

-Về nhà học bài, trả lời câu hỏi 1, 2, 3, 4,5/36 sgk

-Nghiên cứu kĩ bài tiếp theo

E/Rút kinh nghiệm:

Trang 26

1/ Kiến thức:-Nêu được một số đặc điểm của nhiễm sắc thể giới tính và vai trò của nó đối với sự xác định giới tính.

-Giải thích được cơ chế xác định NST giới tính và tỉ lệ đực: cái ở mỗi loài là 1:1

-Nêu được các yếu tố của môi trường trong và môi trường ngoài ảnh hưởng đến sự phân hóa giới tính

2/Kỹ năng:-Rèn kĩ năng quan sát và phân tích kênh hình, phát triển tư duy lí luận

3/Thái độ:-Xây dựng ý thức học tập môn học.Tạo hứng thú học tập cho các em

II.Chuẩn bị của GV và HS: Tranh phóng to hình 12.1 và 12.2/38,39 sgk.

III.Phương pháp: Quan sát, phân tích, so sánh, vấn đáp

IV Tiến trình giờ dạy- Giáo dục:

1/Ổn định lớp: (1p)

2/Kiểm tra bài cũ: :(kiểm tra 10 -15’)

Thụ tinh là gì? Nêu ý nghĩa của giảm phân và thụ tinh?

3/Bài mới:

-Đặt vấn đề: (1p) Việc sinh con gái hay con trai được thực hiện theo cơ chế nào? Nội dung bài học hôm nay sẽ giúp các em rõ

-Triển khai bài:

HĐ1:Tìm hiểu NST giới tính.(9p)

-GV yêu cầu HS quan sát hình 12.1

-Các nhóm nhỏ quan sát kĩ hình,thảo luận trả lời

câu hỏi:

? Cặp NST nào là NST giới tính? (cặp số 23)

? So sánh bộ NST ở tế bào của nam và nữ ?

? NST giới tính có ở tế bào nào? Chức năng của

nó?

+GV có thể gợi ý:khác nhau về số lượng , hình

dạng , chức năng

? Phân biệt NST thường và NST giới tính?

->Gọi đại diện nhóm trình bày, các nhóm khác

bổ sung (lần lượt từng câu một)

GV nhận xét bổ sung

-Gọi 1-2 HS chốt lại kiến thức

HĐ2:Tìm hiểu cơ chế NST xác định giới

- NST giới tính mang gen quy định tính trạng liên quan hoặc không liên quan đến giới tính

II/Cơ chế NST xác định giới tính.

* Kết luận:

- Cơ chế NST xác định giới tính ở người:

P: (44A +XX ) x ( 44A + XY )

GP:: 22A + X 22A +X , 22A + Y

F1: 44A + XX ( gái ) : 44A + XY ( trai )

Trang 27

? Có mấy loại trứng và tinh trùng được tạo ra

qua quá trình gỉảm phân ?

? Sự thụ tinh giữa trứng và tinh trùng mang

NST giới tính nào để tạo ra hợp tử phát triển

thành con trai hay con gái ?

? Tại sao tỉ lệ con trai và con gái sơ sinh ~ 1:1?

tỉ lệ này đúng trong điều kiện nào ?

- GV yêu cầu HS trình bày, GV nhận xét bổ

sung

- Yêu cầu HS tự rút ra kết luận

-Trong quá trình thảo luận GV có thể gợi ý hoặc

đặt câu hỏi dẫn dắt (nếu cần)

Ví dụ:Tỉ lệ con gái : con trai xấp xỉ 1:1?GV chỉ

vào cơ chế để phân tích:Ở nam và nữ khi GP thì

như thế nào? Sự kết hợp giữa 2 loại tinh trùng

và 1loại trứng->kết quả ?

-GV tiếp tục đặt câu hỏi:

?Việc sinh con trai hay con gái do người mẹ

quyết định đúng hay sai ?

?Liên hệ thực tế? Và biện pháp?

-Gọi vài HS trả lời Lớp nhận xét, bổ sung

GV nhấn mạnh thêm (nếu cần)

HĐ3:Tìm hiểu các yếu tố ảnh hưởng đến sự

phân hóa giới tính.(6p)

- GV yêu cầu HS nghiên cứu thông tin sgk/40

và trả lời câu hỏi:

? Nêu những yếu tố ảnh hưởng đến sự phân hóa

giới tính ?

? Sự hiểu biết về cơ chế xác định giới tính có ý

nghĩa như thế nào trong sản xuất ?

-Gọi HS phát biểu.Lớp nhận xét, bổ sung

GV nhận xét, chuẩn xác lại (nếu cần)

Sự tự nhân đôi, phân li và tổ hợp của cặp NST giới tính trong quá trình phát sinh giao tử và thụ tinh là cơ chế xác định giới tính

III/Các yếu tố ảnh hưởng đến sự phân hóa giới tính.

+ Hóoc môn+ Nhiệt độ +Ánh sáng…

-Trình bày cơ chế sinh con trai, con gái ở người?

-Gọi 1-2 HS đọc phần kết luận sgk để chốt lại nội dung bài học.

5 Dặn dò: (3p)-Về nhà học bài, trả lời câu hỏi 1, 2, 3, 4,5/41 sgk.

-Đọc mục “Em có biết” để biết thêm một số thông tin

Trang 28

-Nghiên cứu kĩ bài tiếp theo, chú ý quan sát kĩ các kênh hình.

E/Rút kinh nghiệm:

………

………

Ngày soạn: 29/9/2013 Ngày giảng: …/10/02013

Tiết 13: DI TRUYỀN LIÊN KẾT

A Mục tiêu :

1/ Kiến thức:

-Nêu được thí nghiệm của Moocgan và nhận xét kết quả thí nghiệm đó

-Nêu được ý nghĩa thực tiễn của di truyền liên kết

Ký duyệt:… / 9 / 2013Tuần 6 Tiết 11-12

P.HT

Lê Thành Long

Trang 29

2/Kỹ năng:

-Rèn kĩ năng hoạt động nhóm, phát triển tư duy thực hiện quy nạp

3/Thái độ:

-Xây dựng ý thức học tập môn học.Tạo hứng thú học tập cho các em

B.Phương pháp: Quan sát, phân tích, so sánh, vấn đáp

C.Chuẩn bị : Tranh phóng to hình 13/42 sgk.

D.Hoạt động dạy học :

I/Ổn định lớp: (1p)

II/Kiểm tra bài cũ: (5-7’)

-Trình bày cơ chế NST xác định giới tính?

-Các yếu tố ảnh hưởng đến sự phân hóa giới tính?

III/Bài mới:

1/Đặt vấn đề: (1p) GV dẫn dắt để vào bài mới

2/Triển khai bài:

HĐ1: Tìm hiểu thí nghiệm của

Mooc gan.(16p)

-Vì sao Moocgan lại chọn đối tượng

nghiên cứu là ruồi giấm ?

(HS nêu được:Ruồi giấm dễ nuôi, đẻ

nhiều , vòng đời ngắn, ít nhiễm sắc

thể, nhiều biến dị dễ quan sát)

-GV yêu cầu HS nghiên cứu thông

tin ?Trình bày thí nghiệm của

Moocgan ?

- HS tự thu nhận và xử lí thông tin

- GV yêu cầu HS quan sát hình 1.3

Thảo luận nhóm nhỏ:

? Tại sao phép lai giữa ruồi đực F1

với ruồi cái thân đen, cánh cụt được

gọi là phép lai phân tích ?

? Moocgan tiến hành lai phân tích

-Cho HS chốt lại nội dung mục 1

thông qua câu hỏi:

I/.Tìm hiểu thí nghiệm của Moocgan.

* Kết luận :

- Di truyền liên kết là hiện tượng các gen quy định nhóm tính trạng nằm trên 1 nhiễm sắc thể cùng phân li về giao tử và cùng tổ hợp qua thụ tinh

Trang 30

?Hiện tượng di truyền liên kết là gì?

-Gọi một vài em trả lời Lớp nhận

xét, bổ sung GV chốt lại

HĐ2:Tìm hiểu ý nghĩa của di

truyền liên kết.(12p)

- ở ruồi giấm 2n=8 nhưng tế bào có

khoảng 4000 gen ,vậy sự phân bố

gen trên NST như thế nào?

( HS nêu được: mỗi NST sẽ mang

nhiều gen)

- GV yêu cầu HS thảo luận:

?So sánh kiểu hình F2 trong trường

hợp phân li độc lập và di truyền liên

II/Ý nghĩa của di truyền liên kết.

+F2 phân li độc lập  xuất hiện biến dị

tổ hợp + F2 di truyền liên kết không xuất hiện biến dị tổ hợp

IV.Củng cố: (5p)

Thế nào là di truyền liên kết ? Hiện tượng này đã bổ sung cho quy luật phân li độc lập của Menđen như thế nào ?

V Dặn dò: (3p)

-Học bài theo nội dung sgk

-Làm câu hỏi 1,3 vào vở bài tập

-Ôn lại sự biến đổi hình thái NST qua nguyên phân và giảm phân

-Đọc mục Em có biết

-Nghiên cứu kĩ bài tiếp theo

E/Rút kinh nghiệm:

Trang 31

-Biết cách quan sát tiêu bản hiển vi hình thái NST

-Tranh các kì của nguyên phân

HS: xem kĩ bài như đã dặn ở tiết 13.

D.Hoạt động dạy học :

I/Ổn định lớp: (1p)

II/Kiểm tra bài cũ: (5-7p)

?Trình bày những biến đổi hình thái NST trong chu kì tế bào?

?Các bước sử dụng kính hiển vi?

III/Bài mới:

1/Đặt vấn đề: (1p) Để nhận dạng được hình thái của NST thông qua quan sát tiêu bản, tiết này các

em sẽ thực hành

2/Triển khai bài: (2p)

Yêu cầu HS vẽ lại các hình khi quan sát

-GV ổn định lại nhóm và phát dụng cụ

Hoạt động 1 : Quan sát tiêu bản NST (17p)

-GV yêu cầu HS nêu các bước tiến hành quan sát tiêu bản NST

-Gọi một vài em trình bày

-GV bổ sung thêm (nếu cần)

-Yêu cầu các nhóm thực hiện theo quy trình đã hướng dẫn

Các nhóm tiến hành thực hiện ->quan sát và vẽ hình

-GV quan sát tiêu bản ->xác nhận kết quả của các nhóm

Hoạt động 2: Báo cáo thu hoạch (9p)

-GV treo tranh vẽ các kì của nguyên phân

-HS quan sát tranh đối chiếu với hình vẽ của nhóm và nhận dạng xem NST đang ở kì nào của quá trình nguyên phân

Các nhóm báo cáo sơ bộ kết quả của nhóm

GV có thể cung cấp thêm một số thông tin liên quan

-Mỗi HS tự hoàn thiện hình vẽ đã quan sát được, chú thích vào vở

Trang 32

V Dặn dò: (4p)

-Về nhà xem lại nội dung bài thực hành và các kiến thức liên quan trong bài thực hành để nắm chắc lại kiến thức đã học

-Xem kĩ bài AND cụ thể:

+ Xem kĩ mô hình cấu trúc một đoạn phân tử AND ở hình 15 sgk ->Suy nghĩ tìm phương án trả lời cho câu hỏi ở lệnh 1/45 sgk

+ Đọc kĩ thông tin mục II +quan sát lại hình 15 sgk ->Tìm phương án trả lời cho 2 câu hỏi ở lệnh 2/46 sgk

+Chú ý xem hệ quả của NTBS trong AND được thể hiện ở những điểm nào?

GV có thể gợi ý qua: Nếu biết trình tự các nuclêotit của 1 mạch đơn AND, dựa vào NTBS ta xác định được điều gì? suy ra được kết quả gì

E/Rút kinh nghiệm:

………

Ngày soạn:5/10/2013 Ngày giảng: …/10/2013

Chương III: ADN VÀ GEN

Tuần 8 Tiết 15: ADN

A.Mục tiêu :

1/Kiến thức:

-Nêu được thành phần hóa học, tính đặc thù và đa dạng của AND

-Mô tả được cấu trúc không gian của ADN và chú ý tới nguyên tắc bổ sung của các cặp nuclêôtit2/Kỹ năng:

-Biết quan sát mô hình cấu trúc không gian của phân tử AND để nhận biết thành phần cấu tạo.3/Thái độ:

-Xây dựng ý thức tự giác, chủ động trong học tập của HS Tạo hứng thú học tập cho các em

Ký duyệt:… / 9 / 2013Tuần 7 Tiết 13-14

P.HT

Lê Thành Long

Trang 33

B.Phương pháp: Quan sát, phân tích, so sánh, vấn đáp

C.Chuẩn bị GV-HS

GV:-Tranh:Mô hình cấu trúc phân tử ADN

- Mô hình phân tử ADN

HS: xem kĩ bài như đã dặn ở tiết 14

D.Hoạt động dạy học :

I/Ổn định lớp: (1p)

II/Kiểm tra bài cũ: (không)

III/Bài mới:

1/Đặt vấn đề: (1p) GV dẫn dắt để vào bài mới

2/Triển khai bài:

HĐ1:Tìm hiểu cấu tạo hóa học của

phân tử ADN.(16p)

- GV yêu cầu HS nghiên cứu thông tin

và hình 15 /45 sgk Thảo luận nhóm

nhỏ:

? Nêu thành phần hóa học của ADN ?

? Vì sao ADN có tính đặc thù và đa

dạng?

- HS tự thu nhận và xử lí thông tin,

thảo luận nhóm thống nhất câu trả lời

-> Đại diện nhóm lần lượt trình

bày,nhóm khác nhận xét ,bổ sung

GV nhận xét bổ sung

- GV yêu cầu HS tổng hợp kiến thức

-Gọi 1-2 HS trả lời Lớp bổ sung

thêm

HĐ2:Tìm hiểu cấu trúc không gian

của phân tử ADN.(15p)

- GV yêu cầu HS đọc thông tin, quan

sát hình 15 và mô tả phân tử ADN

HS: Mô tả cấu trúc không gian của

phân tử ADN ?

- HS quan sát hình, đọc thông tin, ghi

nhớ kiến thức

-GV giới thiệu mô hình AND

->Gọi 1-2 HS trình bày trên mô hình

lớp theo dõi để nhận xét, bổ sung

GV nhận xét, chuẩn xác lại

- Từ mô hình ADN GV yêu cầu

I/Cấu tạo hóa học của phân tử ADN.

- Phân tử ADN có cấu tạo đa dạng và đặc thù do thành phần, số lượng và trình

tự sắp xếp của các loại nuclêôtít

- Tính đa dạng và đặc thù của ADN là

cơ sở cho tính đa dạng và đặc thù của sinh vật

II/Cấu trúc không gian của phân tử ADN.

* Kết luận:

- Phân tử ADN là chuỗi xoắn kép, gồm

2 mạch đơn xoắn đều đặn quanh một

trục theo chiều từ trái sang phải (xoắn

phải)

- Mỗi vòng xoắn có đường kính 20A0 chiều cao 34A0 gồm 10 cặp nuclêôtít

- Hệ quả của nguyên tắc bổ sung

+ do tính chất bổ sung của 2 mạch, nên khi biết trình tự đơn phân của 1 mạch thì sẽ biết trình tự đơn phân của mạch còn lại

Trang 34

HS thảo luận nhóm nhỏ trả lời:

? Các loại Nuclêôtít liên kết với nhau

thành cặp ?

? Nêu hệ quả nguyên tắc bổ sung ?

-> Mời đại diện nhóm trình bày, nhóm

khác nhận xét bổ sung

GV nhận xét ,bổ sung

- GV yêu cầu HS tổng hợp kiến thức

->Gọi 1-2 em chốt lại kiến thức cơ

bản

+ về tỉ lệ các đơn phân trong ADN:

A = T ; G = X  A + G = T + X

IV.Củng cố: (7p)

Cho HS thảo luận nhóm nhỏ trả lời câu hỏi 2,3 sau phần bài học

->Gọi 2 đại diện 2 nhóm trả lời Các nhóm khác nhận xét, bổ sung

GV nhận xét, chuẩn xác lại (nếu cần.)

V.Dặn dò: (5p)

-Học bài theo nội dung sgk + làm bài tập 1,2,3,4/ 47 sgk

-Đọc mục “Em có biết” để biết thêm một số thông tin

-Nghiên cứu kĩ bài: AND VÀ BẢN CHẤT CỦA GEN

Ngày soạn: 5/10/2013 Ngày giảng:… /10/2013

Tiết 16: ADN VÀ BẢN CHẤT CỦA GEN

A.Mục tiêu :

1/Kiến thức:

-Nêu được cơ chế tự nhân đôi của AND diễn ra theo nguyên tắc: bổ sung, bán bảo toàn

- Nêu được chức năng của gen

2/Kỹ năng:

-Phát triển kĩ năng quan sát và phân tích kênh hình, rèn kĩ năng hoạt động nhóm

3/Thái độ:

-Xây dựng ý thức tự giác, chủ động trong học tập của HS Tạo hứng thú học tập cho các em

B.Phương pháp: Quan sát, phân tích, so sánh, vấn đáp

C.Chuẩn bị gv-hs

GV:-Tranh hình 16 sgk

-Mô hình phân tử ADN

Trang 35

HS: xem kĩ bài như đã dặn ở tiết 15

D.Hoạt động giờ dạy-giáo dục :

I/Ổn định lớp: (1p)

II/Kiểm tra bài cũ: (5-7p)

Vì sao ADN có cấu tạo rất đa dạng và đặc thù?

III/Bài mới:

1/Đặt vấn đề: (1p) Để xem AND tự nhân đôi theo nguyên tắc nào và nó có những chức năng như thế nào? Nội dung bài học hôm nay sẽ giúp các em rõ

2/Triển khai bài:

HĐ1:Tìm hiểu nguyên tắc tự nhân đôi của

AND.(16p)

-GV yêu cầu HS nghiên cứu thông tin mục I sgk

?Thông tin trên cho em biết điều gì?

-GV yêu cầu HS tiếp tục nghiên cứu thông tin,

+Các nu nào liên kết với nhau thành từng cặp ?

+Sự hình thành mạch mới ở 2 ADN con diễn ra

như thế nào ?

+Nhận xét về cấu tạo của ADN mẹ và 2 ADN con

-GV yêu cầu HS trình bày, GV nhận xét bổ sung

-Từ ý kiến thảo luận, GV yêu cầu HS:

+Mô tả sơ lược quá trình tự nhân đôi của ADN ?

- GV nhận xét bổ sung và yêu cầu HS tổng kiến

thức

HĐ2:Tìm hiểu bản chất của gen.(15p)

-GV yêu cầu HS đọc thông tin

-GV yêu cầu HS tổng hợp kiến thức

HĐ3:Tìm hiểu chức năng của ADN.(15p)

-Gọi 2-3 HS nêu các chức năng của ADN

I/ADN tự nhân đôi theo nguyên tắc nào?

-Quá trình tự nhân đôi diễn ra trên 2 mạch đơn

-Các nu trên mạch gốc và các nu trong môi trường nội bào kết hợp với nhau theo nguyên tắc bổ sung (A-T, G-X)

-2 ADN con giống nhau và giống AND mẹ (1 mạch AND con giống AND mẹ còn 1 mạch mới được tổng hợp nên ->sự sao chép theo nguyên tắc giữ lại một nữa)

*Kết quả: Quá trình tự nhân đôi thực hiện theo 3 nguyên tắc:

+NTBS +Khuôn mẫu +Bán bảo toàn

II/Bản chất của gen.

-KN: gen là một đoạn của phân tử AND

-Bản chất hóa học của gen là ADN

-Chức năng: mang thông tin quy

Trang 36

-GV phân tích và chốt lại hai chức năng của ADN.

-GV nhấn mạnh: Sự nhân đôi của ADN

nhân đôi nhiễm sắc thể đặc tính di truyền

ổn định qua các thế hệ

định cấu trúc phân tử protêin

III/Chức năng của AND.

-Lưu giữ thông tin di truyền

-Truyền đạt thông tin di truyền cho thế hệ sau

IV.Củng cố: (7p)

Cho HS thảo luận nhóm nhỏ làm bài tập 4 sau phần bài học

->Gọi 2 đại diện 2 nhóm làm Các nhóm khác nhận xét, bổ sung

GV nhận xét, chuẩn xác lại (nếu cần.)

V.Dặn dò: (5p)

-Học bài theo nội dung sgk + làm bài tập 1-4/ 50 sgk

-Xem kĩ bài: mối quan hệ giữa gen và ARN

E/Rút kinh nghiệm:………

Tuần 9 Tiết 17: MỐI QUAN HỆ GIỮA GEN VÀ ARN

A.Mục tiêu :

1/Kiến thức:

-Kể được các loại ARN

-Biết được sự tạo thành ARN dựa trên mạch khuôn của gen và diễn ra theo nguyên tắc bổ sung -Trình bày được sơ bộ quá trình tổng hợp ARN và những nguyên tắc tổng hợp của quá trình này.2/Kỹ năng:

-Phát triển kĩ năng quan sát và phân tích kênh hình, rèn kĩ năng hoạt động nhóm

3/Thái độ:

-Xây dựng ý thức tự giác, chủ động trong học tập của HS Tạo hứng thú học tập cho các em

B.Phương pháp: Quan sát, phân tích, so sánh, vấn đáp

C.Chuẩn bị của GV-HS:

GV:-Tranh hình 17.1, 17.2 sgk

-Mô hình cấu trúc bậc 1 của một đoạn phân tử ARN

HS: xem kĩ bài như đã dặn ở tiết 16

Ký duyệt;… /10/2013 Tuần 8 tiết 15-16 P.HT

Lê Thành Long

Trang 37

D.Tiến trình giờ dạy-Giáo dục :

I/Ổn định lớp: (1p)

II/Kiểm tra bài cũ: (5-7p)

-ADN tự nhân đôi theo nguyên tắc nào?

-ADN có chức năng gì?

III/Bài mới:

1/Đặt vấn đề: (1p) Để xem ADN khác ARN như thế nào và mối quan hệ giữa gen và ARN ra sao?Nội dung bài học hôm nay sẽ giúp các em rõ

2/Triển khai bài:

HĐ1:Tìm hiểu ARN.(16p)

-HS đọc thông tin, quan sát hình 17.1

->Trả lời các câu hỏi:

+ARN có thành phần hóa học như thế

nào ?

+Trình bày cấu tạo ARN ?

-GV yêu cầu HS trình bày

-Đại diện HS trình bày, HS khác nhận xét

bổ sung

GV nhận xét, bổ sung

-GV yêu cầu HS làm bài tập mục

( tr 51)

-HS vận dụng kiến thức so sánh cấu tạo

ADN và ARN và hoàn thành bảng 17

nghiên cứu trả lời câu hỏi:

?ARN được tổng hợp ở kì nào của chu kì

tế bào?

(GV có thể gợi ý và hướng dẫn thêm)

-Đại diện HS trình bày, HS khác nhận xét

bổ sung

-GV nhận xét bổ sung

-GV yêu cầu HS quan sát hình 17.2

trả lời câu hỏi SGK tr 52

I/Tìm hiểu ARN?

* Kết luận :-ARN là:

+Một loại axit nucleic

+Một đại phân tử được cấu tạo theo nguyên tắc đa

phân mà đơn phân là 4 loại nucleotit: A, U, G, X

- ARN cấu tạo từ các nguyên tố : C, O, N và P

*ARN gồm:

+ mARN: Truyền đạt thông tin quy định cấu trúc của protêin

+ tARN: Vận chuyển axit amin

+ rARN: là thành phần cấu tạo nên riboxôm

II/ARN được tổng hợp theo nguyên tắc nào?

-trình tự các loại đơn phân trên mạch ARN giống trình tự trên mạch khuôn nhưng theo nguyên tắc bổ sung T được thay bằng U

*KL: ARN được tổng hợp theo:

+NTBS +Khuôn mẫu

Mối quan hệ giữa gen – ARN:

Trình tự các nu trên mạch khuôn ARN quy định

Trang 38

?ARN được tổng hợp dựa vào một hay

hai mạch đơn của gen ?

?Các loại nu nào liên kết với nhau tạo

thành mạch ARN ?

?Nhận xét trình tự các đơn phân trên

ARN so với mỗi mạch đơn của gen ?

?Quá trình tổng hợp ARN theo những

nguyên tắc nào ?

?Nêu mối quan hệ giữa gen – ARN ?

-GV yêu cầu HS trình bày

-Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác

nhận xét bổ sung

GV nhận xét bổ sung

-GV yêu cầu HS tổng hợp kiến thức

trình tự các nu trên mạch ARN

IV.Củng cố: (7p) Cho HS thảo luận nhóm nhỏ làm bài tập 3 sau phần bài học.

->Gọi 2 đại diện 2 nhóm làm Các nhóm khác nhận xét, bổ sung

GV nhận xét, chuẩn xác lại (nếu cần.)

V.Dặn dò: (5p) -Học bài theo nội dung sgk + làm bài tập 1->5/ 53 sgk.

-Đọc mục em có biết để biết thêm một số thông tin

-Nghiên cứu kĩ bài: Protein (Phần lệnh mục II/55 sgk không trả lời)

Cụ thể:

+Nghiên cứu thông tin mục I+quan sát kĩ hình 118/54 sgk, suy nghĩ trả lời 2 câu hỏi ở lệnh I

E/Rút kinh nghiệm:

Tiết 18: PROTEIN

A Mục tiêu :

1/ Kiến thức:

-HS nêu được thành phần hóa học và chức năng của protein (biểu hiện thành tính trạng)

-Mô tả được các bậc cấu trúc của protein và hiểu được vai trò của nó

2/Kỹ năng:-Phát triển kĩ năng quan sát và phân tích kênh hình, rèn kĩ năng hoạt động nhóm

3/Thái độ:-Xây dựng ý thức tự giác, chủ động trong học tập của HS

B.Phương pháp: Quan sát, phân tích, vấn đáp

II/Kiểm tra bài cũ: (5-7p) Gọi 1 HS làm bài tập 4/53 sgk.

-Gọi 1 HS khác :Nêu thành phần hóa học của ARN? ARN tự nhân đôi theo nguyên tắc nào?

III/Bài mới:

Trang 39

1/Đặt vấn đề: (1p) Để xem protein có cấu trúc như thế nào và nó có chức năng gì ? Nội dung bài học hôm nay sẽ giúp các em rõ.

2/Triển khai bài:

HĐ1:Tìm hiểu cấu trúc protein.(17p)

- GV yêu cầu HS nghiên cứu thông tin

SGK trang 54, trả lời câu hỏi: ?Nêu thành

phần hóa học và cấu tạo của protein ?

->Gọi vài HS trả lời Lớp nhận xét, bổ

sung

GV nhận xét, bổ sung và mở rộng về

cấu tạo hóa học của 1 axitamin gồm:gốc

cacbon-nhóm cacboxyl- nhóm amin

( NH2- CHR- COOH).Các axitamin liên

kết với nhau bằng liên kết peptit

-GV yêu cầu HS quan sát tranh hình

18.1SGK thảo luận nhóm, hoàn thành

+Cấu trúc bậc 3: là hình dạng không gian

ba chiều của protein do cấu trúc bậc 2

cuộn xếp tạo thành kiểu đặc trưng

+Cấu trúc bậc 4: Gồm 2 hay nhiều chuỗi

axit amin kết hợp với nhau

HĐ3:Tìm hiểu chức năng của protein

(8p)

GV yêu cầu HS nghiên cứu thông tin SGK

trang 55-> chức năng của Protein

-Gọi một vài HS trả lời Lớp n/xét, bổ

- Protein có tính đa dạng: thành phần, số lượng, trật tự sắp xếp khác nhau của hơn 20 loại axitamin

đó tạo ra vô số các phân tử Protein

- Mỗi phân tử Protein không chỉ đặc trưng bởi thành phần,số lượng, trật tự sắp xếp của các axitamin mà còn đặc trưng bởi cấu trúc không gian, số chuỗi axitamin

II/Chức năng của protein.

Trang 40

GV nhận xét, chuẩn xác lại

thành phần cấu trúc của tế bào, xúc tác và điều hoà các quá trình trao đổi chất, bảo vệ cơ thể, vận chuyển cung cấp năng lượng… liên quan đến toàn

bộ hoạt động sống của tế bào, biểu hiện thành các tính trạng của cơ thể

IV.Củng cố: (7p) -Gọi 1 HS đọc phần kết luận chung ở sgk.

-Cho HS làm bài tập sau : (GV chuẩn bị )

Khoanh tròn vào chữ cái chỉ ý trả lời đúng

Bậc cấu trúc có vai trò chủ yếu xác định tính đặc thù của protein:

A Cấu trúc bậc 1 B.Cấu trúc bậc 2 CCấu trúc bậc 3 D Cấu trúc bậc 4

V.Dặn dò: (5p) -Học bài theo nội dung sgk + làm bài tập 1-.4/ 50 sgk.

-Xem kĩ bài: mối quan hệ giữa gen và tính trạng

(không cần trả lời lệnh tam giác mục II)

E/Rút kinh nghiệm:………

Ngày soạn: 19/10/2013 Ngày giảng:…/10/2013 Tuần 10 Tiết 19: MỐI QUAN HỆ GIỮA GEN VÀ TÍNH TRẠNG

A Mục tiêu :

1/ Kiến thức:

-HS hiểu được mối quan hệ giữa ARN và Protein.

- Nắm được sự hình thành chuỗi axit amin

-Thấy được mối quan hệ giữa gen và tính trạng

2/Kỹ năng:

-Phát triển kĩ năng quan sát và phân tích kênh hình, rèn kĩ năng hoạt động nhóm

3/Thái độ:

-Xây dựng ý thức tự giác, chủ động trong học tập của HS Tạo hứng thú học tập cho các em

B.Phương pháp: Quan sát, phân tích, so sánh, vấn đáp …

C.Chuẩn bị GV-HS:

1/GV:-Tranh hình 19.1, 19.2 sgk

-Mô hình động về hình thành chuỗi axit amin (nếu có)

2/ HS: xem kĩ bài như đó dặn ở tiết 18

D.Hoạt động dạy học- Giáo dục :

I/Ổn định lớp: (1p)

II/Kiểm tra bài cũ: (5-7p)

Ký duyệt:…./10/2013 Tuần 9Tiết 17-18

P.HT

Lê Thành Long

Ngày đăng: 18/11/2014, 14:07

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng phụ và quy ước cách ghi) - Giáo án sinh học 9 full
Bảng ph ụ và quy ước cách ghi) (Trang 19)
Hình 10         Trả lời câu hỏi: - Giáo án sinh học 9 full
Hình 10 Trả lời câu hỏi: (Trang 21)
Bảng từ 40.1        40.5 tr129 - Giáo án sinh học 9 full
Bảng t ừ 40.1 40.5 tr129 (Trang 73)
Bảng 63.1- Môi trường và các nhân tố sinh thái - Giáo án sinh học 9 full
Bảng 63.1 Môi trường và các nhân tố sinh thái (Trang 138)
Bảng 63.4- Hệ thống hoá các khái niệm - Giáo án sinh học 9 full
Bảng 63.4 Hệ thống hoá các khái niệm (Trang 139)
Bảng 63.5- Các đặc trưng của quần thể - Giáo án sinh học 9 full
Bảng 63.5 Các đặc trưng của quần thể (Trang 140)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w