LÝ THUYẾT CHUNG CÁC NGUYÊN TỐ NHÓM IB Là các nguyên tố gần cuối cùng thuộc họ d trong các chu kỳ 4, 5,6 trong bảng HTTH Cấu trúc lớp ngoài cùng của các nguyên tố đều có 1 electron tư
Trang 1TIỂU LUẬN MÔN HỌC
TÌM HIỂU PHÂN NHÓM PHỤ IB - Ag
Giáo viên hướng dẫn :
Sinh viên thực hiên :Đặng Hoàng Minh Polyme – K52 Shsv : 20071937
Trang 2LÝ THUYẾT CHUNG CÁC NGUYÊN TỐ NHÓM
IB
Là các nguyên tố gần cuối cùng thuộc họ d trong các chu kỳ 4, 5,6 trong bảng HTTH
Cấu trúc lớp ngoài cùng của các nguyên tố đều có 1 electron tương tụ như các kim loại kiềm
Thế ion hóa giảm từ Cu đến Ag sau đó lại tăng đến Au
Ái lực electron lại tăng từ Cu đến Ag sau đó lại giảm đến Au
Trang 3LÝ THUYẾT CHUNG CÁC NGUYÊN TỐ NHÓM
IB
Do có một electron ở lớp ngoài cùng nên có khả năng hình thành phân tử 2 nguyên tử như các kim loại
kiềm (Cu2, Ag2,Au2)
Cu và Au thì phân lớp d đã được điền đầy nhưng cấu trúc chưa hoàn toàn bền vững do đó nguyên tử có thể
bị kích thích
Về cấu tạo tinh thể các kim loại đều kết tinh theo
mạng lập phương tâm diện
Trang 4KIM LOẠI Ag LỊCH SỬ HÌNH THÀNH
Bạc đã được biết đến từ thời tiền sử nó có nguồn gốc từ chữ Argentum trong tiếng Latinh
Bạc đã được tìm thấy ở Tiểu Á và trên các đảo thuộc biển Aegean Người ta đã chứng ming rằng bạc được tách khỏi chì từ thế kỉ thứ 4 TCN
Trang 5KIM LOẠI Ag TRẠNG THÁI VÀ ĐỒNG VỊ
hợp với quặng sunfua chì.
đồng bằng điện phân Các loại bạc trong thương mại
có độ tinh khiết ít nhất 99,9% và cũng có khi cao hơn 99,999%
của Bộ Kinh tế Mexico, năm 2000 nước này sản xuất 2.747 tấn, khoảng 15% của sản lượng thế giới hàng
năm
Trang 6KIM LOẠI Ag TRẠNG THÁI VÀ ĐỒNG VỊ
Bạc trong tự nhiên là hỗn hợp của hai đồng vị ổn định Ag107 và Ag109 với Ag107 là phổ biến nhất
(51,839%)
Các đồng vị của bạc nằm trong khoảng khối lượng
nguyên tử từ 93,943 amu Ag94 tới 123,929 amu
Ag124
Trang 7
KIM LOẠI Ag THUỘC TÍNH
hơn vàng một chút), để đúc tiền, có màu trắng bóng ánh kim nếu bề mặt có độ đánh bóng cao
hơn cả đồng, nhưng do giá thành cao nên nó không được sử dụng rộng rãi để làm dây dẫn điện như đồng
nhất, độ phản quang cao nhất (mặc dù nó là chất phản
xạ tia cực tím kém), và điện trở thấp nhất trong các kim loại
Trang 8KIM LOẠI Ag PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU CHẾ
Phần lớn Ag khai thác được đều được luyện từ
quặng đa kim, sau khi khử quặng kim loại thu được
ở dạng nóng chảy chứa Ag,Pb và Zn từ đây bằng phương pháp chưng cất ta thu được Ag
Trang 9KIM LOẠI Ag TÍNH CHẤT VẬT LÝ
Là chất rắn,màu trắng ánh kim
Nhiệt độ nóng chảy : 961,78 °C
Nhiệt độ sôi : 2162 °C
Nhiệt lượng nóng chảy : 11,28 kJ·mol−1 Nhiệt lượng bay hơi : 250,58 kJ·mol−1
Nhiệt dung : 25,350 J·mol−1·K−1
Trang 10KIM LOẠI Ag TÍNH CHẤT NGUYÊN TỬ
Trang 11KIM LOẠI Ag TÍNH CHẤT HÓA HỌC
thái nóng chảy thì hấp thụ oxi với lượng khá lớn
Trang 12KIM LOẠI Ag TÍNH CHẤT HÓA HỌC
ăn mòn
chảy
hóa
Trang 13KIM LOẠI Ag
Ứng dụng
quý và các muối halôgen Đặc biệt bạc nitrat được
sử dụng rộng rãi trong phim ảnh
dẫn điện cao của bạc, thậm chí ngay cả khi bị xỉn
Ví dụ, các bảng mạch in được làm từ sơn bạc
với ánh sáng được làm từ bạc như là vật liệu phản
xạ ánh sáng
Trang 14KIM LOẠI Ag
Ứng dụng
xuất đồ trang sức và đồ bạc, thông thường làm từ hợp kim của bạc được xem như là bạc đủ tuổi, chứa 92,5% bạc
nó có lợi trong nha khoa để làm răng giả
các loại pin dung tích lớn như pin kẽm hay bạc-cadmi
Trang 15KIM LOẠI Ag
Ứng dụng