ĐỒ ÁN BUỒNG MÁY Mai Sơn Hải 1 TRƢỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG KHOA KỸ THUẬT GIAO THÔNG Bộ Môn Động Lực Tàu Thủy ____________ ĐỒ ÁN Biên soạn: Th.s. Mai Sơn Hải Nha Trang, ngày 5 tháng 1 năm 2014 ĐỒ ÁN BUỒNG MÁY Mai Sơn Hải 2 Để thuận tiện cho sinh viên làm đồ án môn học , tôi chọn phƣơng pháp hƣớng dẫn cụ thể theo kiểu step by step qua bài ví dụ cụ thể. Trong nội dung bố cục đƣợc thiết kế theo đề cƣơng đƣợc thông qua Bộ môn. Đề bài: Thiết kế TBNL và buồng máy Tàu chở hàng 1600 Tấn Các thông số cơ bản: Điều kiện cho trƣớc Ký hiệu Đơn vị Số liệu 1. Thông số vỏ a.chiều dài lớn nhất b.chiều dài thiết kế c. chiều rộng lớn nhất e.chiều cao mạn f.chiều chìm trung bình i.Hệ số đầy chung j.Hệ số đầy mặt đƣờng nƣớc k.Hệ số đầy mặt cắt ngang l. Lƣợng chiếm nƣớc 2.Số lƣợng trục chân vịt 3.Tốc độ hàng hải tự do 4. Biên chế 5.Vị trí buồng máy 6.Vật liệu đóng tàu 7 Loại tàu: 8. Trọng tải : 9. Vùng hoạt động: Lmax,m Ltk,m Bmax H,m Ttb,m D,tấn X V,hlh BC, ngƣời Vt Vật liệu Tàu hàng khô P,Tấn 69,8 67 11,25 5,4 4,5 0,71 0,82 0,97 2473,6 1 14 12 Phần đuôi Thép 1600 Hạn chế III ĐỒ ÁN BUỒNG MÁY Mai Sơn Hải 3 CHƢƠNG 1 TÍNH CHỌN TBNL CHÍNH I. Tính sức cản vỏ tàu 1. Khái niệm chung về sức cản Sức cản của tàu là những tác động từ môi trƣờng, từ chính bản thân tàu làm cản trở sự chuyển động của nó. 2. Tính toán sức cản của tàu 2.1. Chọn phƣơng pháp tính sức cản Tính sức cản là công việc rất phức tạp và kết quả thu đƣợc chỉ mang tính gần đúng. Hiện nay, trên thế giới có rất nhiều phƣơng pháp tính sức cản, hầu hết đƣợc xây dựng từ các phƣơng pháp thực nghiệm dựa trên nguyên lý thống kê hoặc dựa trên kết quả của hàng loạt thí nghiệm mô hình. Các phƣơng pháp xác định sức cản vỏ tàu là: phƣơng pháp Oortsmesena, phƣơng pháp Papmiel, phƣơng pháp Stumph, phƣơng pháp Zwonkow, phƣơng pháp của viện thiết kế Leningrad, phƣơng pháp Henschke, ... Mỗi phƣơng pháp có một phạm vi ứng dụng khác nhau. Theo hình 7.36 ( Đồ thị papmiel) trang 352 Sách Lý thuyết tàu thủy của PGS.TS Trần Gia Thái, do tỉ số BT của tàu là 11,254,5 ≈ 2,5 nên ta chọn tính toán sức cản theo phƣơng pháp papmiel. 2.2. Tính sức cản vỏ tàu Theo phƣơng pháp Papmiel,công suất kéo của tàu xác định theo công thức sau: )(..7503mlCLVDRVESP Trong đó: D : trọng lƣợng chiếm nƣớc của tàu (D = 2473,6 tấn ) L : chiều dài tàu (m). L = 67 (m) V : tốc độ tàu (hải lýgiờ) V = 14 (HLh) C0: hệ số xác định theo công thức : xCCp0 : hệ số tính đến ảnh hƣởng của chiều dài tàu, đƣợc xác định : ĐỒ ÁN BUỒNG MÁY Mai Sơn Hải 4 L = 67 < 100 (m):901,010067.3,07,0100.3,07,0 L hệ số đặc trƣng cho hình dạng thân tàu 195,17115,0.6725,11.10..10 LB x hệ số ảnh hƣởng phần nhô ra của thân tàu, phụ thuộc số trục chân vịt .Trị số của x đƣợc tra theo bảng nhƣ sau : Số trục chân vịt z 1 2 3 4 Hệ số x 1 1,05 1,075 1,1 Đối với tàu thiết kế ta chọn x = 1 Cp: đƣợc xác định theo đồ thị thực nghiệm của Papmiel phụ thuộc vào và LVV1 Bảng tính sức cản thân tàu. V (hlh) V (ms) V1(hlh) Cp Co ESP (ml) R (KG) 0 0 0 0 2 1,03 0,267 101 83,421 3,6 135 4 2,06 0,534 100 82,595 28,7 538,2 6 3,09 0,8 97 80,117 99,6 1245 8 4,12 1,067 93 76,813 246,1 2307,2 10 5,15 1,333 89 73,51 502,3 3767,3 12 6,18 1,6 86 71,032 898,2 5613,8 14 7,21 1,866 85 70,206 1443,1 7730,9 Đồ thị đƣờng cong sức cản đƣợc xây dựng trên hình vẽ : R(KG) ĐỒ ÁN BUỒNG MÁY Mai Sơn Hải 5 II. THIẾT KẾ CHÂN VỊT VÀ PHÂN TÍCH LỰA CHỌN MÁY CHÍNH Đây là bài toán cơ bản trong quá trình thiết kế thiết bị năng lƣợng tàu. Vấn đề chính là xác định công suất động cơ trong quá trình tính toán thuỷ động chân vịt dựa trên cơ sở sức cản thân tàu và tốc độ chạy tàu. Trong phần này, ta thiết kế chân vịt theo chế độ hàng hải tự do. 1.Tính toán chân vịt để chọn máy chính Để thực hiện tính toán và thiết kế cần biết trƣớc các số liệu sau: Các thông số của vỏ tàu (kích thƣớc chủ yếu, các hệ số thân tàu, bản vẽ tuyến hình tàu. Đƣờng cong sức cản R. Thông số công suất và vòng quay của máy chính. Hệ số dòng theo ω và hút t Giới hạn đƣờng kính chân vịt D (từ bản vẽ tuyến hình) – nghĩa là giới hạn không cho phép thiết kế chân vịt có đƣờng kính lớn hơn vì bị vòm đuôi tàu khống chế. Chiều chìm của trục chân vịt cho phép (kể cả chiều cao sóng) và nhiệt độ cao nhất của nƣớc biển trên tuyến hoạt động của tàu. Số trục chân vịt: 1 trục Chiều quay trục chân vịt: Vì tàu có một chân vịt nên chiều quay không ảnh hƣởng đến hiệu quả làm việc của chân vịt, chiều quay trục chân vịt cùng chiều kim đồng hồ nhìn từ lái. Đƣờng kính chân vịt ĐỒ ÁN BUỒNG MÁY
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG KHOA KỸ THUẬT GIAO THÔNG
Bộ Môn Động Lực Tàu Thủy
ĐỒ ÁN
Nha Trang, ngày 5 tháng 1 năm 2014
Trang 2Để thuận tiện cho sinh viên làm đồ án môn học , tôi chọn phương pháp hướng
dẫn cụ thể theo kiểu step by step qua bài ví dụ cụ thể Trong nội dung bố cục được
thiết kế theo đề cương được thông qua Bộ môn
Đề bài: Thiết kế TBNL và buồng máy Tàu chở hàng 1600 Tấn
BC, người
Vt Vật liệu
Tàu hàng khô P,Tấn
69,8
67 11,25 5,4 4,5 0,71 0,82 0,97 2473,6
1
14
12 Phần đuôi Thép
1600
Hạn chế III
Trang 3
CHƯƠNG 1 TÍNH CHỌN TBNL CHÍNH
I Tính sức cản vỏ tàu
1 Khái niệm chung về sức cản
Sức cản của tàu là những tác động từ môi trường, từ chính bản thân tàu làm cản trở sự chuyển động của nó
2 Tính toán sức cản của tàu
2.1 Chọn phương pháp tính sức cản
Tính sức cản là công việc rất phức tạp và kết quả thu được chỉ mang tính gần đúng Hiện nay, trên thế giới có rất nhiều phương pháp tính sức cản, hầu hết được xây dựng từ các phương pháp thực nghiệm dựa trên nguyên lý thống kê hoặc dựa trên kết quả của hàng loạt thí nghiệm mô hình Các phương pháp xác định sức cản vỏ tàu là: phương pháp Oortsmesena, phương pháp Papmiel, phương pháp Stumph, phương pháp Zwonkow, phương pháp của viện thiết kế Leningrad, phương pháp Henschke, Mỗi phương pháp có một phạm vi ứng dụng khác nhau
Theo hình 7.36 ( Đồ thị papmiel) trang 352 - Sách Lý thuyết tàu thủy của PGS.TS Trần Gia Thái, do tỉ số B/T của tàu là 11,25/4,5 ≈ 2,5 nên ta chọn tính toán sức cản theo phương pháp papmiel
2.2 Tính sức cản vỏ tàu
Theo phương pháp Papmiel,công suất kéo của tàu xác định theo công thức sau:
)(
3
ml C L
V D RV
Trong đó: D : trọng lượng chiếm nước của tàu (D = 2473,6 tấn )
L : chiều dài tàu (m) L = 67 (m)
V : tốc độ tàu (hải lý/giờ) V = 14 (HL/h)
Trang 4L = 67 < 100 (m): 0,901
100
67.3,07,0100.3,07,
- hệ số đặc trưng cho hình dạng thân tàu
0 , 7115 1 , 195
67
25 , 11 10
x - hệ số ảnh hưởng phần nhô ra của thân tàu, phụ thuộc số trục chân vịt Trị số của x được tra theo bảng như sau :
Đối với tàu thiết kế ta chọn x = 1
Cp: được xác định theo đồ thị thực nghiệm của Papmiel phụ thuộc vào và
Trang 5II THIẾT KẾ CHÂN VỊT VÀ PHÂN TÍCH LỰA CHỌN MÁY CHÍNH
Đây là bài toán cơ bản trong quá trình thiết kế thiết bị năng lượng tàu Vấn đề chính là xác định công suất động cơ trong quá trình tính toán thuỷ động chân vịt dựa trên cơ sở sức cản thân tàu và tốc độ chạy tàu
Trong phần này, ta thiết kế chân vịt theo chế độ hàng hải tự do
1.Tính toán chân vịt để chọn máy chính
Để thực hiện tính toán và thiết kế cần biết trước các số liệu sau:
- Các thông số của vỏ tàu (kích thước chủ yếu, các hệ số thân tàu, bản vẽ tuyến hình tàu
- Chiều chìm của trục chân vịt cho phép (kể cả chiều cao sóng) và nhiệt độ cao nhất của nước biển trên tuyến hoạt động của tàu
Số trục chân vịt: 1 trục
Chiều quay trục chân vịt: Vì tàu có một chân vịt nên chiều quay không ảnh
hưởng đến hiệu quả làm việc của chân vịt, chiều quay trục chân vịt cùng chiều kim đồng hồ nhìn từ lái
Đường kính chân vịt
Trang 6Theo nguyên tắc cơ bản thì chân vịt có đường kính càng lớn, số vòng quay càng nhỏ thì hiệu suất làm việc càng cao Tuy nhiên, đường kính chân vịt không thể quá lớn vì bị hạn chế bởi mớn nước đuôi Tđ và ảnh hưởng không tốt đến dòng nước phía đuôi tàu, khiến cho hiệu suất thân tàu bị giảm, không có lợi cho hiệu suất đẩy tàu
Đường kính chân vịt được xác định theo mớn nước đuôi tàu Tđ :
Dmax (0,7 0,8).Tđ = (0,7 0,8).4,5= (3,15 3,6) Chọn : Dmax = 3,5(m)
Hệ số dòng theo
Con tàu lướt trên nước, làm xáo trộn dòng nước quanh thân tàu và vòm đuôi tàu, nơi chân vịt hoạt động Vì vậy xuất hiện dòng nước cuốn theo chiều tiến của tàu với tốc độ „c‟ nào đó, dường như đuổi theo tàu, nên gọi là dòng theo Dòng theo này làm cho tàu lẽ ra đi với vận tốc v, nhưng thực tế chỉ tiến với tốc độ vp nhỏ hơn : vp= v – c
3
156 ,
v
2,0
L g v
Fn thì: = 0,1.(Fn – 0,2)
Trang 7Đối với tàu thiết kế ta có:
2,028,067.81,9
2,7
L g
v Fn
= 0,1.(0,28 – 0,2) = 0,008
21 , 0 008 , 0 5
, 3
32 , 2413
7115 , 0 156 , 0
9,7730
Trang 8vịt có trọng tải lớn, số lượng cánh càng tăng, hiệu suất công tác có tăng lên đôi chút nhưng đường kính càng giảm Nếu chỉ dựa vào điều kiện tăng hiệu suất công tác thì chưa đủ mà phải chú ý đến sự chấn động khi tàu chạy Số lượng cánh có ảnh hưởng rất lớn đến tần số và biên độ của các lực kích thích sinh ra trong lúc chân vịt làm việc Chân vịt có cánh ít thì dễ chế tạo, song khi làm việc thì gây rung động nhiều Ngược lại chân vịt có cánh nhiều sẽ khó chế tạo nhưng khi làm việc thì ít gây rung động, vì khi tăng số lượng cánh tần số dao động của các lực xung kích tăng lên nhưng bản thân các lực ấy giảm trị số vì tải trọng sinh ra trên mặt cánh giảm
Mặt khác khi tăng số lượng cánh, hiện tượng ăn mòn mặt cánh giảm xuống Theo lý luận thiết kế chân vịt của Papmiel xét trên quan điểm chân vịt làm việc tốt khi hệ số
d
K ' = Vp.D
P
> 2 thì chọn Z = 3
425 , 9031
5 , 104
8
P V
8
p V
P
688,5.5,104 4,0
425,9031.8
Vậy Dtư > Dsb Nên ta chọn: D = Dsb = 3,5 (m ) để tính toán
Trang 9Công suất yêu cầu của tàu thiết kế
p v i
Trang 10Khi thiết kế chân vịt, ta nên chọn tỷ số mặt đĩa sao cho vừa đủ độ bền, vừa
không xảy ra hiện tượng sinh bọt khí trên mặt cánh chân vịt, đồng thời phải đảm bảo
hiệu suất công tác cao, do đó cần thỏa mãn điều kiện: t max (‟
min , ‟‟
min)
Để đảm bảo đủ độ bền của cánh chân vịt thì tỷ số mặt đĩa thiết kế t phải đảm
bảo điều kiện sau: t > ‟
min
Ta có: ‟
min = 0,375
3 '
C
cv .3 10000
'.P m
Trong đó:
C‟ = 0,055 - hệ số đặc trưng độ bền chân vịt làm bằng thép không gỉ hoặc hợp kim đồng ;
m‟ = 1,15 : Hệ số khả năng quá tải của chân vịt ;
δmax = 0,08 ÷ 0,10 - độ dày tương đối của chân vịt Chọn δmax = 0,08
min = 0,375
3
08 , 0
3 5 , 3
055 , 0
425,9031.15,1
≈ 0,267
Ta có: ‟‟min = 1.30 ξ 2
1
)(n D p
k cv
Trang 11pbh : áp suất hơi bão hoà
Bảng – Áp suất hơi bão hoà
688,5
cv
p p n D
V
Chọn H/D = 0,8 (Thiết kế và lắp ráp thiết bị tàu thuỷ - Nguyễn Đăng Cường)
Giá trị Kc tra trong đồ thị (Lý thuyết tàu thủy - Nguyễn Cảnh Thanh – tr.286)
24 , 0 5 , 1 130
.
p
K cv
Ta có số cánh chân vịt Z = 3 (chọn theo papmiel ), Seri 365 Lúc này ta cần
chọn tỷ số mặt đĩa t thỏa mãn điều kiện trên, theo đồ thị papmiel đối với Z
= 3 thì ta chọn giá trị t= 0,65
Vậy ta chọn tỷ số mặt đĩa = 0,65 để thỏa mãn điều kiện
Hiệu suất thân tàu k
k = 1 , 09
21 , 0 1
144 , 0 1 1
Trang 12 Hiệu suất xoáy η R
Sự thay đổi mômen chân vịt khi làm việc sau đuôi tàu so với khi làm việc trong
nước tự do là không lớn nên chọn ηR = 1,025
Ta có các thông số đã biết:
Lực đẩy chân vịt: P = 9031,425 (kG) ; Sức cản thân tàu : R = 7730,9 (kG) ; Tốc độ tàu ở chế độ hàng hải tự do: V = 14 (Hl/h) ; Tốc độ tịnh tiến của chân vịt: Vp = 5,688 (m/s) ;
Hệ số dòng hút: t = 0,144 ; Hiệu suất thân tàu: k= 1,09 ;
Hiệu suất môi trường: mt= 0,8;
Trang 13K
cv
p n
P K
V R
75
.
ML 1394 1471 1504 1558 1595 1635 1765 1839
10
mt t hs
d eycdc
N N
Với những công suất lớn hơn nhƣ trên đồ thị chọn máy ta tiến hành chọn máy
dựa theo tài liệu tham khảo máy trong quá trình chọn ta đƣợc 4 máy nhƣ sau:
TT Mã hiệu Thông số kỹ thuật
Ne (HP) ncv(v/p) HÃNG SX
Trang 144 4S35MC 4200 170 MAN B&W
Từ những máy được chọn ta tiến hành vẽ đồ thị chọn máy để lựa ra máy thích hợp
nhất làm máy chính cho tàu thiết kế : ta chọn máy 1 vì thỏa mãn trong vùng chọn và
công suất dư ít nhất
Với các giá trị ở bảng trên ta xây dựng được đồ thị chọn máy:
II Tính chọn máy chính
Để chọn máy chính ta xác định vùng tốc độ chân vịt có thể chọn cho tàu thiết
kế từ giá trị ncv ≥ 170 (v/p) Vùng được phép chọn là vùng bên phải của đường giới
hạn trên đồ thị
Dựa vào các Catalog động cơ và trên đồ thị chọn máy ta chọn được động cơ
chính cho tàu thiết kế với các thông số sau :
Động cơ 4UEC37LA của hãng MITSUBISHI
- Công suất định mức: Ne = 2773 HP (2080 KW)
- Tốc độ quay định mức: nđm = 210 (rpm)
- Suất tiêu hao nhiên liệu: ge = 133(g/ML.h)
- Tốc độ quay của chân vịt: ncv = 210 (v/ph);
Trang 155 , 104 5
, 3
688 , 5
P n
V
K
cv
p n
688 , 5
425 , 9031
D n
P K
1, 'p
p f K
Tra đồ thị đƣợc p 0 , 625
Vậy máy chính ta có các thông số sau :
Tốc độ quay của chân vịt: ncv = 210 (v/ph);
Trang 160 , 625
6 , 2 5 , 3
688 , 5
D n
V cv
p p
K cv c
26 , 0 5 , 1 130
.
p
K cv
Qua kết quả trên ta có thể kết luận chân vịt được chọn là phù hợp với máy,
đảm bảo được điều kiện làm việc bình thường, không sinh bọt khí
Trang 17CHƯƠNG 2: THIẾT KẾ HỆ ĐỘNG LỰC
TÍNH TOÁN HỆ TRỤC:
Tính toán vị trí chân vịt:
Ta chọn tàu một chân vịt nên ta có các thông số sau :
Theo điều kiện : Ta có D = 3,5 (m)
- Các thông số ta chọn như trên có thể đảm bảo cho chân vịt tàu hoạt động với
hiệu suất cao nhất giảm hiện tượng rung lắc vỏ tàu, do chân vịt gây ra
Trang 181 Xác định kích thước cơ bản:
- Để tính được kích thước hệ trục, trước hết phải xác định được phụ tải tác dụng
lên hệ trục Trong quá trình làm việc hệ trục chịu tác động của rất nhiều lực
Việc tính toán chính xác các phụ tải này rất khó khăn, do đó việc tính toán
kích thước hệ trục tàu chủ yếu dựa vào các công thức kinh nghiệm để tính
Trong trường hợp chung việc thiết kế hệ trục bao gồm các bước sau:
Chọn vật liệu hệ trục
Tính toán kích thước và chọn kết cấu hệ trục
Tính phụ tải gối trục
Nghiệm độ bền hệ trục
2 Cơ sở ban đầu:
- Thông số kỹ thuật của chân vịt
-Chiều dài buồng máy là 8500 mm
-Chiều cao buồng máy là 3140 mm
* Căn cứ vào bản vẽ kết cấu và vị trí buồng máy:
Chọn khoảng cách từ máy chính tới vách buồng máy là: 1500(mm)
Khoảng cách từ đầu mút củ chân vịt tới cạnh trước bánh lái là: 214(mm)
Khoảng cách từ vách buồng máy tới cạnh trước bánh lái là: 12518 (mm)
Chiều dài máy chính: 3950 (mm)
Vậy ta chọn sơ bộ hệ trục tàu có 1 trục chân vịt dài 4265 mm Trục trung gian
dài 1125 mm
Vật liệu chế tạo trục là thép không gỉ, trục chân vịt có kết cấu trục đặc, trơn
và có bích liền phía mũi Ở đầu trục phía lái được gia công côn trục và có rãnh then
để lắp với chân vịt
Kết cấu ống bao trục chân vịt gồm hai phần: phần thân ống bao và hai bích
ống bao Hai bích này được nối vào hai đầu thân ống bao bằng mối ghép ren và cũng
là nơi đặt hai bạc lót trục chân vịt
Bạc lót phía lái và phía mũi đều được làm bằng babit Phương án bố trí hệ
trục được thể hiện như hình vẽ sau:
Trang 19b , Chọn vật liệu cho trục :
Theo quy phạm VN về phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép 6259-2003 Phần 3
mục 6.2 thì vật liệu chế tạo trục phải có giới hạn bền kéo danh nghĩa nằm trong
khoảng 400-800 (N/mm2
)
Mặc dù giá thành của thép không gỉ là cao hơn các loại thép khác tuy nhiên
không cần phải dùng áo trục, do vậy kích thước của bạc trục sẽ nhỏ đi, giá thành của
hệ trục cũng giảm, kết cấu và việc lắp ráp hệ trục sẽ đơn giản hơn
Ta chọn vật liệu hệ trục là thép không gỉ auxtenit 316 có các tính năng cơ bản
dtg : đường kính trục trung gian (mm)
F1 : hệ số liên quan đến loại động cơ ; F1 = 100
K1: hệ số kể đến đặc điểm của trục ; K1 = 1
N : Công suất liên tục lớn nhất của động cơ N = 2080(kW)
ncv : Tốc độ quay của trục chân vịt, ncv = 210 (v/ph)
n
N K
ncv : Tốc độ quay của trục chân vịt, ncv = 210 (v/ph)
K: hệ số liên quan đến vật liệu ; K = 1,16
Trang 20+Ứng suất nén cao, tản nhiệt nhanh
- Chiều dài làm việc của gối đỡ trục chân vịt :
+Gối đỡ phía mũi: L1 = (1÷2)dcv
Chọn L1 = 2,0.dcv = 2,0*250 = 500 (mm)
+Gối đỡ phía lái: L2 ≥ (2,5)dcv
Chọn L2 = 4,0.dcv = 2,5*250 = 625 (mm)
Bố trí 2 gối đỡ trục chân vịt đặt trong ống bao trục,khoảng cách giữa hai gối đỡ
trục chân vịt: (Thiết kế và lắp ráp tàu thuỷ- Nguyễn Đăng Cường)
12dcv < Lcv < 22dcv
3000 < Lcv < 5060
- Chọn Lcv = 3050 (mm)
Bôi trơn và làm mát gối trục chân vịt:bằng dầu
Gối trục trung gian:
- Gối trục trung gian là ổ trượt
- Chiều dài làm việc của gối đỡ trục trung gian :
Chiều dài đoạn côngxôn tính từ trọng tâm gối đỡ phía lái ngoài cùng đến mút
nắp xuyên dòng hay mặt đầu ren đuôi
Trang 21lm : chiều dài mayơ củ chân vịt, lm = 0,26D = 910(mm)
l2 : Chiều dài gối đỡ phía lái, l2 = 650(mm)
+12,7) = 0,6*(250
12 +12,7) =20,12 mm Chọn S1 =25 mm
Trang 22Các thông số khác của ống bao:
+ Trục chân vịt đƣợc kiểm tra cho phần giữa các gối đỡ trong ống bao trục và phần
công xôn gắn chân vịt
Ta có sơ đồ kiểm tra sức bền tĩnh của hệ trục chân vịt như sau:
Trang 23(Người ta coi trọng lượng chân vịt G cv tác dụng lên trục chân vịt như một lực tập
Vì trục chân vịt có phần côngxôn và có tải trọng tập trung trên đó nên mặt cắt
nguy hiểm do uốn là tại gối đỡ phía lái, do đó ứng suất uốn lớn nhất
u u
1
l q
Người ta coi trọng lượng chân vịt Gcv tác dụng lên trục chân vịt như một lực tập
trung đặt ở phần côngxôn
Theo KOPIEJECKI thì trọng lượng của chân vịt Gcv được xác định theo công thức
sau:
Trang 240,6 0,6
4 6, 2 2.10 0,17 0,59 ( )4.10
b
p
o m
484 , 0 530 ,
u
u
M
kG mm W
cv n
Trang 25 Kiểm tra bền gối đỡ _ Tính áp lực riêng cho phép trên các gối đỡ
Thực tế sử dụng hệ trục cho thấy rằng phụ tải do trọng lượng bản thân trục và
các phần tử khác gắn trên trục phân bố không đều, gối đỡ trục chân vịt chịu tác dụng
của phụ tải lớn nhất do có phần công xôn
Muốn tính áp lực riêng trên các gối đỡ, trước hết cần tính phản lực trên các gối
đỡ Để giải bài toán này người ta coi hệ trục như một dầm liên tục được đặt trên các
gối đỡ, một đầu là đoạn côngxôn (đoạn lắp chân vịt) và đầu kia có liên kết ngàm
Sơ đồ xác định phản lực trên các gối đỡ
Để giải bài toán này, em dùng phần mềm RDM6 đã học trong học phần
“Phương pháp phần tử hữu hạn” để có được kết quả nhanh và chính xác Phần
mềm RDM6 còn cho kết quả của chuyển vị, momen, ứng suất
- Trọng lượng chân vịt Gcv = 1523(kG) = 15230 (N)
- Đường kính trục chân vịt: dcv = 250 (mm)
Trang 26- Vật liệu chế tạo trục là thép không gỉ, khối lượng riêng 7,85 (tấn/m3 )
- Cường độ tải trọng của trục q = 0,447 (kG/mm) = 4,47(N/mm)
- chiều dài trục chân vịt Lcv = 4580 mm
+ Nhập các thông số vào phần mềm và chạy chương trình RDM6 cho ta các kết quả:
** SƠ ĐỒ TÍNH TRỤC CHÂN VỊT :
Biểu đồ Momen uốn:
Phản lực tại các gối như sau :
o Yêu cầu áp lực riêng phải thỏa mãn điều kiện: p [p]
o [p] - Áp lực riêng cho phép trên gối đỡ, Mpa
Trang 27o 2
2
11074,51
0, 097( )125000
R p S
Vậy áp lực riêng trên các gối đỡ đảm bảo nhỏ hơn giá trị cho phép
Nghiệm bền hệ trục:
+ Lực đẩy chân vịt:
Trang 28Pm=
v
N e.P
.75
Ne
71620
=71620 * 2080
210 = 709379,04 (kG.cm) MKP = 709379,04 (kG.mm)
+ Mô đun chống xoắn:
c=
F
P m
=4 cv2
m d
P
4 *10833 3,14 * 250 = 0,088(kG/mm2)
+ Điều kiện bền của trục đƣợc kiểm tra theo lý thuyết bền thế năng biến đổi hình
dạng:
.3)(c u m KP (kG/mm2) Với: m=2,5 kG/mm2 - Ứng suất phụ sinh ra do lắp ghép không chính xác và
do vỏ tàu biến dạng (theo Nicolaiep)
Với: a: là ứng suất chảy của vật liệu trục, a = 27,5 (kG/mm2)
np = 3,5 : hệ số an toàn (theo Nikolaiep)
kG mm n
Trang 29CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ CÁC HỆ THỐNG
A-HỆ THỐNG NHIÊN LIỆU
1.Lựa chọn phương án bố trí hệ thống nhiên liệu:
- Các van và phụ tùng đường ống có nhiệt độ thiết kế > 600 C và nhỏ hơn 1500
C và áp suất thiết kế > 1 MPa và < 1,6 MPa
- Lắp đặt các van chặn ở đầu hút và đầu đẩy của bơm nhiên liệu
- Các mối liên kết ống phải có kết cấu cứng và vòng đệm kim loại kín dầu
- Trang bị 2 két dầu đốt trực nhật cho mỗi loại dầu đốt ( FO và DO ), dung tích
của mỗi két dầu đốt này phải đủ cấp cho máy chính hoạt động tối thiểu 8h
trong điều kiện tải thông thường
- Các bơm chuyển dầu cho két hoặc bơm tuần hoàn thì thường sử dụng bơm
bánh răng dẫn động cơ giới và bơm dẫn động bằng điện
ge = 133(g/ML.h) = 180,7 (g/Kw.h) : Suất tiêu hao nhiên liệu của máy chính
T = thời gian hành trình tàu = 15 ngày = 360 giờ
Trang 30Theo số liệu thống kê từ tàu mẫu thì khối lƣợng dầu DO sử dụng chiếm khoảng
25% khối lƣợng dầu FO cần thiết :
Trang 31Bố trí chung toàn bộ hệ thống
Trang 32B- HỆ THỐNG HÚT KHÔ (LACANH)
Nguyên lý làm việc của hệ thống hút khô:
Hệ thống hút khô đảm bảo hút nước trong các khoang của tàu và đưa nước đó
ra mạn khi có điều kiện và được phép trong các chế độ khai thác bình thường của tàu
Hệ thống này đảm bảo hút các chất lỏng nói chung bị tràn ra khoang, ngoài ý định
của người sử dụng Nước tràn này thường nằm ở chỗ trũng nhất của đáy khoang, đáy
két Nguồn gốc của chất lỏng này đa dạng Nước thâm nhập vào tàu bằng nhiều ngả,
nước mạn qua chỗ hở, nước mưa theo các cửa hầm, nước tràn khi nhận hàng; nước,
dầu bị rò rỉ từ các đường ống, máy móc, thiết bị ra tàu sẽ được tập trung tại các giếng
bố trí trong các khoang Hệ thống hút khô qua các đầu hút đặt tại các giếng hút nước
và tập trung về nơi đã định, tiến hành xử lý theo cách vừa nêu
Những yêu cầu chính của hệ thống hút khô là: đảm bảo hút khô các khoang
kín nước và các khoang có chứa nước, năng suất bơm hút khô phải đảm bảo hút khô
các khoang nêu trên Hệ thống hút khô phải có khả năng hoạt động trong điều kiện
tàu chúi dọc hoặc nghiêng Hệ thống bơm được tính toán và bố trí đảm bảo rằng
nước không từ khoang này sang khoang khác Các van ống hút được điều khiển từ vị
trí dễ quan sát và dễ tiếp cận Tất cả các van bằng tay phải được bố trí tại các vị trí
người thao tác đi đến dễ dàng Bơm hút khô kiểu tự mồi Công suất bơm tính đủ để
vận tốc dòng trong ống không nhỏ hơn 2m/s
Bố trí đường ống hút khô
Các bơm và hệ thống hút khô được bố trí để giữ buồng máy, khoang hàng khô
ráo được gọi là bơm và hệ thống hút khô
Thường có ba hệ thống hút khô:
Hệ thống thứ nhất được trang bị bơm nhỏ có khả năng giải quyết lượng nước
la canh nhỏ thông thường hàng ngày Bơm hút khô này bơm nước bẩn (nước và dầu)
vào két chứa la canh bẩn
Từ két này nước lacanh được bơm nhỏ khác bơm qua bộ phân ly dầu nước và
chỉ có nước đủ độ sạch mới được đưa ra mạn Nếu nước không đủ độ sạch, nó sẽ
phải đi tới két chứa khác có tên là két chứa bẩn
Hệ thống thứ hai trang bị bơm lớn hơn có thể bơm nước lacanh ra thẳng ngoài
mạn nhưng hệ thống này chỉ được phép dùng trong trường hợp khẩn cấp
Hệ thống thứ ba là dùng khả năng hút trực tiếp lacanh buồng máy bằng bơm
nước làm mát chính Sản lượng bơm này cực lớn dành cho trường hợp bục vỡ lớn
trong tình trạng khẩn cấp
Bố trí đường ống và nhánh hút khô phải đảm bảo hút khô được bất cứ khoang
kín nước nào bằng một bơm bất kì
Bố trí đường ống hút khô phải đảm bảo không để nước ngoài mạn chảy vào
trong tàu cũng như từ khoang kín nước này sang khoang khác
Mỗi bơm hút khô độc lập phải có nhánh ống hút khô trực tiếp khang đặt bơm
đó
Trang 33Thông thường đặt ống hút khô ngoài không gian đáy đôi ,nếu đặt đường ống
trong đáy đôi thì phải đặt van một chiều ở mỗi nhánh hút đặt trong khoang kín nước
Van khóa một chiều trên nhánh ống hút khô sự cố buồng máy phải ở nơi cao
hơn sàn buồng máy có biển ghi “ chỉ dùng cho hút khô sự cố”
Cách bố trí và số lượng nhánh ống hút khô phải được chọn cụ thể tùy theo
hình dáng và kích thước của khoang cần được hút khô
Mỗi khoang được hút phải có ít nhát 2 nhánh ống hút khô
Các nhánh ống hút khô phải đảm bảo hút khô toàn bộ khoang khi tàu nghiêng
50 bất kì phương nào
Các nhánh ống hút khô phải đặt trong tùng khoang kín nước dọc theo 2
mạn,trong khoang mũi,khoang đuôi và khoang có đáy dốc hơn 50
các nhánh ống hút phải đặt gần mặt phẳng trọng tâm
Trang bị và bố trí đường ống hút khô thuộc loại hệ thống an toàn quan trọng
phải tuân thủ theo luật
Mục đích đơn giản của hệ thống hút khô là bơm bỏ ra ngoài lượng nước
không mong muốn (nước, dầu bẩn, nước ngoài mạn rò rỉ vào buồng máy, khoang
hàng)
Những luật chính phủ ban hành hoặc quy phạm do Đăng kiểm đưa ra phải
tuân thủ các luật quốc tế SOLAS SOLAS cho rằng bố trí hệ thống đường ống hút
khô, bố trí hệ thống đường ống ballast và bố trí hệ thống đường ống cứu hỏa và bố trí
trang thiết bị cứu hỏa phải thành ba hệ thống độc lập có thể thay thế công việc của
nhau nếu cần thiết nhưng với lưu ý là không dùng hệ thống hút khô để cứu hỏa
Lượng nhỏ nước có thể tích tụ trên tàu do ngưng tụ, rò rỉ ống, do rửa, do xả
bẩn đặc biệt ở các “tàu mở”
Việc ngưng tụ xảy ra khi không khí ẩm tiếp xúc với bề mặt lạnh Trong các
trường hợp thuận lợi, nước chảy xuống các bề mặt và vào giếng la canh và từ đó nó
thể được bơm ra ngoài mạn Khi nước còn lại ở hàng hoặc thấm vào hàng thì hàng có
thể hư hỏng
Tàu không có nắp hầm hàng được gọi là “tàu mở” phải có trang bị bơm có sản
lượng bổ sung trong hệ thống la canh để rút hết nước mưa đọng hoặc nước biển hắt
vào (điều khoản 59, mục phụ 59 của SOLAS) Hệ thống la canh hầm hàng phải có
khả năng vét hết nước hầm hàng và được làm sạch càng nhanh càng tốt Công tác
này phải được ghi vào sổ lệnh của tàu khi tiến hành Đối với một số loại hàng nguy
hiểm, hệ thống hút khô phải có khả năng bơm nước la canh từ bất kể hầm hàng riêng
biệt nào Hàng nguy hiểm phải được xắp xếp cách ly nhau Giấy phép chở hàng nguy
hiểm của tàu rất chú trọng loại hàng nguy hiểm nào có thể được tàu chuyên chở
Van ở giếng la canh (đối với lacanh buồng máy) phải phù hợp với thiết bị an
toàn bảo đảm rằng hàng hóa nguy hiểm không thể tình cờ xâm nhập vào môi trường
hoặc trong tàu
Để quyết định lượng chất lỏng trong giếng phải có:
- Với hệ thống thao tác bằng tay Đo bằng dây đo dùng trong ống đo tới tận
đáy của két hoặc giếng la canh để cho phép đo chiều cao chất lỏng
Trang 34- Với hệ thống đo từ xa Mức chất lỏng cho phép đọc từ bộ chỉ thị trong buồng
máy (điều khiển từ xa) Hệ thống báo động có thể dùng phao đặt ở giếng la canh và
khi mực chất lỏng dâng lên sẽ tác động vào phao đó Khi phao bị tác động và nổi ở
mức nào đó thì tín hiệu báo động sẽ được kích hoạt
Ngay khi có tín hiệu báo động ở giếng la canh được kích hoạt, báo động ở
panel điều khiển cũng được kích hoạt Với buồng máy không người điều khiển thì kỹ
sư đi ca sẽ được thông báo về báo động Hệ thống hút khô bao gồm các thành phần
sau:
Các bơm hút khô
Các bơm này phải luôn sẵn sàng cho sử dụng được ngay Tuy nhiên, chúng
cũng có thể được sử dụng cho các mục đích khác phù hợp với các quy định
Bơm hút khô phải là loại bơm tự mồi Điều này có nghĩa là chúng không có
nhu cầu mồi bằng nước để có thể hút nước từ không gian dự định nào đó
Các phụ kiện (thiết bị phụ)
Trong vận tải tàu biển, phụ kiện nghĩa là các
van, van an toàn, các nút bịt, phin lọc, bộ phân phối…
Một vài ống hút được gắn vào ống góp Các đường
hút được gắn các van dùng để đóng mở chính các
đường này Để duy trì sản lượng cao nhất có thể khi có
nhiều đường hút tới bơm chỉ nên mở một van hút cho
một giếng nào đó Khi quá nhiều van cùng mở một lúc,
khả năng hút tại giếng bị giảm đi Van một chiều được
sử dụng là loại check valve Van một chiều được đặt
trên đường hút để tránh nước chảy ngược lại giếng la
canh
Ghi chú:
1- Chốt treo 2- Hướng dòng chảy 3- Van đóng lại (đường liền) còn khi mở ra (đường chấm chấm) Vật liệu: Ống góp là loại ống gang Đế van, ti van bằng đồng đỏ (đồng đỏ
không bị nước biển ăn mòn)
Trang 35Đường dẫn hút khô chính được bố trí trong buồng máy, dọc tàu và chạy từ
ống góp tới phía hút của bơm Đường hút chạy từ ống góp tới các ngăn cần được
nối
Đường ống hút khô chính thường làm bằng thép không gỉ Hệ thống hút khô
ở trong buồng máy bao gồm 1 hệ thống trực tiếp (bắt buộc) và 1 hệ thống gián tiếp
Hệ thống gián tiếp hoạt động thông qua ống góp
Các đường hút
Các hầm hàng được bố trí 4 giếng la canh, mỗi cái một góc hầm hàng Chúng
phải được nối từ chính đường hút của mình tới đường hút chính Ở từng giếng mức
nước sẽ được dồn về tùy thuộc độ nghiêng hay độ chúi
Giếng la canh
Giếng la canh có nắp giếng được khoan các lỗ nhỏ đậy lên miệng giếng
Trong giếng có thể bố trí bộ phận hâm sấy dùng hơi, ống thổi rác dùng khí nén Đầu
hút của ống hút được đưa xuống giếng la canh Ổ đầu ống có lưới lọc rác Trong
phần đầu ống hút có van một chiều Các ống hút này được chạy tới ống góp Tại ống
góp còn có một đầu hút tự do Khi có hiện tượng rò rỉ lớn xảy ra, người ta sử dụng
đầu tự do này để dùng bơm làm mát máy chính sản lượng lớn như một bơm hút khô
khẩn cấp hút nước ra Điều này được gọi là hút sự cố Van được thao tác bằng tay có
tay van sơn đỏ đường kính lớn nổi trên mặt sàn la canh
Cách bố trí miệng hút khô
a) Bố trí theo mặt phẳng cắt dọc giữa b) Bố trí theo rãnh hút khô c) Bố trí theo
rãnh bên mạn và giếng hút khô
1 Sàn khoang; 2 Miệng hút khô; 3 Rãnh hút khô; 4 Giếng
Miệng hút
Máy phân ly (làm sạch nước lacanh )
Trang 36Theo Công ước MARPOL nước la canh từ buồng máy không được phép bơm
thẳng ra mạn Bất kể nước có chứa dầu nào đều phải qua máy phân ly dầu nước để
tách dầu khỏi nước Nước ở một trạng thái nhất định có thể được bơm qua mạn Dầu
được cho vào két dầu bẩn Máy lọc phân ly dầu nước kèm đồng hồ đo hàm lượng dầu
và hệ thống báo động là bắt buộc đối với tàu có trọng tải lớn
Tàu thiết kế có tải trọng nhỏ và không chạy quốc tế nên có thể không cần thiết
phải bố trí máy phân ly
Hệ thống điều khiển từ xa cho hệ thống hút khô
Ngày nay, người ta có nhiều phương án lựa chọn cho hệ thống điều khiển từ xa
như:
- Điều khiển bằng cơ khí
- Điều khiển bằng điện
- Điều khiển bằng khí nén
- Điều khiển bằng thủy lực
- Điều khiển kết hợp
Ở đây ta chọn kiểu điều khiển kết hợp điện – khí nén cho hệ thống tính toán
Sơ đồ hệ thống điều khiển:
+ Cảm biến lượng nước trong giếng la canh nhờ 2 thanh kim loại (đồng)
+ Khi mức nước trong giếng đầy thì 2 thanh kim loại cùng tiếp xúc nước tạo
một tín hiệu điện cho bảng điều khiển cấp tín hiệu mở van, khởi động bơm để
hút nước trong giếng ra ngoài
Trang 38Chọn dnh = 65 mm
Tra bảng tiêu chuẩn đường ống ta chọn đường kính ngồi của ống nhánh là 80
mm
Trong đĩ:
l = 17,6 m – chiều dài khoang được hút khơ đo dọc đáy khoang
b = 7,6 m – chiều rộng khoang được hút khơ
-Vận tốc nước chạy trong ống chính khơng được nhỏ hơn 2 m/s Chọn v = 2 m/s
3.Lưu lượng bơm hút khơ:
II TÍNH TỐN THỦY LỰC
Kiểm tra chiều cao cột áp bơm hút khô khoang hàng:
Sản lượng bơm Q = 39m3 ;
Chiều cao cột áp h = 25,4m
Chiều dài ống l = 50 m; Đường kính trong ống d = 80 mm
tt
f l v
d g = (0,023*67,39.22)/(0,08*2*9,8) = 3,95 m
Trang 39Chiều cao hút: z = hh – h1 -
22
v
g= 7,5 – 3,95 - 4/(2*9,8) = 3,35 m Chiều cao hút mà bơm phải thực hiện chỉ 0,8 m, điều này phù hợp với thông số hh
đã chọn
Tổn thất chiều cao ống đẩy tính đƣợc h = 1,5m
Khoảng cách từ miệng xả đến mặt thống z = 3 m
Nhƣ vậy, chiều cao yêu cầu phải là:
H1 + h + z = 3,95 + 1,5 + 3 = 8,45 m
Chiều cao cột áp bơm đã chọn 25,4 m thỏa mãn yêu cầu đặt ra