1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tính toán thiết kế xây dựng khu liên hợp xử lý chất thải rắn tại xã xuân trường, thành phố đà lạt đáp ứng nhu cầu xử lý trong giai đoạn từ 2018 - 2035

103 214 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 103
Dung lượng 2,52 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tính toán thiết kế xây dựng khu liên hợp xử lý chất thải rắn tại xã xuân trường, thành phố đà lạt đáp ứng nhu cầu xử lý trong giai đoạn từ 2018 - 2035

Trang 1

MỤC LỤC

DANH MỤC BẢNG BIỂU iv

DANH MỤC HÌNH ẢNH v

MỞ ĐẦU 1 1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục tiêu và nội dung 1

3 Nội dung của đề tài 1

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN KHU VỰC NGHIÊN CỨU 2

1.1 Khái quát khu vực nghiên cứu 2

1.1.1 Vị trí địa lý 2

1.1.2 Quy mô dân số 4

1.1.3 Điều kiện đại hình địa chất 4

1.1.4 Điều kiện khí hậu 5

1.1.5 Hệ thống thủy văn 8

1.1.6 Tình hình kinh tế - y tế - giáo dục 9

1.2 Hiện trạng môi trường khu vực nghiên cứu 12

CHƯƠNG 2: ƯỚC TÍNH LƯỢNG CHẤT THẢI RẮN 14

2.1 Tính toán vàn phân loại rác thải sinh hoạt 14

2.1.1 Tính toán lượng rác thải sinh hoạt 14

2.1.2 Phân loại thành phần rác thải sinh hoạt 16

2.2 Tính toán và phân loại rác thải công nghiệp 16

2.2.1 Tính toán rác thải công nghiệp 16

Trang 2

2.3.2 Phân loại rác thải Thương mại – Dịch vụ 20

2.4 Tính toán và phân loại rác thải y tế 20

2.4.1 Tính toán chất thải y tế phát sinh 20

2.4.2 Phân loại rác thải y tế 22

2.5 Thống kê khối lượng CTR phát sinh đến năm 2035 và phương pháp xử lý23 2.6 Lựa chọn vị trí xây dựng khu phức hợp xử lý CTR 24

2.6.1 Phân tích lựa chọn vị trí xây dựng khu liên hợp xử lý CTR 24

CHƯƠNG 3: TÍNH TOÁN THIẾT KẾ CÁC CÔNG TRÌNH ĐƠN VỊ 25

3.1 Thiết kế ô chôn lấp CTR 25

3.1.1 Nguyên tắc chung khi thiết kế BCL CTR 25

3.1.2 Các hợp phần trong bãi chôn lấp 26

3.1.3 Lựa chọn BCL 28

3.1.4 Lựa chọn loại hình bãi chôn lấp 29

3.2 Thiết kế bãi chôn lấp chất thải rắn 29

3.2.1 Tính toán diện tích các ô chôn lấp 29

3.3 Thiết kế hệ thống thu khí bãi chôn lấp 33

3.3.1 Cơ sở lý thuyết về hình thành khí trong bãi chôn lấp 33

3.3.2 Xác định lượng khí hình thành trong bãi chôn lấp 34

3.4 Tính toán thu gom nước rỉ rác 41

3.4.1 Cơ sở hình thành nước rỉ rác 41

3.4.2 Tính toán lượng nước rỉ rác sinh ra 42

3.4.3 Thiết kế hệ thống thu gom nước rỉ rác 43

3.4.4 Tính toán thủy lực 46

3.4.5 Tính toán trạm bơm nước thải 48

3.5 Tính toán thu gom nước mưa 58

Trang 3

3.6 Tính toán nhà ủ phân 58

3.6.1 Công nghệ ủ phân Steinmueller của Đức 58

3.6.2 Công nghệ ủ phân tại nhà máy ủ phân hữu cơ Cầu Diễn 61

3.6.3 Thiết kế nhà máy ủ phân compost 63

Tính toán độ ẩm trung bình trong nguyên liệu đầu vào 63

3.6.4 Khái toán kinh tế 67

3.7 Tính toán lò đốt chất thải công nghiệp và y tế 69

3.7.1 Tính toán sự cháy dầu DO 70

3.7.2 Tính toán sự cháy của rác 74

3.7.3 Tính cân bằng nhiệt và nhiệt lượng tiêu hao 78

3.7.4 Xác định kích thước lò đốt 80

3.7.5 Xác định thành phần và lưu lượng khí thải 93

3.7.6 Tính toán chi phí xây dựng lò đốt 95

DANH MỤC BẢNG BIỂ

Trang 4

Bảng 2-1: Thống kê lượng chất thải sinh hoạt phát sinh và thu gom 16

Bảng 2-2: Phân loại thành phần rác thải sinh hoạt 17

Bảng 2-3: Tỷ lệ thu gom và lượng chất thải công nghiệp phát sinh 18

Bảng 2-4: Phân loại rác thải công ngiệp 19

Bảng 2-5: Tỷ lệ thu gom và lượng chất thải TM-DV phát sinh 20

Bảng 2-6: Phân loại rác thải TM-DV 21

Bảng 2-7: Tỷ lệ thu gom và lượng chất thải y tế phát sinh 22

Bảng 2-8: Pân loại rác thải y tế 23

Bảng 2-9: Thống kê lượng rác phát sinh và biện pháp xử lý 24

Bảng 3-1: Tiêu chuẩn xây dựng bãi chôn lấp 29

Bảng 3-2: Phân chia ô chôn lấp theo năm 30

Bảng 3-3: Khối lượng chất thải PHN-PHC 35

Bảng 3-4: Thành phần hóa học của các hợp phần cháy được của chất thải rắn 36

Bảng 3-5: Khối lượng các thành phần cháy được 36

Bảng 3-6: Thành phần số mol các nguyên tố 37

Bảng 3-7: Công thức hóa học PHN, PHC 37

Bảng 3-8: Thành phần và phần trăm khối lượng chất thải rắn cần đốt 41

Bảng 3-9: Thành phần nhiên liệu dầu DO theo lượng mol 43

Bảng 3-10: Thành phần và lượng sản phẩm cháy khi đốt 100kg dầu DO 46

Bảng 3-11: Thành phần chất thải rắn chuyển thành lượng mol 47

Bảng 3-12: Thành phần và lượng sản phẩm cháy khi đốt 100kg rác ở điều kiện chuẩn 49

Bảng 3-13: Các thông số thiết kế buồng sơ cấp 54

Trang 5

Bảng 3-14: Các thông số thiết kế ở buồng đốt thứ cấp 60

Bảng 3-15: Thành phần và lưu lượng khí khi đốt dầu ở buồng đốt thứ cấp 64

Bảng 3-16: Thành phần và lưu lượng dòng vào buồng đốt thứ cấp 64

Bảng 3-17: Thành phần và lưu lượng khí ra khỏi lò đốt 65

Bảng 3-18: Bảng so sánh khí thải lò đốt với QCVN 61-MT:2016/BTNMT 65

Bảng 3-19: Ước tính vật liệu xây lò đốt CTR nguy hại 66

DANH MỤC HÌNH ẢNH

Trang 6

Hình 2-1: Xã Xuân Trường 25

Trang 7

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Hiện nay ô nhiễm do chất thải rắn là vấn đề đáng quan tâm của Việt Nam nói chung

và Đà Lạt nói riêng Với mục tiêu phấn đấu trở thành đô thị xanh, thành phố Đà Lạtđẩy mạnh công tác quản lý cũng như xử lý CTR trong những năm tới Để đáp ứngđược tiêu chí đó, Đà Lạt tiến hành quy hoạch xây dựng khu xử lý CTR đáp ứng nhucầu xử lý CTR của toàn thành phố Với mục tiêu đã đặt ra như trên, nhóm quyết địnhtiến hành xây dựng khu liên hợp xử lý CTR cho thành phố Đà Lạt đáp ứng nhu cầucho thành phố từ năm 2018-2035

2 Mục tiêu và nội dung

Tính toán thiết kế xây dựng khu liên hợp xử lý chất thải rắn tại xã Xuân Trường,thành phố Đà Lạt đáp ứng nhu cầu xử lý trong giai đoạn từ 2018 - 2035

3 Nội dung của đề tài

Thiết kế các công trình trong khu liên hợp xử lý CTR bao gồm các ô chôn lấp, nhà ủphân, lò đốt rác Ngoài việc xử lý rác thải thì ô nhiễm thứ cấp cũng là vấn đề cần quantâm như nước rỉ rác từ bãi chôn lấp, nhà ủ phân, khí từ ô chôn lấp và từ quá trình đốtrác cần phải xử lý Như vậy ngoài việc xây dựng các công trình xử lý rác thì cần quantâm đến xây dựng hệ thống thu gom và xử lý nước rác và khí thải

Trang 8

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN KHU VỰC NGHIÊN CỨU

1.1 Khái quát khu vực nghiên cứu

1.1.1 Vị trí địa lý

Hình 1-1: Tổng quan vị trí nghiên cứu

Lâm Đồng là một trong năm tỉnh thuộc vùng Tây Nguyên, đồng thời là tỉnh có diệntích lớn thứ 7 cả nước tiếp giáp với vùng kinh tế trọng điểm phía Nam Nằm trên caonguyên cao nhất của Tây Nguyên là Lâm Viên - Di Linh với độ cao 1500 mét so vớimực nước biển và là tỉnh duy nhất ở Tây Nguyên không có đường biên giới quốc tế.Tỉnh lỵ là thành phố Đà Lạt nằm cách Thành phố Hồ Chí Minh 300 km về hướng Bắc,đồng thời cách cảng biển Nha Trang 210 km về hướng Tây Năm 2010, Lâm Đồng làtỉnh đầu tiên của Tây Nguyên có 2 thành phố trực thuộc tỉnh (Đà Lạt, Bảo Lộc)

Trang 9

Hình 1-2: Tỉnh Lâm Đồng

Hình 1-3: Thành phố Đà Lạt

Thành phố Đà Lạt nằm trong cao nguyên Lang Biang, phía Bắc tỉnh Lâm Đồng, Về

Trang 10

Trọng Đà Lạt cách thủ đô Hà Nội 1500 km, thành phố Hồ Chí Minh 320 km, thànhphố Nha Trang 135 km.

Hàng trăm năm trước đây, Đà Lạt là địa bàn cư trú của người Lạch, vốn là cư dâncủa toàn bộ cao nguyên Lang Biang Đà Lạt có diện tích hơn 400 km², bao bọc bởi cácđỉnh núi cao và dãy núi liên tiếp:

- Phía Bắc và Tây Bắc giới hạn bởi dãy Chorơmui, Yộ Đa Myut (1.816 m), TâyBắc dựa vào chân dãy núi Chư Yang Kae (1.921 m), thuộc quần sơn Lang Biang màđỉnh cao nhất là Chư Yang Sinh (1.408 m)

- Phía Đông là chân dãy núi Bi Doup (2.278 m) dốc xuống cao nguyên Dran

- Phía Đông Nam chắn bởi dãy Cho Proline (1.629 m)

- Phía Nam và Tây Nam có dãy núi Voi (1.754 m) và Yàng Sơreng bao bọc

1.1.2 Quy mô dân số

Ngày nay, phần lớn cư dân của thành phố là người Kinh, phần nhỏ còn lại gồmnhững người Hoa, người Cơ Ho và các dân tộc thiểu số khác như Theo số liệu năm

2011, Đà Lạt có 191.803 cư dân thành thị, tương đương 90% Cấu trúc theo giới tính,thành phố có 100.520 cư dân nam và 111.176 cư dân nữ Cũng như các đô thị khác,của Đà Lạt không đồng đều, dân cư tập trung nhiều nhất ở các phường trung tâmnhư phường 1, phường 2, phường 6 Ở ngoại thành, cư dân sống chủ yếu bằng nôngnghiệp, lâm nghiệp và tiểu thủ công nghiệp, trong đó nông nghiệp chiếm một phầnquan trọng Khu vực ngoại thành của Đà Lạt rõ nét nhất là các xã Xuân Trường, XuânThọ và Tà Nung

Hiện nay, trên địa bàn thành phố Đà Lạt đã và đang hình thành một số khu đô thịmới như khu đô thị Golf Valley Đà Lạt, khu đô thị Đà Lạt Green

Thành phố Đà Lạt có tổng diện tích tự nhiên: 393,29 km² (39.329 ha) với dân sốtính đến cuối năm 2017 là 226.978 người với tỷ lệ gia tăng dân số là 1%

1.1.3 Điều kiện đại hình địa chất

a Địa hình

Trang 11

Nằm trên cao nguyên Lâm Viên, thành phố Đà Lạt có độ cao trung bình 1.500 m sovới mục nước biển

Bên trong cao nguyên, địa hình Đà Lạt phân thành hai bậc rõ rệt:

 Bậc địa hình thấp là vùng trung tâm có dạng như một lòng chảo bao gồm cácdãy đồi đỉnh tròn, dốc thoải có độ cao tương đối 25-100 m, lượn sóng nhấp nhô,

độ phân cắt yếu, độ cao trung bình khoảng 1.500 m

 Bao quanh khu vực lòng chảo này là các đỉnh núi với độ cao khoảng 1.700 m tạothành vành đai che chắn gió cho vùng trung tâm Phía Đông Bắc có hai núi thấp:hòn Ông (Láp Bê Bắc 1.738 m) và hòn Bộ (Láp Bê Nam 1.709 m) Ở phía Bắc,ngự trị cao nguyên Lang Biang là dãy núi Bà (Lang Biang) hùng vĩ, cao 2.169

m, kéo dài theo trục Đông Bắc - Tây Nam từ suối Đa Sar (đổ vào Đa Nhim) đến

Đa Me (đổ vào Đạ Đờng) Phía Đông án ngữ bởi dãy núi đỉnh Gió Hú (1.644m) Về phía Tây Nam, các dãy núi hướng vào Tà Nung giữa dãy Yàng Sơreng

mà các đỉnh cao tiêu biểu là Pin Hatt (1.691 m) và You Lou Rouet (1.632 m)

b Địa chất

Về địa chất Đà Lạt, các nhà khoa học nhận định: Bề mặt địa hình và địa khối Đà Lạt

đã có từ lâu đời, cách đây cả triệu năm, nhưng so với niên đại địa chất thì nó còn tươngđối trẻ

Tuy nhiên, trong suốt quá trình vận động để tự tạo cho mình trở nên vững chắc nhưngày nay, Đà Lạt còn bị các chấn động địa cầu khu vực, lực co rút của các khối macmanên đã xuất hiện các vết đứt gãy phát triển chủ yếu theo hướng Đông Bắc, Tây Nam

Đi kèm với các vết đứt gãy này là một hệ thống khe nứt dạng lông chim hoặc các đứtgãy đi kèm mà sau này các con suối nhỏ thường đặt lòng lên chúng Ngay ở trung tâm

Đà Lạt, suối Cam Ly cũng là một vết đứt gãy mà các thung lũng hẹp dọc đồi Cù, chợ

Đà Lạt, suối giữa đường Phan Đình Phùng và Hai Bà Trưng… thuộc hệ thống khe nứtchân chim của vết đứt gãy ấy

1.1.4 Điều kiện khí hậu

Trang 12

và khí hậu nhiệt đới xavan ở miền nam, thành phố Đà Lạt có một khí hậu miền núi ônhòa dịu mát quanh năm.

Trung bình, một năm Đà Lạt có 161 ngày mưa với lượng mưa 1.739 mm, tập trungnhiều nhất vào ba tháng 7, 9 và 10, ba tháng có sự hoạt động mạnh của trường gió mùatây nam Nếu lấy trung bình từ tháng 5 tới tháng 10, tổng lượng mưa trong mùa mưa ở

Đà Lạt chiếm đến gần 80% lượng mưa của cả năm So với vùng đồng bằng, Đà Lạt có

số ngày mưa trong năm nhiều hơn, nhưng lượng mưa lại thấp hơn Ở Đà Lạt còn cómột hiện tượng thời tiết đáng chú ý khác là sương mù, trung hình 80 đến 85 ngày trongmột năm, nhưng xuất hiện nhiều nhất vào khoảng thời gian từ tháng 2 tới tháng 5 và từtháng 9 đến tháng 10

 Nhiệt độ

Nhiệt độ trung bình năm của thành phố Đà Lạt là 18o Nhiệt độ trung bình tháng ở

Đà Lạt không bao giờ vượt quá 20°C, ngay cả trong những tháng nóng nhất Trongnhững tháng mùa đông, nhiệt độ trung bình tháng vẫn trên 14°C Biên độ nhiệt độngày đêm ở Đà Lạt rất lớn, trung bình năm đạt 11°C, cao nhất trong những tháng mùakhô, lên tới 13 – 14°C, và thấp nhất trong những tháng mùa mưa, chỉ khoảng 6 – 7°C

Độ dài ngày trong các mùa ở Đà Lạt không có sự chênh lệch lớn, trung bình khoảng từ

11 đến ít hơn 12 giờ vào mùa đông và trên 12 giờ vào mùa hè Tổng số giờ nắng trong

Trang 13

năm ở đây tương đối cao, khoảng 2.258 giờ một năm, tập trung chủ yếu vào các tháng

12, 1, 2 và 3 của mùa khô Tổng lượng bức xạ thu nhập ở Đà Lạt khoảng 140kCalo/cm²/năm, nhiều nhất vào tháng 4 và ít nhất vào tháng 8 Nếu so với các vùng lâncận, lượng bức xạ Mặt Trời của Đà Lạt không cao, nhưng đây là nguồn năng lượngchủ yếu cho các quá trình trao đổi nhiệt, mang lại nền nhiệt độ thấp và tương đối ônhòa

 Chế độ gió

Mặc dù điều kiện địa hình tác động không ít đến hướng gió, song gió ở Đà Lạt vẫngiữ được hai hướng chính và tiêu biểu: Mùa khô (từ đầu tháng 11 đến hết tháng 4 nămsau) hướng gió thịnh hành là hướng đông bắc; Mùa mưa (từ đầu tháng 5 đến hết tháng10) hướng gió thịnh hành chủ yếu là hướng tây

- Từ tháng 10 gió đông bắc đã ảnh hưởng đến thời tiết Đà Lạt Trường gió nàyhoạt động mạnh vào các tháng 11, 12 và tháng 1 năm sau với tần suất 45 - 65%.Sang tháng 2 tần suất gió đông bắc giảm chỉ còn đạt khoảng 26% và tháng 3,tháng 4 gió đông lại chiếm ưu thế hơn so với gió đông bắc song tần suất cũng ítkhi vượt quá 20%

- Từ tháng 5 đến tháng 9 là thời kỳ hoạt động của trường gió tây, xen kẽ với giótây nam và tây bắc với tần suất khoảng 10 - 15% Gió tây hoạt động mạnh nhấtvào tháng 8 với tần suất khoảng trên 60%

Do ảnh hưởng của độ cao địa hình nên tốc độ gió ở Đà Lạt tương đối lớn, tốc độ giótrung bình năm đạt khoảng 2,2m/s Căn cứ vào tốc độ gió trung bình và tần suất lặnggió, có thể chia gió ở Đà Lạt ra làm ba thời kỳ:

- Thời kỳ lặng gió là thời kỳ có tốc độ gió trung bình tháng 1,2 - 1,3m/s, tần suấtlặng gió trên 50%, thường xảy ra vào các tháng 2,3,4

Trang 14

Thời kỳ gió mạnh ở Đà Lạt được chia làm hai giai đoạn:

Giai đoạn thứ nhất do trường gió tây nam hoạt động mạnh kết hợp với các nhiễuđộng như bão, áp thấp nhiệt đới thường xảy ra vào các tháng 6, 7, 8 Tốc độ gió mạnhnhất của giai đoạn này đã quan sát được trên 20m/s

Bước sang tháng 11, 12 và tháng 1 năm sau, khi gió mùa đông bắc tràn về mạnh ởphía Bắc nước ta thì ở Đà Lạt lại xuất hiện giai đoạn gió mạnh thứ hai trong năm Giómùa đông bắc thường ít ảnh hưởng đến các vùng phía Nam, nhưng do Đà Lạt ở độ caotrên 1.500m so với mặt biển nên ảnh hưởng của trường gió này thể hiện khá rõ nét vàmạnh Vào các tháng trên tốc độ gió trung bình ở đây lên đến 3 - 3,5m/s Tốc độ giómạnh nhất có thể lên tới trên 20m/s Gió mạnh xảy ra từng đợt liên tục, mỗi đợt kéodài vài ngày, có khi đến 5 - 6 ngày

Do ảnh hưởng của các nhiễu động nhiệt đới đổ bộ vào một số tỉnh lân cận, trong cáctháng 9, 10 và thậm chí tháng 11 những đợt gió mạnh tuy xảy ra không thường xuyênhằng năm, song với gió mạnh cấp 6 - 7, gió giật cấp 8 - 9 thổi liên tục trong nhiều giờ,kết hợp với mưa to, mang lại những thiệt hại lớn cho đời sống và sản xuất của nhândân

Dựa vào các yếu tố trên có thể đưa ra kết luận: hướng gió chủ yếu của Đà Lạt làĐông-Bắc, Tây hoặc Tây-Bắc

1.1.5 Hệ thống thủy văn

 Hệ thống sông suối

Trên địa phận thành phố Đà Lạt, xen giữa vùng đồi thấp trung tâm thành phố và cácdãy núi bao quanh, có thể thấy hơn 20 dòng suối có chiều dài trên 4 km, thuộc các hệthống suối Cam Ly, Đa Tam và hệ thống sông Đa Nhim Đây đều là những con suốiđầu nguồn thuộc lưu vực sông Đồng Nai, trong đó hơn một nửa là các con suối cạn,chỉ chảy vào mùa mưa và cạn kiệt vào mùa khô Suối Cam Ly dài 64,1 km, bắt nguồn

từ huyện Lạc Dương, chảy theo hướng bắc – nam và đổ vào hồ Xuân Hương Đâychính là hệ thống suối lớn nhất Đà Lạt, có vai trò quan trọng trong việc tạo cảnh quancho khu vực đô thị trung tâm Đà Lạt còn nổi tiếng là thành phố của hồ và thác với

Trang 15

khoảng 16 hồ lớn nhỏ phân bố rải rác, phần nhiều là các hồ nhân tạo Hồ Xuân Hươngnằm ở trung tâm thành phố, rộng khoảng 38 ha, được tạo lập năm 1919 trong quá trìnhxây dựng Đà Lạt Trước năm 1986, hồ Xuân Hương cùng hồ Chiến Thắng và hồ ThanThở là nguồn cung cấp nước chủ yếu cho thành phố Ngày nay, nguồn nước sinh hoạtđược dẫn về từ hồ Dankia thuộc huyện Lạc Dương, cách Đà Lạt khoảng 17 km.

 Nước ngầm

Do Đà Lạt có địa hình lòng chảo nên mực nước ngầm phân bố không đều, theo điềutra cơ bản về mực nước ngầm tại Lâm Đồng (1999-2009), mực nước ngầm tại thànhphố Đà Lạt là 12m

1.1.6 Tình hình kinh tế - y tế - giáo dục

a Kinh tế và xã hội

Những năm gần đây cơ sở hạ tầng của thành phố Đà Lạt đã được quan tâm đầu tư,nhất là hệ thống giao thông nội thị, hệ thống giao thông tại các khu dân cư nông thôn,khu sản xuất nông nghiệp, các khu vực tham quan du lịch và các khu vực dự kiến pháttriển đô thị Chính quyền địa phương đang tiến hành quy hoạch các khu vực phát triểnkinh tế tại các địa phương vùng ven đô thị và vùng nông thôn nhằm khuyến khích pháttriển kinh tế theo định hướng Du lịch, dịch vụ – Công nghiệp, xây dựng – Nông, lâmnghiệp

Các chương trình phát triển nông nghiệp nông thôn theo mục tiêu công nghiệphoá, hiện đại hoá từng bước đã được triển khai Cơ sở hạ tầng nông thôn được quantâm đầu tư về giao thông, thủy lợi, điện, trường học, y tế… Kinh tế xã hội tại một sốkhu vực nông nghiệp trọng điểm của thành phố được nâng lên đáng kể, công tác ứngdụng các thành tựu khoa học công nghệ vào sản xuất được triển khai nhanh chóng vàmang lại hiệu quả kinh tế thích đáng trên từng đơn vị diện tích Đời sống đại bộ phậndân cư được nâng lên, phúc lợi xã hội được quan tâm chăm sóc, đời sống văn hoá phát

Trang 16

trưởng của ngành được duy trì và phát triển hàng năm, hiện nay đạt 65% trong cơ cấukinh tế toàn xã hội củ địa phương Các hoạt động dịch vụ ngày càng phát triển nhưngcòn mang tính dàn trãi, hoạt động xuất khẩu chậm phát triển.

Ngành Công nghiệp, xây dựng đang trên lộ trình phát triển với định hướng hìnhthành những khu công nghiệp vừa và nhỏ tại các địa phương nông nghiệp nông thônnhằm thu hút đầu tư vào lĩnh vực chế biến nông sản phẩm để tham gia thị trường tiêudùng trong nước và từng bước tiến đến xuất khẩu Thành phố đang chú trọng đầu tưphát triển các ngành nghề thủ công mỹ nghệ, các ngành chế biến nông sản

Ngành Nông, lâm nghiệp trong những năm trước đây là ngành kinh tế quan trọngcủa địa phương Tuy nhiên, với định hướng phát triển kinh tế Du lịch, dịch vụ – Côngnghiệp, xây dựng – Nông, lâm nghiệp; ngành nông nghiệp đã và đang từng bước thựchiện mục tiêu giảm dần tỷ trọng một cách hợp lý trong cơ cấu kinh tế của thành phố.Hiện nay ngành nông nghiệp Đà Lạt vẫn còn thu hút 38,5% lao động xã hội Sản xuấtnông nghiệp trên lĩnh vực trồng trọt đang phát triển về diện tích, tăng vụ, tăng năngsuất và chất lượng nông sản Hàng năm, ngành nông nghiệp Đà Lạt cung ứng cho thịtrường tiêu dùng khoảng 200.000 tấn rau các loại, trên 250 triệu cành hoa Lĩnh vựcchăn nuôi phát triển chậm Thành phố đang thực hiện các chương trình chuyển đổi cơcấu cây trồng, vật nuôi nhằm tăng cường tính đa dạng của sản phẩm nông nghiệp, đápứng cho nhu cầu của thị trừơng tiêu dùng trong nước theo hứơng chất lượng cao vàtừng bước tạo lập thị trường xuất khẩu nông sản

Thành phố Đà Lạt có chức năng hàng đầu về du lịch nên trong thời gian qua đã duytrì mức tăng trưởng cao hơn so với trung bình cả nước Cơ sở hạ tầng được đầu tư xâydựng và đang từng bước phát huy tác dụng Hàng năm Đà Lạt đóng góp trên 40% vàongân sách của tỉnh Thu nhập của người dân không ngừng được tăng lên, các lĩnh vựcvăn hóa xã hội phát triển tốt, nhất là giào dục và thực hiện chính sách đối với ngườiđồng bào dân tộc

Tăng trưởng kinh tế đạt 10,6%/năm Tổng vốn đầu tư xã hội đạt 7.985 tỷ đồng, tăng17,8% so với cùng kỳ Tổng thu ngân sách nhà nước ước đạt trên 1.175 tỷ đồng, đạt tỷ

lệ 127% và bằng 116% so với cùng kỳ năm trước Kim ngạch xuất khẩu đạt 73,6 triệu

Trang 17

USD Tổng lượng khách du lịch đến Đà Lạt là 5,1 triệu lượt khách, tăng 17% so cùng

kỳ năm trước Nhìn chung, năm 2017, kinh tế xã hội của thành phố tiếp tục phát triển,21/21 chỉ tiêu kinh tế xã hội đều đạt và vượt kế hoạch Sản xuất nông nghiệp côngnghệ cao được đẩy mạnh áp dụng đồng bộ, góp phần nâng cao chất lượng, giá trị sảnphẩm nông nghiệp, đáp ứng nhu cầu thị trường

Mục tiêu tổng quát năm cho các năm tới của Đà Lạt là đẩy mạnh phát triển kinh tế

-xã hội bền vững và tăng trưởng cao hơn mức tăng trưởng bình quân chung của cảnước Tiếp tục thực hiện tái cơ cấu kinh tế, trọng tâm là tái cơ cấu nông nghiệp; pháttriển mạnh dịch vụ du lịch; phát triển có chọn lọc ngành công nghiệp; tập trung thựchiện các chương trình trọng tâm, các công trình trọng điểm; tiếp tục cải thiện và đảmbảo môi trường đầu tư kinh doanh thuận lợi, bình đẳng; thực hiện tốt các mục tiêu vềphát triển văn hóa, giáo dục và đảm bảo an sinh xã hội, phúc lợi xã hội; chủ động ứngphó biến đổi khí hậu, phòng chống thiên tai; tăng cường công tác phòng chống thamnhũng lãng phí; giữ vững ổn định chính trị, tăng cường củng cố quốc phòng, đảm bảo

an ninh, trật tự an toàn xã hội…

b Giáo dục

Cuối năm 2017 toàn thành phố có 77 trường , có 46 đạt chuẩn quốc gia, chiếm tỷ lệ59,7%; trong đó công lập 43/58 trường đạt tỷ lệ 74,14% Tiếp tục thực hiện kế hoạchtriển khai các mô hình học tập ở cơ sở giai đoạn 2016 - 2020 và mô hình “Cộng đồnghọc tập” Các chế độ, chính sách về giáo dục cho học sinh dân tộc được thực hiện kịpthời, đầy đủ

Trang 18

viện Nhi Đà Lạt có quy mô 150 giường bệnh, sẽ là bệnh viện nhi đầu tiên ở khu vựcTây Nguyên và Nam Trung Bộ Bên cạnh các cơ sở y tế tuyến tỉnh, thành phố cũng cómột mạng lưới y tế riêng bao gồm các cơ sở như Nhà hộ sinh Thành phố, Văn phòngTrung tâm Y tế, các phòng khám đa khoa khu vực cùng các trạm y tế thuộc phường,

xã Những tổ chức hội y tế, gồm Hội Y Dược học, Hội Y học cổ truyền và Hội Chữthập đỏ, cũng tham gia vào các hoạt động y tế ở thành phố

Theo số liệu thống kê năm 2017, thành phố Đà Lạt có 358 bác sĩ, 295 y sĩ và kỹthuật viên, 460 y tá và 1545 giường bệnh

1.2 Hiện trạng môi trường khu vực nghiên cứu

a Hiện trạng môi trường nước

Thành phố Đà Lạt được biết đến như một Thành phố du lịch nghỉ dưỡng nổi tiếngcủa cả nước nhờ có khí hậu ôn hòa mát mẻ, những công trình kiến trúc đặc sắc và danhlam thắng cảnh hùng vỹ Bao quanh Thành phố là những dải rừng thông xanh quanhnăm tạo cho Đà Lạt những nét đặc trưng riêng của một “Thành phố trong rừng, rừngtrong Thành phố” Với những ưu đãi của thiên nhiên, Đà Lạt chú trọng phát triểnngành nông nghiệp và đã trở thành vùng canh tác nông nghiệp lớn cả nước với nhiềuloại cây trồng đặc trưng của vùng ôn đới Chính những điều này góp phần tạo nênThành phố Đà Lạt với đặc thù là Thành phố “công nghiệp không khói”

Tuy nhiên, cùng với sự phát triển kinh tế - xã hội, Đà Lạt cũng phải đối mặt vớinhiều vấn đề môi trường Trong đó, vấn đề nổi cộm là ô nhiễm nguồn nước mặt do củacác hộ sản xuất, kinh doanh, nông nghiệp và nước thải sinh hoạt chưa qua xử lý xảthẳng ra môi trường Nguồn nước thải này làm cho các thác, hồ nổi tiếng của Thànhphố Đà Lạt như thác Cam Ly, hồ Xuân Hương thường xuyên trong tình trạng ô nhiễmnghiêm trọng Bên cạnh đó, với vai trò là một vùng canh tác nông nghiệp lớn, nênlượng chất thải nông nghiệp, đặc biệt là chất thải từ bao gói thuốc bảo vệ thực vật sau

sử dụng ngày càng nhiều và gây ô nhiễm môi trường

Đan Kia - Suối Vàng (huyện Lạc Dương) là hồ chứa nước thô phục vụ sinh hoạtcho toàn Thành phố Đà Lạt và huyện Lạc Dương Nước từ đây sẽ được Nhà máy nước

Trang 19

Đà Lạt xử lý rồi bơm vào hệ thống cấp nước Các đánh giá môi trường tại hồ Đan Kia

- Suối Vàng cho thấy hoạt động sản xuất nông nghiệp, kinh doanh du lịch ở đầu nguồnnước là nguyên nhân ô nhiễm Hàng năm, Công ty TNHH Cấp thoát nước Lâm Đồnglấy khoảng 6,3 triệu m3 nước từ hồ Đan Kia - Suối Vàng để lọc và cung cấp lại chokhoảng 50.000 người dân Đà Lạt, trong khi lượng hóa chất để xử lý nước tăng gấp 10lần so với thời điểm trước đây Ô nhiễm nghiêm trọng cũng đã ảnh hưởng đến nướcsinh hoạt của 5.000 người dân ở phía Đông thành phố Đà Lạt

Với mục tiêu xây dựng Thành phố Đà Lạt trở thành đô thị sinh thái, việc giải quyếtcác vấn đề trên đóng vai trò quan trọng Trong những năm qua, Thành phố đã có nhiều

nỗ lực và hành động thiết thực nhằm khắc phục những vấn đề môi trường phát sinhtrong quá trình phát triển kinh tế - xã hội Được sự tài trợ của Chính phủ Đan Mạch,Thành phố Đà Lạt đã xây dựng Nhà máy xử lý nước thải sinh hoạt tập trung với côngsuất thiết kế là 7.400 m3/ngày Nhà máy đảm bảo thu gom và xử lý được 14,29% nướcthải trong giai đoạn 1 và đang triển khai thu gom xử lý khoảng 60% tổng lượng nướcthải phát sinh trong giai đoạn 2 nhằm giảm tình trạng ô nhiễm nguồn nước của cácsuối, hồ trên địa bàn Thành phố Thực tế cho thấy, từ khi Nhà máy đi vào hoạt động,mức độ ô nhiễm ở các hồ, thác giảm đáng kể Điều này đã tạo động lực để Thành phố

Đà Lạt tiếp tục mở rộng phạm vi thu gom và xử lý nước thải sinh hoạt

b Hiện trạng thu gom và xử lý chất thải rắn

Hiện nay, tại cuối con hẻm bên hông Bệnh viện Hoàn Mỹ, Phường 10, Thành phố

Đà Lạt (đoạn cách cổng chính Bệnh viện Hoàn Mỹ khoảng 500 m, hướng bên tayphải), xuất hiện bãi rác thải tự phát gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng Theo báoLâm Đồng, Hồ Chiến Thắng là nơi cung cấp 3000m3 nước sinh hoạt mỗi ngày cho cưdân thành phố Đà Lạt Nhưng khi tìm hiểu khu vực thượng nguồn hồ, cụ thể là đườngVòng Lâm Viên, dễ dàng nhìn thấy những “bể chứa bao gói thuốc BVTV sau sử dụng”ngập ngụa rác tràn ra ngoài Những thùng rác đặt ngay vệ đường, xung quanh là những

Trang 20

Nhà máy xử lý chất thải rắn Thành phố Đà Lạt tại tiểu khu 163, xã Xuân Trường(Thành phố Đà Lạt) do Công ty TNHH Môi trường Năng lượng xanh làm chủ đầu tưvới tổng số vốn 381 tỷ đồng, bắt đầu đi vào hoạt động từ tháng 6-2015 Việc xây dựngnhà máy được xem là giải pháp cấp bách và có ý nghĩa quan trọng nhằm giải quyếttình trạng quá tải rác thải cho Thành phố Đà Lạt bởi trước khi có nhà máy, toàn bộ rácthải của thành phố đều phải chôn lấp thủ công tại bãi rác Cam Ly và đã gây ra tìnhtrạng ô nhiễm môi trường nặng nề.

Hiện nay, tỷ lệ thu gom chất thải rắn sinh hoạt đạt 85% Với đặc thù của một vùngchuyên canh nông nghiệp, tỷ lệ chất thải hữu cơ chiếm một lượng lớn trong tổng chấtthải rắn phát sinh, Thành phố Đà Lạt tiến hành xây dựng Nhà máy xử lý chất thải rắn

có công suất 200 tấn/ngày đã đi vào hoạt động và xử lý toàn bộ lượng chất thải rắn.Ngoài ra, Nhà máy xử lý chất thải rắn cam kết tận dụng nguồn rác hữu cơ để tái chếlàm phân compost, đáp ứng nhu cầu phân bón cho vùng canh tác nông nghiệp của TP.Tuy nhiên, đã hơn 1 năm đi vào hoạt động mà nhà máy hiện vẫn là công trường bềbộn, ngổn ngang Hàng nghìn tấn rác tồn đọng, chưa kịp xử lý chất cao như núi, khôngđược che chắn, ruồi nhặng bay vù vù, mùi hôi thối bốc lên nồng nặc Xung quanh bãirác, những dòng nước đen đặc đang rỉ ra, đầy ứ và chỉ được ngăn không cho thoát ramôi trường xung quanh bằng những bờ đất tạm bợ Cạnh đó, xưởng chế biến phân bón

và 1 lò đốt rác thải đang trong tình trạng “đắp chiếu” Nhà máy không có hệ thốngtường bao, hệ thống xử lý nước thải cũng không có

2.1 Tính toán vàn phân loại rác thải sinh hoạt

2.1.1 Tính toán lượng rác thải sinh hoạt

Lượng rác thải phát sinh trong từng gia đình: Rsh= N(1+q).g.365/1000 (tấn)

Trong đó: N – là số dân trong giai đoạn đang xét (người)

q – là tỉ lệ tăng dân số (%)

Trang 21

g – là tiêu chuẩn thải rác (kg/người ngày đêm)Lượng rác được thu gom: Rshxl=Rsh.P

Trong đó: P – tỷ lệ thu gom (%)

Bảng 2-1: Thống kê lượng chất thải sinh hoạt phát sinh và thu gom

Trang 22

2.1.2 Phân loại thành phần rác thải sinh hoạt

Bảng 2-2: Phân loại thành phần rác thải sinh hoạt

Giấy vụn, bìa catton 3.5%

Nilon, nhựa 6.4%

Thủy tinh vun, chai lọ 2.6%

Kim loại 2%

Cao su, vải vun, giẻ 2.8%

Đá, sỏi, cát, sành, sứ,… 40.2%

2.2 Tính toán và phân loại rác thải công nghiệp

2.2.1 Tính toán rác thải công nghiệp

Lượng chất thải rắn công nghiệp phát sinh thường chiếm từ 5 – 20% chất thải rắnsinh hoạt

Rcn(n+1)=(5%÷20%)Rsh(n).(1+qcn).pcnTrong đó: Rcn(n+1) – chất thải rắn công nghiệp phát sinh năm thứ n+1

Rsh(n): chất thải rắn sinh hoạt phát sinh năm thứ n

qcn: tỉ lệ tăng trưởng công nghiệp

pcn: tỉ lệ thu gom (%)

Trang 23

Bảng 2-3: Tỷ lệ thu gom và lượng chất thải công nghiệp phát sinh

Năm

Tỷ lệ rác thải thu gom (%)

Tỷ lệ tăng trưởng công nghiệp (%)

Lượng rác thải sinh hoạt (tấn)

Lượng rác thải công nghiệp

Trang 24

2.2.2 Phân loại rác thải công nghiệp

Bảng 2-4: Phân loại rác thải công ngiệp

Năm

Lượng rác thải công nghiệp

Tỷ lệ rác thải nguy hại chiếm 37%

Tỷ lệ rác không nguy hại chiếm 30%

Tỷ lệ rác tái chế chiếm 23%

Tỷ lệ rác trơ chiếm 10%

2.3 Tính toán và phân loại rác thải Thương mại – Dịch vụ

2.3.1 Tính toán rác thải Thương mại – Dịch vụ

Lượng chất thải rắn thương mại đô thị lấy từ 1 – 5 % lượng chất thải rắn sinh hoạt

Rtm(n+1)=(1%÷5%)Rsh(n).(1+qtm).ptmTrong đó:

Trang 25

Rtm(n+1) – chất thải rắn thương mại phát sinh năm thứ n+1

Rsh(n) – chất thải rắn sinh hoạt phát sinh năm thứ n

qtm – tỉ lệ tăng trưởng công nghiệp

Tốc độ tăng trưởng TM-DV(%)

Lượng CTR

TM - DV thu gom (tấn)

Trang 26

2.3.2 Phân loại rác thải Thương mại – Dịch vụ

Bảng 2-6: Phân loại rác thải TM-DV

Tỉ lệ chất không

TC (%)

Tỉ lệ chất TC, TSD (%)

Khối lượng chất thải

HC (tấn)

Khối lượng chất thải KTC,TSD (tấn)

Khối lượng chất thải TC, TSD (tấn)

2.4 Tính toán và phân loại rác thải y tế

2.4.1 Tính toán chất thải y tế phát sinh

Ryt=G.(1+qy).gy.py.365/1000 (tấn)Trong đó: G – số giường bệnh

qyt – tỉ lệ tăng giường bệnh (%)

gyt – tiêu chuẩn thải rác y tế (kg/gb.ngđ)

Trang 27

pyt – tỷ lệ thu gom (%)

Bảng 2-7: Tỷ lệ thu gom và lượng chất thải y tế phát sinh

Năm giường bệnh Tỉ lệ tăng số

(%)

Số giường bệnh

Tiêu chuẩn thải rác (kg/gib.ngđ)

Tỉ lệ (%)

Lượng rác được thu gom (tấn)

Trang 28

2.4.2 Phân loại rác thải y tế

Bảng 2-8: Pân loại rác thải y tế

Năm KL CTR

y tế (tấn)

KL CTHC chiếm 28,5%

(tấn)

KL bao gói 10%

(tấn)

KL kim tiêm, vất nhọn 3.5%

(tấn)

KL bông băng dính máu 16.5%

(tấn)

KL bệnh phẩm 3.7%

(tấn)

KL nhựa chiế

m 2%

(tấn)

KL kim loại chiếm 2%

(tấn)

KL thủy tinh chiếm 12.5%

(tấn)

KL thuốc quá đát 1.3%

(tấn)

Khối lượng các chất khác 20% (tấn)

Trang 29

2.5 Thống kê khối lượng CTR phát sinh đến năm 2035 và phương pháp xử lý

Bảng 2-9: Thống kê lượng rác phát sinh và biện pháp xử lý

Loại rác Thành phần Khối lượng

(tấn) Công nghệ xử lý

Chất có thể thu hồi, tái chế

400852.7 Thu hồi, tái chếChất không thu hồi tái chế

Chôn lấp

Các chất không nguy hại 40806.5 Chôn lấpCác chất nguy hại 50328.1 ĐốtCác chất có thể tái chế 31285 Tái chế, tái sử dụng

Chất có thể thu hồi, tái chế

24338.4 Tái chế, tái sử dụngChất không thu hồi tái chế

Chôn lấp

Giấy bao gói các loại 1489 Chôn lấpKim tiêm, vật sắc nhọn… 521.3 ĐốtBông băng dính máu mủ… 2647.2 Đốt

Trang 30

2.6 Lựa chọn vị trí xây dựng khu phức hợp xử lý CTR

Vị trí để xây dựng khu liên hợp xử lý chất thải rắn phải đáp ứng các yêu cầu vềkhoảng cách với khu dân cư, điều kiện địa hình, địa chất, thủy văn và phù hợp với bản

đồ quy hoạch chung của tỉnh/thành phố Theo “Quy hoạch quản lý CTR tỉnh LâmĐồng đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030”, tại thành phố Đà Lạt sẽ xây dựng khu

xử lý CTR tại xã Xuân Trường thành phố Đà Lạt với công suất tiếp nhận là 320,2tấn/ngày, diện tích 28ha Dựa vào quy hoạch của tỉnh ta lựa chọn vị trí xây dựng khuliên hợp xử lý CTR cho thành phố Đà Lạt đặt tại xã Xuân Trường, thành phố Đà Lạtvới công suất trung bình 144913.1 tấn/năm tương đương với 397 tấn/ngày với tổngdiện tích dự kiến là 30ha

2.6.1 Phân tích lựa chọn vị trí xây dựng khu liên hợp xử lý CTR

Hình 2-4: Xã Xuân Trường

Địa điểm dự kiến xây dựng bãi chôn lấp hợp vệ sinh sẽ được đặt tại khu xử lý chấtthải rắn xã Xuân Trường, thành phố Đà Lạt Đây là khu vực ít dân cư, hệ thống giaothông thuận lợi cho việc vận chuyển rác (gần quốc lộ 20) , địa hình, điều kiện thủy vănthuận lợi để xây dựng bãi chôn lấp

Địa hình là một trong những yếu tố quan trọng trong việc xác định vị trí và quyếtđịnh đến việc xác định chiều sâu nền đáy cũng như độ cao đê bao chống lũ của BCL

Trang 31

Vị trí BCL nằm cách xa khu dân cư và trung tâm thành phố Đà Lạt (cách 17km) nênthỏa mãn về điều kiện mặt bằng theo quy định của thông tư liên tịch số01/2001/TTLT-BKHCNMT – BXD ngày 18/01/2001 về việc hướng dẫn các quy định

về bảo vệ môi trường đối với việc lựa chọn địa điểm, xây dựng và vận hành bãi chônlấp CTR

Trong khu vực dự án không có dân cư sinh sống, không có công trình văn hóa,không có di tích lịch sử, danh lam thắng cảnh Nhìn chung, vị trí đặt bãi chôn lấptương đối phù hợp và thuận lợi cho việc xây dựng và vận hành bãi chôn lấp chất thảirắn

3.1 Thiết kế ô chôn lấp CTR

3.1.1 Nguyên tắc chung khi thiết kế BCL CTR

Trang 32

Khu vực chôn lấp rác có khả năng tiêu thoát nước nhanh, ngăn ngừa nước ứ đọngtrong bãi rác.

Giảm thấp nhất sự ô nhiễm bề mặt và ô nhiễm nước ngầm do rác thải gây ra

Bãi chôn lấp đặt xa thành phố, xa khu dân cư ít nhất 1000 m

Bãi đặt cuối hướng gió và có hàng cây cách ly bảo vệ

Có đường giao thông thuận tiện cho hoạt động của xe và cự ly vận chuyển cho phùhợp

Bãi rác có hệ thống thu gom nước rỉ rác đạt tiêu chuẩn trước khi xả ra nguồn

Bãi có hệ thống thông khí đảm bảo yêu cầu

Địa điểm chôn lấp phải có điều kiện tự nhiên thích hợp để hạn chế tác động tiêu cựctới môi trường trong quá trình xây dựng, vận hành, đóng bãi

Khi lựa chọn địa điểm chôn lấp cần phải chú ý đến các yếu tố: địa lý tự nhiên, đặcđiểm địa hình, địa chất thuỷ văn, địa chất công trình, văn hoá, xã hội, luật định của địaphương, ý kiến cộng đồng, khoảng cách vận chuyển chất thải, di tích lịch sử, cảnhquan, du lịch

Lựa chọn mô hình bãi chôn lấp: có 3 mô hình là bãi chôn lấp: bãi chôn lấp nổi,bãi chôn lấp chìm, bãi chôn lấp kết hợp nửa nổi - nửa chìm

3.1.2 Các hợp phần trong bãi chôn lấp

Bãi chôn lấp CTR (landfill): là một diện tích hoặc một khu đất được quy hoạch,

lựa chọn, thiết kế, xây dựng để thải bỏ CTR nhằm giảm tối đa các tác động tiêu cực

của BCL tới môi trường (Nguyễn Văn Phước, 2008).

Nó bao gồm bãi chôn lấp và các công trình phụ trợ

 Bãi chôn lấp:

Là hệ thống các ô chôn lấp có lớp lót đáy, hệ thống thu gom và thoát nước rỉ rác, hệthống thu và thoát khí bãi rác, các lớp che phủ hàng ngày và che phủ cuối cùng

Trang 33

- Ô chôn lấp CTR(cell): là thể tích chứa vật liệu bao gồm CTR và vật liệu che

phủ được đổ vào bãi chôn lấp trong một đơn vị thời gian vận hành, thường là 1 ngày

- Lớp lót đáy(landfill liner): là các vật liệu bao gồm cả tự nhiên và nhân tạo

được trải trên toàn diện tích đáy và thành, bao quanh ô chôn lấp Lớp lót đáy thường làlớp đất sét nén và lớp màng địa chất được được thiết kế nhằm ngăn ngừa, giảm thiểu

sự ngấm, thẩm thấu của nước rỉ rác và khí bãi rác vào tầng nước ngầm

- Lớp che phủ hằng ngày(daily cover): là lớp đất hay vật liệu khác dày

0,15-0,35m được phủ lên bề mặt làm việc của BCL vào mỗi ngày vận hành Lớp che phủnày được sử dụng để tránh hiện tượng rác bay do gió, tránh chuột bọ ruồi nhặng vànhững vi sinh vật gây bệnh xâm nhập vào BCL hay lan truyền mầm bệnh ra bên ngoàiBCL, cũng như hạn chế nước mưa thấm vào BCL trong quá trình vận hành

- Lớp(lift): là một lớp hoàn chỉnh bao phủ tất cả các đơn nguyên trên toàn bộ bề

mặt làm việc của BCL Thông thườn BCL gồm nhiều lớp

- Lớp che phủ cuối cùng(final cover layer): là lớp phủ trên cùng của BCL khi

kết thúc hoạt động chôn lấp tại BCL Lớp này bao gồm nhiều lớp đất và màng địa chất,được thiết kế để tăng cường khả năng thoát nước bề mặt, ngăn chặn nước thấm vàoBCL và là lớp cấp dưỡng cho cây trồng

 Hệ thống thu gom khí thải

Là hệ thống các công trình, thiết bị thu gom khí thải sinh ra từ BCL, nhằm ngănngừa, giảm thiểu ô nhiễm không khí và nguy cơ gây cháy nổ

 Hệ thống thu gom và xử lý nước rác

Là hệ thống các công trình bao gồm tầng thu gom, đường ống dẫn, mương dẫn đểthu gom nước rác về hồ tập trung hoặc tới khu xử lý nước rác

Khu xử lý nước rác là hệ thống bao gồm: trạm bơm nước rác, các công trình xử lý

Trang 34

Là hệ thống thu gom nước mặt và nước mưa dẫn về nơi quy định nhằm ngăn ngừanước mặt từ bên ngoài xâm nhập vào ô chôn lấp.

Quy mô của bãi chôn lấp được quy định theo tiêu chuẩn TCVN 6696: 2000

Khi lựa chọn quy mô bãi chôn lấp, phải dựa trên cơ sở dân số đô thị, khu côngnghiệp và khối lượng chất thải, tỷ lệ tăng dân số và lượng gia tăng chất thải, khả năngtăng trưởng kinh tế và định hướng phát triển, áp dụng theo bảng (TCXDVN261:2001)

Bảng 3-10: Tiêu chuẩn xây dựng bãi chôn lấp

Loại đô thị, khu công

nghiệp

Dân số(1000người)

Khối lượng chấtthải (1000tấn/năm)

Thời gian

sử dụng(năm)

Quy môbãi

Trang 35

Khối lượng chất thải rắn phát sinh là : 1037734 tấn, vậy trung bình 18 năm lượngchất thải rắn là 57652 tấn nên bãi chôn lấp có qui mô vừa (TCVN 261:2001) phù hợpvới số dân là 274471 người.

3.1.4 Lựa chọn loại hình bãi chôn lấp

Tùy thuộc vào đặc tính của từng loại chất thải được chôn lấp và đặc điểm địa hìnhcủa từng khu vực để có thể lựa chọn mô hình bãi chôn lấp Có nhiều loại bãi chôn lấpnhư: bãi chôn lấp khô, bãi chôn lấp ướt, bãi chôn lấp hỗn hợp, bãi chôn lấp nổi, bãichôn lấp chìm, bãi chôn lấp kết hợp nổi và chìm…

Do địa hình, địa chất nơi đặt bãi chôn lấp CTR thành phố Đà Lạt là miền núi Nên

bãi chôn lấp thích hợp nhất là “bãi chôn lấp nửa chìm nửa nổi” Phương pháp được

chọn dựa trên các cơ sở:

- Biện pháp vận hành bãi chôn lấp đơn giản, dễ kiểm soát (thu khí dễ dàng)

- Tạo ra sự ổn định vững chắc của bãi

- Tận dụng được nguồn đất đào từ hố lên

3.2 Thiết kế bãi chôn lấp chất thải rắn

3.2.1 Tính toán diện tích các ô chôn lấp

Bãi chôn lấp nửa nổi nửa chìm, có quy mô vừa

Số lượng ô chôn lấp: Theo thông tư 01/2001 của bộ Xây dựng và bộ Khoa học côngnghệ môi trường thì mỗi ô chôn lấp thường lấp trong 2-3 năm là hết và chuyển sang ômới

Số lượng ô chôn lấp: 6 ô

Bảng 3-11: Phân chia ô chôn lấp theo năm

Trang 36

2020 20292021

 Số lớp rác chôn lấp trong ô chôn lấp L= 6 lớp

Trong đó: H: Độ cao tổng thể ô chôn lấp, H=15m

dr: Độ dày lớp rác (m), dr= 2m

ddp: Độ dày lớp đất xen kẽ, chọn ddp= 0,2m

d: độ dày lớp đất phủ trên cùng, chọn d= 1,4m

 Thể tích đất phủ:

Trang 37

Bãi chôn lấp nửa nổi nửa chìm chiều cao H=15m.

Thể tíchđất phủ,(m3)

Tổng thểtích ôchôn lấp(m3)

Diện tíchcác ô (m2)

Diệntích thicông(m2)

C

B b

b2 a2

Trong đó: V : Thể tích phần nổi (m1 3)

Trang 38

Chiều cao phần chìm

Thể tích phần nổi

Thể tích phần chìm

Tổng thể tích thực

Diện tích bề mặt ô chôn lấp (m) (m) (m3) (m3) (m3) (m²)

Kích thước mặt chìm ô chôn lấp

Hệ thống lớp lót đáy chống thấm ( bố trí từ dưới lên):

Đất nền ở đáy và 2 bên thành được đầm nén kỹ

Trang 39

3.3 Thiết kế hệ thống thu khí bãi chôn lấp

3.3.1 Cơ sở lý thuyết về hình thành khí trong bãi chôn lấp

 Các sản phẩm của khí

Các sản phẩm khí chủ yếu được tạo thành ở bãi chôn lấp rác là CH4,NH3, H2S,

CO2, Khí sinh học là sản phẩm của quá trình phân hủy các chát hữu cơ có trong bãichôn lấp Thành phần của khí gas trong giai đoạn đầu chủ yếu là carbondioxide (CO2)

và một số loại khí như N2 và O2 Sự có mặt của khí CO2 trong BCL tạo điều kiện chosinh vật kị khí phát triển và từ đó bắt đầu giai đoạn hình thành khí methane Như vậykhí gas có hai thành phầm chủ yếu là CH4 và CO2 chiếm khoảng từ 40-50% Mặc dù

H2S là khí độc đối với con người song hiếm khi nào nó có thể tích tụ ở bãi rác tới nồng

độ có thể gây ảnh hưởng đến con người Tuy nhiên vấn đề cần chú ý là các bãi rácchôn lấp kị khí có chứa nhiều chất hữu cơ do vậy CH4 có thể hình thành tới một nồng

độ đủ cao để có thể gây ra tình trạng cháy nổ, ô nhiễm môi trường BCL và các khuvực xung quanh Mối nguy hiểm này thậm chí còn kéo dài cả sau khi bãi rác đã hoàntất việc chôn lấp Vì vậy BCL rác thải hợp vệ sinh nhất thiết phải có hệ thống thu gom

và xử lý khí

Trang 40

khí nhờ hoạt động của các vi sinh vật tiêu thụ oxy và phân hủy kị khí nhờ hoạt dộngcủa các vi sinh vật không cần đến oxy Qúa trình phân hủy được thể hiện bằng côngthức sau:

Phân hủy hiếu khí:

(HaObNc+ ¼ (4+a-2b-3c)O2 CO2 + 1/2(a-3c) H2O + c NH3Phân hủy kỵ khí:

(HaObNc + ¼ (4 + a-2b-3c)H2OCO2 + 1/8(4-a-2b+3c)CO2 +1/8(4+a-2b-3c)CH4 + c

NH3

Trong thực tế, không thể giữ toàn bộ một bãi rác trong điều kiện kỵ khí đồng thờicũng không thể tránh được việc để chúng tồn tại trong điều kiện kỵ khí Trong phânhủy kỵ khí các chất khí như methane (CH4), dixit cacbon (CO2), annonia (NH3) đượcgiải phóng ra cùng vơi một lượng rất nhỏ sulphua hydro (H2S), sulphua methyl(CH3)2S, methyl mecaptan (CH3SH)

3.3.2 Xác định lượng khí hình thành trong bãi chôn lấp

Thông thường lượng khí gas ở BCL có sản lượng lớn nhất là 5 năm đầu tiên , đạtđược khoảng từ 4-14m3 thể tích khí biogas tấn phế thải khô và kéo dài khoảng 10 năm

kể từ khi giai đoạn yếm khí bắt đầu xuất hiện Sau đó khả năng sản sinh khí bị giảmdần , thậm chí có bãi chỉ còn là hiện tượng nhỏ giọt (thu hồi khí trong tình trạng ngắtquãng ), khi đó có thể tạm ngưng việc thu hồi khí trong một thời gian

a Xác định công thức hóa học đối với chất hữu cơ phân hủy nhanh và chậm

Ngày đăng: 04/06/2019, 14:59

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w