Quá trình phân hủy kỵ khí sẽ hiệu quả hơnnếu phối trộn CTR sinh hoạt hữu cơ với mộtvài loại chất thải hữu cơ khác như: bùn: septic, từ trạm XLNT, nước thải, phân heo, phân bò... Nh
Trang 2Phân hủy kị khí chất thải hữu cơ
Con đường đi đến giải pháp “KHÔNG CHẤT THẢI”
Trang 3Giới thiệu
Là quá trình phân hủy chất hữu cơ nhờ vi sinh vật trong môi trường không có oxy tự do.
Trang 7Quá trình phân hủy kỵ khí sẽ hiệu quả hơnnếu phối trộn CTR sinh hoạt hữu cơ với mộtvài loại chất thải hữu cơ khác như:
bùn: septic, từ trạm XLNT,
nước thải,
phân heo, phân bò
Trang 9Việc phối trộn hỗn hợp CTR để ủ kỵ khíphải tuân theo qui định của nhà nước đểtránh khả năng tích tụ một số thành
phần không mong muốn
Ví dụ:
Tích tụ kim loại nặng,
Tích tụ nitơ
Trang 10Thành phần Rác sinh hoạt Bùn từ trạm xử
lý n thải
Chất thải nông nghiệp
Chất thải từ các nhà máy nông sản thực phẩm
m 3
Trang 1168% CH4
26 % CO21% N20% O2
5 % H2O
97,0% CH42,2% C20,3% C30,1% C40,4% N2
• PCS: Poder Calorifior Superior
• PCI: Poder Colorifior Inferior
• Wobbe index: gross calorific value.
Trang 17Ưu điểm của công nghệ kị khí
Giảm khối chất thải (50 - 75%);
SX biogas (80 – 200 m3/ tấn ướt)
Thu hồi dinh dưỡng có ưu thế cao so với
CN lò đốt/ BCL trong khuôn khổ của định
hướng phát triển bền vững;
Sản xuất compost:
50% khối lượng chất hữu cơ đầu vào
25-30% khối lượng CTRSH chưa phân loại;
Trang 20 Ưu thế cao khi XL CTR hữu cơ có độ ẩm cao;
Nhu cầu sử dụng đất thấp hơn BCL/compost;
Cơ hội tái sử dụng cao hơn (chất thải tái chế, biogas, compost);
Hạn chế phát thải CO2 cao hơn compost/BCL;
Hiệu quả cao CDM, JCM (Joint Crediting
Mechanism)
Trang 21JCM- Joint Crediting Mechanism
Purpose of JCM
To facilitate diffution of low carbon
technologies
To evaluate GHG emission reductions
To contribute to the ultimate objective of the UNFCCC
Advantage of JCM
Simple procedure, short processing time
Applied to broader areas with co-benefits, including energy saving, transport,
wastewater and waste management
Applied to various countries
Trang 22Nhược điểm của quá trình ủ kị khí
Khó có thể phân hủy lignin- là thành phầnchính có trong các loại CT từ gỗ;
Cần vốn đầu tư cao, chi phí vận hành và
bảo trì lớn hơn công nghệ compost;
Quá trình ủ kỵ khí phức tạp hơn, đòi hỏi kỹthuật vận hành tốt hơn so với công nghệcompost;
Trang 23CHC sau quá trình PHKK thường chưa ổnđịnh;
Chất hữu cơ sau ủ kỵ khí có mùi hôi thối, ảnh hưởng đến môi trường, gây khó khăncho các công đoạn xử lý tiếp theo;
Quá trình phân hủy kỵ khí chất thải rắnhữu cơ khó đạt hiệu quả về khả năng
khử VSV gây bệnh;
Trang 24Công nghệ phân hủy kỵ khí
Chất thải rắn sinh hoạt hỗn hợp
Phân loại, cắt, phối trộn
Ủ kỵ khí
Chất hữu cơ sau xử lý kỵ khí Hỗn hợp biogas
Trang 261 Giai đoạn tiền xử lý
Phân loại chất thải;
Là một công đoạn phức tạp, đặc biệt đốivới hỗn hợp CTRSH của TPHCM;
Trang 272 Giai đoạn phân hủy sinh học
Phân hủy sinh học;
Trang 283 Giai đoạn hậu xử lý
Gồm 2 hoạt động chính:
(1) Xử lý khí biogas & phát điện lọc bụi, tách nước và tách khí acid & phát điện; (2) Quá trình composting SX compost
Trang 29Hội đồng Châu Âu (2006):
Phân hủy kỵ khí khô cần 78 lít nước và 55kW điện để phân hủy 1 tấn (ướt) CTRHC
50-ở Châu Âu
Với điều kiện ở các nước nhiệt đới ẩm có độ
ẩm trong chất thải rắn cao và nhiệt độ môitrường cao và ổn định thì nhu cầu về nước
và điện sẽ thấp hơn
Trang 30Tổng quan về các quá trình ủ kỵ khí
chất thải rắn hữu cơ
Phân loại CN ủ kỵ khí dựa trên sự phân biệtgiữa các quá trình;
1 Quá trình PHKK ướt >< kỵ khí khô;
Trang 31Phân hủy kỵ khí
Phân hủy ướt Phân hủy khô
Mẻ Bán liên tục Liên tục Mẻ Liên tục
Trang 321 Quá trình ủ kỵ khí ướt >< ủ kỵ khí khô
DM> 15%: phân hủy KK khô;
DM< 15%: phân hủy KK ướt;
DM 1% (nước thải) – 40%;
hưởng xấu đến quá trình PHKK do:
gia tăng ức chế từ ammonium;
gia tăng độ độc của các loại muối
Trang 33Phân hủy kị khí ướt
Phân hủy kị khí khô
Trang 36Do CTRSHHC có độ ẩm cao (70%), CN ủ KKđơn giản nhất để ủ loại chất thải này
Trang 372 Quá trình ủ kỵ khí dạng mẻ ><liên tục
3 loại: ủ kỵ khí dạng mẻ, dạng liên tục
và dạng bán liên tục;
CT có độ ẩm cao (dạng dung dịch) như
nước thải, phân, bùn lỏng
XL dạng mẻ thường áp dụng đối với CT
có độ ẩm thấp như chất thải rắn sinh
hoạt hữu cơ
Trang 39LOGO
Trang 45Sản lượng & chất lượng biogas ủ liên tục
ổn định
Sản lượng biogas ủ dạng mẻ thay đổi
theo thời gian, cao trong giai đoạn đầuvào thấp dần;
cang về sau càng cao
Trang 463 Quá trình ủ kỵ khí một ><hai giai đoạn
Qt ủ KK hai g.đoạn được thiết kế nhằm tạo điềukiện tối ưu cho hai giai đoạn phân hủy KK chính
là thủy phân và methane hóa
Trong đó:
gđ thủy phân xảy ra lâu nhất
gđ methane hóa lại nhạy cảm nhất
Qt ủ KK hai g.đoạn có tính mềm dẻo hơn do dễdàng kiểm soát và hạn chế các ảnh hưởng xấuđến từng quá trình
CN 2gđ đắt tiền hơn Do đó CN này áp dụng
trên thị trường còn hạn chế (De Baere 2000)
Trang 48Ủ kị khí hai giai đoạn
Trang 5290% công trình ở Châu Âu có CNKK một giaiđoạn (De Baere 2000) Do:
thiết kế đơn giản hơn
ít gặp phải sự cố vận hành và
chi phí đầu tư thấp
hỗn hợp CTRSH hữu cơ với phân heo hoặc
bùn (R-W-BECK 2004)
Nếu chỉ xử lý CTRSH hữu cơ thì CN phổ biếnđược sử dụng là CN ủ kỵ khí khô, 1 giai
đoạn
Trang 534 Qt ủ KK ở đk mesophilic >< thermophilic
hủy kỵ khí tăng khi nhiệt độ tăng;
Các CNKK CTR hữu cơ được áp dụng phổ biếntrên thế giới ở khoảng nhiệt độ mesophilic
Chất thải được thải bỏ ở nhiệt độ cao
Việc loại bỏ VK gây bệnh là một yêu cầu quan
trọng
dụng ở tải trọng hữu cơ cao
Trang 55Qtrình p.hủy ở đk thermophilic khó kiểmsoát hơn và tiêu tốn nhiều năng lượng hơn
để tăng nhiệt độ cho bể ủ
Trong nhiều trường hợp qt p.hủy ở đk
thermophilic không thể thực hiện được do một số nhóm VSV không thể thích nghi với
đk môi trường thermophilic để đáp ứng vớiviệc phân hủy các hợp chất vòng thơm
chứa chlorine hoặc việc khử chlorine
Trang 56Công nghệ Valorga Dranco Kompogas Biocel
Quốc gia France Belgium Switzerland Netherlands
Hệ thống Bán liên tục Bán liên tục Bán liên tục Mẻ
Tổng chất
rắn, DM (%) 30 15 - 40 DM cao 30 - 40Khoảng nhiệt
Tịnh tiến ngang
Không khuấy trộn, chỉ tuần hoàn nước rỉ
rác Thời gian
Sản xuất compost
Thông số kỹ thuật của bốn công nghệ kỵ khí điển hình để xử lý chất thải rắn hữu cơ
Trang 57A Dranco
B Kompogas
C Valorga
Trang 58Công nghệ Biocel
Là công nghệ ủ kỵ khí chất thải rắn sinhhoạt hữu cơ dạng mẻ
Vận hành ở điều kiện nhiệt độ mesophilic,
Tổng chất rắn là 30-40%
công suất là 50.000 tấn chất thải rắn hữucơ/ năm (khoảng 150 tấn/ngày)
Trang 61Nhà máy Orgaworld
Chiều cao khối rác trong bể là 4m
Đáy bể được lắp đặt hệ thống thu nước rỉ
tuần hoàn lại trên bề mặt của khối rác
Tuần hoàn nước giúp:
kiểm soát độ ẩm
nhiệt độ trong bể ủ ở 30-40oC
Trang 62Thời gian ủ là 21 ngày
Hệ thống điều khiển tự động, bao gồm:
thiết bị kiểm soát độ ẩm,
Trang 63Company Logo
Đường ống thu khí biogas
Trang 64Thiết bị tách nước có trong biogas
• The biogas at typically 30 – 40°C is cooled to 5 – 10 o C, after which ca 60 – 70%
of the water vapour (about 35 g/m³) condenses to water.
• The remaining moisture:10 – 15 g/m³
• Biogas is heated again in the biogas compressor.
Trang 65Xử lý khí acid trong biogas
Trang 66• Flame arresters
• Safety shut-off valves
• Pressure control valves
• Weep nozzles & solenoid valves
• Vent solenoid valves
Trang 67NM Orgaworld Công nghệ Biocel
Cân bằng vật chất của công nghệ Biocel của nhà máy Orgaworld, Lelystad, Hà Lan.
Trang 6870 o C trong 1 giờ trước khi chất thải đã phân hủy được sử dụng như phân bón cây nông sản.
Trang 69 Diện tích bể ủ CN Biocel gấp 3.5 lần Valorga;
Tổng diện tích nhà xưởng CN Biocel gấp 2 lần Valorga;
CTRHC/ha/năm;
CN Biocel là có thể ủ với chất thải hỗn hợp;
(7- 14 ngày).
Trang 70Thời gian ủ khoảng 18- 25 ngày;
Công suất: 10.000- 720.000 tấn/năm
Xem chi tiet cong nghe Valorga tai: REFERENCES.html
Trang 71http://www.valorgainternational.fr/en/pag8-OUR-Công nghệ Valorga
Trang 72Chi tiết bể ủ kị khí
Trang 74Nhu cầu sử dụng đất:1 m2/ton (10.000 tấn/ha) hoặc 75.000 tấn chất thải rắnhữu cơ/năm/ha;
ngày
Trang 75Nhà máy Valorga ở Tilburg, Hà Lan.
Trang 76Nhà máy VALORGA
ở Tilburg, Hà Lan CN: bán liên tục, mesophilic
1,000 kg CTR hữu cơ
Compost: 687.5 kg Biogas: 102.5 kg Nước bay hơi: ? kg
Residue: 165 kg Nước thải: ? kg
Cân bằng vật chất tại nhà máy Valorga ở Tilburg, Hà Lan.
Trang 77KOMPOGAS technology
Xem phim: Công nghệ AD- Kompogas
Trang 78Băng chuyền vận chuyển & phân loại chất thải
Trang 79Sàng lồng
Máy tách nước (ly tâm)
Trang 80Hình ảnh bên trong bể ủ Kompogas
Bể ủ kị khí dạng thùng xoay
Trang 81Moteur khuấy trộn
Ủ compost bằng
nguyên liệu sau ủ
kị khí
Trang 82Sản phẩm điện
Trang 83Khả năng ứng dụng CN phân hủy kỵ khí ở đk tpHCM
CTR của TpHCM có t.phần hữu cơ cao 70%) và độ ẩm cao (50 - 60%) Do đó, áp dụng CN phân hủy sinh học được xem như
(60-có tiềm năng hơn so với BCL;
lớn;
Nhu cầu phân hữu cơ cao, yêu cầu thị
trường về sp compost: dễ tính;
Trang 84Để lựa chọn công nghệ ủ kỵ khí phù hợp với
điều kiện Việt Nam, một số tiêu chí đánh giá
được trình bày sau đây:
2 Công nghệ đáp ứng các tiêu chuẩn môi trường
và sức khỏe cộng đồng của địa phương;
và chiến lược phát triển của địa phương;
4 Công nghệ phải có chi phí phù hợp với ngân
sách của thành phố.
Trang 851 Hiệu quả về công nghệ
Hiệu quả xử lý cao;
Phù hợp với t.phần CTR và đk môi trường;
CTRSH VN có tp hữu cơ cao và độ ẩm cao, thích hợp với CN KK sản xuất biogas và
compost;
CNphải đơn giản, mềm dẻo: dễ dàng cải
tiến, thuận lợi trong trường hợp cần phải
nâng công suất và dễ vận hành và bảo trì;
Trang 862 CN đáp ứng các tiêu chuẩn MT & SKCĐ
Công nghệ cần đáp ứng với các qui chuẩn kiểm soát ô nhiễm, qui chuẩn xả thải (nước thải, khí thải, tiếng ồn)
nguyên như hạn chế sử dụng đất, nước,
điện, năng lượng, hóa chất và tăng cường khả năng sản xuất tài nguyên như biogas, phân bón.
Trang 873 CN đáp ứng với h.thống quản lý và chiến lược phát triển
Các CN khác nhau đòi hỏi các qui định quản lý khác nhau Các qui định này phải phù hợp với
hệ thống quản lý hiện tại và chiến lược phát triển của thành phố/quốc gia
Ví dụ tpHCM có: 1 Ctrình PLCTRTN , 2 Chiến lược q.lý CTR, 3 C.trình tổng hợp về quản lý CTR
các công nghệ xử lý chất thải rắn áp dụng cần phải đáp ứng với các chương trình này
Trang 88 Thiếu nhân lực có trình độ cao & nguồn lao động phổ thông dồi dào là một đk để lựa chọn CN phù hợp với hoàn cảnh
Theo thông tư số 50/TB-VPCP ngày 17/3/2007 của VP Chính phủ, một tiêu chí cần thiết nữa
trong việc lựa chọn công nghệ xử lý chất thải
rắn là thiết bị thay thế phải sẵn có hoặc có thể sữa chữa trong nước.
Trang 894 CN phải có chi phí phù hợp với ngân sách
Chi phí xử lý chất thải bằng tổng chi phí trừ đi tổng lợi nhuận
Trong khi lợi nhuận thì không những phụ thuộc vào công nghệ mà còn ảnh hưởng lớn bởi thị
trường tiêu thụ sản phẩm
Trang 91www.themegallery.com