Tìnhhình sản xuất và kinh doanh lúa gạo trên thế giới đang phải đối đầu với nhữngthách thức lớn nh: thị trờng bất ổn định, sản lợng xuất khẩu tăbg giảm không đều, xu hớng cạnh tranh của
Trang 1Phần I: lời nói đầu
Mỗi ngời dân Việt Nam sẽ không bao giờ quên nạn đói năm 1945 đã lamhại hàng triệu đồng bào ta phải chết đói vì không có lơng thực, không có gạo
Và kẻ thù của dân tộc ta lag bọn thực dân không thể tin tởng rằng Việt Nam
có thể xuất khẩu gạo, không thế mà còn đứng vào vị trí hàng đầu thế giới củacác nớc xuất khẩu gạo chúng cho rằng đó là huyền thoại là ảo tởng không thể
có trong lịch sử
Những huyền thoại đó trở thàng lịch sử, bằng chứng là năm 1989 ViệtNam đã trở thành nớc xuất khẩu gạo dứng vào hàng thứ ba trên thế giới, vàonăm 1997 vơn lên hàng thứ hai của những nớc xuất khẩu gạo trên thế giới Cóthể nói đây là một bớc ngặt trong công cuộc đổi mới nền kinh tế của nớc ta,
đó là sự chú trọng đến ngành lúa gạo coi đó là ngành trọng điểm trong chơngtrình phát triển kinh tế cảu nớc ta
Song hiện nay trớc xu hớng quốc tế hoá, hội nhập các nền kinh tế Tìnhhình sản xuất và kinh doanh lúa gạo trên thế giới đang phải đối đầu với nhữngthách thức lớn nh: thị trờng bất ổn định, sản lợng xuất khẩu tăbg giảm không
đều, xu hớng cạnh tranh của các nớc ngày càng ác liệt thị trờng nhập khẩubiến động không ngừng… Hơn nữa gạo của chúng ta do chất l Hơn nữa gạo của chúng ta do chất lợng còn thấp vàcha có uy tín đối với bạn hàng chính điều này đã làm cho giá biến động thờngxuyên theo xu hớng đi xuống gây khó khăn cho cả ngời sản xuất lẫn ngời xuấtkhẩu
Xuất khẩu từ những biến động cảu thực tế trong phạm vi kiênd thức của
mình em chọn đề tài: “Phơng hớng và biện pháp đẩy mạnh xuất khẩu gạo Việt Nam “ đề tài nghiên cức của mình.
Mục đích nghiên cức của đề tài
+ Góp phần làm rõ vai trò của sản xuất và xuất khẩu lúa gạo đối với nềnkinh tế quốc dân
+Đánh giá thực trạng của sản xuất và xuất khẩu gạo Việt Nam hiện nay.+ Đề xuất các giải pháp hữu hiệu nhừn nâng cao hiệu quả cho xuất khẩugạo Việt Nam
Trang 2Mục lục
Phần I: lời mở đầu 1
Phần II: nội dung
Chơng 1: cơ sở lý luận chung về hoạt động xuất khẩu gạo đối với nền kinh tế quốc dân
I bản chất vai trò của xuất khẩu gạo
1 Bản chất của xuất khẩu gạo
2 Vai trò của xuất khẩu gạo
II Những vấn đề cơ bản của hoạt động xuất khẩu gạo
1 Nghiên cức thị trờng
2 Hình thức và biện pháp giao dịch - đàm phán hơp đồng xuất khẩu
3 Thực hiện hợp đồng xuất khẩu
4 Khiếu nại và giải quyết tranh chấp
III những nhân tố ảnh hởng đến hoạt động xuất khẩu
1 Các yếu tố kinh tế
2 Các yếu tố xã hội
3 Các yếu tố về công nghệ, thông tin và con ngời
4 Các yếu tố chính trị, pháp luật và chính sách của nhà nớc
5 Cơ sở hạ tầng phục vụ hoạt động xuất khẩu
Chơng 2: thực trạng xuất khẩu gạo và cạnh tranh của gạo việt nam trên thị trờng thế giới
I đặc điểm kinh tế kỹ thuật của ngành sản xuất gạo
1 Sản xuất trên phạm vi rộng lớn
2 Sản xuất gạo mang tính thời vụ 3 Tính phân tán
4 Tính khu vực
II thực trang xuất khẩu gạo của việt nam
1 Sản lợng gạo xuất khẩu của Việt Nam
2 Chất lợng gạo xuất khẩu của Việt Nam
3 Giá cả của lúa gạo xuất khẩu
III thị trờng gạo xuất khẩu và khả năng cạnh tranh của gạo Việt nam trên thị trờng thế giới
1 Thị trờng gạo xuất khẩu
2 Khả năng cạnh tranh của gạo xuất khẩu Việt Nam trên thị trờng thế giới
IV những hạn chế trong xuất khẩu gạo
1 Trong sản xuất
Trang 32 C«ng nghÖ sau thi ho¹ch
3 Nh÷ng tån t¹i trong viÖc ph¸t triÓn thÞ trêng
4 VÒ chÝnh s¸ch
Ch¬ng 3: Mét sè biÖn ph¸p ®Èy m¹nh xuÊt khÈu g¹o viÖt nam
I môc tiªu vµ ph¬ng híng ph¸t triÓn cña ngµnh
1 Môc tiªu
2 Nh÷ng ph¬ng híng
II nh÷ng biÖn ph¸p ®Èy m¹nh xuÊt khÈu g¹o
1.BiÖn ph¸p cho s¶n phÈn
2 BiÖn ph¸p vÒ thÞ trêng
3 Hoµn thiÖn hÖ thèng kinh doanh lóa g¹o vµ c¬ chÕ ®iÒu hµnh xuÊt khÈu
4 Hoµn thiÖn chÝnh s¸ch cña nhµ níc
phÇn III: kÕt luËn
Danh môc tµi liÖu tham kh¶o
Trang 4Chơng 1: cơ sở lý luận chung về hoạt động xuất khẩu gạo đối với nền kinh tế quốc dân
I Bản chất vai trò của xuất khẩu gạo
1.Bản chất của xuất khẩu gạo.
Xuất khẩu gạo đem lại cho các doanh nghiệp rất nhiều lợi thế, nhng
đáng tiếc là nhiều doanh nghiệp không biết tận dụng lợi thế mà xuát khẩu cóthể tạo ra Xu thế toàn cầu hoá nền kinh tế , sự mở cửa của nhiều thị trờng, cáchiệp định thơng mại song phơng và đa phơng, sự hình thành các tổ chức kinh
tế và thơng mại khu vực là sự hình thành các tổ chức thơng mại thế giới đã tạo
ra những cơ hội cha từng thấy cho các doanh nghiệp muốn xuất khẩu Rấtnhiều nớc đang phát triển nhờ vào sự nắm bắt hệ thống viễn thông của toàncầu, sự phát triển của ti vi, máy tính , máy in , điện thoại , mạng Internet Đây
là lúc thích hợp nhất cho các doanh nghiệp tận dung những biến chuyển củathị trờng để tiến hành xuất khẩu
Ngày nay với tiến boọ khoa học kỹ thuật, phân công lao động xã hội vàchuyên môn hoá ngày càng sâu sắc và rộng, nhu cầu của con ngời về hàng hoácàng chặt chẽ Chính vì vậy, một quốc gia nếu tách khỏi môi trờng thế giới thìtất yếu xẽ rơi vào tình trạng thiếu thốn, lạc hậu và trì chệ, kém phát triển Đóchính là lý do tại sao tại sao phải có thơng mại quốc tế, chính thơng mại quốc
tế cho phép một quốc gia tiêu dùng tất cả các mặt hàng với số lợng nhiều sovới đờng giới hạn khả năng sản xuất
Nói đến thơng mại không thể không kể đến hoạt động kinh doanh xuấtnhập khẩu hàng hoá và dịch vụ vì xuất nhập khẩu là một cônh cụ để giúp cácquốc gia hoà nhập vào sự phát triển chung của nhân loại, đẩy nhanh sự pháttriển chung của đất nớc và văn minh của xã hội Xuất nhập khẩu nói chung vàxuất khẩu nói riêng là hoạt động kinh doanh buôn bán quốc tế Đó không phải
là những hành vi buôn bán riêng lẻ mà cả một hệ thống các mối quan hệ muabán phức tạp trong một nên thơng mại có tổ chức cả bên trong và cả bên ngoàinhằm mục đích lợi nhuận, đẩy mạnh sản xuất, chuyển đổi cơ cấu kinh tế, ổn
tế của các quốc gia thống nhất dới một mái nhà chung
2.Vai trò của xuất khẩu gạo
Trang 5Nh chúng ta đã biết , xuất khẩu là một trong hai hoạt độnh cơ bản cấuthành nghiệp vụ ngoại thơng, cùng với hoạt động nhập khẩu, hoạt động xuấtkhẩu giữa vai trò quan trọng trong nền kinh tế quốc dân, đặc biệt là trong điềukiện kinh tế thế giới đang có những chuyển độnh mạnh nh ngày nay.
* Xuất khẩu cùng với nhập khẩu góp phần nâng cao hiệu quả kinh tế xãhội, cải thiện và nâng cao đời sống nhân dân
Về mặt lý luận, để có thể thấy rõ đợc quan điểm này chúng ta sẽ thôngqua một số lý thuyết thơng mại quốc tế của các nhà kinh tế học
- Lý thuyết lợi thế tơng đối của David Ricardo cho rằng:” Các nớc haycá nhân nếu chuyên môn hoá trong sản xuất và xuất khẩu các sản phẩn mà họlàm ra với chi phí tơng đối thấp hơn và nhập khẩu các sản phẩn mà họ làm ravới chi phí tơng đối cao hơn thì sẽ có lợi ích kinh té lớn nhất”
Trang 6Chí phí sản xuất sản phẩn A Chi phí sản xuất sản phẩn B
Của quốc gia X của quốc gia X >
Chí phí sản xuất sản phẩn A Chi phí sản xuất sản phẩn B
Của thế giới của thế giớiThì nớc X có lợi khi chuyên môn hoá sản xuất và xuất khấủan phẩn B
và nhập khẩu sản phẩn A
Học thuyết HECSHER – OHLIN: Bản chất của học thuyết này đợccăn cứ vào sự khác biệt về tính phòng thủ và giá cả tơng đối của các yếu tố sảnxuất để quy về sự khác biệt về giá cả tuyệt đối của hàng hoá Học thuyết này
đợc phát biếu nh sau: “ Một nớc sẽ xuất khẩu một loại hàng hoá mà việc sảnxuất ra nó cần sử dung nhiều yếu tố rẻ và tơng đối sẵn có của một nớc đó vànhập khẩu những hàng hoá mà viẹec sản xuất ra nó cần nhiều yếu tố đắt và t -
ơng đối khan hiếm “
Lý thuyết lợi thế nhờ quy mô: Theo lý thuyết này thì vhi phí sản xuấtthực tế đợc đánh giá dới hình thức nguồn lực xẽ giảm xuống khi quy mô tănglên Do vậy, “ một nớc sẽ có hiệu quả khi chuyên môn hoá sản xuất theo quymô lớn những mặt hàng nào đó để xuất khẩu đồng thời nhập khẩu những mặthàng mà nớc khác chuyên môn hoá”
* Xuất khẩu tạo điều kiện thúc đẩy qua trình xây dung cơ sở vật chất kỹthuật, chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hớng công nghiệp hoá hiện đại hoá
Về cơ bản nền kinh tế nớc ta vẫn là một nền kinh tế với cơ sở vật chất
kỹ thuật nghèo nàn và lạc hậu, đang trong quá trình công nghiệp hoá hiện đạihoá, mà thực chất là đang trong quá trình chuyển dịch cơ cấu nền kinh tế theohớng tham gia vào các mối quan hệ kinh tế quốc tế cùng có lợi với tất cả cácnớc trên thế và trang bị vật chất cơ sở kỹ thuật hiện đại cho một cơ cấu kinh tếmới, năng động, hiệu qảu việc trang bị cơ sở vật chất kỹ thuật cho nền kinh tếtất yếu phải xuất khẩu
Trong thời đại ngày nay, thời đại của cách mạng khoa học kỹ thuật,nhân loại đã đạt đợc những thành tựu vô cùng vĩ đại Vì thế, để phục vụ và đẩynhanh quá trình công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nớc , chúng ta đã và đangtận dụnh có hiệu qủa các thành tựu khoa học kỹ thuật trên thế giới Giải phápcơ bản để thực hiện mục đích này là tạo điều kiện nhập khẩu các công nghệp,
Trang 7sáng kiến phát minh phù hợp nhằm tranh thủ vốn, kỹ thuật tiên tiến,tạo tiền đècho công nghiệp hoá hiện đại hoá.
Không những nh vậy, cùng với nhập khẩu , xuất khẩu đóng vai trò cực
kỳ quan trọng trong quá trình phát triển nền kinh tế đất nớc Thơng mại chỉ ra
và xác định rõ cho một nớc biết đâu là lợi thế của mình, cjỉ ra hớng đi đúng
đắn nên đầu t vào đâu và vào lĩnh vực nào là có lợi nhất Việc xuất khẩu nôngsản lúa gạo là thế mạnh của Việt Nam đó là lợi thế so sanh của Việt Nam bởiViệt nam là một nớc nông nghiệp với diện tích trồng lúa rất lớn.Nhờ nhậpkhẩu công nghệp mới mà chất lợng gạo ngày càng đợc nâng cao
Để phát huy tối đa vai trò của xuất khẩu đối với quá trình công nghiệphoá hiện đại hoá, vấn đề đặt đối với các nàh xuất khẩu là phải biến hoạt đọngxuất kẩu trở thành phơng tiện kết hợp sức mạnh trong nớc với sức mạnh thếgiới
Xuất khẩu làm tăng doanh thu và lợi nhuận: Nếu một công ty hoath
động tốt trên thị trờng nội địa thì việc mở rộng thị trờng nớc ngoài sẽ làm tănglợinhuận Nhng ở Việt Nam nhiều daonh gnhiệp cha xuất khẩu đợc sản phẩncủa họ mặc dù họ có thể làm đợc điều đó
Xuất khẩu mạnh sẽ dành đợ thị phần ở nớc ngoài: Nhờ vào việc xuấtkhẩu , công ty sẽ học hỏi đợc từ đối thủ cạnh tranh đã thực hiện để giành đợcthị phần ở nớc ngoài
Xuất khẩu giảm sự phụ thuộc vào khách hàng trong nớc nhờ mổ rộnghoạt động ra thị trờng nớc ngoài
Xuất khẩu làm ổn định doanh nghiệp trớc sự biến động của thị trờngtrong nớc Bằng cách khai thác thị trờng thế giới công ty không bị bó tay trớcnhững thay đổi về kinh tế, về nhu cầu của khách hàng và những biến độngtheo thời vụ trên thị trờng trong nớc
Xuất khẩu tận dụng năng lực sản xuất d thừa Nhờ xuất kẩu mà có thểtận dụng năng lực sản xuất và thời gian sản xuất, do đó làm giảm chi phí củamột đơn vị sản phẩn và tăng hiệu quả kinh tế
Xuất khẩu nâng cao năng lực cạnh tranh Do xuất khẩu mà có thể tăngthêm năng lực canh tranh của một nớc của một doanh nghiệp, khi một doanhnghiệp có lợi do việc sử dụng công nghệp mới các phơng pháp sản xuất thìnăng lực của doanh nghiệp đợc nâng cao và cán cân thơng mại nớc đó đợc cảithiện
Rất nhiều doanh nghiệp quyết định không xuất khẩu là do thiêud hiểubiết về thị trờng nớc ngoài Để giải quyết khó khăn này, cần tìm hiểu sự t vấn
Trang 8các chuyên gia giỏi về xuất khẩu với chi phí hợp lý Các tổ chức xúc tiến
th-ơng mại đợc thành lập ở trong nớc và trên thế giới sẽ giúp đỡ các doanhnghiệp từng bớc có những hiểu biết về thị trờng nớc ngoài và t vấn trong côngviệc xuất khẩu
II.Những vấn đề cơ bản cảu hoạt động xuất khẩu gạo
1.Nghiên cức thị trờng.
Để có thể thành công trong lĩnh vực kinh doanh đòi hỏi các nhà xuấtkhẩu phải nghiên cức thị trờng xem thị trờng nào cần gì, khối lợng bao nhiêu
và tiêu dùng theo tập quán nh thế nào ?
Thi trờng là một phạm vi khách quan gắn liền giữa sản xuất và lu thông,
ở đâu có sản xuất thì ở đó có thị trờng Thị trờng chính là môi trờng cho cácdoanh nghiệp tham gia hoạt động Ta có thể hiểu thị trờng theo hai góc độ:Thị trờng là tổng thể các mối quan hệ lu thông hàng hoá - tiền tệ hay thi trờng
là tổng khối lợng cơ cấu khả năng thanh toán và khối lợng cung có khả năng
đáp ứng theo theo mỗi mức giá nhất định
Bất kỳ một doanh nghiệp kinh doanh nào, công tác nghiên cức thị trờngluôn là việc đầu tiên giúp các doanh nghiệp nắm vững các yếu tố thị trờng,hiểu biết các quy luật vận động của thị trờng để từ đó có thể đa ra các ứng sửkịp thời phù hợp Đặc biệt là đối với hoạt động kinh doanh xuất khẩu, việcnghiên cức thị trờng lại càng trở nên cần thiết hơn bao giời hết
Nghiên cức thị trờng là cả một quá trình tìm hiểu khách quan và có hệthống cùng với việc phân tích tổng hợp các thông tin cần thiết để giải quyếtcác vấn đề Marketing Trong hoạt động kinh doanh xuất khẩu quá trìnhnghiên cức thị trờng đòi hỏi rất công phu , tỉ mỉ, vì khối lợng và giá trị củanhững mặt hàng xuất khẩu là rất lớn so với buôn bán trong nớc và hơn nữa dớigóc độ nào đó kinh doanh ngoại thơng chứa nhiều rủi ro hơn so với kinhdoanh nội địa nếu chỉ cần một sự bất cẩn sẽ dẫn đến những hậu quả không n-ờng
Việc nghiện cức thi trờng giúp cho ta trả lời những câu hỏi là xuất khẩucái gì đi thi trờng nào vào thời điểm nào, số lợng bao nhiêu và đạt đợc lợinhuận bao nhiêu
* Nghiên cức thị trờng trong nớc : Bao gồm những nội dung chủ yếusau
-Nghiên cức nhu cầu của thị trờng: Nhu cầu của thị trờng chính là cơ sởdẫn dắt hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Tìm ra nhu cầu của thi trờng
và bằng mọi cách thảo mãn nhu cầu đó ở mức độ cao nhất, thuận tiện nhất,văn minh rất việc nghiên cức thị trờng phải căn cứ vào cả sản xuất và tiêu
Trang 9dùng, quy cách chủng loại, kích cỡ, thị hiếu và tập quán tiếu dùng Không chỉdừng lại nghiên cức nhu cầu hiện tại mà phải nghiên cức nhu cầu của thị trờngtrong tơng lai Sau khi kết thúc công đoạn này, doanh nghiệp phải chỉ ra đợcthị trờng đang cần loại hàng gì, số lơng bao nhiêu, giá cả nh thế nào… Hơn nữa gạo của chúng ta do chất l
-Nghiêm cức mặt hàng xuất khẩu: Việc lựa chọn mặt hàng xuất khẩukhông chỉ dựa vào kết quả của bớc nghiên cức mà còn phục thuộc vào rấtnhiều các nhân tố khác Để có thể xuất khẩu một mặt hàng nào đó vào một thịtrờng nhất định, thì để đạt đợc hững mục tiêu về lợi nhuận, thị trờng thì cácnhà xuất khẩu phải quan tâm đến một số vấn đề sau:
+Khả năng sản xuất trong nớc về mặt hàng đó Điều này đợc thể hiện
ở : số lợng chất lợng hàng sản xuất và tiêu thụ, tính thời vụ, thị hiếu cũnh nhtập quán tiêu dùng của từng nớc, từng vùng Đồng thời phải xem xét khả năngcủa doanh nghiệp trong cung ứng các loại mặt hàng đó với thị trờng trong nớc
+Chu kỳ sống của sản phẩn: Mỗi một sản phẩn khi đợc tung ra trên thịtrờng thì chu kỳ sống của nó trải qua 4 giai đoạn: Giới thiệu, phát triển, bãohào và suy thoái Khi doanh nghiệp tiến hành nghiên cức mặt hàng xuất khẩuphải xác định mặt hàng đó ở giai đoạn nào trên cả thị trờng, đầu vào và đầu
ra Bởi trên thực tế có rất nhiều trờng hợp một mặt hàng đang chiếm lĩnh thịtrờng nay những khi đa vào thị trờng khác lại bị thất bại
+Chính sách của nhà nớc đối với mặt hàng: Nhà nớc khuyến khích xuấtkhẩu tất cả những mặt hàng trừ những mặt hàng mà nhà nớc cấn nh: những giátrị văn hoá, gỗ, đá quý… Hơn nữa gạo của chúng ta do chất l
-Nghiên cức giá cả trong nớc: Quá trình nghiên cức giá cả sẽ giúp chodoanh nghiệp xác định đợc lợng tiền mà khách hàng trong nớc chấp nhận trảcho một đợn vị sản phẩn giá cả này rất linh hoạt và nó chịu tác dộng của nhiềuyếu tố nh: Thu nhập của khách hàng, mức ra đợc đa ra của đối thủ, quy địnhcủa nhà nớc… Hơn nữa gạo của chúng ta do chất l Kết quả của bớc nghiên cức này sẽ là trong những nhận tốdùng để xác định mức lợi nhuận dự kiến của daoanh nghiệp
*Nghiên cức thị trờng nớc ngoài: Một điểm rất khác biệt so với quátrình mua bán diễn ra trong nớc của hoạt động ngoại thợng là phải tiến hànhnghiên cức thị trờng nớc ngoài Đối với lĩnh vực kinh doanh xuất khẩu côngviệc này bao gồm những nội dung chủ yếu sau:
-Nghiên cức nguồn hàng mà mình xuất khẩu của nớc nhập khẩu Một
điều khác biệt so với quá trình mua bán diễn ra trong nớc hoạt động ngoại
th-ơng là phải tiến hành nghiên cức thị trờng nớc ngoài Sau khi đã htực hiệnsong công đoạn nghiên cức nhu cầu thị trờng nôị địa và mặt hàng xuất khẩu
Trang 10cũng có nghĩa doanh nghiệp đã xác dịnh cho mình nên xuất khẩu hàng hoánào mà trong nớc mình hàng hoá đó u thế và trên cả thế giới làm sao để thảomãn tốt nhất nhu cầu của nớc nhập khẩu Bớc tiếp theo doanh nghiệp sẽ phảinghiên cức cầu hành hoá xuất khẩu có thể nói đây là việc quan trọng nhất củanghiên cức thị trờng nớc ngoài Nó đòi hỏi daonh nghiệp cần nắm đợc có baonhiêu nhà cung cấp sản phẩn mà doanh nghiệp xuất khẩu và khả năng cungứng nh thế nào, phơng thức thanh toán giao dich ra sao, và có bao nhiêu thị tr-ờng có nhu cầu về mặt hàng mà doanh nghiệp xuất khẩu… Hơn nữa gạo của chúng ta do chất l các nhân tố này
ảnh hởng đến tính ổn định và lâu dài trong hoạt động kinh doanh xuất khẩu vàvì vậy doanh nghiệp phải nghiên cức tỉ mỉ, nghiên túc Song nắm bắt cơ hộikinh doanh trên thị trờng khi chúng xuất hiện kết quả của bớc nghiên cức nàycho phép daonh nghiệp có thể chọn ra đợc thơng nhân để giao dịch Nhng kếtquả chỉ là tơng đối bởi nó còn bị phụ thuộc rất nhiều vào kết quả của hai bớcnghiên cức tiếp theo
*Nghiên cức giá cả của hàng hoá xuất khẩu: Giá là biểu hiện bằng tiềncủa giá trị hàng hoá, đồng thời thể hiện một cách tổng hợp các hoạt động kinh
tế Trong buôn bán ngoại thơng giá cả thị trờng lại càng trở nên phức tạp doviệc mua bán giữa các khu vực diễn ra trong một thời gian dài, hàng đợc vậnchuyển qua nhiều nớc với các chính sách thuế quan khác nhau nên chịu nhữngbiến động nhất định Đòi hỏi đặt ra cho các nhà kinh doanh xuất khẩu là phảinắm đợc chính xác giá cả hàng hoá định xuất và xu hớng biến động của nó.Cấu thành giá cả của hàng hoá bao gồm : giá vốn, giá bao bì, chi phí vậnchuyển, chi phí bảo hiển và các chi phí khác tuỳ theo các bớc thực hiện và sựthảo thuận cảu các bên tham gia Vì thế giá cả có tính chất đại diện đối vớimỗi hàng hoá chịu ảnh hởng của rất nhiều nhân tố nh là : giá trị quốc tế, nhân
tố chu kỳ, nhân tố lũng đoạn , nhân tố cạnh tranh, nhân tố cung cầu, nhân tốlạm phát, nhân tố thời vụ… Hơn nữa gạo của chúng ta do chất l Doanh nghiệp cần khảo sát và xá định mức độ tác
động của tất cả các nhân tố tới giá cả hàng xuất khẩu
Trong vấn đề chọn giá hàng xuất khẩu Các daonh nghiệp hoạt đọngkinh doanh xuất khẩu căn cứ vào:
+Giá ở trung tâm giao dịch truyền thống, ở những nớc sản xuát
+Tỷ suất ngoại tệ đối với hàng xuất khẩu
* Nghiên cức môi trờng chính trị , pháp luật, tập quán buôn bán và hệthống tài chính tiền tệ cảu quốc gia có thị trờng mà doanh nghiệp cần xuấtkhẩu
2.Hình thức và biện pháp giao dịch - đàm phán để ký hợp đồng xuất khẩu.
Trang 11Đàm phán, thợng lợng là sự bàn bạc trao đổi với nhau các điều khoảnbán giữa các nhà kinh doanh để đi đến thống nhất ký hợp đồng Trong thơngmại quốc tế hiện nay có ba hình thức đàm phán:
A/Những điều khoản chủ yếu của hợp đồng.
-Phấn mở đầu: Đó là thông tin về hai bên chủ thể của hợp đồng Têntrong đăng ký kinh doanh, tên giao dịch quốc tế, địa chỉ , điện htoại, Fax,sốtài khoản, trụ sở chính, ngời đại diện
-Điều khoản tên hàng: ghi trong thơng mại và nhãn hiệu hàng hoá Ghitên thơng mại kèm tên khoa học của hàng hoá và tên thông thờng của hànghóa, ghi tên hàng kèm theo địa chỉ sản xuất
Điều khoản tên hàng: trong điều kiện hiện nay cần ghi rõ đợn vị tính ,
số lợng, phơng pháp xác định số lợng, tỷ lệ dung sai ( tuỳ theo từng loại hànghoá)
-Điều khoản về quy cách, phẩn chất: với điều khoản này trong hợp đồngngoại thơng cần ghi rõ phơng pháp xác định chất lợng
-Điều khoản về giá cả
-Điều khoản giao hàng
-Điều khoản thanh toán
B/Những điều khoản khác của hợp đồng.
Điều khoản bao bì
Điều khoản khiếu nại
Điều khoản bảo hành
Điều khoản qui định về trờng hợp miễn rtách
Điều khoản trọng tài
3.Thực hiện hợp đồng xuất khẩu.
Sau khi các bên ký kết với nhau hợp đồng mua bán quốc tế ( hợp đồngngoại thơng ) thì cũng có nghĩa là các bên đã gắn quyền lợi và trách nhiện củamình vào các điều khoản của hợp đồng Công việc kế tiếp là ngời xuất khẩu và
Trang 12ngời nhập khẩu phải tiến hành thực hiện theo đúng hợp đồng nhằm tránhnhững tranh chấp, sao sót đáng tiếc xảy ra.
Đối với doanh nghiệp hoạt động kinh doanh xuất khẩu, quá trình thựchiện một hợp đồng ngoại thơng bao gồm những bớc công việc sau:
*Xin giấy phép xuất khẩu là vấn đề quan trọng đầu tiện Đối với nhữngchuyến hàng mà bộ thơng mại cấp giấy phép còn đối với những hàng phi mậudịch thì sẽ do tổng cục Hải Quan cấp Doanh nghiệp kinh doanh xuất khẩumuốn có đợc giấy phép phải lập bộ hồ bao gồm những văn bản sau đây, vàgiửi đến bộ phận cấp giấy phép của bộ thơpng mại
-Đơn xin phép-Phiếu hạn ngạch-Bản sao hợp đồng
*Mở L/C nội dung của bản L/C phải thống với nội dung của những điềukhoản đã ký trong hợp đồng
*Thuê tầu trở hoặc uỷ thác thuê tàu
Trong trờng hợp doanh nghiệp xuất khẩu theo giá FOB thì doanhnghiệp sẽ phải tiến hành thuê tầu
*Mua bảo hiển: Bắt buộc phải mua bảo hiển cho hàng hoá trong các trờng hợpsau:
-Khi hợp đồng mua – bán ngoại thơng quy định ngời bán hoặc ngờimua, mua bảo hiển
-Khi xuất khẩu theo điều kiện CIF.CIP
*Làm thủ tục hải quan
Xuất khẩu phải trải qua ba bớc:
+Làm thủ tục xuất nhập khẩu về mặt giấy tờ tại cơ quan hải quan địaphơng
+Bớc kê khai tại kho hàng
+Quyết định sử lý của hải quan
*Nhận hàng nhập khẩu
Theo nghị định 200/CP ngày 31/12/1993 của chính phủ quy định: Cáccơ quan vận tải ( ga, cảng )có trách nhiện tiếp nhận hàng hoá nhập khẩu trêncác phơng tiện vận tảu từ nớc ngoài vào , bảo quản hàng hoá đó trong quátrình xếp rỡ, lu kho Và giao cho các đơn vị đặt hàng theo lện của các đơn vịkinh doanh để nhập hàng đó
*Kiểm tra hàng hoá: Sau khi nhận hàng, bên nhập khẩu phải làm thủ tục kiểmtra quy cách , phẩm chất hàng nhập Thông thờng hai bên sẽ thống nhất chỉ ra
Trang 13một cơ quan giám định Nếu hàng không giao nguyên bao, nguyên liệu thì chủhàng sẽ xin xác nhận của ngời vận chuyển, ngời quản thủ và tiếp đó thông báocho cơ quan bảo hiển hoặc đại lý của họ.
4.Khiếu nại , giải quyết tranh chấp.
Mục đích của công việc này của nàh xuất khẩu là bảo vê lợi ích củamình trong trờng hợp các nhà nhập khẩu hay các nhà vận chuyển không thựchiện đầy đủ nghĩa vụ của hị gây thiệt hại cho ngời xuất khẩu Căn cứ để đơn vịxuất khẩu bảo vệ lợi ích của mình là:
điểm sau:
*/ Quan hệ kinh tế giữa nớc ta với các nớc khác vận động trong mộtkhung cảnh rộng lớn là nền kinh tế thế giới, thị trờng thế giới nên hoạt độngxuất khẩu có đối tợng hợp tác rất rộng lớn Việc mở rộng các quan hệ kinh tế
ở cấp nhà nớc tạo ra tác động tích cực đến việc mở rộng ban hàng trong buônbán ngoại thơng
*/Sự tác động của thị trờng trong và ngoài nớc : sự phát triển của nềnkinh tế thế giới đã biến hoạt động xuất khẩu trở thành cầu nối liền giữa thị tr-ờng trong nớc và ngoài nớc Bất kỳ một biến động nào xảy ra ở thị trờng nào
đều tác động tới thi trờng kia và hoạt động xuất khẩu Thị trờng nớc ngoài sẽquyết định đến việc thoả mãn các nhu cầu của htị trờng trong nớcdo đó nếu có
sự biến động về khả năng cung cấp sản phẩn sẽ gây ra ảnh hởng tới hoạt độngnhập khẩu của thị trờng nội dịa
*/Nếu sản xuất trong nớc và ngoài nớc: Xét về mặt lý thuyết và ngoạitrừ sự tác động của các yếu tố ngoại lai khác nh: thuế quan, hạn ngạch, chínhsách quy định về lĩnh vực xuất khẩu của nhà nớc và giá sử dụng ở đây có sự
tự do hoàn toàn trong lu thông thơng mại quốc tế Đối với nền sản xuất nớcngoài sự phát triển không ngừng trong việc nâng cao yếu tố công nghệ hiện
Trang 14đại tích tụ trong sản xuất mà họ làm ra chính là nhân tố vô hình buộc các nớckém phát triển nhập khẩu để theo kịp với nền văn minh nhân loại.
*/Sức mạnh của hệ thống tài chính ngân hàng và tỷ giá hối đoái
Trong điều kiện hiện nay, khi mà tất cả các quan hệ giao dịch trong lĩnhvực tiền tệ đều phải thông qua hệ thống tài chính ngân hàng thì hệ thống này
đã thực sự giữ vai trò quan trọng trong lĩnh vực kinh doanh nói chung và kinhdoanh xuất khẩu nói riêng một hệ thống tài chính ngân hàng vững mạnh chophép các doanh nghiệp nội địa nhanh trong nắm bắt các cơ hội trong kinhdoanh ngoại thơng bằng cách linh động cho vay với khối lợng tiền lớn bởimhiều khi không phải lúc nào cũng sẵn sàng có ngoại tệ để thực hiện xuấtkhẩu
Có thể coi tỷ giá hối đoái nh một phong vũ biểu trong hoạt động kinhdoanh xuất nhập khẩu bởi vì nó chính là phơng tiện để so sánh giá trị hànghoá trên thị trờng trong nớc vời thị trờng thế giới
2.Các nhân tố xã hội
Các yếu tố xã hội bao gồm: văn hoá và tập quán mỗi quốc giá có mộtnền văn hoá khác nhau Để thành công trong lĩnh vực kinh doanh xuất khẩuthì đòi hỏi các doanh nghiệp phải biết và hiểu rõ về nền văn hoá và tập quántiêu dùng của nớc đó Nh vậy,sự ảnh hởng của yếu tố tập quán phần nào đãgiúp công ty thu hẹp đợc phạm vi trong qua trình nghiên cức thị trờng
3.Các yếu tố công nghiệp thông tin, tự nhiên, con ngời:
*/Sự phát triển mạnh mẽ của khoa học công nghệp đã kéo theo nó sự ra
đời của hàng loạt các sản phẩn để làm hoàn thiện hơn cuộc sống của con ngời
Đối với quốc gia chậm Phát triển, thị trờng nhập khẩu do đó sẽ đợc mở rộnghơn các doanh nghiệp kinh doanh xuất khẩu thông qua tác động lên các phơng
án kinh doanh
*/Ngày nay yếu tố thông tin đã trở thành đầu vào quan trọng trong việc
ra quyết định ở bất kỳ một lĩnh vực nào nhất là hoạt động thơng mại quốc tế,lợi nhuận cao song cũng rất nhiều rủi ro Thu thập thông tin và sử lý thông tinnhanh chính xác sẽ giúp cho các nhà nhập khẩu tận dụng đợc cơ hội kinhdoanh trên thơng trờng và hiểu rõ đối tác, đối thủ, hàng hoá Vì vậy sẽ thuậnlợi hơn trong nghiên cức thực hiện hợp đồng, đảm bảo khả năng thành côngcao
*/Con ngời là tổng hoà của các mối quan hệ và do vậy nhân tố con ngời
ảnh hởng tới hoạt độnh kinh doanh sẽ đợc thực hiện thông qua các nhân tố nh:trình độ tổ chức quản lý, trình độ an hiểu thị trờng trong và ngoài nớc, khảnăng tiếp thị , kinh nghiện kinh doanh … Hơn nữa gạo của chúng ta do chất l có thể nói nhân tố trên là vô cùng
Trang 15quan trọng, giữ vai trò quyết định tới sự thành công hoặc thất bại đặc bịêt làtrong kinh doanh xuất khẩu Do vậy để hạn chế những ảnh hởng không có lợicho doanh nghiệp cần phải nâng cao trình độ nghiệp vụ chuyên môn cho các
bộ nhân viên, bố trí nhân lực hợp lý ở từng khâu cho phù hợp với năng lực và
sở trờng của họ
4.Các yếu tố chính trị, luật phát và các chính sách của nhà nớc.
*/Yếu tố chính trị vô cùng quan trọng trong hoạt động xuất khẩu Sự ổn
định về mặt chính trị sẽ giúp cho mối quan hệ giữa hai bên đợc bền vững hơn
Sự an toàn về luật pháp sẽ đảm bảo lợi ích cho cả hai bên đợc thực hiện
*/Mỗi quốc gia có những đặc trng riêng trong lĩnh vực quản lý hoạt
động kinh doanh xuất khẩu Một số nớc tập trung vào công cụ thuế, những
n-ớc khác lại thông qua giấy phép, hạn ngạch ngoại tệ, phi thuế quan
5.Cơ sở hạ tầng phục vụ hoạt động xuất khẩu:
Cơ sở hạ tầng phục vụ cho hoạt động xuất khẩu gồm có: Hệ thống giaothông vận tải và liên lạc, cơ sở vật chất kỹ thuật và uy tín kinh doanh cảudoanh nghiệp trên thị trờng
*/Hệ thống cầu đờng, cảng biến và các phơng tiện vận chuyển, bốc dỡ ,bảo quản góp phần rất lớn cho hoạt động xuất khẩu diễn ra một cách an toàn
và hiệu quả Tốc độ thực hiện hơp đồng đợc đảm bảo theo đúng thời gian theo
đúng quy định Chính vì thế nhà nớc cần có sự đầu t thích đáng để tạo môi ờng hoạt động thuận tiện cho hoạt đông doanh nghiệp kinh doanh ngoại th-
tr-ơng không những vậy việc nghiên cức và áp dụng các phơng tiện thông tinliên lạc hiện đại cũng là một nhân tố quyết định rất lớn đến sự phát triển củahoạt động xuất khẩu Sự hoàn thiện của hệ thống liên lạc nh Fax, tele đã đơngiản hoá khẩu công việc của hoạt động xuất khẩu rất nhiều
*/Các công trình nhà cửa , kho tàng, các phơng tiện bảo quản các trangthiết bị phục vụ kinh daonh của doanh nghiệp ngày càng hiện đại thì hoạt
động kinh doanh của doanh nghiệp càng gặp nhiều thuận lợi cho việc bảoquản và giữ gìn cho tốt
*/Trong thời đại hiện nay, uy tín của doanh nghiệp có ảnh hởng khôngnhỏ đến hoạt động xuất khẩu việc tạo uy tín vững vàng trong kinh doanh sẽcho phép doanh nghiệp tăng khả năng thâm nhập vào thị trờng trong và ngoàinớc và giành đợc nhiều lợi nhuận u đãi trong quan hệ với bạn hàng
Trang 16Chơng 2: thực trang xuất khẩu gạo và khả năng cạnh tranh của gạo việt nam trên thị tr-
2.Sản xuất gạo mang tính thời vụ.
Sản xuất nông nghiệp có tính thời vụ rõ ràng, cần phải biết quy luật sảnxuất các mặt hàng nông nghiệp làm tốt công tác chuẩn bị trớc thu hoạch, đến
kỳ gặt hái tập trung lao động nhanh chóng triển khai công tác thu hoạch mùa
và tiêu thu sản phẩn nông nghiệp
3.Tính phân tán
hàng nông sản phẩn hầu hết tập trung ở vùng nông thôn và ở trong tayhàng triệu nông dân, sức tiêu thụ thì tập trung ở thành phố và các khu côngnghiệp tập trung, phơng thức lu thông hàng nông sản là phân tán tập trungnông thôn thành thị Vì vậy, việc bố trí địa điểm thu mau, phơng thức thumua, chế biến và vận chuyển đều phải phù hợp với dặc điểm trên
4.Tính thời khu vực.
Tuỳ theo địa hình , nơi thì thích ứng với việc trông lúa, nơi thì trồngbông, nơi thì chăn nuôi, dánh bắt cá, hình thành những khu vực sản xuất khácnhau về giống cây trồng , vật nuôi khác nhau, chính vì thế có những cơ sở sảnxuất sản phẩn hàng hoá nộng nghiệp rất khác nhau với tỷ lệ hàng hoá rất cao
5.Tính tơi sống:
Hàng nông sản phẩn phần lớn là động thực vật tơi sống dễ bị hang, kémphẩn chất Hơn nữa chủng loại, số lợng, chất lợng cũng rất khác nhau Khi thumua cần dặc biêth lu ý, phân loại , chế biến, bảo quản, vận chuyển nhằm lamcho phơng thức kinh doanh phù hợp với dặc điểm hàng hoá cùng loại Việcthu mua, vận chuyển bày bán đều phải khẩn trơng , kịp thời tránh hao tổn
II.thực trang xuất khẩu gạo của việt nam.
1.sản lơng gạo xuất khẩu của việt nam
Trang 17trong những năm qua sản lợng lúa gạo đã dành đợc những tháng lợi liêntục với sản lợng năm sau tăng hơn năm trớc bình quân mỗi năm hơn 1,1 triệutấn Ngay cả năm mất mùa nặng ở miền Bắc, miền Trung, thì sản lợng lúa gạocủa cả nớc vẫn đáp ứng đợc nhu cầu do đợc mùa ở các vùng khác nhất là vùng
Đồng Băng Sông Cửu Long Vì thế Việt Nam đã đạt đợc tốc độ tăng trởng caovới các nớc xuất khẩu gạo khác trên thế giới Trong thời kỳ 1989 đến 2000 tốc
độ tăng trởng bình quân năm về sản lợng lúa gạo đạt mức 5,087% trong khi đótốc độ bình quân của thế giới chỉ đạt 1,4% Mức tăng trởng này cũng đã vợt xatất cả các thời kỳ trớc của lịch sử trồng lúa Việt Nam, cha bao giờ sản lợnglúa gạo lại tăng mạnh liên tục và kéo dài nhiều năm nh thời gian qua
Việt nam xuất khẩu gạo trở lại từ năm 1989 đến nay, lợng gạo xuấtkhẩu của Việt Nam tăng liên tục, năm 1989 xuất khẩu đạt 1420 ngàn tấn ,năm 1996 xuất khẩu gạo đạt 3020 ngàn tấn từ năm 1989 – 1994 xuất khẩugạo của Việt Nam luôn đứng vào thứ ba của các nớc xuất khẩu gạo sau TháiLan và Mỹ, đứng vào thứ ba sau Thái Lan và ấn Độ Từ năm 1997 trở lại đây,xuất khẩu gạo của nớc ta đã vợt lên đứng thứ hai sau Thái Lan Tỷ trọng gạoxuất khẩu gạo của Việt Nam chiếm20 – 22% lợng gạo xuất khẩu của cả thếgiới Xem xét kết quả xuất khẩu gạo của Việt Nam từ năm 1989 – 2000 quabiểu số liệu sau
Biểu 1: giá và kim ngạch xuất khảu gạo qua các năm
trung bình
Kim ngạch xuấtkhẩuTriệu tấn % thay đổi USD/Tấn % thay đổi Triệu
Nguồn: vụ nông nghiệp – Bộ kế hoạch và đầu t
*Về khối lợng và kim ngạc xuất khẩu.
Trang 18Nhìn chung , khối lợng gạo xuất khẩu hang năm của nớc ta hàng năm
đều tăng hơn 2 triệu tấn với tốc độ tăng trởng bình quân hàng năm là 13,37%triệu tấn Nếu năm 1989 lợng gạo xuất khẩu của nớc ta là 1,372 triệu tấn, năm
1998 đã đạt mức 3,7 triệu tấn đặc biệt trong năm 1999 Việt Nam đã đạt đợcmột thành tựu đang ngạc nhiên , một khối lợng gạo kỷ lục đã đợc xuất khẩu racác nớc trên thế giới là 4,56 triệu tấn Bình quân khối lợng gạo tăng 13, 37 % (năm 1989- 2000 ) Năm 1999 nhu cầu nhập gạo của thế giới tăng cao do hạnhán mất mùa , chiến tranh khủng hoảng kinh tế và tăng dân số nên song cũngchính từ nhu cầu cáp thiết về gạo của thế giới nên hầu hết các quốc gia đềuquan tâm đến an ninh lơng thực của quốc gia mình Nếu nh trớc đây các quốcgia đó phải nhập khẩu gạo thì nay họ không những có thể đáp ứng nhu cầutrong nớc mà còn có gạo xuất khẩu Đây chính là nguyên nhân chủ yếu chứngminh chi việc giảm khối lợng gạo xuất khẩu năm 2000 của chúng ta
2.Chất lợng gạo xuất khẩu của Việt nam
Chất lợng gạo xuất khẩu của chúng ta trong nhiều năm qua lớn mạnhdần theo sự lớn mạnh của ngành lúa gạo điều này thể hiện qua bảng sau
Bảng 2: chất lợng gạo xuất khẩu 1989- 1999
Nguồn: Vụ nông nghiệp và phát triển nông thôn
Ta nhận thấy rằng cơ cấu gạo xuất khẩu luôn biến động theo chiều ớng: Thiên về xuất khẩu các loại gạo chất lợng cao năm 1989, gạo của chúng
h-ta bắt đầu xuất hiện trên thị trờng thế giới nhng do nhu cầu con ngời nhữngnăm đó vẫn còn thấp, còn chú trọng đến cái gọi là “giảm đói” do đó trong cơcấu gạo xuất khẩu cảu ta chiếm 43,6% là gạo cấp thấp ( gạo có tỷ lệ > 25% )còn gạo có tỷ lệ tấm < 105 chỉ chiếm có 0,355 cùng với sự tiến bộ của xã hội
là sự tiến bộ trong nhu cầu Việt Nam không ngừng cải tiến trong nhiều khâu
để có thể đáp ứng đợc nhu cầu của thị trờng thế giới đặc biệt là các khâu coliên quan đến chất lợng hạt gạo cụ thể : trong sản xuất , chúng ta đã ngừng
đầu t thâm canh, lai tạo các giống lúa có năng suất cao nhng chất lợng không
Trang 19cao Đối với những giống lúa đặc sản truyền thống thì chú trọng phát triển và
có nhiều chính sách u tiên cho các vùng có sản xuất giống lúa này
Trong khâu thu hoạch, chung ta đã có những tiến bộ kỹ thuật để lựachọn thời gian thu hoạch thích hợp giảm tối thiểu lợng gạo gẫy khi xay xát và
đặc biết chung ta đã có nhiều cải tiến trong công nghệ xay xát , bảo quản vàchế biến
Bên cạnh tỷ lệ tấm còn có tỷ lệ: hạt hẩm, tỷ lệ hạt đỏ hạt bạc bong… Hơn nữa gạo của chúng ta do chất l
đánh giá chất lợng gạo Gạo của ta có tỷ lệ thóc rất cao, theo số liệu điều tranăm 2000 của vụ NN và PTNT thì cứ một kg gạo xuất khẩu có khoảng 30 –
50 hạt thóc Không chỉ vậy,các điều kiện về đóng gói, bao bi, bốc xếp cungcha tốt ảnh hởng đến chất lợng gạo cụ thể chất lợng bao bì không đều, mật độsợi thấp, độ bền sợi dọc sơi ngang thấp, đờng hâu hai bên không chắc, đóngmiệng bao cha chắc, trong quá trình bốc xếp công nhân thờng dùng móc kéolàm tỷ lệ ráh vỡ bao bì cao Bốc xếp gạo ở bến cảng và xếp hàng trong hầmtàu kém, không đúng kỹ thuật làm hạn chế độ thông thoáng của hàng hoá
Về chủng loại gạo xuất khẩu của ta thì vẫn đơn thuần là gạo tẻ là hạt dài
đợc sản xuất chủ yếu ở vùng Đồng bằng sông cửu Long còn những loại gạo
đặc sản truyền thống thì khả năng cung cấp ra thỉtờng khối lợng không đáng
kể và không điều qua các năm
3.Giá cả lúa gạo xuất khẩu
cùng với sự tiến bộ của xã hội là sự tiến bộ trong nhu cầu nhu cầu củacon ngời ngày một thiên về các loại gạo có phẩn chất cấp cao Việt Nam cónhững tăng trởng rõ rệt trong việc nâng cao chất lợng lúa gạo, cùng với nó là
sự thông thoáng trong đàm phán, chính những điều này đã cải thiện đáng kểgiá gạo của chúng ta trong những năm qua
Biểu 3:Giá xuất khẩu gạo qua các năm
Năm Giá xuất khẩu trung bình