1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đồ án thực tập chuyên ngành tin học ứng dụng

80 742 8

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 80
Dung lượng 1,79 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ổ đĩa cứng: Bộ nhớ dữ liệu chính của máy tính cá nhân, các thành quả của một quá trình làm việc có thể được lưu trữ trên ổ đĩa cứng trước khi có các hành động sao lưu dự phòng trên các d

Trang 1

MỤC LỤC

LỜI NÓI ĐẦU 4

Chương I: Tìm hiểu dãy số Fibonaci 6

A Sơ lược về dãy số Fibonaci 6

B Thuật toán liên quan đến dãy Fibonaci 7

1 Thuật toán tìm các số Fibonaci càng nhiều càng tốt 7

2 Thuật toán của “Bài toán sinh thỏ” 8

Chương II: Tìm hiểu thành phần máy tính và lắp ráp 9

1 Các thành phần chính của máy tính: 9

1.1 CPU (Central Processing Unit - Bộ xử lý): 10

1.3 RAM (Random Access Memory): 14

1.4 Ổ đĩa cứng (Hard Disk Drive) 18

1.5 Ổ đĩa quang (CD-ROM) 24

1.6 Ổ đĩa mềm (Floppy disk) 25

1.7 Bo mạch đồ họa (graphics adapter) 26

1.8 Bo mạch âm thanh (sound card) 27

1.9 Cạc mạng (network card) 29

1.10 Vỏ máy tính 30

1.11 Nguồn máy tính (Power Supply Unit hay PSU) 31

1.12 Màn hình máy tính 31

1.13 Bàn phím máy tính 33

1.14 Chuột máy tính 34

Trang 2

2 Jumper 35

2.1 Cách Set Jumper 36

2.2 Thiết lập các cấu hình jumper máy tính 39

3 Các chuẩn chân cắm và Cards phụ trợ 41

3.1 Chuẩn PCI 42

3.2 Chuẩn APG 45

3.3 RAM 46

3.4 SATA 47

3.5 Chuẩn AMR 48

3.6 USB 48

3.7 FireWire(IEEE 1394) 49

3.8 Chuẩn PCL 50

3.9 Một số chuẩn khác (ISA,EISA, VL- BUS) 51

3.10 Cards phụ trợ 52

4 Tháo và lắp ráp máy tính 53

4.1 Cách ráp bộ nguồn ATX cho máy vi tính 53

4.2 Lắp Mainboard vào thùng máy vi tính 53

4.3 Cách ráp bộ nhớ vào Mainboard của máy vi tính 55

4.4 Cách ráp CPU vào Mainboard của máy vi tính 56

4.5 Cách gắn dây kết nối thêm cổng USB cho máy vi tính 58

4.6 Cách ráp ổ dĩa cứng cho máy vi tính 59

4.7 Cách ráp ổ đĩa quang cho máy vi tính 61

4.8 Cách kết nối thiết bị bên ngoài với máy vi tính 63

4.9 Cách ráp các Card mở rộng cho máy vi tính 69

4.10 Cách ráp Modem vào máy vi tính 70

Trang 3

Chương III: Dùng word với E-mail 73

1 Những yêu cầu hệ thống để gửi e-mail từ Word 73

2 Gửi e-mail messenge từ Word 73

3 Gửi một tài liệu Word như một file đính kèm với e-mail 76

KẾT LUẬN CHUNG 79

Tài liệu và các Website tham khảo 80

Trang 4

LỜI NÓI ĐẦU

Cùng với sự phát triển của thế giới và xu huớng hội nhập kinh tế quốc tế, đất nước

ta đang dần đổi mới và buớc vào thời kí công nghiệp hoá, hiện đại hoá, vừa xây dựng

cơ sở vật chất, kĩ thuật vừa phát triển nền kinh tế đất nuớc

Hiện nay nước ta đang xây dựng và phát triển các khu công nghiệp, khu đô thị, cao

ốc … Do đó, ngành công nghệ thông tin không thể nào thiếu và có vai trò rất quan trọng trong quá trình xây dựng và phát triển đất nước Công nghệ thông tin hiện nay ở Việt Nam đang thực sự đang trong giai đoạn phát triển rầm rộ Nhà nước, chính phủ đã

và đang có những chính sách khuyến khích đầu tư thoả đáng nhằm công nghệ hoá tin học trong tất cả các cơ quan, bộ, ngành,trong đó lĩnh vực công nghệ thông tin được đánh giá là sẽ phải chịu rất nhiều tác động

Là một sinh viên ngồi trên ghế nhà trường em nhận thấy công nghệ thông tin là một ngành không thể thiếu trong thời buổi hiện nay.Bài báo cáo này của em có sử dụngtoàn bộ kiến thức đã học được ở trường cũng như tự tìm hiểu một số kiến thức ở bên ngoài ,em thực hiện bài báo cáo này nhằm mục đích nâng cao hiểu biết thêm về các kiến thức trong ngành nói chung và kinh nghiệm thực tế nói riêng

Trang 5

Em xin chân thành cảm ơn thầy giáo Chu Văn Nguyên cũng như toàn thể các thầy

cô giáo trong trường đã hướng dẫn và giúp em giải đáp thắc mắc cũng như sai sót trongquá trình làm bài báo cáo này Sau một thời gian tìm hiểu và nghiên cứu bản đồ án đã hoàn thành với những nội dung chính sau đây:

Chương I: Tìm hiểu dãy số FibonaciChương II: Tìm hiểu các thành phần máy tínhChương III: Dùng E-mail với Word

Do nội dung kiến thức của đề tài tương đối mới mẻ, khả năng còn hạn chế và kiến thức thực tế chưa nhiều nên bản đồ án này chắc chắn không tránh khỏi những thiếu sót

Em rất mong nhận được sự chỉ bảo của các thầy cô giáo và các bạn để bản đồ án được chính xác, đầy đủ và hoàn thiện hơn

Thái Nguyên, ngày 10 tháng 4 năm 2011

Sinh viênNgô Minh Hiếu

Trang 6

Chương I: Tìm hiểu dãy số Fibonaci

A Sơ lược về dãy số Fibonaci

Dãy số Fibonacci rất đặc biệt này được một người Ý tên là Leonardo Fibonacci công bố năm 1202 và được biến hóa hầu như vô tận Chính điều đó, đã thu hút được rấtnhiều sự quan tâm cũng như làm chúng ta say mê nghiên cứu, khám phá các tính chất của nó

Ban đầu, ông Fibonacci xét bài toán sau:

“ Giả sử có một cặp thỏ mắn đẻ cứ cuối mỗi tháng lại sinh ra một cặp mới Nếu mỗi cặp mới đó cũng lại đẻ sau một tháng và nếu không có con nào bị chết cả thì sau một năm có bao nhiêu cặp thỏ? ”

Và đó là tiền thân của dãy số được xác định bằng cách liệt kê các phần tử như sau:

số Tỷ lệ quan trọng nhất được xác định là tỷ lệ 1.618 được gọi là “tỷ lệ thần thánh”

Tỷ lệ này có thể được tìm thấy trong tự nhiên

B Thuật toán liên quan đến dãy Fibonaci

Trang 7

1 Thuật toán tìm các số Fibonaci càng nhiều càng tốt

Thuật toán in ra màn hình dãy Fibonaci nhỏ hơn một số n cho trước:

Trang 8

Bài toán:

“ Giả sử có một cặp thỏ mắn đẻ cứ cuối mỗi tháng lại sinh ra một cặp mới Nếu mỗi cặp mới đó cũng lại đẻ sau một tháng và nếu không có con nào bị chết cả thì sau một năm có bao nhiêu cặp thỏ? ”

int max = int.Parse(Console.ReadLine());

for (int i = 2; i <= max; i ++)

Trang 9

1 Các thành phần chính của máy tính:

Máy tính cá nhân được lắp ghép bởi rất nhiều thành phần linh kiện, thành phần khác nhau

CPU: Bộ xử lý của máy tính cá nhân

Bo mạch chủ: Bo mạch chính kết nối các thiết bị với nhau trong máy tính cá nhân Một cách hiểu khác: có thể so sánh bo mạch chủ trong phần cứng giống như vai trò của hệ điều hành trong phần mềm

RAM: Bộ nhớ tạm của máy tính dùng cho ghi lại các dữ liệu tạm thời trong một phiên làm việc của máy tính

Ổ đĩa cứng: Bộ nhớ dữ liệu chính của máy tính cá nhân, các thành quả của một quá trình làm việc có thể được lưu trữ trên ổ đĩa cứng trước khi có các hành động sao lưu

dự phòng trên các dạng bộ nhớ khác

Ổ đĩa quang (CD, DVD): Bộ nhớ dùng cho xuất, nhập dữ liệu với dung lượng lớn hoặc trao đổi dữ liệu, phần mềm với những máy tính khác

Ổ đĩa mềm: Bộ nhớ dùng cho xuất nhập dữ liệu với dung lượng thấp

Bo mạch đồ hoạ: Thiết bị có chức năng xuất hình ảnh ra màn hình máy tính

Bo mạch âm thanh: Thiết bị có chức năng xuất tín hiệu âm thanh ra các thiết bị phát

âm thanh (loa)

Bo mạch mạng: Thiết bị có chức năng kết nối các máy tính với nhau thành một mạng máy tính

Vỏ máy tính: Thiết bị định vị và bảo vệ các thiết bị khác

Nguồn máy tính: Thiết bị cung cấp năng lượng cho các thiết bị khác hoạt động

Màn hình máy tính: Thiết bị trợ giúp giao tiếp giữa con người và máy tính

Bàn phím máy tính: Thiết bị nhập dữ liệu, giao tiếp con người với máy tính

Chuột: Thiết bị nhập dữ liệu, giao tiếp con người với máy tính

Chi tiết các thành phần máy tính

Trang 10

1.1 CPU (Central Processing Unit - Bộ xử lý):

Là các vi xử lí có nhiệm vụ thông dịch các lệnh của chương trình và điều khiển hoạt động xử lí, được điều tiết chính xác bởi xung nhịp đồng hồ hệ thống

Bộ số học ( ALU – Arithmethic Logic Unit): ALU có chức năng thực hiện các lệnh của đơn vị điều khiển và xử lý tín hiệu

Chức năng : Chức năng cơ bản của máy tính là thực thi chương trình Chương trình được thực thi gồm một dãy các chỉ thị được lưu trữ trong bộ nhớ Đơn vị xử lý trung tâm(CPU) đảm nhận việc thực thi này Quá trình thực thi chương trình gồm hai bước: CPU đọc chỉ thị từ bộ nhớ và thực thi chỉ thị đó Việc thực thi chương trình là sự lặp đi lặp lại quá trình lấy chỉ thị và thực thi chỉ thị

Tốc độ: Tốc độ xử lý của máy tính phụ thuộc vào tốc độ của CPU, nhưng nó cũng phụ thuộc vào các phần khác (như bộ nhớ trong, RAM, hay bo mạch đồ họa)

Có nhiều công nghệ làm tăng tốc độ xử lý của CPU

1.2 Mainrboard ( Bo mạch chủ):

Trang 11

Cấu tạo bảng mạch in của bo mạch chủ: Bản mạch in của bo mạch chủ có cấu tạo khác biệt một chút so với các bản mạch in của các thiết bị điện tử thường thấy khác Đa

số các bản mạch in ở các mạch điện đơn giản đều có cấu tạo hai mặt (mặt trước và mặt sau) để chứa các đường dẫn trên nó Do có rất nhiều các đường dẫn hoạt động với tần

số khác nhau nên (theo quy tắc chung) bản mạch phải được thiết kế với các đường dẫn không gây nhiễu sang nhau, đây là một điểm khác biệt khiến việc thiết kế bản mạch của bo mạch chủ khác với các bo mạch thông thường

Ở bo mạch chủ, do chứa nhiều linh kiện với các đường dẫn lớn nên chúng được thiết kế từ 3 đến 5 lớp (thậm trí nhiều hơn): Ngoài hai lớp mặt trước và mặt sau thì ở giữa của bo mạch cũng có các đường dẫn

Ngoài tác dụng để cắm và dán các linh kiện trên bề mặt nó, bo mạch chủ còn được thiết kế để truyền một phần nhiệt từ các thiết bị toả nhiệt trên nó và truyền nhiệt ra một diện tích rộng để được làm mát bằng không khí

Trang 12

Tản nhiệt trên bo mạch chủ: Do có nhiều linh kiện có thể phát nhiệt tại trực tiếp hoặcđược cắm, gắn trên bo mạch chủ nên vấn đế tản nhiệt rất được coi trọng trong thiết kế.Phương thức tản nhiệt thường thấy trên bo mạch chủ bao gồm:

Sử dụng các tấm, phiến tản nhiệt bằng nhôm hoặc đồng độc lập với cách truyền nhiệt

tự nhiên ra môi trường xung quanh hoặc tận dụng luồng gió từ quạt CPU thổi ra

Sử dụng quạt tạo sự tản nhiệt cưỡng bức, tuy nhiên cách dùng quạt hiện nay dần ít được dùng bởi sự rủi ro có thể xảy đến khi bo mạch chủ được sử dụng sau vài năm và quạt có thể bị hư hỏng dẫn đến thiết bị được tản nhiệt bằng quạt này sẽ bị hư hỏng

Sử dụng công nghệ ống truyền nhiệt để liên kết các cụm chi tiết cần tản nhiệt với nhau Các cụm được gắn kết với nhau thường là: Chipset cầu bắc-Chipset cầu nam-Transistor điều tiết điện năng cho CPU và bo mạch chủ

Cho phép sự tản nhiệt bằng nước với các hệ thống tản nhiệt nước gắn ngoài bằng cách thiết kế các đầu cắm ống nước chờ sẵn

Các thiết bị cần tản nhiệt trên bo mạch chủ:

Chipset cầu bắc là thiết bị mà bất kỳ bo mạch chủ nào cũng phải tản nhiệt cho nó bởi sự phát nhiệt lớn tỏa ra bởi chúng là cầu nối quan trọng của hệ thống và làm việc liên tục Nhiều bo mạch chủ tích hợp sẵn bo mạch đồ hoạ trong chipset cầu bắc khiến chúng càng toả nhiệt nhiều hơn

Chipset cầu nam mới được coi trọng sự tản nhiệt trong thời gian gần đây (trước đây chúng thường được để trần mà không được gắn bất kỳ một tấm tản nhiệt nào) bởi các tính năng và thiết năng mở rộng có thể làm nó hoạt động mạnh hơn và phát nhiệt nhiều hơn

Trang 13

Các chuẩn bo mạch chủ:

Chuẩn ATX

ATX là chuẩn bo mạch chủ thông dụng nhất hiện nay, chúng được phát triển có chọn lọc trên nền các chuẩn cũ (Baby-AT và LPX) với sự thay đổi của thiết kế và liên quan nhiều đến việc thay đổi đầu nối nguồn với nguồn máy tính, tính năng quản lý điệnnăng thông minh và sự thay đổi nút khởi động một phiên làm việc Một thay đổi khác

là sự tập hợp các cổng kết nối vào/ra về phía sau của hệ thống máy tính cá nhân (bao gồm các khe cắm mở rộng ở phía dưới và cụm cổng vào/ra ở phía trên (I/O connector panel) đối với vỏ máy tính kiểu đứng)

Chuẩn BTX

- BTX là một chuẩn mới xuất hiện và thường chỉ dùng cho các hệ thống máy tính

cá nhân cao cấp, điểm đặc biệt của bo mạch chủ theo chuẩn này là sự sắp xếp lại vị trí của các thiết bị trên bo mạch chủ nhằm tạo ra sự lưu thông không khí tối ưu trong thùng máy

Trang 14

- CPU được chuyển gần ra phía trước của thùng máy cùng với quạt tản nhiệt CPU thiết kế kiểu thổi ngang (song song với bo mạch chủ) sẽ lấy gió từ phía mặt trước của

vỏ máy (được thiết kế bắt buộc các lưới thoáng) Cách thiết kế này cải tiến so với chuẩn ATX bởi CPU theo chuẩn ATX có thể sử dụng luồng gió luẩn quẩn nếu không được thiết kế thông thoáng và định hướng gió hợp lý hoặc sử dụng vỏ máy tính theo chuẩn 38°

- Luồng gió đầu vào sau khi làm mát CPU có thể tiếp tục làm mát bo mạch đồ hoạ, một phần thoát ra phía sau theo quạt thông gió của vỏ máy tính phía sau, một phần qua RAM để thoát ra ngoài thông qua nguồn máy tính

Kết nối nguồn của chuẩn BTX không có khác biệt so với của chuẩn ATX 24 chân.BTX hiện nay chưa trở thành thông dụng với đa số người dùng do đó các hãng sản xuấtphần cứng cũng chưa cho ra đời nhiều loại bo mạch chủ theo chuẩn này

1.3 RAM (Random Access Memory):

Là một loại bộ nhớ chính của máy tính RAM được gọi là bộ nhớ truy cập ngẫu nhiên vì nó có đặc tính: thời gian thực hiện thao tác đọc hoặc ghi đối với mỗi ô nhớ là như nhau, cho dù đang ở bất kỳ vị trí nào trong bộ nhớ Mỗi ô nhớ của RAM đều có một địa chỉ Thông thường, mỗi ô nhớ là một byte (8 bit); tuy nhiên hệ thống lại có thể đọc ra hay ghi vào nhiều byte (2, 4, 8 byte)

Trang 15

Bởi vì các chip RAM có thể đọc hay ghi dữ liệu nên thuật ngữ RAM cũng được

hiểu như là một bộ nhớ đọc-ghi (read/write memory), trái ngược với bộ nhớ chỉ

đọcROM (read-only memory) Thông tin lưu trên RAM chỉ là tạm thời, chúng sẽ mất

đi khi mất nguồn điện cung cấp

Đặc trưng

Bộ nhớ RAM có 4 đặc trưng sau:

- Dung lượng bộ nhớ: Tổng số byte của bộ nhớ ( nếu tính theo byte ) hoặc là tổng

số bit trong bộ nhớ nếu tính theo bit

- Tổ chức bộ nhớ: Số ô nhớ và số bit cho mỗi ô nhớ

- Thời gian thâm nhập: Thời gian từ lúc đưa ra địa chỉ của ô nhớ đến lúc đọc được nội dung của ô nhớ đó

Chu kỳ bộ nhớ: Thời gian giữa hai lần liên tiếp thâm nhập bộ nhớ

Mục đích: Máy vi tính sử dụng RAM để lưu trữ mã chương trình và dữ liệu trong suốt quá trình thực thi Đặc trưng tiêu biểu của RAM là có thể truy cập vào những vị trí khác nhau trong bộ nhớ và hoàn tất trong khoảng thời gian tương tự, ngược lại với một

số kỹ thuật khác, đòi hỏi phải có một khoảng thời gian trì hoãn nhất định

Phân loại Ram

- RAM tĩnh: RAM tĩnh được chế tạo theo công nghệ ECL (dùng trong CMOS và

BiCMOS) Mỗi bit nhớ gồm có các cổng logic với 6 transistor MOS SRAM là bộ nhớ nhanh, việc đọc không làm hủy nội dung của ô nhớ và thời gian thâm nhập bằng chu kỳcủa bộ nhớ

- RAM động: RAM động dùng kỹ thuật MOS Mỗi bit nhớ gồm một transistor và một

tụ điện Việc ghi nhớ dữ liệu dựa vào việc duy trì điện tích nạp vào tụ điện và như vậy việc đọc một bit nhớ làm nội dung bit này bị hủy Do vậy sau mỗi lần đọc một ô nhớ,

bộ phận điều khiển bộ nhớ phải viết lại nội dung ô nhớ đó Chu kỳ bộ nhớ cũng theo đó

mà ít nhất là gấp đôi thời gian thâm nhập ô nhớ

Trang 16

Việc lưu giữ thông tin trong bit nhớ chỉ là tạm thời vì tụ điện sẽ phóng hết điện tích đã nạp và như vậy phải làm tươi bộ nhớ sau khoảng thời gian 2μs Việc làm tươi s Việc làm tươi được thực hiện với tất cả các ô nhớ trong bộ nhớ Công việc này được thực hiện tự động bởi một vi mạch bộ nhớ.

Bộ nhớ DRAM chậm nhưng rẻ tiền hơn SRAM

- DDR2 SDRAM (Double Data Rate 2 SDRAM): Là thế hệ thứ hai của DDR với 240 chân, lợi thế lớn nhất của nó so với DDR là có bus speed cao gấp đôi clock speed

- RDRAM (Viết tắt từ Rambus Dynamic RAM): Đây là một loại DRAM được thiết kế

kỹ thuật hoàn toàn mới so với kỹ thuật SDRAM RDRAM hoạt động đồng bộ theo một

hệ thống lặp và truyền dữ liệu theo một hướng Một kênh bộ nhớ RDRAM có thể hỗ trợ đến 32 chip DRAM Mỗi chip được ghép nối tuần tự trên một module gọi là RIMM(Rambus Inline Memory Module) nhưng việc truyền dữ liệu được thực hiện giữa các mạch điều khiển và từng chip riêng biệt chứ không truyền giữa các chip với nhau

- DDR III SDRAM (Double Data Rate III Synchronous Dynamic RAM): có tốc độ bus 800/1066/1333/1600 Mhz, số bit dữ liệu là 64, điện thế là 1.5v, tổng số pin là 240

Dung lượng:

Thông thường RAM được thiết kế với các dung lượng 8, 16, 32, 64, 128, 256, 512

MB, 1 GB, 2 GB Không phải tất cả các hệ thống phần cứng và hệ điều hành đều hỗ trợ các loại RAM có dung lượng lớn, một số hệ thống phần cứng của máy tính cá nhân chỉ hỗ trợ đến tối đa 4 GB và một số hệ điều hành (như phiên bản 32 bit của Windows XP) chỉ hỗ trợ đến 3 GB

Trang 17

DDR SDRAM được phân loại theo bus speed và bandwidth như sau:

DDR-200: Còn được gọi là PC-1600 100 MHz bus với 1600 MB/s bandwidth

DDR-266: Còn được gọi là PC-2100 133 MHz bus với 2100 MB/s bandwidth

DDR-333: Còn được gọi là PC-2700 166 MHz bus với 2667 MB/s bandwidth

DDR-400: Còn được gọi là PC-3200 200 MHz bus với 3200 MB/s bandwidth

DDR2 SDRAM được phân loại theo bus speed và bandwidth như sau:

DDR2-400: Còn được gọi là PC2-3200 100 MHz clock, 200 MHz bus với 3200 MB/s bandwidth

DDR2-533: Còn được gọi là PC2-4200 133 MHz clock, 266 MHz bus với 4267 MB/s bandwidth

DDR2-667: Còn được gọi là PC2-5300 166 MHz clock, 333 MHz bus với 5333 MB/s bandwidth

DDR2-800: Còn được gọi là PC2-6400 200 MHz clock, 400 MHz bus với 6400 MB/s bandwidth

Các loại modul của RAM

SIMM (Single In-line Memory Module)

DIMM (Dual In-line Memory Module)

SO-DIMM (Small Outline Dual In-line Memory Module):

Tính tương thích với bo mạch chủ

Không phải các RAM khác nhau đều sử dụng được trên tất cả các bo mạch chủ Mỗi loại bo mạch chủ lại sử dụng với một loại RAM khác nhau tuỳ thuộc vào chipset của bo mạch chủ

Trang 18

1.4 Ổ đĩa cứng (Hard Disk Drive)

Ổ đĩa cứng, hay còn gọi là ổ cứng (HDD) là thiết bị dùng để lưu trữ dữ liệu trên bề mặt các tấm đĩa hình tròn phủ vật liệu từ tính.Ổ đĩa cứng là loại bộ nhớ "không thay

đổi" (non-volatile), có nghĩa là chúng không bị mất dữ liệu khi ngừng cung cấp

nguồn điện cho chúng, dữ liệu bị mất do hư hỏng phần cứng của ổ đĩa cứng thường rất khó lấy lại được

Cấu tạo

Ổ đĩa cứng gồm các thành phần:

Cụm đĩa: Bao gồm toàn bộ các đĩa, trục quay và động cơ

Đĩa từ

- Trục quay: truyền chuyển động của đĩa từ

- Động cơ: Được gắn đồng trục với trục quay và các đĩa

Cụm đầu đọc

- Đầu đọc (head): Đầu đọc/ghi dữ liệu

Trang 19

- Cần di chuyển đầu đọc (head arm hoặc actuator arm)

Cụm mạch điện

- Mạch điều khiển: có nhiệm vụ điều khiển động cơ đồng trục, điều khiển sự di chuyển của cần di chuyển đầu đọc để đảm bảo đến đúng vị trí trên bề mặt đĩa

- Mạch xử lý dữ liệu: dùng để xử lý những dữ liệu đọc/ghi của ổ đĩa cứng

- Bộ nhớ đệm (cache hoặc buffer): là nơi tạm lưu dữ liệu trong quá trình đọc/ghi dữ

liệu Dữ liệu trên bộ nhớ đệm sẽ mất đi khi ổ đĩa cứng ngừng được cấpđiện

- Đầu cắm nguồn cung cấp điện cho ổ đĩa cứng

- Đầu kết nối giao tiếp với máy tính

- Các cầu đấu thiết đặt (jumper) thiết đặt chế độ làm việc của ổ đĩa cứng.

* Đĩa từ (platter): Đĩa thường cấu tạo bằng nhôm hoặc thuỷ tinh, trên bề mặt được phủ

một lớp vật liệu từ tính là nơi chứa dữ liệu Mỗi đĩa từ có thể sử dụng hai mặt, đĩa cứng

có thể có nhiều đĩa từ, chúng gắn song song, quay đồng trục, cùng tốc độ với nhau khi hoạt động

Track: Trên một mặt làm việc của đĩa từ chia ra nhiều vòng tròn đồng tâm thành

các track

Sector: Trên track chia thành những phần nhỏ bằng các đoạn hướng tâm thành

các sector Các sector là phần nhỏ cuối cùng được chia ra để chứa dữ liệu

Cylinder: Tập hợp các track cùng cùng bán kính ở các mặt đĩa khác nhau thành

các cylinder Trên một ổ đĩa cứng có nhiều cylinder bởi có nhiều track trên mỗi mặt đĩatừ

Trang 20

Trục quay: Trục quay là trục để gắn các đĩa từ lên nó, chúng được nối trực tiếp

với động cơ quay đĩa cứng Trục quay có nhiệm vụ truyền chuyển động quay từ động

cơ đến các đĩa từ

Đầu đọc/ghi: Đầu đọc đơn giản được cấu tạo gồm lõi ferit và cuộn dây Đầu đọc trong đĩa cứng có công dụng đọc dữ liệu dưới dạng từ hoá trên bề mặt đĩa từ hoặc từ hoá lên các mặt đĩa khi ghi dữ liệu Số đầu đọc ghi luôn bằng số mặt hoạt động được của các đĩa cứng,

Cần di chuyển đầu đọc/ghi: Cần di chuyển đầu đọc/ghi là các thiết bị mà đầu đọc/ghi gắn vào nó Cần có nhiệm vụ di chuyển theo phương song song với các đĩa từ ở một khoảng cách nhất định, dịch chuyển và định vị chính xác đầu đọc tại các vị trí từ mép đĩa đến vùng phía trong của đĩa (phía trục quay)

Hoạt động:

Giao tiếp với máy tính

Toàn bộ cơ chế đọc/ghi dữ liệu chỉ được thực hiện khi máy tính (hoặc các thiết bị

sử dụng ổ đĩa cứng) có yêu cầu truy xuất dữ liệu hoặc cần ghi dữ liệu vào ổ đĩa cứng Đọc và ghi dữ liệu trên bề mặt đĩa

Sự hoạt động của đĩa cứng cần thực hiện đồng thời hai chuyển động: Chuyển động quay của các đĩa và chuyển động của các đầu đọc

Sự quay của các đĩa từ được thực hiện nhờ các động cơ gắn cùng trục (với tốc độ rất lớn: từ 3600 rpm cho đến 15.000 rpm) chúng thường được quay ổn định tại một tốc

độ nhất định theo mỗi loại ổ đĩa cứng

Khi đĩa cứng quay đều, cần di chuyển đầu đọc sẽ di chuyển đến các vị trí trên các

bề mặt chứa phủ vật liệu từ theo phương bán kính của đĩa Chuyển động này kết hợp với chuyển động quay của đĩa có thể làm đầu đọc/ghi tới bất kỳ vị trí nào trên bề mặt đĩa Tại các vị trí cần đọc ghi, đầu đọc/ghi có các bộ cảm biến với điện trường để đọc

dữ liệu

Dữ liệu được ghi/đọc đồng thời trên mọi đĩa

Trang 21

Thông số và đặc tính

Dung lượng :

Dung lượng ổ đĩa cứng (Disk capacity) là một thông số thường được người sử

dụng nghĩ đến đầu tiên, là cơ sở cho việc so sánh, đầu tư và nâng cấp

Dung lượng ổ đĩa cứng được tính bằng: (số byte/sector) × (số sector/track) × (số cylinder) × (số đầu đọc/ghi)

Tốc độ quay của ổ đĩa cứng

Tốc độ quay của đĩa cứng thường được ký hiệu bằng rpm (Revolutions per minute)

Các thông số về thời gian trong ổ đĩa cứng

Thời gian tìm kiếm trung bình:

Thời gian tìm kiếm trung bình (Average Seek Time) là khoảng thời gian trung bình

(theo mili giây: ms) mà đầu đọc có thể di chuyển từ một cylinder này đến một cylinder khác ngẫu nhiên (ở vị trí xa chúng) Thông số này càng thấp càng tốt

Thời gian truy cập ngẫu nhiên:

Thời gian truy cập ngẫu nhiên (Random Access Time): Là khoảng thời gian trung

bình để đĩa cứng tìm kiếm một dữ liệungẫu nhiên Tính bằng mili giây (ms)

Đây là tham số quan trọng do chúng ảnh hưởng đến hiệu năng làm việc của hệ thống, do đó người sử dụng nên quan tâm đến chúng khi lựa chọn giữa các ổ đĩa cứng Thông số này càng thấp càng tốt

Trang 22

Thời gian làm việc tin cậy:

Thời gian làm việc tin cậy MTBF: (Mean Time Between Failures) được tính theo

giờ (hay có thể hiểu một cách đơn thuần là tuổi thọ của ổ đĩa cứng) Đây là khoảng thờigian mà nhà sản xuất dự tính ổ đĩa cứng hoạt động ổn định mà sau thời gian này ổ đĩa cứng có thể sẽ xuất hiện lỗi (và không đảm bảo tin cậy)

Bộ nhớ đệm:

Bộ nhớ đệm (cache hoặc buffer) trong ổ đĩa cứng cũng giống như RAM của máy

tính, chúng có nhiệm vụ lưu tạm dữ liệu trong quá trình làm việc của ổ đĩa cứng

Độ lớn của bộ nhớ đệm có ảnh hưởng đáng kể tới hiệu suất hoạt động của ổ đĩa cứng bởi việc đọc/ghi không xảy ra tức thời (do phụ thuộc vào sự di chuyển của đầu đọc/ghi, dữ liệu được truyền tới hoặc đi) sẽ được đặt tạm trong bộ nhớ đệm

Tốc độ truyền dữ liệu

Các thông số ảnh hưởng đến tốc độ truyền dữ liệu của ổ đĩa cứng:

- Tốc độ quay của đĩa từ

- Số lượng đĩa từ trong ổ đĩa cứng: bởi càng nhiều đĩa từ thì số lượng đầu đọc càng lớn,khả năng đọc/ghi của đồng thời của các đầu từ tại các mặt đĩa càng nhiều thì lượng dữ liệu đọc/ghi càng lớn hơn

- Công nghệ chế tạo: Mật độ sít chặt của các track và công nghệ ghi dữ liệu trên bề mặtđĩa dẫn đến tốc độ đọc/ghi cao hơn

- Dung lượng bộ nhớ đệm: Ảnh hưởng đến tốc độ truyền dữ liệu tức thời trong một thời điểm

Độ ồn:

Độ ồn của ổ đĩa cứng là thông số được tính bằng dB, chúng được đo khi ổ đĩa cứngđang làm việc bình thường

Chu trình di chuyển:

Chu trình di chuyển của cần đọc/ghi (Load/Unload cycle) được tính bằng số lần

chúng khởi động từ vị trí an toàn đến vùng làm việc của bề mặt đĩa cứng và ngược lại

Trang 23

Chịu đựng sốc:

Chịu đựng sốc (Shock - half sine wave): Sốc (hình thức rung động theo nửa chu

kỳ sóng, thường được hiểu là việc giao động từ một vị trí cân bằng đến một giá trị cực đại, sau đó lại trở lại vị trí ban đầu) nói đến khả năng chịu đựng sốc của ổ đĩa cứng khi làm việc

Nhiệt độ và sự thích nghi:

Tất cả các thiết bị dựa trên hoạt động cơ khí đều có thể bị thay đổi thông số nếu nhiệt độ của chúng tăng lên đến một mức giới hạn nào đó

Thiết đặt các chế độ hoạt động của đĩa cứng

Thiết đặt phần cứng thông qua cầu đấu:

Cầu đấu (tạm dịch từ jumper) là một bộ phận nhỏ trên ổ đĩa cứng, chúng có tác

dụng thiết đặt chế độ làm việc của các ổ đĩa cứng

Thiết đặt kênh:

Lựa chọn các kênh trên cable IDE: Các ổ đĩa cứng theo chuẩn giao tiếp ATA thường sử dụng hai kênh (trên cùng một cáp truyền dữ liệu), chúng có thể được đặt là

kênh chính (Master) hoặc kênh phụ (Slave)

Thiết đặt chuẩn giao tiếp:

Một số ổ đĩa cứng sử dụng giao tiếp SATA thế hệ thứ 2 (300 MBps) có thể hoạt động phù hợp hơn với bo mạch chủ chỉ hỗ trợ giao tiếp SATA thế hệ đầu tiên (150 MBps) bằng cách đổi các cầu đấu thiết đặt Hướng dẫn về cách đổi có thể được ghi trênnhãn đĩa hoặc chỉ có thể tìm thấy trong các phần hướng dẫn tại website của hãng sản xuất

Phân vùng (Partition):

Phân vùng (partition): là tập hợp các vùng ghi nhớ dữ liệu trên các cylinder gần

nhau với dung lượng theo thiết đặt của người sử dụng để sử dụng cho các mục đích sử dụng khác nhau

Trang 24

Định dạng của phân vùng:

FAT (File Allocation Table): Chuẩn hỗ trợ DOS và các hệ điều hành họ Windows 9X/

Me Phân vùng FAT hỗ trợ độ dài tên 11 ký tự (8 ký tự tên và 3 ký tự mở rộng)

trong DOS hoặc 255 ký tự trong các hệ điều hành 32 bit như Windows 9X/Me FAT cóthể sử dụng 12 hoặc 16 bit, dung lượng tối đa một phân vùng FAT chỉ đến 2 GB dữ liệu

FAT32 (File Allocation Table, 32-bit): Tương tự như FAT, nhưng nó được hỗ trợ bắt đầu từ hệ điều hành Windows 95 OSR2 và toàn bộ các hệ điều hành sau này Dung lượng tối đa của một phân vùng FAT32 có thể lên tới 2 TB (2.048 GB)

NTFS (Windows New Tech File System): Được hỗ trợ bắt đầu từ các hệ điều hành họ NT/2000/XP/Vista Một phân vùng NTFS có thể có dung lượng tối đa đến 16 exabytes.Format:

Format là sự định dạng các vùng ghi dữ liệu của ổ đĩa cứng

1.5 Ổ đĩa quang (CD-ROM)

Ổ đĩa quang là một loại thiết bị dùng để đọc đĩa quang, nó sử dụng một loại thiết bịphát ra một tia laser chiếu vào bề mặt đĩa quang và phản xạ lại trên đầu thu và được giải mã thành tín hiệu

Trang 25

Sử dụng một loại thiết bị phát ra một tia laser chiếu vào bề mặt đĩa quang và phản

xạ lại trên đầu thu và được giải mã thành tín hiệu để đọc hoặc ghi trên đĩa tròn

Trang 26

1.7 Bo mạch đồ họa (graphics adapter)

Trang 27

Bo mạch đồ họa (graphics adapter), card màn hình (graphics card), thiết bị đồ họa, card màn hình, đều là tên gọi chung của thiết bị chịu trách nhiệm xử lý các thông tin về hình ảnh trong máy tính Bo mạch đồ họa thường được kết nối với màn hình máytính giúp người sử dụng máy tính có thể giao tiếp với máy tính.

Có thể có nhiều cách phân loại bo mạch đồ họa khác nhau: theo dạng thức vật lý, theo loại GPU, theo bus giao tiếp với bo mạch chủ (PCI, AGP, PCI Express ) và thậmchí còn theo hãng sản xuất thiết bị

Để thuận tiện cho các cách gọi ở phần sau trong bài viết này, tạm phân các loại bo mạch đồ họa theo dạng thức vật lý của chúng Theo cách này bo mạch đồ họa chỉ gồm hai loại:

Bo mạch đồ họa được tích hợp trên bo mạch chủ: có thể sử dụng chip đồ họa riêng,

bộ nhớ đồ họa riêng hoặc cũng có thể là một phần của chipset cầu bắc và sử dụng bộ nhớ của RAM hệ thống

Bo mạch đồ họa độc lập, gọi tắt là bo mạch đồ họa rời, liên kết với bo mạch chủ thông qua các khe cắm mở rộng

1.8 Bo mạch âm thanh (sound card)

Trang 28

Bo mạch âm thanh trong máy tính là một bo mạch mở rộng các chức năng về âm thanh trên máy tính, thông qua các phần mềm nó cho phép ghi lại âm thanh (đầu vào) hoặc trích xuất âm thanh (đầu ra) thông qua các thiết bị chuyên dụng khác.

+ Kết nối với các bộ điều khiển game (joytick)

+ Là thiết bị kết nối trung gian: (Cổng IEEE-1394)

Phân loại theo bus sử dụng:

- Bo mạch âm thanh sử dụng bus ISA: Là loại bo mạch âm thanh cổ điển nhất, sử dụng các bus ISA thông qua các khe cắm ISA trên máy tính

- Bo mạch âm thanh sử dụng bus PCI: Loại bo mạch âm thanh thông dụng hiện nay đang sử dụng, chúng sử dụng bus PCI thông qua các khe cắm PCI mở rộng trong máy tính

- Bo mạch âm thanh sử dụng bus USB: Sử dụng các cổng USB với các bo mạch âm thanh gắn ngoài thùng máy đối với máy tính cá nhânhoặc đối với các máy tính xách tay

Phân loại bo mạch âm thanh theo các kiểu loa hỗ trợ:

- Bo mạch âm thanh chỉ sử dụng với loa 2.0

Trang 29

- Bo mạch âm thanh sử dụng với loa X.1: Chỉ hỗ trợ đến tối đa X loa vệ tinh (X được hiểu là một số nào đó cụ thể tuỳ từng loại loa.

Phân loại bo mạch âm thanh theo dạng thức vật lý:

- Bo mạch âm thanh rời: là một phần tách rời khỏi bo mạch chủ

- Bo mạch âm thanh liền (onboard): được tích hợp sẵn trên bo mạch chủ

1.9 Card mạng (network card)

Cạc mạng (network card), hay cạc giao tiếp mạng (Network Interface Card), là mộtbản mạch cung cấp khả năng truyền thông mạng cho một máy tính Nó còn được gọi là

bộ thích nghi LAN (LAN adapter), được cắm trong một khe (slot) của bản mạch chính

và cung cấp một giao tiếp kết nối đến môi trường mạng Chủng loại cạc mạng phải phùhợp với môi trường truyền và giao thức được sử dụng trên mạng cục bộ

Card mạng là thiết bị chịu trách nhiệm:

- Chuyển đổi các tín hiệu máy tính ra các tín hiệu trên phương tiện truyền dẫn và ngượclại

- Gửi/nhận và kiểm soát luồng dữ liệu được truyền

Trang 30

1.10 Vỏ máy tính

Vỏ máy tính là một thiết bị

dùng gắn kết và bảo vệ các thiết

bị phần cứng trong máy tính Vỏ

máy tính có nhiều thể loại khác

nhau, các thiết kế riêng biệt của vỏ

máy tính đã tạo ra các sự khác biệt

của các hãng máy tính khác nhau và

các model khác nhau trong cùng

một hãng

Vỏ máy tính cá nhân thường được

chia thành các loại:

- Full-tower: Loại đứng, đặt trên bàn hoặc trên mặt đất có kích cỡ lớn

- Mid hoặc mini-tower: Loại vỏ máy đứng kích cỡ trung bình hoặc thấp

- Desktop: Loại vỏ nằm, đặt trên mặt bàn, có thể đặt màn hình lên trên vỏ

- Low-profile: Loại thanh, mỏng, nhỏ gọn Loại này thường được thiết kế cho các máy tính cá nhân nguyên chiếc

Các loại vỏ máy tính khác như: hệ thống máy tính, máy chủ, siêu máy tính có các đặc trưng riêng đối với từng thể loại và không được bán sẵn trên thị trường, chúng được thiết kế riêng

Trang 31

1.11 Nguồn máy tính (Power Supply Unit hay PSU)

Nguồn máy tính là một thiết bị cung cấp điện năng cho bo mạch chủ, ổ cứng và cácthiết bị khác , đáp ứng năng lượng cho tất cả các thiết bị phần cứng của máy tính hoạt động

Nguồn máy tính là một bộ phận rất quan trọng đối với một hệ thống máy tính, tuy nhiên có nhiều người sử dụng lại ít quan tâm đến Sự ổn định của một máy tính ngoài các thiết bị chính (bo mạch chủ, bộ xử lý, bộ nhớ truy cập ngẫu nhiên, ổ cứng ) phụ thuộc hoàn toàn vào nguồn máy tính bởi nó cung cấp năng lượng cho các thiết bị này hoạt động

Trang 32

Có nhiều loại màn hình máy tính, theo nguyên lý hoạt động thì có các loại màn hình máy tính sau:

+ Màn hình máy tính loại CRT

- Ưu điểm: Thể hiện màu sắc rất trung

thực, tốc độ đáp ứng cao, độ phân giải có

thể đạt được cao Phù hợp với games thủ

và các nhà thiết kế, xử lý đồ hoạ

- Nhược điểm: Chiếm nhiều diện tích, tiêu

tốn điện năng hơn các loại màn hình khác,

thường gây ảnh hưởng sức khoẻ nhiều hơn

với các loại màn hình khác

+ Màn hình máy tính loại tinh thể lỏng

- Ưu điểm: Mỏng nhẹ, không chiếm diện tích trên

bàn làm việc Ít tiêu tốn điện năng so với màn hình

loại CRT, ít ảnh hưởng đến sức khoẻ người sử dụng

so với màn hình CRT

- Nhược điểm: Giới hạn hiển thị nét trong độ phân

giải thiết kế (hoặc độ phân giải bằng 1/2 so với thiết

kế theo cả hai chiều dọc và ngang), tốc độ đáp ứng

chậm hơn so với màn hình CRT (tuy nhiên năm

2007 đã xuất hiện nhiều model có độ đáp ứng đến 2 ms), màu sắc chưa trung thực bằngmàn hình CRT

Trang 33

+ Màn hình cảm ứng

Màn hình cảm ứng là các loại màn hình

được tích hợp thêm một lớp cảm biến trên bề

mặt để cho phép người sử dụng có thể điều

khiển, làm việc với máy tính bằng cách sử

dụng các loại bút riêng hoặc bằng tay giống

như cơ chế điều khiển của một số điện thoại

thông minh hay Pocket PC

+ Màn hình máy tính sử dụng công nghệ OLED

Là công nghệ màn hình mới với xu thế phát triển trong tương lai bởi các ưu điểm: Cấu tạo mỏng, tiết kiệm năng lượng, đáp ứng nhanh, tuổi thọ cao

Về cơ bản, ngoại hình màn hình OLED thường giống màn hình tinh thể lỏng nhưng có kích thước mỏng hơn nhiều do không sử dụng đèn nền

1.13 Bàn phím máy tính

Trong máy tính, một bàn phím là một thiết bị ngoại vi được mô hình một phần theo bàn phím máy đánh chữ

Trang 34

Về hình dáng, bàn phím là sự sắp đặt các nút, hay phím Một bàn phím thông thường có các ký tự được khắc hoặc in trên phím; với đa số bàn phím, mỗi lần nhấn một phím tương ứng với một ký hiệu được tạo ra Tuy nhiên, để tạo ra một số ký tự cầnphải nhấn và giữ vài phím cùng lúc hoặc liên tục; các phím khác không tạo ra bất kỳ kýhiệu nào, thay vào đó tác động đến hành vi của máy tính hoặc của chính bàn phím.

Chuột bi là chuột sử dụng nguyên lý xác định

chiều lăn của một viên bi khi thay đổi khi di chuyển

chuột để xác định sự thay đổi toạ độ của con trỏ

trên màn hình máy tính

Chuột quang

Chuột quang hoạt động trên nguyên lý

phát hiện phản xạ thay đổi của ánh sáng (hoặc la de) phát ra từ một nguồn cấp để xác định sự

thay đổi toạ độ của con trỏ trên màn hình máy

tính

Trang 35

2 Jumper

Jumper là một miếng Plastic nhỏ trong có chất dẫn điện dùng để cắm vào những mạch hở tạo thành mạch kín trên mainboard để thực hiện một nhiệm vụ nào đó như lưumật khẩu CMOS

Jumper là một thành phần không thể thiếu để thiết lập ổ chính, ổ phụ khi bạn gắn 2

ổ cứng, 2 ổ CD, hoặc ổ cứng và ổ CD trên một dây cáp Trong các Mainboard Pentium

2 và Pentium 3 có rất nhiều

Jumper và Switch, đó là các công tắc giúp cho ta thiết lập các thông số như :

+ Thiết lập tốc độ Bus cho CPU

+ Thiết lập số nhân tốc độ của CPU

+ Clear ( Xoá ) chương trình trong CMOS

Trang 36

Khi cắm jumper vào 2 chấu nào đó thì nó sẽ nối tắt (chập) 2 chân đó với nhau, có thể coi như 1 loại công tắc "cơ động" !

2.1 Cách Set Jumper

Chuẩn bị một ổ cứng Để cài đặt IDE

Để đảm bảo an toàn trước khi thực hiện công việc cài đặt, bạn cần tháo toàn bộ phích cắm nguồn điện của máy tính ra khỏi ổ nguồn, đeo thiết bị tránh tĩnh điện Tiếp theo, bạn cần một tua-vít để mở nắp case máy tính, và tìm đến khay 3,5-inch, nếu không có ổ đĩa mềm thì khay sẽ nằm ngay bên dưới ổ CD-Rom, tuy nhiên, tuỳ thuộc vào loại case của bạn đang dùng mà vị trí sẽ khác biệt

Một lưu ý nếu bạn cài đặt ổ cứng thứ 2 bổ sung cho hệ thống, bạn phải chừa một khoảng cách giữa 2 ổ cứng, vì các ổ cứng phát sinh ra nhiệt khá nhiều khi hoạt động, đặc biệt là các dòng ổ cứng với 7200 rpm, nhiệt độ sẽ ảnh hưởng rất lớn đến tuổi thọ ổ cứng Cài đặt ổ cứng vào khay và bắt vít ở 2 cạnh bên sẽ giữ cho ổ cứng cố định khi hoạt động

Hai bên thân ổ cứng luôn có các lỗ vít

để gắn vào khay

Cáp Molex nguồn và cáp IDE cho ổ cứng ATA (IDE)

Ổ cứng PATA (EIDE)

Trang 37

Ta cần thiết lập jumper trước khi gắn cáp vào ổ cứng Jumper sẽ là Master nếu ổ cứng bạn sắp gắn sẽ cài đặt hệ điều hành và là ổ cứng chính hoặc duy nhất Slave nếu ổ cứng

đó là ổ cứng bổ sung thêm và Cable Select là tuỳ thuộc vào cáp cắm vào khe

“Primary” trên bo mạch chủ hay không.

Nguồn điện sẽ cung cấp năng lượng cho ổ cứng hoạt động, cáp 4-pin Molex sẽ thực

hiện công việc này Đặc điểm nhận dạng cáp Molex là chúng có 4 dây (1 đỏ, 2 đen, 1 vàng) được dẫn từ bộ nguồn trong case máy tính và khớp với khe cắm nguồn phía sau

ổ cứng Cáp còn lại là cáp IDE 80-pin gắm vào phía sau ổ cứng

Một điểm lưu ý quan trọng khi cắm cáp nguồn Molex và cáp IDE vào các ổ cứng IDE, ta bắt buộc phải thực hiện chính xác thao tác này Trên thân cáp IDE (80-pin) sẽ có 1 nhánh rìa ngoài cùng có màu khác biệt rõ ràng với toàn bộ thân cáp, ta gắn cáp IDE và Molex sao cho nhánh rìa khác màu trên cáp IDE và dây màu đỏ trên cáp nguồn Molex cùng chụm vào giữa (đối mặt) với nhau (xem hình)

Gắn cáp sao cho màu đỏ cáp nguồn

hướng vào với nhánh màu của cáp dữ

Trang 38

vào khe IDE chính “Primary” trên bo mạch chủ, có thể tham khảo thêm phần hướng

Gắn cáp cho ổ cứng SATA đơn giản hơn.Gắn đầu còn lại của cáp dữ liệu SATA

vào khe cắm trên bo mạch chủ

Tiếp theo, cắm đầu còn lại của cáp dữ liệu SATA vào khe kết nối SATA trên bo

mạch chủ Không cần thiết lập jumper ở Master, Slave hay Cable Select vì mỗi ổ cứng

SATA có riêng duy nhất một cáp cho mình Việc cài đặt ổ cứng hoàn tất, bước kế tiếp

sẽ là kiểm tra lại cài đặt có chính xác và ổ cứng có hoạt động tốt với hệ thống hay không

2.2 Thiết lập các cấu hình jumper máy tính

Trang 39

* Normal Mode

Chế độ này được cho khởi động máy tính bình thường và hoạt động Kết nối Pins 1

và 2 với một jumper để kích hoạt chế độ Các đầu vào cơ bản / hệ thống sản xuất

(BIOS) sử dụng hiện tại BUS đến tỷ lệ xử lý tần số, cấu hình thông tin, và mật khẩu để bắt đầu máy tính Truy cập vào BIOS Setup có thể được hạn chế bằng cách sử dụng một giám sát viên hoặc người sử dụng mật khẩu

Trong chế độ bình thường, BIOS nỗ lực hồi phục tự động nếu cấu hình thông tin trong

bộ nhớ flash bị hỏng

* Configure Mode

Hình thức này dành cho cấu hình tốc độ xử lý và mật khẩu thanh toán bù trừ Kết nối chân 2 và 3 với jumper để kích hoạt chế độ Trong chế độ này, BIOS setup tự động thực thi sau khi điện về tự kiểm tra (POST) chạy, và mật khẩu không có yêu cầu Thiết lập cung cấp các trình đơn bảo dưỡng với các tùy chọn để thiết lập bộ vi xử lý tốc độ

và mật khẩu thanh toán bù trừ Tất cả các màn hình cài đặt khác cũng có sẵn

Cấu hình chế độ sử dụng các thiết lập BIOS mặc định để bắt đầu lên, không phải làngười dùng hiện tại hoặc giám sát các thiết lập Các thiết lập mặc định bao gồm các Bus thấp nhất để xử lý tần số tỷ lệ vi xử lý hỗ trợ Khi máy tính được khởi động lại, càiđặt sử dụng người sử dụng và cài đặt giám sát với các tùy chọn đã được thay đổi Đối với những thay đổi cấu hình để có hiệu lực sau khi thoát khỏi chương trình cài đặt, bật tắt máy tính, thiết lập các jumper cấu hình để chế độ bình thường, và khởi động máy tính

Trong chế độ cấu hình, BIOS nỗ lực phục hồi tự động nếu cấu hình thông tin trong

bộ nhớ flash bị hỏng

Trang 40

* Recovery Mode

Chế độ này là để nâng cấp BIOS hoặc phục hồi dữ liệu BIOS Để kích hoạt chế độ này:

Tắt máy tính

- Hủy bỏ các jumper từ tiêu đề cấu hình để không chân được kết nối

- Đặt đĩa phục hồi BIOS flash trong ổ đĩa mềm

Bật máy tính lên

- Sau khi máy tính được bật, BIOS nỗ lực để khôi phục dữ liệu BIOS từ đĩa vào ổ đĩa mềm Bíp mã số cho biết tình trạng hồi phục: một tiếng bíp cho thấy sự bắt đầu của sự phục hồi, hai tiếng bíp cho thấy sự phục hồi thành công, và nhiều tiếng bíp cho thấy sự phục hồi không thành công Không có màn hình hiển thị video trong hoạt động này Đối với những thay đổi có hiệu lực sau khi một sự phục hồi thành công, tắt máy tính, thiết lập các jumper để chế độ bình thường, và khởi động máy tính Nếu một đĩa mềm không có trong ổ đĩa mềm, máy tính cố gắng để chạy POST, không khởi động hệ điều hành, và hiển thị một thông điệp rằng jumper không cài đặt đúng

Ngày đăng: 12/11/2014, 04:53

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 6 : Khe cắm card màn hình - Đồ án thực tập chuyên ngành tin học ứng dụng
Hình 6 Khe cắm card màn hình (Trang 41)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w