1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

đề cương kinh tế thương mại

27 296 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 135,56 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu 1: Bản chất kinh tế của thương mại trong nền kinh tế thị trường.+ Cơ sở hình thành: - Các ngành ra đời và phát triển trong nền kinh tế quốc dân là do sự phân công lao động xã hội - P

Trang 1

Câu 1: Bản chất kinh tế của thương mại trong nền kinh tế thị trường.

+ Cơ sở hình thành:

- Các ngành ra đời và phát triển trong nền kinh tế quốc dân là do sự phân công lao động xã

hội

- Phân công lao động xã hội và chuyên môn hóa sản xuất đã làm tăng thêm lực lượng sản

xuất xã hội góp phần tăng trưởng kinh tế và tiến bộ khoa học kỹ thuật

- Chuyên môn hóa sản xuất dẫn tới sự cần thiết phải trao đổi trong xã hội các sản phẩm

giữa người sản xuất và người tiêu dùng => đây là quá trình lưu thông hàng hóa

- Quá trình lưu thông hàng hóa luôn đòi hỏi một sự hao phí lao động trong quan hệ trao đổi

hàng hóa trực tiếp giữa người sản xuất và người tiêu dùng và cả trong các hoạt động mua– bán giữa họ với nhau

- Lao động trong lưu thông hàng hóa luôn đòi hỏi được chuyên môn hóa cao

Nếu mọi chức năng lưu thông do chính người sản xuất và người tiêu dùng sản phẩm thựchiện thì việc chuyên môn hóa lao động xã hội rất bị hạn chế

Việc phân công lao động xã hội không cụ thể, chi tiết ngay từ đầu giữa các đơn vị sảnxuất dẫn đến hậu quả: Năng suất lao động thấp, hiệu quả không cao

 Sự xuất hiện các mối quan hệ tổng hợp đó trong các doanh nghiệp, các hộ tiêu dùng dẫnđến sự ra đời các ngành lưu thông hàng hóa – các ngành thương mại – dịch vụ

Cùng với sự phát triển của nền sản xuất xã hội và tiến bộ khoa học kỹ thuật, các ngànhthương mại dịch vụ phát triển hết sức đa dạng, phong phú

+ Khái niệm:

- Theo nghĩa rộng: thương mại là toàn bộ các hoạt động kinh doanh trên thị trường nhằm

mục đích sinh lời Thương mại đồng nghĩa với kinh doanh nghĩa là các hoạt động kinh tếnhằm mục tiêu sinh lời của các chủ thể kinh doanh gắn liền với các hoạt động Logisticstrên thị trường

- Theo nghĩa hẹp: Thương mại là quá trình mua bán hàng hóa, dịch vụ trên thị trường.

Thương mại là lĩnh vực phân phối và lưu thông hàng hóa

+ Chức năng của thương mại:

- Tổ chức quá trình lưu thông hàng hóa, dịch vụ trong nước và với nước ngoài

Ngành thương mại thực hiện các dịch vụ gia tăng hay thực hiện lưu thông bổ sung thôngqua đó để đáp ứng nhu cầu đời sống

Trang 2

- Thương mại thực hiện chức năng tiếp tục quá trình sản xuất trong khâu lưu thông Tham

gia vào quá trình tổ chức sản xuất sản phẩm để đáp ứng các nhu cầu của đời sống và sản xuất trên thị trường.

- Thương mại có chức năng gắn sản xuất với thị trường và gắn nền kinh tế nước ta với nền

kinh tế thế giới, thực hiện chính sách mở cửa nền kinh tế.

 Ngành thương mại có những đóng góp nhất định vào tổng sản phẩm quốc nội của quốcgia Hiện nay, đóng góp 15% vào GDP

- Thương mại có chức năng thực hiện giá trị hàng hóa, dịch vụ góp phần chuyển hình thái

giá trị: hàng tiền (H – T’) (lưu thông thuần túy trong thương mại)

 Là chức năng quan trọng của thương mại  đáp ứng tốt mọi nhu cầu của sản xuất và đờisống, nâng cao mức hưởng thụ của người tiêu dùng

+ Vai trò của thương mại:

- Góc độ nền kinh tế quốc dân: thúc đẩy sản xuất hành hóa phát triển, Nâng cao mức

hưởng thụ, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế, đáp ứng tốt mọi nhu cầu, gắn kinh tếtrong nước với nền kinh tế quốc dân và thực hiện chính sách mở cửa

- Góc độ doanh nghiệp: vai trò thương mại đầu vào (hậu cần vật tư), vai trò thương mại

đầu ra (tiêu thụ sản phẩm)

+ Nội dung của thương mại:

1 Nghiên cứu và xác định nhu cầu thị trường về hàng hóa, dịch vụ (nhu cầu tiêu dùng sản xuất, nhu cầu đặt mua)

2 Tổ chức công tác tạo nguồn hàng để đáp ứng nhu cầu thị trường

3 Thiết lập các mối quan hệ kinh tế trong thương mại

4 Lựa chọn kinh phân phối và tổ chức chuyển giao hàng hóa về doanh nghiệp

5 Quản lý hàng hóa ở doanh nghiệp và thực hiện các dịch vụ trong kinh doanh

Quản lý kinh doanh thương mại, chính là quản lý 5 nội dung kể trên.

+ Biện pháp phát triển thương mại của Việt Nam:

1 Hoàn thiện khung pháp lý, tạo môi trường kinh doanh ổn định, lành mạnh

- Các bộ ngành: khẩn trương xây dựng, ban hành các văn bản quy phạm pháp luật, quy

định chi tiết và hướng dẫn thực hiện các luật có liên quan đến hoạt động thương mại (nhưcác nghị định về quản lý kinh doanh thuốc lá, rượu,…) Rà soát để bổ sung, hoàn chỉnhcác văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến hàng rào kỹ thuật (như tiêu chuẩn chấtlượng, tiêu chuẩn vệ sinh an toàn thực phẩm,…) Bảo vệ thị trường trong nước và lợi íchngười tiêu dùng

Trang 3

- Bộ thương mại: xây dựng tiêu chuẩn và hướng dẫn phát triển các loại hình tổ chức kinh

doanh thương mại, làm cơ sở cho các quyết định đầu tư của doanh nghiệp, phục vụ chocông tác quản lý nhà nước, định hướng cho người tiêu dùng lựa chọn nơi mua sắm Xâydựng quy chế về tổ chức và quản lý hệ thống phân phối đối với một số mặt hàng quantrọng hay đặc thù (ví dụ: xăng, dầu, khí đốt,…) Bảo đảm nguyên tắc nhà nước có khảnăng sử dụng và kiểm soát các công cụ gián tiếp để tác động kịp thời vào thị trườngthông qua các doanh nghiệp đầu nguồn Hướng dẫn cụ thể việc thực thi các cam kết về

mở cửa thị trường dịch vụ phân phối đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoàitrong việc thực hiện các dịch vụ: bán buôn, bán lẻ, nhượng quyền thương mại và đại lý

2 Về công tác kiểm tra, kiểm soát thị trường

- Các Bộ quản lý chuyên ngành theo chức năng, nhiệm vụ được phân công: có trách

nhiệm chỉ đạo cơ quan chức năng tăng cường kiểm tra, kiểm soát thị trường Xử lýnghiêm các hành vi gian lận thương mại, kinh doanh hàng giả, hàng kém chấtlượng, hàng không đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm, hành vi vi phạm sở hữucông nghiệp để đảm bảo lợi ích của người tiêu dùng, doanh nghiệp và nhà nước

- Bộ thương mại: chủ trì xây dựng đề án nâng cao hiệu quả công tác kiểm tra, kiểm

soát thị trường theo hướng: giao một bộ chịu trách nhiệm chính trong việc kiểmtra, giám sát về chất lượng, tiêu chuẩn hàng hóa, an toàn vệ sinh thực phẩm, sởhữu trí tuệ, chống buôn lậu, gian lận thương mại, đăng ký kinh doanh,… Bảo đảmquản lý nhà nước tập trung, hiệu quả và hiệu lực, phù hợp với yêu cầu phát triển

và hội nhập, tạo môi trường cạnh tranh bình đẳng cho các chủ thể thuộc mọi thànhphần kinh tế và bảo vệ lợi ích người tiêu dùng

3 Về công tác điều hành thị trường

Bộ thương mại chủ trì, phối hợp với các Bộ, cơ quan là thành viên của tổ điều hành thịtrường trong nước áp dụng các biện pháp cần thiết để nâng cao chất lượng, hiệu quả côngtác điều hành thị trường trong đó: tập trung nâng cao chất lượng công tác thông tin, dựbáo thị trường; phân tích diễn biến cung – cầu, giá cả thị trường; cơ chế phối hợp giữacác cơ quan quản lý nhà nước trong việc: xây dựng và thực thi các giải pháp can thiệp kịpthời khi thị trường có dấu hiệu bất ổn, bảo đảm cân đối cung – cầu các mặt hàng trọngyếu trong mọi tình huống

4 Về công tác quy hoạch phát triển thương mại

Bộ thương mại có trách nhiệm xây dựng, phê duyệt: quy hoạch phát triển tổng thể ngành

thương mại; quy hoạch phát triển kết cấu hạ tầng thương mại trên phạm vi cả nước và các

vùng kinh tế phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành Bộ thương mại kiểm tra,

giám sát việc phê duyệt và thực hiện: quy hoạch phát triển tổng thể thương mại; quyhoạch phát triển kết cấu hạ tầng thương mại của các địa phương phù hợp với quy hoạchthương mại của vùng kinh tế và của cả nước

Trang 4

5 Về chính sách, giải pháp khuyến khích đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng thương mại

Bộ thương mại chủ trì nghiên cứu, đề xuất: cơ chế, chính sách ưu đãi; hỗ trợ đầu tư đối

với dự án phát triển kết cấu hạ tầng thương mại như dự án đầu tư vào các ngành sản xuất,kinh doanh khác trên cùng một địa bàn

6 Về nâng cao chất lượng nguồn nhân lực

a) Bộ thương mại xây dựng đề án khai thác nguồn vốn trong và ngoài nước để hỗ trợ

cho công tác đào tạo, phát triển nguồn nhân lực của các doanh nghiệp thương mại

b) Bộ tài chính bố trí ngân sách hằng năm: bảo đảm việc nâng cấp cơ sở vật chất – kỹ

thuật; xây dựng đội ngũ giáo viên và nội dung chương trình đào tạo; bồi dưỡng vềlĩnh vực phân phối cho hệ thống các trường cao đẳng, trung cấp và dạy nghề trựcthuộc Bộ thương mại để đáp ứng nhu cầu nâng cao chất lượng nguồn nhân lực chongành thương mại

7 Khuyến khích các doanh nghiệp thành lập các hiệp hội bán buôn, bán lẻ, chợ, siêu thị (chú trọng thu hút các hộ kinh doanh tham gia)

Nhằm giúp các hội viên chia sẻ kinh nghiệm, trao đổi thông tin tìm kiếm cơ hội, tạo mối liên doanh liên kết, hỗ trợ công tác xúc tiến thương mại trong nước, đẩy mạnh hoạt động xây dựng và quảng bá thương hiệu,…

Câu 2: Hệ thống kinh doanh thương mại Việt Nam như thế nào? Giải pháp thúc đẩy xuất khẩu?

a) Theo ngành và cấp quản lý có 4 hệ thống: hệ thống kinh doanh thương mại của BộCông Thương, hệ thống kinh doanh thương mại của các Bộ và cơ quan ngang Bộ,

hệ thống kinh doanh thương mại của các địa phương và thành phố, hệ thống kinhdoanh thương mại của các tổ chức đoàn thể

+ Hệ thống kinh doanh thương mại của Bộ Công Thương:

- Đây là hệ thống chung của Nhà nước Vì Bộ Công Thương vừa quản lý hệ thống

thương mại trong ngành, vừa quản lý kinh doanh trong ngành

- Hệ thống kinh doanh thương mại của Bộ Công Thương được tổ chức theo mô hình sau: Bộ Công Thương  Tổng công ty  Công ty  Doanh nghiệp

Hay Bộ Công Thương  Công ty trực thuộc Bộ  Doanh nghiệp

+ Hệ thống kinh doanh thương mại của các Bộ và cơ quan ngang Bộ:

Hệ thống thương mại nằm ngoài hệ thống của Bộ Công Thương bao gồm: Hệ thống kinhdoanh của các Bộ quản lý sản xuất; nhóm các bộ không có quản lý kinh doanh mà chỉ tổchức cơ quan quản lý nhà nước dưới dạng các phòng quản lý thương mại và dịch vụ

Trang 5

Hệ thống kinh doanh của các Bộ quản lý sản xuất => Bộ sản xuất => hàng chuyên dụng

của ngành: Bộ  tổng công ty  công ty  doanh nghiệp

Bộ  công ty  Doanh nghiệp

Nhóm các Bộ không có quản lý kinh doanh mà chỉ tổ chức cơ quan quản lý nhà nướcdưới dạng các phòng quản lý thương mại và dịch vụ => hành chính sự nghiệp là chính Vídụ: Bộ Kế Hoạch và đầu tư

+ Hệ thống kinh doanh thương mại của các địa phương và thành phố:

Liên quan đến các tổng công ty, các công ty thương mại trực thuộc Ủy Ban Nhân Dâncác tỉnh thành phố hiện nay

+ Hệ thống kinh doanh thương mại của các tổ chức, đoàn thể:

Liên quan đến thương mại doanh nghiệp và dịch vụ của các tổ chức, đoàn thể

Ví dụ: Công Đoàn,Hiệp hội Đảng,…

b) Theo thành phần kinh tế để xem xét hệ thống:

- Có mặt tất cả các doanh nghiệp của các thành phần, khu vực kinh tế.

Ví dụ: Doanh nghiệp khu vực nhà nước; doanh nghiệp có vốn đầu tư nhà nước, doanhnghiệp thương mại ngoài nhà nước,…

Giải pháp thúc đẩy xuất khẩu:

1 Phát triển sản xuất, chuyển dịch cơ cấu kinh tế:

+ Phát triển sản xuất công nghiệp:

- Đổi mới công nghệ, nâng cao năng suất lao động các ngành sản xuất có tỷ trọng

kim ngạch xuất khẩu lớn

- Phát triển sản xuất các mặt hàng xuất khẩu có tiềm năng, có tốc độ tăng trưởng và

giá trị gia tăng cao

- Thực hiện chính sách khuyến khích phát triển

- Thu hút đầu tư vào các ngành công nghệ hỗ trợ nhằm đáp ứng nhu cầu trong nước.

Tham gia vào chuỗi cung ứng toàn cầu đối với các ngành: cơ khí chế tạo, điện tử

-tin học, linh kiện ô tô, dệt may, da giày, công nghệ cao

- Có chính sách hỗ trợ doanh nghiệp xử lý môi trường trong sản xuất.

+ Phát triển sản xuất nông nghiệp:

Trang 6

- Hoàn chỉnh quy hoạch phát triển các ngành nông nghiệp có lợi thế cạnh tranh.

- Ban hành chính sách, biện pháp nhằm tổ chức lại sản xuất nông , lâm, ngư nghiệp

theo hướng liên kết về lực lượng, tư liệu sản xuất

- Xây dựng tiêu chuẩn và quy chuẩn các mặt hàng nông, lâm, thủy sản xuất khẩu.

- Ban hành cơ chế, chính sách nhằm khuyến khích gắn kết việc phát triển vùng

nguyên liệu với sản xuất, chế biến và xuất khẩu nông, lâm, thủy sản

- Chủ động có đối sách phù hợp với các chính sách bảo hộ mậu dịch.

2 Phát triển thị trường:

- Đẩy mạnh các hoạt động đàm phán song phương, đa phương.

- Rà soát các cơ chế, chính sách và cam kết quốc tế.

- Rà soát, đàm phán, ký mới và bổ sung các hiệp định đã ký về sự phù hợp và công

nhận lẫn nhau về chất lượng sản phẩm

- Tổ chức hiệu quả, đồng bộ hoạt động thông tin, dự báo tình hình thị trường hàng

hóa trong nước và thế giới; luật pháp, chính sách và tập quán buôn bán của các thịtrường

- Đổi mới mô hình tổ chức, tăng cường hoạt động của các thương vụ, cơ quan xúc

tiến thương mại ở nước ngoài

- Nâng cao hiệu quả hoạt động xúc tiến thương mại theo hướng tập trung phát triển

sản phẩm xuất khẩu

- Đẩy mạnh hoạt động xây dựng và bảo vệ thương hiệu ngành hàng, sản phẩm xuất

khẩu tại các thị trường xuất khẩu trọng điểm

- Khuyến khích hoạt động của cộng đồng người Việt Nam ở nước ngoài trong tổ

chức phân phối hàng hóa Việt Nam vào hệ thống phân phối tại nước nhập khẩu

- Đẩy nhanh tiến độ xây dựng kết cấu hạ tầng thương mại tại các khu vực cửa khẩu

3 Chính sách tài chính, tín dụng và đầu tư phát triển sản xuất hàng xuất khẩu:

- Tập trung ưu tiên vốn tín dụng.

- Rà soát, điều chỉnh các chính sách về thu hút đầu tư.

- Đẩy mạnh hoạt động bảo hiểm tín dụng xuất khẩu.

- Điều hành chính sách tiền tệ, quản lý ngoại hối linh hoạt.

4 Đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng giao nhận kho vận và đẩy nhanh xã hội hóa hoạt

động dịch vụ Logistics:

Trang 7

- Rà soát đầu tư, nâng cấp cơ sở hạ tầng giao thông vận tải, luồng lạch, kho tàng bến

bãi tại các cảng biển và các địa điểm thông quan hàng hóa xuất nhập khẩu

- Xây dựng chính sách phát triển các dịch vụ logistics, thu hút đầu tư phát triển cơ

sở hạ tầng kỹ thuật cho dịch vụ logistics và năng lực thực hiện các dịch vụ này

5 Đào tạo phát triển nguồn nhân lực:

- Đổi mới hệ thống đào tạo nguồn nhân lực.

- Đa dạng hóa và mở rộng các hình thức hợp tác trong đào tạo nguồn nhân lực

- Bổ sung cơ chế chính sách hỗ trợ các doanh nghiệp, hiệp hội ngành hàng đầu tư,

tham gia vào lĩnh vực đào tạo nguồn nhân lực

6 Kiểm soát nhập khẩu:

- Nâng cao hiệu quả đầu tư và sức cạnh tranh của hàng hóa Việt Nam

- Có chính sách khuyến khích hơn nữa việc đầu tư sản xuất hàng hóa đáp ứng nhu

cầu trong nước, hạn chế đầu tư vào khu vực phi sản xuất

- Đẩy mạnh đầu tư sản xuất những mặt hàng Việt Nam có lợi thế cạnh tranh.

- Đàm phán, thỏa thuận về trao đổi thương mại cấp chính phủ

- Tăng cường hoạt động xúc tiến thương mại trong nước

- Có cơ chế bổ sung việc sử dụng vật tư hàng hóa sản xuất trong nước trong đầu

thầu các dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước

- Ban hành các quy chuẩn kỹ thuật hàng hóa phù hợp với các cam kết quốc tế.

- Tăng cường các biện pháp quản lý nhập khẩu phù hợp với các cam kết quốc tế và

các nguyên tắc của tổ chức thương mại thế giới (WTO)

7 Nâng cao sức cạnh tranh của doanh nghiệp và vai trò của hiệp hội ngành hàng:

- Tập trung nguồn lực đổi mới công nghệ, cải tiến mẫu mã và đa dạng sản phẩm,

nâng cao chất lượng, tạo sản phẩm có chất lượng quốc tế, hướng mạnh vào xuấtkhẩu, đồng thời chú trọng sản xuất các sản phẩm mới đáp ứng nhu cầu trong nước

- Triển khai áp dụng các mô hình quản trị doanh nghiệp, mô hình quản lý chất

lượng, vệ sinh an toàn thực phẩm trong tổ chức sản xuất và kinh doanh

- Thực hiện phương châm liên kết và hợp tác để nâng cao chất lượng sản phẩm,

nâng cao sức cạnh tranh trên thị trường

- Đa dạng hóa thị trường xuất khẩu nhằm tránh rủi ro trong kinh doanh và khai thác

tiềm năng tại các thị trường mới

- Đa dạng hóa đồng tiền thanh toán và phòng ngừa rủi ro về tỷ giá trong hoạt động

xuất nhập khẩu

- Tổ chức lại hoạt động thông tin ngành hàng, xúc tiến thương mại của các hiệp hội

ngành hàng

- Đề cao vai trò liên kết giữa các hội viên, đại diện và bảo vệ lợi ích của các hội

viên trong thương mại quốc tế

Trang 8

- Thực hiện có hiệu quả nhiệm vụ các cơ quan quản lý nhà nước giao theo luật định Câu 3: Quản trị dự trữ, đặc điểm từng loại dự trữ, phương pháp kiểm tra dự trữ.

Nói đến dự trữ là nói đến sự ngưng đọng một bộ phận sản phẩm xã hội và bao giờcũng nảy sinh hai vấn đề: vấn đề liên quan đến chi phí phát sinh và hao hụt mất mát làkhông thể tránh khỏi

Dự trữ bao giờ cũng hình thành ở 2 lĩnh vực chủ yếu:

 Lĩnh vực lưu thông => dự trữ lưu thông => cơ động cao

 Lĩnh vực sản xuất => dự trữ vật tư => sản xuất => thụ động

Chỉ tiêu quản lý dự trữ:

 Chỉ tiêu hiện vật, giá trị (tuyệt đối)

 Chỉ tiêu tương đối

+ Khái quát dự trữ sản xuất:

Khái niệm:

- Là toàn bộ vật tư đang chờ để vào sản xuất, tiêu dùng trực tiếp của doanh nghiệp.

- Phụ thuộc vào sản xuất, cung ứng, vận dụng và tiêu dùng vật tư.

- Bảo đảm cho sản xuất liên tục, không bị gián đoạn, nhịp nhàng.

- Mang tính thụ động nên phải quản lý chặt chẽ.

Trang 9

TTX= ∑T n V n

V n : thời gian dự trữ thường xuyên (khoảng cách chênh lệch bình quângiữa các kỳ giao hàng)

Tn: khoảng cách chênh lệch giữa các kỳ giao hàng kế tiếp nhau

Vn: Lượng hàng nhận được trong một kỳ cung ứng

SƠ ĐỒ BIỂU DIỄN DỰ TRỮ THƯỜNG XUYÊN

b) Dự trữ bảo hiểm (DTBH)

Bảo đảm cho sản xuất liên tục trong trường hợp:

 Vi phạm hợp đồng mua bán (các nhà cung ứng không thực hiện đúng hợp đồnggiao hàng)

 Thực tế sử dụng vật tư của doanh nghiệp: mtt > mkh (đẩy nhanh tiến độ)

Mức tiêu dùng bình quân thực tế 1 ngày đêm> Mức tiêu dùng bình quân kế hoạch mộtngày đêm

 Chu kỳ cung ứng thực tế dài hơn

DTBH=m TBH

TBH=∑(T '¿¿n−¿T TX).V ' n

V ' n ¿ ¿

T’n : khoảng cách chênh lệch các kỳ giao hàng mà lớn hơn TTX

V’n : Lượng hàng nhận được tương ứng với T’n

 Trong trường hợp không xảy ra 2 tình huống trên thì DTBH là một số cố định

Sơ đồ biểu diễn:

Trang 10

c) Dự trữ chuẩn bị (DTCB):

- Do phải mất thời gian tiếp nhận hàng hóa về doanh nghiệp: kiểm tra số lượng, chất

lượng, lập chứng từ xuất, nhập,…

 Thời gian chuẩn bị vật tư cho sản xuất của doanh nghiệp

 Mất thời gian chuẩn bị hàng hóa trước khi đưa vào sử dụng: Phân loại, ghép đồng

- Đối với doanh nghiệp có chu kỳ sản xuất mang tính thời vụ như chịu ảnh hưởng

của thời tiết, biến đổi khí hậu thì hình thành thêm DTTV để đáp ứng nhu cầu sảnxuất

DTTV=m.TTV

Phương pháp kiểm tra dự trữ:

- Mục tiêu kiểm tra: kiểm soát dự trữ hàng hóa của doanh nghiệp, đưa hàng hóa vào

trong tầm quản lý của doanh nghiệp, thông qua kiểm tra có biện pháp giải quyếttrường hợp ứ đọng, tồn kho quá lớn hoặc trường hợp thiếu vật tư hàng hóa cho sảnxuất kinh doanh

- Sử dụng 2 phương pháp kiểm tra:

+ Phương pháp tối đa – tối thiểu: dựa vào thực tế tồn kho và lượng dự trữ tối đa –

tối thiểu

DTSX max= DTTX + DTCB + DTBH

DTSX min = DTCB + DTBH

Ott > DTSX max: hàng ứ đọng => điều chỉnh đơn hàng, giảm lượng hàng nhập

Ott < DTSX min : thiếu hàng => đẩy nhanh việc nhập hàng

Trang 11

+ Phương pháp ABC: phân loại dự trữ thành 3 nhóm và kiểm tra dự trữ cho từng 3

nhóm trên cơ sở tối đa, tối thiểu để xác định

A: kiểm tra thường xuyên (được sử dụng đều đặn với khối lượng lớn)

B: Kiểm tra định kỳ (ngắn hơn – được sử dụng không đều đặn với khối lượng nhỏ)C: Kiểm tra hằng năm ( 6 tháng – sử dụng theo hệ thống với lượng tiêu dùng rấtnhỏ)

 Phân loại vật tư theo 3 nhóm để có phương pháp kiểm tra theo từng loại

Câu 4:Thị trường háng hóa, dịch vụ ở Việt Nam hiện nay và cho biết mục tiêu phát triển trong thời gian tới.

Sau gần 30 năm thực hiện chính sách đổi mới từ năm 1986, với nền kinh tế nhiềuthành phần đã làm cho nền kinh tế Việt Nam thay đổi lớn lao ở mức tăng trưởng và cơcấu kinh tế

- Hoạt động dịch vụ xuất hiện ngày càng nhiều và tỏ ra thích ứng vì đem lại hiệu

quả kinh tế cao

Tỷ trọng dịch vụ tăng dần trong cơ cấu sản phẩm trong nước: năm 1986: 33,06%

 năm 2014: 40,8%

Tỷ trọng nông – lâm – ngư nghiệp giảm: năm 1986: 38,06%  năm 2014: 19,1%

Tỷ trọng công nghiệp và xây dựng có tăng: năm 1986: 28,8%  năm 2014: 40,1%

 Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế Việt Nam là sự chuyển dịch kinh tế theo hướngkhá tích cực, phục vụ cho sự nghiệp công nghiệp hóa – hiện đại hóa đất nướcnhưng tốc độ còn chậm

- Thương mại Logistics đóng vai trò không nhỏ trong các ngành dịch vụ.

Những năm đổi mới vừa qua, thương mại phát triển khá  bảo đảm lưu chuyển,cung ứng vật tư, hàng hóa trong cả nước và trên từng vùng

+ Thương mại quốc doanh được sắp xếp lại theo hướng: nắm bán buôn, tham giakinh doanh bán lẻ đối với một số mặt hàng thiết yếu

+ Thương mại ngoài quốc doanh tăng lên đáng kể về số lượng  góp phần làmcho thị trường trong nước sôi động phong phú

+ Mạng lưới chợ, các điểm bán hàng hóa và kinh doanh phục vụ phát triển rộngkhắp trên phạm vi cả nước

+ Hệ thống siêu thị, trung tâm thương mại, hội chợ và triễn lãm hàng hóa đượchình thành và phát triển

 Phương thức kinh doanh đã được đổi mới theo hướng văn minh, hiện đại.Nhiều hình thức thu hút khách hàng của các nước tiên tiến trên thế giới được

áp dụng Đội ngũ nhân viên, nhà quản lý trong lĩnh vực thương mại và dịch vụ

Trang 12

đã trưởng thành nhiều mặt, biết cách thu hút khách hàng bằng chất lượng phục

vụ của mình

- Thời kỳ 2006 – 2014, các ngành dịch vụ chuyển dịch tích cực theo hướng: đáp

ứng tốt hơn các nhu cầu về sản xuất, kinh doanh và phục vụ đời sống dân cư

- Ngành du lịch có bước phát triển khá nhanh:

 Lượng khách du lịch quốc tế tăng từ 2,1 triệu lượt người năm 2000 lên trên 7,5triệu lượt người năm 2014

 Lượng khách du lịch nội địa tăng từ 11,2 triệu lượt người năm 2000 lên trên 37,0triệu lượt người năm 2014

 Thị trường du lịch mở rộng, các loại hình du lịch phát triển đa dạng

 Năm 2006, doanh thu du lịch đạt khoảng: 36 nghìn tỷ đồng, dự kiến năm 2014 đạtmức: 210 nghìn tỷ đồng

- Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tăng liên tục qua các năm

- Tốc độ tăng trưởng khu vực dịch vụ còn thấp so với tiềm năng.

- Tỷ trọng của ngành dịch vụ trong tổng sản phẩm trong nước còn ở mức thấp.

- Chất lượng và hiệu quả của các doanh nghiệp dịch vụ chưa cao.

- Năng lực cạnh tranh của các sản phẩm dịch vụ còn yếu.

- Năng lực tiếp cận thị trường của các doanh nghiệp còn yếu kém.

- Mục tiêu phát triển các ngành dịch vụ của Việt Nam 2011- 2020:

 Phát triển khu vực dịch vụ hiệu quả, đạt chất lượng và năng lực cạnh tranh quốc tế

 Phát triển lĩnh vực dịch vụ có tiềm năng lớn, có sức cạnh tranh và có giá trị giatăng cao phục vụ cho quá trình công nghiệp hóa – hiện đại hóa đất nước => đảmbảo tăng trưởng bền vững và dần từng bước chuyển sang nền kinh tế tri thức

 Mở cửa thị trường hàng hóa – dịch vụ phân phối, dịch vụ Logistics đã tạo sức

ép cạnh tranh, buộc các doanh nghiệp trong nước phải đẩy mạnh quá trình đổimới hoạt động sản xuất – kinh doanh, đẩy mạnh quá trình liên kết, hợp tác, tích

tụ và tập trung các nguồn lực để đẩy nhanh quá trình tăng trưởng, nâng cao khảnăng cạnh tranh với các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và sẽ thamgia vào khu vực dịch vụ

Câu 5: Bản chất, cơ sở, nội dung của thương mại doanh nghiệp Cơ sở vai trò của thương mại đầu vào và thương mại đầu ra Sơ đồ biểu diễn quan hệ giữa thương mại đầu vào và thương mại đầu ra.

Trang 13

+ Khái niệm thương mại doanh nghiệp:

- Hoạt động thương mại: là việc thực hiện một hay nhiều hành vi thương mại của cá

nhân, tổ chức kinh doanh => nhằm tìm kiếm lợi nhuận bao gồm: mua bán hànghóa, cung ứng dịch vụ, đầu tư – xúc tiến thương mại, thực hiện các mục tiêu kinh

tế - xã hội

- Hoạt động thương mại của doanh nghiệp sản xuất: là các hoạt động liên quan đến

việc mua sắm vật tư kỹ thuật cho sản xuất (thương mại đầu vào), quá trình tiêu thụsản phẩm (thương mại đầu ra), Logistics ngược

- Nội dung hoạt động thương mại doanh nghiệp: bao gồm tất cả các hoạt động liên

quan và phục vụ quá trình mua sắm vật tư cho sản xuất và tiêu thụ sản phẩm như:tài chính, luật pháp, dịch vụ, vận tải, kho tàng, v.v…

 Đây cũng chính là những nội dung chủ yếu của quản trị hoạt động logistics củadoanh nghiệp

- Cơ sở: Do phân công lao động xã hội

Thương mại doanh nghiệp liên quan đến: thương mại đầu vào (bảo đảm vật tư sảnxuất, cung cấp vật tư sản xuất, hậu cần vật tư sản xuất, mua sắm vật tư sản xuất),thương mại đầu ra, vận tải hàng hóa, kho tàng, mọi hoạt động mua bán đều quahợp đồng liên quan đến pháp lý

Doanh nghiệp sản xuất  tiêu thụ sản phẩm

Doanh nghiệp thương mại  bán hàng

+ Cơ sở, vai trò của thương mại đầu vào và thương mại đầu ra:

- Thương mại đầu vào: là hoạt động đầu tiên của quá trình kinh doanh sản xuất của

doanh nghiệp  quyết định đến kết quả sản xuất; là quá trình mua sắm vật tư choquá trình sản xuất của doanh nghiệp

Vai trò: Bảo đảm cho sản xuất được tiến hành nhịp nhàng và liên tục; giải quyếttốt đầu vào, đầu ra; nâng cao trình độ kỹ thuật sản xuất; góp phần vào việc sử dụnghợp lý và tiết kiệm vật tư trong tiêu dùng; góp phần nâng cao chất lượng và hạ giáthành sản phẩm; góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động của doanhnghiệp; giúp doanh nghiệp nâng cao khả năng cạnh tranh trên thị trường

- Thương mại đầu ra: là hoạt động cuối cùng  quyết định đến sự tồn tại và phát

triển của doanh nghiệp, chuyển đổi giá trị hàng hóa từ hàng sang tiền

Vai trò: giúp doanh nghiệp thu hồi vốn Thương mại đầu ra đòi hỏi doanh nghiệpphải tối đa hóa doanh thu để tối đa hóa lợi nhuận; giúp doanh nghiệp thu được lợinhuận  để đầu tư, mở rộng quy mô kinh doanh, thực hiện tái sản xuất mở rộng;thỏa mãn nhu cầu của người tiêu dùng, giúp các nguồn lực và lao động mà doanh

Ngày đăng: 14/11/2014, 12:30

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w