1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Slice Đồ án thực tập chuyên ngành tin học ứng dụng

14 599 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 2,05 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

NỘI DUNG ĐỒ ÁN Chương I: Tìm hiểu dãy số Fibonaci  Chương II: Tìm hiểu thành phần máy tính và lắp ráp  Chương III: Dùng E-mail với Word... Nếu lấy tổng hay hiệu của các số liên tiếp

Trang 1

Trường CĐ Công Nghệ Và Kinh tế Công Nghiệp

Khoa Khoa Học Cơ bản

Đồ Án Thực Tập Chuyên Ngành

Tin Học Ứng Dụng

ĐỀ TÀI 07

Giáo viên hướng dẫn : Chu Văn Nguyên

Sinh viên thực hiện : Ngô Minh Hiếu

Trang 2

NỘI DUNG ĐỒ ÁN

 Chương I: Tìm hiểu dãy số Fibonaci

 Chương II: Tìm hiểu thành phần

máy tính và lắp ráp

 Chương III: Dùng E-mail với Word

Trang 3

 Dãy số Fibonacci rất đặc biệt này được một

người Ý tên là Leonardo Fibonacci công bố

năm 1202 và được biến hóa vô tận

 Bài toán: “ Giả sử có một cặp thỏ mắn đẻ cứ cuối mỗi

tháng lại sinh ra một cặp mới Nếu mỗi cặp mới đó cũng

lại đẻ sau một tháng và nếu không có con nào bị chết cả

thì sau một năm có bao nhiêu cặp thỏ? ”

Dãy số Fibonaci: 1 1 2 3 5 8 13 21 34 55 …

Những điều đặc biệt:

 Các phần tử nằm trong dãy số này luôn luôn bằng tổng của 2 số liền trước nó Nếu lấy tổng hay hiệu của các số liên tiếp bạn sẽ được một dãy số tương tự.

 Hàm ý bên trong của dãy số Fibonacci không phải

là bản thân các con số mà là mối liên hệ giữa các

con số, tỷ lệ này được tạo ra bằng nhiều con số

khác nhau trong dãy số Tỷ lệ quan trọng nhất được xác định là tỷ lệ 1.618 được gọi là “tỷ lệ thần

thánh” Tỷ lệ này có thể được tìm thấy trong tự

nhiên.

Trang 4

Chương II: Tìm hiểu thành phần máy tính

và lắp ráp

 Thành phần cơ bản của máy tính :

 CPU

 Mainboard

 RAM

 Ổ đĩa cứng

 Ổ đĩa quang

 Ổ đĩa mềm

 Bo mạch đồ họa

 Bo mạch âm thanh

 Bo mạch mạng

 Vỏ máy tính

 Nguồn máy tính

 Màn hình

 Bàn phím

 Chuột

Trang 5

Mainboard Ổ đĩa cứng RAM

Ổ đĩa quang Ổ đĩa mềm

Bo mạch đồ họa

Bo mạch âm thanh Bo mạch mạng Nguồn máy tính Vỏ máy tính Bàn phím Màn hình Chuột

Trang 6

• Jumper là một miếng Plastic nhỏ trong có

chất dẫn điện dùng để cắm vào những mạch

hở tạo thành mạch kín trên mainboard để

thực hiện một nhiệm

vụ nào đó như lưu mật khẩu CMOS

Trang 7

 Cách Set Jumper

• Tắt nguồn

• Để khoảng trống giữa 2 ổ đĩa, vì các ổ

cứng phát sinh ra nhiệt khá nhiều khi hoạt động, đặc biệt là các dòng ổ cứng với

7200 rpm, nhiệt độ sẽ ảnh hưởng rất lớn đến tuổi thọ ổ cứng

Ổ cứng ATA (IEDE)

trước khi gắn cáp vào ổ cứng

Jumper sẽ là Master nếu ổ

cứng bạn sắp gắn sẽ cài đặt hệ

điều hành và là ổ cứng chính

hoặc duy nhất Slave nếu ổ

cứng đó là ổ cứng bổ sung

thêm và Cable Select là tuỳ

thuộc vào cáp cắm vào khe

“Primary” trên bo mạch chủ

hay không.

cho ổ cứng hoạt động, cáp 4-pin

Molex sẽ thực hiện công việc này

Molex và cáp IDE vào các ổ cứng

IDE, ta bắt buộc phải thực hiện chính

xác thao tác này Trên thân cáp IDE

(80-pin) sẽ có 1 nhánh rìa ngoài cùng

có màu khác biệt rõ ràng với toàn bộ

thân cáp, ta gắn cáp IDE và Molex sao

cho nhánh rìa khác màu trên cáp IDE

và dây màu đỏ trên cáp nguồn Molex

cùng chụm vào giữa (đối mặt) với

nhau

Trang 8

Ổ cứng SATA

SATA cũng cần có cáp nguồn

SATA và cáp dữ liệu.

cáp dữ liệu SATA vào khe vào

kết nối SATA trên bo mạch chủ Không cần thiết lập jumper

Master, Slave hay Cable

Select vì mỗi ổ cứng SATA có

Trang 9

Các chuẩn chân cắm và card phụ trợ

 Chuẩn PCI

 Chuẩn APG

 Chuẩn ARM

 Chuẩn PCI

 Một số chuẩn khác ( ISA,

EISA, VL-BUS

 Firewire (IEEE 1394)

 Card phụ trợ

Trang 10

Tháo và lắp ráp máy tính

 Các bước thực hiện:

 Lắp bộ nguồn ATX

 Lắp Mainboard

 Lắp bộ nhớ vào mainboard

 Lắp CPU vào mainboard

 Gắn dây kết nối thêm cổng USB

 Lắp ổ đĩa cứng

 Lắp ổ đĩa quang

 Lắp các loại card mở rộng

 Kết nối với các thiết bị ngoại vi

 Lắp model cho máy tính

Trang 11

Chương III Dùng E-mail với Word

 Yêu cầu : Để soạn và gửi thư điện tử

bằng MS Word, máy tính cần phải có

Outlook Express hoặc Microsoft Express được thiết lập làm trình soạn thảo thư

điện tử mặc định.

Trang 12

Các bước thực hiện

 1 Chọn File > New để

mở hộp thoại New, bấm

vào General rồi bấm đôi

lên biểu tượng Email

Message

 2 Trong tiêu đề đầu thư,

phần From thường đã hiện

sẵn địa chỉ Email của bạn

là nơi gửi Nhập địa chỉ

người nhận vào ô To, và

vào ô Cc nếu có nhiều

người cùng nhận khác Sau

đó nhập chủ đề của thư

vào ô Subject và nhập nội

dung thư vào khung trắng

ở dưới.

 3 Ngoài ra, bạn còn có thể

tạo chữ ký tự động đưa vào

tất cả các thư mà bạn gửi từ

Word: Chọn Tool > Options >

General, bấm nút

EmailOptions, trong ngăn

EmailSignature, nhập vào tiêu

đề cho chữ ký ở đầu hội thoại,

nhập và định dạng chữ ký đó

trong nửa phần sau của hộp

thoại, bấm nút Add Sau đó

bấm OK.

Trang 13

Gửi 1 tài liệu word như một file

đính kèm với E-mail

 Các bước thực hiện:

 Vào menu File > Send to > Mail Recipient

 Biểu tượng có dấu mũi tên màu xanh và dấu

chấm than sẽ giúp bạn đặt e-mail gửi đi của

mình ở cấp độ ưu tiên nào (thấp, bình

thường, cao) Bạn cũng có thể đính kèm các

file khác ngay trên môi trường Word bằng

cách nhấn vào biểu tượng chiếc kẹp ghim.

 Sau đó, nhấn vào mục Send a copy.

Trang 14

Xin chân thành cám ơn !

Ngày đăng: 12/11/2014, 04:53

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w