ĐỀ CƯƠNG KINH TẾ THƯƠNG MẠI 2 - TMU (Mới nhất 2020) ĐỀ CƯƠNG KINH TẾ THƯƠNG MẠI 2 - TMU (Mới nhất 2020) ĐỀ CƯƠNG KINH TẾ THƯƠNG MẠI 2 - TMU (Mới nhất 2020) ĐỀ CƯƠNG KINH TẾ THƯƠNG MẠI 2 - TMU (Mới nhất 2020) ĐỀ CƯƠNG KINH TẾ THƯƠNG MẠI 2 - TMU (Mới nhất 2020) ĐỀ CƯƠNG KINH TẾ THƯƠNG MẠI 2 - TMU (Mới nhất 2020) ĐỀ CƯƠNG KINH TẾ THƯƠNG MẠI 2 - TMU (Mới nhất 2020) ĐỀ CƯƠNG KINH TẾ THƯƠNG MẠI 2 - TMU (Mới nhất 2020)
Trang 1KINH TẾ THƯƠNG MẠI 2
MỤC LỤC Nhóm câu hỏi 1 3 Câu 1: Trình bày khải quát về thương mại Việt Nam qua các thời kì ( nguyên thủy, Bắc thuộc, Pháp thuộc) 3 Câu 2: Trình bày khái quát bối cảnh kinh tế- xã hội Việt Nam giai đoạn trước đổi mới (1945-1986) 5 Câu 3: Trình bày khái niệm và đặc điểm của thương mại đô thị Xu hướng phát triển của thương mại tại các đô thị lớn Việt Nam 6 Câu 4: Đặc điểm cơ bản các vùng thương mại đặc biệt ở VN (vùng núi, biên giới, hải đảo) 7 Câu 5: Trình bày khái niệm, các tiêu chí/ chỉ tiêu biểu hiện sự phát triển thương mại xuất nhập khẩu Có những nhân tố/ nhóm nhân tố nào ảnh hưởng đến phát triển thương mại xuất nhập khẩu 8 Câu 6: trình bày khái niệm và tính tất yếu của quá trình hội nhập thương mại quốc tế Cho biết các hình thức và xu hướng hội nhập thương mại quốc tế 9 Câu 7 Trình bày các khái niệm và các tiêu chí phân loại thương mại nội địa Các
xu hướng phát triển của thương mại nội địa Việt Nam 9 Câu 8 trình bày KN và ND của chính sách quản lý XN 10 Câu 9: Trình bày định hướng chủ đạo trong phát triển nhập khẩu của Việt Nam giai đoạn 2011-2020 Các giải pháp chủ yếu nhằm phát triển XNK Việt Nam giai đoạn 2011-2020 11 Nhóm câu hỏi 2 13 Câu 1: Trình bày đặc điểm cạnh tranh trong XNK của VN 13 Câu 3: Trình bày đặc điểm của tổ chức bộ máy quản lý thương mại theo ngành
và lãnh thổ/ theo cấp quản lý của Việt Nam 13 Câu 4: Trình bày nội dung quản lý nhà nước về thương mại Cho biết các công cụ quản lý nhà nước về thương mại ở Việt Nam 14 Câu 5: Trình bày quan điểm, định hướng phát triển thương mại nội địa của Việt Nam theo Quyết định số 27/2007/QĐ-TTg 16 Câu 6: trình bày quan điểm, mục tiêu, định hướng phát triển ngoại thương VN 17 Câu 7 Trình bày công tác dự báo phát triển thương mại Việt Nam 19 Câu 8: Trình bày quan điểm, mục tiêu, định hướng phát triên thương mại Việt Nam giai đoạn 2011 – 2020, tầm nhìn đến 2030 19
Trang 2Câu 10: Trình bày khái niệm và các tiêu chí đánh giá hiệu quả kinh tế thương mại. 23
Nhóm câu hỏi 3 24 Câu 1: Phân tích quan điểm và định hướng hoàn thiện quản lý Nhà nước về thương mại của Việt Nam 24 Câu 2 : Phân tích đặc điểm của cơ sở dữ liệu thống kê, hoạch toán thương mại của Việt Nam 27 Câu 3: Phân tích phương pháp xác định hiệu quả kinh tế của thương mại Các nguyên tắc và yêu cầu trong đánh giá hiệu quả kinh tế thương mại Việt Nam Trên cơ sở đó cho biết định hướng và mục tiêu nâng cao hiệu quả kinh tế và phát triển thương mại bền vững ở Việt Nam 28 Câu 4: Lợi thế và bất lợi thế trong thương mại quốc tế VN: 31 Câu 5: Phân tích quan điểm và định hướng hội nhập thương mại quốc tế của Việt Nam. 31
Câu 6:phân tích những đặc trưng cơ bản của TM VN giai đoạn 1975- 1986 Những nhân tố dẫn đến quá trình đổi mới thương mại ở VN Nội dung quá trình chuyển đổi thương mại và đặc trưng cơ bản của thương mại VN khi chuyển sang
cơ chế thị trường 33 Câu 7 phân tích quan điểm và nội dung đổi mới về sở hữu trong thương mại ở Việt Nam 35 Câu 8: PT nội dung đổi mới thương mại vận hành theo cơ chế thị trường có sự quản lý, điều tiết vĩ mô của nhà nước theo định hướng XHCN ở VN 36 Câu 9 Phân tích khái niệm và đặc điểm chủ yếu của thị trường nội địa Việt Nam Trên cơ sở đó , cho biết những nét khái quát về thị trường nội địa của Việt Nam
36
Câu 10: pt những đặc điểm chủ yếu của thương mại nội địa VN Trên cơ sở đó, chỉ ra vai trò của thương mại nội địa đối với sự phát triển kt- xh VN 38 Câu 11: Phân tích những đặc điểm chủ yếu của thương mại nông thôn 39 Câu 12: Phân tích những đặc điểm của ngoại thương Việt Nam Trên cơ sở đó, chỉ ra vai trò của ngoại thương đối với sự phát triển kinh tế - xã hội Việt Nam 40 Câu 13: Đặc điểm thương mại ngành hàng lương thực/thủy sản/dệt may/giày dép/ điện tử ở VN: 42 Câu 14: Phân tích đặc điểm của dịch vụ viễn thông/ vận tải/ phân phối/ du lịch/ logistics của Việt Nam 44
Trang 3Nhóm câu hỏi 1 Câu 1: Trình bày khải quát về thương mại Việt Nam qua các thời kì
( nguyên thủy, Bắc thuộc, Pháp thuộc)
* Trao đổi hàng hóa thời nguyên thủy:
Thời nguyên thủy vào giai đoạn cuối của thời đại đồ đá mới, các nhà khảo cổ học
đã kết luận: “ trên khắp mọi miền đất nước ta đã tụ cư nhiều nhóm bộ lạc trồng lúa, có
kỹ thuật làm đồ đá và đồ gốm tương tự nhau Nhờ có nông nghiệp trồng lúa, đời sống con người ổn định Nhiều nơi có diện tích lớn gần nhau nói lên rằng thời đó đã có những xóm làng đông đúc So với trước rõ ràng có sự tăng vọt về dân số Sự trao đổi không những chỉ phát triển trong nội bộ các bộ lạc mà còn mở rộng ra ngoài biên giới các bộ lạc Đã xuất hiện các xưởng chế tác đá rộng lớn Như vậy là trong công xã đã
có một bộ phận khá đông thành viên được chuyên môn hóa, Họ sản xuất để thỏa mãn nhu cầu của công xã và để trao đổi với các bộ lạc khác
Đặc biệt, từ kỳ thời đại Đồng thau trở đi, từ văn hóa Phùng Nguyên qua văn hóa Đồng Đậu, Gò Mun đến văn hóa Đông Sơn thuộc văn minh sông Hồng của thời đại Văn Lang-Hùng Vương, thì quan hẹ trao đổi mua bán ngày càng phổ biến, lan rộng không chỉ trong nước giữa các bộ tộc, bộ lạc với nhau mà còn lan sang nhiều nước khác trong vùng Đồ đồng Đông Sơn có mặt ở khắp miền xuôi, miền núi trong cả nước
và lên phía Bắc đến tận đất Điền( Vân Nam), đất Thục ( Tứ Xuyên) của Trung Quốc, đến cả miền Tây vực ( Trung Á), nước Thiện ( Miến Điện), nước Thân Độc (Ấn Độ) Như vậy, ngay cuối thời đại Nguyên thủy, ở nước ta trao đổi hàng hóa đã xuất hiện Tuy nhiên, hoạt động trao đổi diễn ra chủ yếu dưới hình thức hàng đổi hàng
* Trao đổi hàng hóa thời kì Bắc thuộc
Dưới thời Bắc thuộc, các quan hện trao đổi trong nước và giữa nước ta (lúc đó là Văn Lang-Âu Lạc) với Trung Quốc và các nước khác phát triển mạnh ở trình độ cao hơn, đặc biệt đã xuất hiện tầng lớp thương gia Ngay từ khi chưa chinh phục Âu Lạc,
đã có buôn bán giữa miền nội địa Trung Quốc, như tiền bán lạng đời Tần và đời Cao Hậu, tiền Ngã thù từ đời Hán Vũ Đế về sau
Ngoại thương chủ yếu thông qua đường biển, nhiều lái buông Trung Quốc và cácnước Đông Nam Á cũng như phương Tây đã bắt đầu ghé vào đất Việt Nam buôn bán
Trang 4vùng ven biển Theo như Tiền Hán thư có ghi :” Đất Việt ở gần biển, có nhiều tê, voi, đồi mồi, ngọc, châu, ngọc ky ( châu là ngọc trai, ky là châu không tròn), vàng, đồng, hoa quả, vải Người Trung Quốc và các nước láng giềng đi lại buôn bán phần trở nên giàu có.”
* Thời Pháp thuộc(1858-1945)
Năm 1858 thực dân Pháp xâm lược nước ta và biến nước ta thành một thuộc địa nửa phong kiến, một thuộc địa kém phát triển nhất trong các thuộc địa Châu Á với nền kinh tế nông nghiệp lạc hậu, kĩ thuật canh tác truyền thống và công nghiệp khai thác tài nguyên là chủ yếu Mục tiêu cuối cùng của thực dân Pháp là mở ra thị trường tiêu thụ hàng hóa, khai thác nguyên liệu cho công nghiệp chính quốc để đạt siêu lợi nhuận
Ngay từ khi chiếm được 3 tỉnh miền đông chúng đã vội vàng mở mang thương mại để vơ vét gạo xuất khẩu sang chính quốc và nhiều nước khác trên thế giới Năm 1860, thực dân Pháp đã xuất khẩu được 58045 tấn gạo 7 năm sau, 1867 chúng đãxuất khẩu được 197889 tấn gạo và đến năm 1870 đã xuất khẩu 230031 tấn Chỉ trong vòng 10 năm số nông sản xuất khẩu đã tăng gấp 4 lần Đến đầu TK20 trở đi, hàng nămthực dân Pháp đều xuất khẩu được trên 1 triệu tấn gạo đứng nhì thế giới sau Miến Điện Nguồn nợ lúa gạo đã kích thích thực dân Pháp cướp đoạt ruộng đất và lôi cuốn
cả giai cấp địa chủ phong kiến Việt Nam vào guồng máy thương mại hình thành tầng lớp thương nhân tư sản mại bản rất sớm và khá đông ở Sài Gòn – Gia Định đầu TK 20 Đến năm 1887, thực dân Pháp thực hiện bảo hộ thương mại của chúng bằng chính sách thuế quan Hàng Pháp vào Việt Nam chỉ phải đóng thuế bằng 2,5% giá trị hàng hóa, còn hàng nước khác phải đóng tới 5% Ngày 11/01/1892, thực dân Pháp lại
ra một đạo luật thuế quan mới, quy định hàng Pháp được hoàn toàn miễn thuế, còn hàng hóa nước khác phải đóng tới mức thuế 25-120% giá trị hàng hóa Với chính sách này, các công ty thương mại của Pháp cuối thế kỉ 19 đã tăng cường hoạt động mạnh ở Việt Nam Trong 50 năm (1890-1939) chỉ có 9 năm Đông Dương nhập siêu còn 41 năm xuất siêu
Từ cuối TK 19 đầu TK 20, thực dân Pháp đã dành hầu hết những nghành XNK ở Đông Dương riêng cho Pháp đưa việc xuất nhập khẩu 2 chiều giữa Pháp và Đông Dương tăng nhanh chóng Trong khoảng 25 năm từ 1888-1913, hàng hóa Pháp
Trang 5bán sang đông dương( chủ yếu là Việt Nam) tăng gấp 4 lần Nếu so sánh hai thời kì kế tiếp nhau: 1902-1906 và 1897-1901 thì tổng số hàng Dông Dương nhập từ Pháp tăng 4205% và tổng số hàng Dông Duong xuất sang Pháp tăng 350%.
Thương mại Việt Nam dưới thời kì Pháp thuộc có thể nói là một nền thương mại mang nặng tính độc quyền và bộc lộ rõ dã tâm khai thác thuộc địa của thực dân Pháp cung cấp nguyên liệu cho chính quốc và bần cùng hóa bóc lột nhân dân lao động
VN Chúng nhập hàng dệt để bóp chêt shangf dệt thủ công truyền thống của VN, các hàng mĩ nghệ có giá trị như sơn mài, thêu, ren, đăng ten, khẩn chạm, đan lát, do những bàn tay khéo léo của thợ thủ công VN sx cũng bị bọn thực dân Pháp và Hoa Kiều giữ độc quyền thu mua với giá rẻ mạt với giá XK kiếm lợi nhuận cao
Câu 2: Trình bày khái quát bối cảnh kinh tế- xã hội Việt Nam giai đoạn trước đổi mới (1945-1986)
1945- 1954
Cách mạng tháng 8 năm 1945thanfh công, nước Việt Nam Dân chủ cộng hòa ra đời Song chẳng được bao lau thi thực dân Pháp quay lại xâm lược nước ta và đất nướclại tiếp tục 9 năm kháng chiến trường kì Vốn đã lạc hậu, kiệt quệ lại đương đầu ngay với thù trong, giặc ngoài mà không ít những thách thức đã đặt ra cho nền kinh tế nước
ta Trong lĩnh vực thương mại đây là thời kì khó khăn: Lưu thông bị đình đón, hàng hóa khan hiếm, giá cả lên cao, nạn đầu cơ tích trữ hoành hành
1955-1975
Cuộc kháng chiến của nhân dan ta với thực dân pháp đã kết thúc thắng lợi, hòa binh được lập lại trên toàn cõi Đông Dương Hiệp định Gionevo về Việt Nam (1945) qui định nước ta tạm chia làm 2 miền Miền Bắc bắt tay vào cải tạo, xây dựng à phát triển kinh tế, miền nam cùng cả nước tiếp tục tiến hành cuộc chiến tranh chống Mĩ cứunước Trong điều kiện đó thương mại hai miền đất nước phát triển có những đặc thù riêng về từng giai đoạn
1976- 1986
Sau khi đánh thắng đế quốc Mĩ, thống nhất đất nước, chúng ta bước sang giai đoạn phát triển mới, giai đoạn đất nước có hòa binh Đây cũng là giai đoạn phát triển với không ít những thách thức Đó là bắt tay vào xây dựng đất nước từ một nền kinh tế
Trang 6trọng và mang nặng tàn dư của chủ nghĩa thực dân kiểu mới Đồng thời là chính sách bao vây, cấm vận và phá hoại kinh tế của Mĩ và một số nước, các khoản viện trợ, đầu
tư va tín dụng từ nước ngoài cũng bị dừng lại Trong đó lại xáy ra 2 cuộc chiến tranh biên giới phía Tây- Nam và phía Bắc đã làm cho nền kinh tế Việt Nam ở trong tình trạng vừa có hòa bình vừa có chiến tranh, gây khó khăn và mất cân đối nhiều mặt cho nền kinh tế Thị trường biến động, giá cả hàng hóa tăng nhanh Bên cạnh đó, quản lí kinh tế cung như quản lí thương mại vẫn giữ cung cách của thời kì chiến tranh, mang nặng tinh quan liêu, bao cấp và tỏ ra kém hiệu quả
Câu 3: Trình bày khái niệm và đặc điểm của thương mại đô thị Xu hướng phát triển của thương mại tại các đô thị lớn Việt Nam.
* Khái niệm: Là các quan hệ trao đổi, các hoạt động mua bán hàng hóa, cung ứngdịch vụ diễn ra trên địa bàn các thành phố, thị xã
Đặc điểm của thương mại đô thị:
- Thương mại ở khu vực đô thị có ưu thế về hạ tầng thương mại, thị trường và phát triển các hình thức kinh doanh tiến bộ (ngoài các chợ, cửa hàng bán buôn, bán lẻ truyền thống, đã xuất hiện và phát triển nhiều loại hình thương mại mới như siêu thị, trung tâm thương mại/dịch vụ, cửa hàng tiện ích, cửa hàng chuyên doanh bán hàng theo phương thức mới, các trung tâm mua sắm, các hội chợ, sàn giao dịch, trung tâm đấu giá, sàn giao dịch thương mại điện tử)
- Thương mại đô thị là nơi hội đủ các thành phần kinh tế, các chủ sở hữu, các phương thức kinh doanh truyền thống và hiện đại Là nơi có các yếu tố môi trương và điều kiện thương mại tốt hơn, mật độ mạng lưới thương mại tình trên số dân cao hơn rất nhiều so với các khu vực thị trường khác trong cả nước
- Các tập đoàn, các tổng công ty, các công ty, … đều có trụ sở kinh doanh chính tại khu vực đô thị và các giao dịch thương mại thông qua phương tiện điện tử chủ yếu diễn ra ở đây
Xu hướng phát triển của thương mại đô thị tại các đô thị lớn Việt Nam: Các xu hướng phát triển hệ thống phân phối theo chuỗi (siêu thị, cửa hàng tiện ích) và liên kết giữa các doanh nghiệp trên cùng địa bàn đang tăng lên, phương thức nhượng quyền thương mại để mở rộng mạng lưới bán hàng và kết hợp khai thác nguồn lực của các
Trang 7doanh nghiệp nhỏ đang phát triển, triển vọng sẽ làm thay đổi cấu trúc thị trường và diện mạo thương mại đô thị cũng như thương mại cả nước trong tương lai
Câu 4: Đặc điểm cơ bản các vùng thương mại đặc biệt ở VN (vùng núi, biên giới, hải đảo)
- TM còn kém phát triển, do các nguyên nhân:
Hạ tầng yếu kém, địa hình phức tạp, giao thông khó khăn, vị trí địa lý không thuận lợi, xa trung tâm kte, chính trị, vh của vùng, của cả nước
Khí hậu khắc nghiệt, hay gặp thiên tai, đất đai ko tốt, diện tích sinh sống hoặc canh tác không nhiều
Dân cư ko tập trung, phân tán
Hệ thống dv xh chưa phát triển
- Tiềm năng trong phát triển TM: nguồn tài nguyên lâm nghiệp, ngư nghiệp phong phú; một số khu vực có điều kiện giao thương với các nước có chung đường biên giới, vị trí thuận lợi để giao thương, hội nhập quốc tế
- TM có bước chuyển biến đáng kể, tốc đọ tăng trưởng khá, đóng góp 1 phần cho cơ cấu GDP địa phương Tuy nhiên mới chủ yếu đáp ứng nhu cầu lương thực, thực phẩm và các nhu yếu phẩm cần thiết cho đời sống sinh hoạt hàng ngày, cung cấp xăng dầu, vật tư, dụng cụ cho SX của đồng bào các dân tộc; hđ thu mua, tiêu thụ SP, đặc biệt là các sản phẩm nuôi trồng, đánh bắt còn nhỏ lẻ, tự phát
- Kết cấu hạ tầng DVTM: gần đây dc quan tâm đầu tư nên đã có nhiều cải thiện, bước đầu hình thành hệ thống phân phối hh, như các chợ đầu mối, cửa hàng bách hóa đáp ứng nhu cầu sinh hoạt và SX của đồng bào dân tộc miền núi, vùng sâu, vùng xa, hải đảo Tuy nhiên, CSHT thiếu và yếu, hệ thống GTVT đường bộ, đường thủy hạn chế, chủ yếu mới đáp ứng nhu cầu tối thiểu để phát triển sx, phục vụ đời sống cộng đồng
- Thành phần kt tham gia hoạt động TM: ít về số lượng, chưa đa dạng về thành phần, năng lực còn yếu, trình độ kinh doanh thấp
- Trong QLNN về TM: thiếu cơ chế CS ưu đãi riêng về phát triển TM miền núi, vùng sâu, vùng xa và hải đảo
Trang 8Câu 5: Trình bày khái niệm, các tiêu chí/ chỉ tiêu biểu hiện sự phát triển thương mại xuất nhập khẩu Có những nhân tố/ nhóm nhân tố nào ảnh hưởng đến phát triển thương mại xuất nhập khẩu.
* Khái niệm: là quá trình cải thiện hoặc gia tăng ko ngừng kết quả hđ xuất nhập khẩu, thay đổi cơ cấu XNK, cách thức sd các nguồn lực theo hướng tối ưu nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả tăng trưởng tạo ra XNK trong 1 thời kỳ nhất định
* Các tiêu chí/ chỉ tiêu:
- Tăng trưởng về số lượng/ quy mô
+ Gia tăng sản lượng, trị giá XNK (kim ngạch, doanh thu)
+ Tốc độ tăng sản lượng, trị giá XNK
- Cải thiện, nâng cao chất lượng tăng trưởng kết quả XNK
+ Tốc độ tăng trưởng hợp lý, ổn định, liên tục hay gián đoạn
+ Thay đổi cơ cấu TM XNK, thị phần, thị trường theo hướng tối ưu nhờ sd, khai thác các nguồn lực, lợi thế so sánh
- Hiệu quả TM XNK
+ Hiệu quả kinh tế và tác động đến ổn định kt vĩ mô
Mức độ cải thiện cơ cấu TM: thâm hụt, thặng dư cơ cấu TM, tỉ lệ xuất siêu, nhập siêu
Tỷ lệ đóng góp TM XNK với tăng trưởng GDP
Độ mở nền kt, sức cạnh tranh quốc gia về XK
Hiệu quả sd các nguồn lực lđ, tài chính
+ Hiệu quả XH: việc làm, thu nhập, nâng cao chất lượng cs
+ Hiệu quả TN: bảo vệ TNMT
* Nhân tố ảnh hưởng:
- Nhóm nhân tố thuộc về TT
- Năng lực cạnh tranh của ngành hàng
- Năng lực của những ngành hàng liên quan
- Luật pháp
- Chính sách vĩ mô liên quan đến đất đai, vốn đầu tư, công nghệ
- Nhân tố khác
Trang 9Câu 6: trình bày khái niệm và tính tất yếu của quá trình hội nhập thương mại quốc tế Cho biết các hình thức và xu hướng hội nhập thương mại quốc tế.
* Khái niệm:
Hội nhập TM quốc tế là quá trình các nước tiến hành các hoạt động tăng cường
sự gắn kết họ với nhau dựa trên sự chia sẻ về lợi ích, mục tiêu, giá trị, nguồn lực, quyền lực và tuân thủ các luật chơi chung trong khuôn khổ các định chế hoặc tổ chức quốc tế
* Tính tất yếu:
- Do nhu cầu trong quá trình pt của toàn cầu hóa
- Sự liên kết và phụ thuộc lẫn nhau giữa các quốc gia và khu vực để gq vấn đề lớn của kt thế giới
- Sự pt của CM khoa học công nghệ
* Các hình thức:
- Dưới góc độ chủ thể: HN đơn phương, song phương, đa phương
- Dưới góc độ phạm vi, cấp độ các MQH: KVTM tự do, liên minh thuế quan,
TT chung, liên minh kinh tế, liên minh toàn diện
- Mức độ hội nhập: thỏa thuận TM song phương, HĐ thương mại song
phương, thỏa thuận thương mại KV, KVTM tự do
1 FTA
2 Liên minh thuế quan
a Thị trường chung
b Liên minh kt
c Hội nhập kt toàn diện
Câu 7 Trình bày các khái niệm và các tiêu chí phân loại thương mại nội địa Các xu hướng phát triển của thương mại nội địa Việt Nam
* khái niệm
Thương mại nội đia là toàn bộ các hoạt động kinh doanh trên thị trường trong phạm vi 1 quốc gia
* Các tiêu chí phân loại thương mại nôi địa
- Các loại hình thương mại truyền thống:
Trang 10+ Đại lý thương mại
+ Thương mại chợ đô thị và nông thôn
- Các loại hình thương mại mới:
+ Nhượng quyền thương mại
+ Thương mại trong các siêu thị, trung tâm thương mại, hội chợ thương mại,sàn giao dịch
+ Thương mại điện tử( qua mạng internet) và các loại phi truyền thống khác
* Các xu hướng phát triển của thương mại nội địa Việt Nam
- TMNĐ và TMQT gắn bó chặt chẽ,đan xen, thúc đẩy cùng phát triển
- TMNĐ phát triển nhanh để đáp ứng nhu cầu phát triển kt-xh, nhu cầu phát triển sản xuất KD và tiêu dùng xã hội
- Trình độ và quy mô hoạt động thương mại của đội ngũ thương nhân trên thị trường nội địa sẽ không ngừng nâng cao
- TM của các thành phần kinh tế cùng tồn tại, phát triển, cạnh tranh bình đẳng
- Kết cấu hạ tầng TM càng hoàn thiện, phù hợp với thực tiễn phát triển
- Loại hình kinh doanh thương mại phát triển theo hướng đa dạng, kết hợp giữ truyền thống và hiện đại
Câu 8 trình bày KN và ND của chính sách quản lý XN
* Khái niệm:
Là hệ thống các quan điểm, nguyên tắc, mục tiêu, biện pháp và công cụ mà quốc gia sử dụng nhằm quản lý, điều chỉnh XNK phù hợp với các lợi thế của quốc gia trongtừng thời kì nhằm đem lại lợi ích cao nhất cho từng quốc gia từ TMQT
• Chính sách quản lý xuất khẩu: Chính sách thuế quan và phi thuế quan
• Chính sách khuyến khích xuất khẩu: Cs chuyển dịch cơ cấu xuất khẩu, Cs thịtrường xuất khẩu, Cs hỗ trợ xuất khẩu
Trang 11* Cơ chế quản lý XNK : là các phương thức mà qua đó nhà nước tác động có định hướng trong những điều kện nhất định vào các đối tượng tham gia vào hoạt động XNK nhằm đảm bảo cho sự tự vận động của hoạt động XNK hướng đến các mục tiêu kt-xh đã định của Nhà nước
* Nguyên tắc xây dựng:
- Đảm bảo hoạt động XNK và tổ chức kinh doanh phát triển phù hợp yêu cầu cácquy luật khách quan trong nền kinh tế thị trường
- Đảm bảo thực hiện tốt các quy tắc tập trung dân chủ trong quản lý
- ĐẠt mục tiêu hiêu quả kt-xh
- Kết hợp hài hòa giữa lợi ích đất nước, lợi ích của đối tác, bạn hàng
* Cấu thành của cơ chế quản lý XNK
- Chủ thể điều chỉnh: Cơ quan luật pháp, hành pháp( TW đến địa phương)
- Đối tượng điều chỉnh: doanh nghiệp sxkd XNK, hàng hóa dịch vụ XNK
- Công cụ điều chỉnh hđ XNK: Chính sách XNK
Câu 9: Trình bày định hướng chủ đạo trong phát triển nhập khẩu của Việt Nam giai đoạn 2011-2020 Các giải pháp chủ yếu nhằm phát triển XNK Việt Nam giai đoạn 2011-2020.
* Định hướng
- Khuyến khích nhập khẩu công nghệ cao, công nghệ tiên tiến, công nghệ nguồn trên cơ sở khai thác lợi thế tư các hiệp định thương mại tự do với các nước có nền công nghiệp phát triển
- Hạn chế nhập khẩu các loại hàng hóa đã sản xuất trong nước, nhập khẩu hàng xa xỉ, có chính sách phát triển ngành công nghiệp hỗ trợ và các ngành công nghiệp thay thế nhập khẩu
- Áp dụng các biện pháp hạn chế nhạp khẩu để bảo vệ sản xuất trong nước, hạn chế ô nhiễm môi trường và ảnh hưởng đến sức khỏe, thông qua việc xây dựng các biện pháp phi thuế quan phù hợp với các cam kết hội nhập kinh tế quốc tế, các biện pháp tự vệ khẩn cấp, áp thuế chống bán phá giá, các tiêu chuẩn kĩ thuật, các biện pháp kiểm dịch động thực vật
Trang 12- Ngăn chặn việc nhập lậu hang từ các nước ASEAN và Trung Quốc, tranh thủ
mở cửa thị trường trong các FTA mới để đa dạng hóa thị trường nhập khẩu và nhập khẩu công nghệ nguồn
- Toàn bộ định hướng chiện lược thương mại này muốn thành công phải gắn
bó với sự đổi mới tư duy và cuộc tái cáu trúc nền kinh tế hiện nay của Việt Nam
* Giải pháp
- Tiếp tục đổi mới tu duy và nhận thức về phát triển và bèn vững
- Tiếp tục hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng XHCN
- Chuyển đổi mô hình tăng trưởng
- Phát triển khoa học và công nghệ
- Chính sách đối với thành phần kinh tế
- Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao, tăng cường hoạt động nghiên cứu, ứng dụng khoa học công nghệ
- Phát triển kết cấu hạ tầng
- Đẩy mạnh hội nhập kinh tế quốc tế
- Giữ vững ổn định chính trị xã hội
Trang 13* Đặc điểm cạnh tranh trong XNK ở VN
+ Chính phủ có nhiều chính sách hỗ trợ, tạo điều kiện cho doanh nghiệp sản xuất kinh doanh chủ yếu nhằm tiết kiệm thời gian và chi phí cho doanh nghiệp
+ Liên tục gia tăng các hoạt động XNK
+ Nguồn nhân lực dồi dào, nhân công trẻ mang lại nhiểu tiềm năng và cơ hội cho các hoạt động XNK trong tương lai gần
+ Số lượng nhân công được đào tạo bài bản chưa có nhiều, chưa đủ để đáp ứng được sự phát triển
+ Cơ cấu kinh tế đang có sự dịch chuyển từ đầu tư sang tiêu dùng
+ Các mô hình liên kết đào tạo chưa được nhân rộng, cần có nhiều hơn sự liên kết giữa Trường học-Doanh nghiệp để đào tạo được nhiều nhân lực có kiến thức
Câu 3: Trình bày đặc điểm của tổ chức bộ máy quản lý thương mại theo ngành và lãnh thổ/ theo cấp quản lý của Việt Nam.
Tổ chức bộ máy quản lý thương mại theo ngành và lãnh thổ
- Quản lý theo ngành là quản lý do Bộ thực hiện (Bộ không phải là chủ thể duynhất và trực tiếp quản lý ngành, Bộ chỉ thống nhất quản lý ngành)
- Quản lý theo ngành được thực hiện dưới hình thức, quy mô khác nhau: toàn quốc, địa phương hay cùng một lãnh thổ
- Theo chức năng, quyền hạn của mình, các Bộ và cơ quan ngang Bộ có quyềnban hành văn bản pháp luật để thực hiện pháp luật thống nhất trong từng ngành
Tổ chức bộ máy quản lý thương mại theo cấp quản lý
- Quản lý theo cấp là quản lý trên một phạm vi lãnh thổ nhất định theo sự phânđịnh địa giới hành chính của nhà nước
Trang 14- Quản lý theo cấp được thực hiện ở 3 cấp: tình, thành phố trực thuộc TW ( cấp tỉnh), quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (cấp huyện), xã, phường, thị trấn (cấp xã).
- Theo cấp quản lý ở địa phương UBND các cấp là cơ quan quản lý hành chínhnhà nước có thẩm quyền chung giải quyết mọi vẫn đề có liên quan đến lĩnh vực hoạt động của các ngành phát sinh trên địa bàn của địa phương đó
Câu 4: Trình bày nội dung quản lý nhà nước về thương mại Cho biết các công cụ quản lý nhà nước về thương mại ở Việt Nam
*Nội dung QLNN về TM:
a) Theo đối tượng quản lý:
Quản lý, kiểm soát hh lưu thông và DV cung ứng trên thị trường
Quản lý thương nhân, kiểm soát hđ và giao dịch TM của chủ thể KD
Quản lý, phát triển kết cấu hạ tầng TM
Thanh tra, ktra việc chấp hành chế độ, quy định CS, pháp luật về TM đối với các chủ thể trao đổi H-D
Đấu tranh chống buôn lậu, gian lận TM, kinh doanh hàng giả, hàng cấm, bảo
vệ quyền lợi hợp pháp của nhà KD, lợi ích NN, người TD
b) Theo chức năng quản lý:
Ban hành vb quy phạm pl và tổ chức chỉ đạo thực thi CS, pl đối với các lĩnh vực TM
Xd, chỉ đạo thực hiện chiến lược, quy hoạch và các chương trình, dự án và kếhoạch phát triển TM
Ban hành quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn chất lượng, cấp giấy chứng nhận vàquản lý, kiểm soát chất lượng hh trao đổi, DV cung ứng trên thị trường
Thông tin, tuyên truyền, hướng dẫn, phổ biến vbqppl và tình hình thực thi
CS, pl đối với các lĩnh vực TM
Cấp phép KD và thu hồi các loại giấy tờ KD
Hướng dẫn ,ktra, thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý các vppl đối với lĩnh vực TM
Tổ chức bộ máy quản lý, phân công trách nhiệm và phối hợp thực thi CS, pl đối với các lĩnh vực TM
Trang 15c) Theo địa bàn lãnh thổ:
Ban hành vb cụ thể hóa và triển khai hướng dẫn thực thi CS, pháp luật NN về
TM trên địa bàn
Xd và tổ chức thực hiện các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch và chương trình
dự án phát triển TM, thị trường địa phương
Tổ chức bộ máy quản lý, phân công trách nhiệm và phối hợp thực thi CS, pl
Tạo tiền đề pháp lý vững chắc để NN điều chỉnh các mqh kte trong LTHH vàcung ứng DV, đảm bảo phát triển hài hòa, vững chắc của nền KT-XH
Tạo cơ chế pháp lý để NN xây dựng môi trường bình đẳng về quyền lợi và nghĩa vụ giữa các chủ thể tham gia vào hđ TM nhằm nâng cao hiệu quả lĩnh vực TM, cũng như của nền KTQD
Tạo cơ sở pháp lý cần thiết để NN thực hiện mục tiêu phát triển TM bền vững
2.Công cụ kế hoạch hóa TM
-KHH TM là hđ qlkt của NN trong lĩnh vực LTHH và cung ứng DV thông qua việc xác định các chương trình xác định mục tiêu cho tương lai và biện pháp tổ chức thực hiện các mục tiêu đó nhằm đảm bảo cho hđ LTHH và cung ứng DV trên thị trường đem lại hiệu quả KT-XH cao nhất
-Vai trò:
Đảm bảo hoạt động LTHH và cung ứng DV diễn ra thông suốt, có trật tự và hiệu quả
Trang 16 Cho phép giải quết hài hòa các MQH trong lĩnh vực TM( XK và NK, hàng) trong nền KT-XH( CN và NN, thành thị và nông thôn, lợi ích kt với môi trường,
tiền-an ninh, quốc phòng).Từ đó khai thác tối ưu các nguồn lực cho phát triển TM và toàn nền KTQD
Thúc đẩy thực hiện thành công CNH-HĐH đất nước và từng bước đưa nền ktchủ động hội nhập vào khu vực và thế giới
Đảm bảo TM phát triển theo đúng định hướng
3.Công cụ CS
-CS của QLNN về TM: là tổng thể các nguyên tắc, quy định, biện pháp NN sử dụng để tác động tới lĩnh vực TM và các chủ thể TM trên thị trường nhằm đạt mục tiêutrong từng giai đoạn cụ thể
-Vai trò:
Định hướng đầu tư KD đvs DN và thương nhân theo mục tiêu
Kích thích, điều tiết các nguồn lực đầu tư phát triển TM và thị trường
Ổn định thị trường, giá cả; ổn định vĩ mô, an sinh xh
Thúc đẩy chuyển dịch cckt, cơ cấu thị trường, thúc đẩy quá trình PCLĐ và TMQT, nâng cao sức cạnh tranh của nền kt, của ngành và DN
Câu 5: Trình bày quan điểm, định hướng phát triển thương mại nội địa của Việt Nam theo Quyết định số 27/2007/QĐ-TTg.
* Quan điểm:
1 Phát triển TM trong nước phù hợp với các quy luật khách quan của nền KTTT,đảm bảo quyền tự chủ, tự do kinh doanh, cạnh tranh bình đẳng giữa các chủ thể trong môi trường pháp lý ngày càng hoàn thiện và có sự điều tiết vĩ mô của nhà nước
2 Phát triển TM trong nước gắn kết với phát triển đa dạng về chế độ sở hữu và thành phần kinh tế của các chủ thể, về loại hình tổ chức và phương thức hoạt động quan tâm phát triển các DN nhỏ và vừa, các hộ kinh doanh, đồng thời thúc đẩy phát triển các DN TM lớn theo mô hình tập đoàn, có hệ thông phân phối hiện đại, có vai trònòng cốt, dẫn dắt thị trường để định hướng sản xuất và tiêu dùng
3 Phát triển TMHH gắn kết với đầu tư, sản xuất và TMDV theo lộ trình cam kết quốc tế; đồng thời, chủ động đáp ứng nhu cầu ngày càng đa dạng của thị trường và người tiêu dùng trong nước
Trang 174 Phát triển thương mại trong nước trên cơ sở tận dụng tối đa mọi nguồn lực của
xã hội; chú trọng khuyến khích khả năng tích tụ và tập trung nguồn lực của DN để đầu
tư phát triển kết cấu hạ tầng thương mại, mở rộng mạng lưới kinh doanh
* Định hướng phát triển:
1 Phát triển đa dạng các loại hình DN với nhiều quy mô khác nhau, tăng về số lượng, mới về phương thức hoạt động theo hướng hiện đại và chuyên nghiệp, phù hợp với quy luật của LTHH
2 Phát triển đa dạng các loại hình kết câu hạ tầng thương mại, kết hợp hài hòa giữa thương mại truyền thống và thương mại hiện đại, phù hợp với tính chất và trình
đọ phát triển của thị trường trên từng địa bàn (khu vực, vùng, miền và cả nước)
3 Phát triển các mô hình tổ chức lưu thông theo từng thị trường ngành hàng, phùhợp với tính chất và trình độ của sản xuất, xu hướng và phương thức thỏa mãn của tiêudùng, đáp ứng yêu cầu quản lý vĩ mô của Nhà nước
Câu 6: trình bày quan điểm, mục tiêu, định hướng phát triển ngoại thương VN.
* Quan điểm:
- Phát triển sản xuất để tăng nhanh xuất khẩu, đồng thời đáp ứng nhu cầu trongnước, khai thác tốt TLSS của nền kinh tế, nâng cao hiệu quả, năng lực cạnh tranh XNK và chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng CNH-HĐH, giải quyết việc làm và tiến tới công bằng CCTM
- Xây dựng, củng cố các đối tác hợp tác chiến lược để phát triển thị trường bềnvững, kết hợp hài hòa lợi ích trước mắt và lợi ích lâu dài của quốc gia, lợi ích kinh tế
và lợi ích chính trị: đối ngoại, chủ động và độc lập tự chủ trong hội nhập KTQT
- Đa dạng hóa thị trường xuất nhập khẩu Tích cực và chủ động tham gia vào mạng lưới sản xuất và chuỗi giá trị toàn cầu, chủ trương xây dựng và phát triển hàng hóa có GTGT, có thương hiệu trên thị trường trong và ngoài nước
* Định hướng:
1 Định hướng xuất khẩu
- Phát triển xuất khẩu theo mô hình tăng trưởng bền vững và hợp lý giữa chiềurộng và chiều sâu, vừa mở rộng quy mô xuất khẩu, vừa chú trọng nâng cao GTGT XK
Trang 18- Nhóm nhiên liệu, khoáng sản( có lợi thế tài nguyên, bị giới hạn nguồn cung)
- Nhóm nông lâm, thủy sản( có lợi thế và năng lực cạnh tranh dài hạn nhưng GTGT còn thấp)
- Nhóm CN chế biến, chế tạo( có tiềm năng phát triển và thị trường TG có nhucầu)
- Nhóm hàng mới( nằm trong nhóm hàng hóa khác)
4 Định hướng phát triển thị trường
- Đa dạng hóa thị trường XK, củng cố và mở rộng thị phần hàng VN tại thị trường truyền thông
- Phát huy vai trò, vị thế của VN trong các tổ chức quốc tế, khu vực
- Tận dụng tốt các cơ hội mở cửa thị trường nước ngoài và lộ trình cắt giảm thuế quan
- Tổ chức xây dựng và từng bước phát triển hệ thống phân phối hàng VN tại thị trường nước ngoài
- Định hướng về cơ cấu thị trường đến năm 2020: châu á khoảng 46%; châu âukhoảng 20%; châu mĩ khoảng 25%; châu đại dương khoảng 4%; châu phi khoảng 5%
* Mục tiêu:
Mục tiêu tổng quát:
- Quyết định số 2471/QĐ-TT, ngày 28/12/2011
- Tổng kim ngạch xk hh đến năm 2020 tăng gấp 3 lần năm 2010
- Kim ngạch XNK bq đầu người đạt trên 2000 USD
- Cán cân thương mại được cân bằng
Mục tiêu cụ thể:
Trang 19- Phấn đấu tốc độ tăng trưởng XK hh bình quân
- Phấn đấu tốc độ tăng trưởng nhập khẩu thấp hơn tăng trưởng XK
- Phấn đấu giảm dần thâm hụt TM, kiểm soát nhập siêu ở mức dưới 10%
Câu 7 Trình bày công tác dự báo phát triển thương mại Việt Nam
trong 4 phân ngành (nghề) của ngành dịch vụ phân phối, dịch vụ bán lẻ là phân ngành phát triển mạnh mẽ nhất Các nhà phân phối, đặc biệt là doanh nghiệp FDI, tập trung đầu tư chủ yếu vào phương thức cung cấp dịch vụ phân phối là hiện diện thương mại Xu hướng mới là thương mại hiện đại phát triển nhanh chóng, lấn lướt thương mại truyền thống; gắn lưu thông với sản xuất, chế biến và hình thành nên các chuỗi cung ứng hàng hóa
áp dụng lý thuyết về phân khúc thị trường, trọng tâm sẽ là chợ dân sinh (hạng III,bán lẻ) loại chợ có vị trí và vai trò quan trọng nhất trên thị trường nông thôn, nơi đáp ứng chủ yếu các nhu cầu sản xuất và đời sống hàng ngày của người dân Ngoài ra, sẽ phát triển một lực lượng đông đảo các cửa hàng tiện lợi, phân bố rộng khắp, trở thành
“người nội trợ” cho mọi nhà
để dẫn dắt và lôi cuốn hàng triệu hiệu tạp hóa, cửa hàng nhỏ lẻ của hộ kinh doanhvào con đường hội nhập và phát triển cần phải có chính sách hỗ trợ, nâng đỡ thiết thực,
cả từ phía Nhà nước lẫn các doanh nghiệp “đàn anh” Nếu không nhanh, “miếng bánh”còn lại này sẽ rơi nốt vào tay các nhà đầu tư FDI
Trong giai đoạn 2016-2025 Việt Nam sẽ tiếp tục hội nhập sâu hơn vào nền kinh
tế thế giới, tham gia ngày càng nhiều vào các quá trình hợp tác khu vực và thế giới, đa phương, đa chiều, đa lĩnh vực; trong đó thương mại là một trong những lĩnh vực trọng tâm
Câu 8: Trình bày quan điểm, mục tiêu, định hướng phát triên thương mại Việt Nam giai đoạn 2011 – 2020, tầm nhìn đến 2030.
* Quan điểm phát triển:
- Phát triển thương mại gắn liền với quy mô, trình độ phát triển sản xuất trong nước trong thời kỳ thực hiện CNH-HĐH và tham gia hội nhập kinh tế khu vực và thế giới trong giai đoạn 2011 – 2020, tầm nhìn đến 2030
- Kết hợp hài hòa giữa thương mại trong nước và thương mại quốc tế, giữa
Trang 20gia tăng nhập khẩu và đẩy mạnh xuất khẩu các mặt hàng có hàm lượng nội địa hóa, giátrị gia tăng cao.
- Phát triển hài hòa, động bộ, hiện đại hóa cơ sở vật chất kỹ thuật để thực hiện các hoạt động thương mại, thực hiện các khâu trong quá trình thương mại vì mục tiêu xây dựng một nền thương mại vững mạnh và hiện đại
- Phát triển mạnh mẽ lực lượng doanh nghiệp phân phối thuộc mọi thành phần kinh tế, kết hợp giữa yêu cầu phát triển các doanh nghiệp phân phối trong nước có qui
mô lớn với yêu cầu tạo điều kiện thuận lợi cho các hộ kinh doanh tham gia thị trường
- Tiếp tục đổi mới, hoàn thiện cơ chế quản lý hoạt phân phối, tạo động lực cho các nhà phân phối tham gia ổn định giá cả thị trường, bảo về môi trường sinh thái, bảo
vệ sức khỏe người tiêu dung, xây dựng nền thương mại văn minh hiện đại
* Mục tiêu tổng quát:
- Phát triển nhanh TM theo hướng hiện đại, phấn đấu đến năm 2020 đạt trình
độ phát triển tiên tiến trong khu vực; nâng cao thứ bặc trong bảng xếp hạng môi
trường TM toàn cầu; khả năng tham gia điều tiết, đảm bảo cân đối cung – cầu hàng hóa trong nền kinh tế được nâng lên rõ rệt; lợi ích người tiêu dùng, người sản xuất trong nước và nền kinh tế được bảo vệ; TM ngày càng phát triển theo hướng than thiệnvới môi trường; Tạo tiền đề vững chắc để tham gia hội nhập sâu hơn vào kinh tế khu vực và thế giới
- Đẩy mạnh hoạt động XNK hàng hóa theo hướng vừa mở rộng thị trường, mặthàng, vừa nâng cao hiệu quả xuất – nhập khẩu phù hợp với mục tiêu phát triển bền vững
- Phát triển các phương thức và hình thức tổ chức kinh doanh đa dang phù hợpvới quá trình phát triển sản xuất trong thời kỳ công nghiệp hóa, có đủ năng lực gia
Trang 21tăng giá trị TM cho sản phẩm, có khả năng gắn kết và thúc đẩy phát triển các kênh
phân phối truyền thống có qui mô nhỏ, nhất là các kênh phân phối truyền thống tại
vùng nông thôn, vùng sâu, vùng xa
- Đẩy mạnh phát triển TM điện tử, trong đó chú trọng hoàn thiện khung pháp
lý liên quan tới việc thừa nhận giá trị pháp lý của chứng từ điện tử, các quy định kinh doanh dịch vụ TM điện tử
- Phát triển đa dạng các hoạt động hỗ trợ
Câu 9: Mô hình thống kê, hoạch toán TM của VN:
1 Mô hình TK tập trung
- Việc quản lý, vận hành các chương trình TK chủ yếu thuộc trách nhiệm duy
nhất của 1 Cơ quan TK quốc gia và hđ theo cơ chế tập trung
- Cơ quan TK quốc gia là cơ quan độc lập, được CP trao toàn quyền trong việc sxthông tin TK và được tổ chức thành hệ thống từ TW đến địa phương
- Các cơ quan TK địa phương có nhiệm vụ chính là thu thập số liệu, chủ yếu gửi
về cơ quan TK TW để xử lý số liệu
Có khả năng hoạch định và phối hợp
trên toàn bộ hệ thống TK, khả năng thiết
lập các ưu đãi dài hạn và cấp ngân sách
cho các ưu tiên này
Cung cấp số liệu TK theo cơ chế mở
cửa
Tạo điều kiện cho chia sẻ thông tin và
CNTT chung
Ko đáp ứng nhu cầu số liệu phục vụ quản
lý theo ngành, lĩnh vực, đặc biệt là số liệu có tính chất chuyên ngành, chuyên sâu
Thông tin TK bị tách khỏi đối tượng người dùng chủ yếu trong CP, thiếu tính phản hồi từ đối tượng này
Cần thuyết phục nhà SX số liệu khác để hớp tác cùng nhau
Phải cạnh tranh giữa các ưu tiên do nguồn lực có hạn
VP trung tâm từ xa ko thể kiểm soát hoàntoàn các vấn đề hệ thống hồ sơ hành chính
Cần có phạm vi rộng về kiến thức chuyênmôn cần thiết trong nội bộ
Trang 22Mỗi bộ, ngành hoặc tổ chức phi CP có trách nhiệm biên soạn số liệu TK khác nhau, liên quan đến lĩnh vực cụ thể của từng bộ, ngành
thống thông tin và quản lý hành chính
Có khả năng quản lý tốt hơn chất
lượng của dữ liệu từ các nguồn hành
chính
Số liệu TK địa phương dễ tổ chức hơn,
dễ kiểm soát số liệu TK bộ, ngành
Khi áp dụng ở qui mô lớn dễ dẫn đến tình trạng thừa, bỏ sót và mâu thuẫn về số liệu TK do các tổ chức khác nhau biên soạn
Số liệu ko có sự liên kết giữa các ngành, lĩnh vực do sử dụng pp, chuẩn mực ko thống nhất
Dễ gặp áp lực chính trị
Khó thiết lập các tiêu chuẩn chung
Nằm ngoài các hđ chính của cơ quan TW
Việc chia sẻ dữ liệu có thể gặp khó khăn
3.Mô hình TK tập trung kết hợp phân tán
- Là sự kết hợp giữa hệ thống TK tập trung của cơ quan TK TW với hệ thống TKphân tán ở các bộ, ngành
- Mô hình kế thừa ưu điểm và khắc phục hạn chế của 2 mô hình trước:
+ Công tác TK được quản lý thống nhất từ TW đến địa phương
+ Có sự phân công và phối hợp nhịp nhàng giữa hệ thống TK tập trung và TK các Bộ, ngành
Hệ thống TK bao quát toàn diện các lĩnh vực và toàn bộ lãnh thổ QG
Thông tin TK sx ra sẽ phục vụ kị thời nhu cầu thông tin của lãnh đạo, điều hành ở cấp TW, địa phương qua việc phân công, phân phối giữa các cơ quan TK TW
và bộ, ngành trong việc thu thập, tổng hợp, phân bổ các chỉ tiêu TK quốc gia, các chỉ tiêu TK cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã
Phục vụ kị thời nhu cầu thông tin của lãnh đạo bộ, ngành với những thông tinthuộc ngành, lĩnh vực bộ, ngành phụ trách
Trang 23Câu 10: Trình bày khái niệm và các tiêu chí đánh giá hiệu quả kinh tế thương mại
* Khái niệm: Hiệu quả kt TM là phạm trù kinh tế phản ánh trình độ sử dụng lao
động xã hội trong lĩnh vực TM (bao gồm lđ sống và lđ vật hóa) hoặc các nguồn
lực( nhân lực, vật lực và tài lực) để đạt được các kết quả kinh tế do TM đem lại cao nhất với những chi phí lđ hoặc nguồn lực sd ít nhất
* Các tiêu chí đánh giá hiệu quả kinh tế thương mại:
- Chỉ tiêu phản ánh hiệu quả tổng hợp: phản ánh kết quả mà toàn bộ hoạt động
TM của một quốc gia hay địa phương mang lại trong thời kỳ nghiên cứu( thường là một năm) khi bỏ ra một đồng nguồn lực hoặc chi phí nguồn lực để đạt được kết quả đó
- Chỉ tiêu phản ánh hiệu quả bộ phận: phản ánh thu nhập mà bộ phận (lĩnh vực)
TM nghiên cứu đạt được trong thời kỳ nghiên cứu( thường là 1 năm) khi bỏ ra 1 đồng nguồn lực hoặc chi phí nguồn lực nói chung hoặc mỗi nguồn lực đã được sử dụng của nền kinh tế để đạt được kết quả đó