1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

đồ án thực tập mạng noron hopfield và ứng dụng

26 799 6

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 731,43 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giới thiệu về mạng nơron nhân tạo 1.1 Cấu trúc và mô hình mạng nơron 1.1.1 Mô hình một nơron sinh học Phần tử xử lý cơ bản của một mạng nơron sinh học là một nơron, phần tử này có thể

Trang 1

MÃ HỌC VIÊN:11870233 GVHD:TS NGUYỄN HỮU PHÚC

Trang 2

Trang 2

Lời cảm ơn

Nội dung của đồ án đi vào tìm hiểu và xây dựng các phần tử nơron cơ bản, xem xét và nghiên cứu cấu trúc một mạng nơron, giới thiệu về mạng nơron nhiều lớp Trọng tâm của đồ án đi vào tìm hiểu về mạng nơron Hopfield Ứng dụng

Đồ án gồm ba chương

Chương 1: Trình bày cấu trúc một phần tử nơron cơ bản, các cấu trúc mạng nơron nhân tạo thường gặp, thuật toán học, phân tích ưu nhược điểm của chúng, và giới thiệu về thuật toán lan truyền ngược

Chương 2: Tìm hiểu mạng nơron Hopfield

Chương 3: Giải quyết bài toán người du lịch, sử dụng mạng nơron Hopfield Xin cảm ơn TS Nguyễn Hữu Phúc Thầy đã cung cung cấp kiến thức cơ bản, nền tảng một cách tận tình môn Trí tuệ nhân tạo và tài liệu giúp em hoàn thành đồ

án này

Tp Hồ Chí Minh, tháng 8 năm 2012

Trang 3

Trang 3

Chương 1 Giới thiệu về mạng nơron nhân tạo

1.1 Cấu trúc và mô hình mạng nơron

1.1.1 Mô hình một nơron sinh học

Phần tử xử lý cơ bản của một mạng nơron sinh học là một nơron, phần tử này có thể chia làm bốn thành phần cơ bản như sau: dendrites, soma, axon, và synapses

- Dendrites: là phần nhận tín hiệu đầu vào

- Soma: là hạt nhân

- Axon: là phần dẫn ra tín hiệu xử lý

- Synapses: là đường tín hiệu điện hóa giao tiếp giữa các nơron

Kiến trúc cơ sở này của bộ não con người có một vài đặc tính chung Một cách tổng quát, thì một nơron sinh học nhận đầu vào từ các nguồn khác nhau, kết hợp chúng tại với nhau, thực thi tổ hợp phi tuyến chúng để cho ra kết quả cuối cùng

ở đầu ra Hình 1.1 chỉ ra mối quan hệ giữa bốn phần tử của một nơron sinh học

Hình 1.1 Một nơron sinh học

Một nơron sinh học chỉ có một số chức năng cơ bản như vậy, ta nhận thấy khả năng xử lý thông tin của nó là rất yếu Để có được khả năng xử lý thông tin

Trang 4

Trang 4

hoàn hảo như bộ não con người, thì các nơron phải kết hợp và trao đổi thông tin với nhau Ta hình dung sơ đồ liên kết, và trao đổi thông tin giữa hai nơron như hình 1.2

Hình 1.2 Sự liên kết các nơron

1.1.2 Cấu trúc và mô hình của một nơron nhân tạo

Mô hình toán học của mạng nơron sinh học được đề xuất bởi McCulloch và Pitts, thường được gọi là nơron M-P, ngoài ra nó còn được gọi là phần tử xử lý và được ký hiệu là PE (Processing Element)

Mô hình nơron có m đầu vào x1, x2, , xm, và một đầu ra yi như sau:

Hình 1.3 Mô hình một nơron nhân tạo

Trang 5

Trang 5

Giải thích các thành phần cơ bản:

- Tập các đầu vào: Là các tín hiệu vào của nơron, các tín hiệu này thường được đưa vào dưới dạng một vector m chiều

- Tập các liên kết (các trọng số): Mỗi liên kết được thể hiện bởi một trọng

số (thường được gọi là trọng số liên kết) Trọng số liên kết giữa tín hiệu vào thứ j cho nơron i thường được ký hiệu là wij Thông thường các trọng

số này được khởi tạo ngẫu nhiên ở thời điểm khởi tạo mạng và được cập nhật liên tục trong quá trình học mạng

- Bộ tổng (Hàm tổng): Thường dùng để tính tổng của tích các đầu vào với trọng số liên kết của nó

- Ngưỡng: Ngưỡng này thường được đưa vào như một thành phần của hàm truyền

- Hàm truyền: Hàm này dùng để giới hạn phạm vi đầu ra của mỗi nơron

Nó nhận đầu vào là kết quả của hàm tổng và ngưỡng đã cho Thông thường, phạm vi đầu ra của mỗi nơron được giới hạn trong đoạn [0,1] hoặc [-1,1] Các hàm truyền rất đa dạng, có thể là các hàm tuyến tính hoặc phi tuyến Việc lựa chọn hàm truyền tùy thuộc vào từng bài toán và kinh nghiệm của người thiết kế mạng

- Đầu ra: Là tín hiệu đầu ra của một nơron, với mỗi nơron sẽ có tối đa một đầu ra

Về mặt toán học, cấu trúc của một nơron i được mô tả bằng cặp biểu thức sau:

y if(net i i) và j

n

j ij

Trang 6

Trang 6

Như vậy, tương tự như nơron sinh học, nơron nhân tạo cũng nhận các tín hiệu đầu vào, xử lý (nhân các tín hiệu này với trọng số liên kết, tính tổng các tích thu được rồi gửi kết quả đến hàm truyền), và cho một tín hiệu đầu ra (là kết quả của hàm truyền)

01

x khi

x khi

01

)sgn(

x khi

x khi x

10

11

)sgn(

x khi

x khi

x

x khi x

Trang 7

Trang 7

Hình 1.4 Đồ thị các dạng hàm truyền

1.2 Cấu tạo và phương thức làm việc của mạng nơron

Dựa trên những phương pháp xây dựng nơron đã trình bày ở mục trên, ta có thể hình dung mạng nơron như là một hệ truyền đạt và xử lý tín hiệu Đặc tính truyền đạt của nơron phần lớn là đặc tính truyền đạt tĩnh

Khi liên kết các đầu vào/ra của nhiều nơron với nhau, ta thu được một mạng nơron, việc ghép nối các nơron trong mạng với nhau có thể là theo một nguyên tắc bất kỳ Vì mạng nơron là một hệ truyền đạt và xử lý tín hiệu, nên có thể phân biệt các loại nơron khác nhau, các nơron có đầu vào nhận thông tin từ môi trường bên ngoài khác với các nơron có đầu vào được nối với các nơron khác trong mạng, chúng được phân biệt với nhau qua vector hàm trọng số ở đầu vào w

Nguyên lý cấu tạo của mạng nơron bao gồm nhiều lớp, mỗi lớp bao gồm nhiều nơron có cùng chức năng trong mạng Hình 1.5 là mô hình hoạt động của một mạng nơron 3 lớp với 8 phần tử nơron Mạng có ba đầu vào là x1, x2, x3 và hai đầu ra y1,

y2 Các tín hiệu đầu vào được đưa đến 3 nơron đầu vào, 3 nơron này làm thành lớp đầu vào của mạng Các nơron trong lớp này được gọi là nơron đầu vào Đầu ra của các nơron này được đưa đến đầu vào của 3 nơron tiếp theo, 3 nơron này không trực

Trang 8

Trang 8

tiếp tiếp xúc với môi trường bên ngoài mà làm thành lớp ẩn, hay còn gọi là lớp trung gian Các nơron trong lớp này có tên là nơron nội hay nơron ẩn Đầu ra của các nơron này được đưa đến 2 nơron đưa tín hiệu ra môi trường bên ngoài Các nơron trong lớp đầu ra này được gọi là nơron đầu ra

Hình 1.5 Mạng nơron ba lớp

Mạng nơron được xây dựng như trên là mạng gồm 3 lớp mắc nối tiếp nhau đi từ đầu vào đến đầu ra Trong mạng không tồn tại bất kỳ một mạch hồi tiếp nào Một mạng nơron có cấu trúc như vậy gọi là mạng một hướng hay mạng truyền thẳng một hướng (Feed forward network), và có cấu trúc mạng ghép nối hoàn toàn (vì bất cứ một nơron nào trong mạng cũng được nối với một hoặc vài nơron khác) Mạng nơron bao gồm một hay nhiều lớp trung gian được gọi là mạng Multilayer Perceptrons) (MLP-Network)

Mạng nơron khi mới được hình thành thì chưa có tri thức, tri thức của mạng sẽ được hình thành dần dần sau một quá trình học Mạng nơron được học bằng cách đưa vào những kích thích, và mạng hình thành những đáp ứng tương ứng, những đáp ứng tương ứng phù hợp với từng loại kích thích sẽ được lưu trữ Giai đoạn này được gọi là giai đoạn học của mạng Khi đã hình thành tri thức mạng, mạng có thể giải quyết các vấn đề một cách đúng đắn Đó có thể là vấn đề ứng dụng rất khác

Trang 9

 Nhiệm vụ tổng quát của một mạng nơron là lưu giữ động các thông tin Dạng thông tin lưu giữ này chính là quan hệ giữa các thông tin đầu vào và các đáp ứng đầu ra tương ứng, để khi có một kích thích bất kỳ tác động vào mạng, mạng có khả năng suy diễn và đưa ra một đáp ứng phù hợp Đây chính là chức năng nhận dạng theo mẫu của mạng nơron Để thực hiện chức năng này, mạng nơron đóng vai trò như một bộ phận tổ chức các nhóm thông tin đầu vào, và tương ứng với mỗi nhóm là một đáp ứng đầu ra phù hợp Như vậy, một nhóm bao gồm một loại thông tin đầu vào và một đáp ứng đầu ra Các nhóm có thể được hình thành trong quá trình học, và cũng có thể không hình thành trong quá trình học

Hình 1.6 là một số liên kết đặc thù của mạng nơron Nơron được vẽ là các vòng tròn xem như một tế bào thần kinh, chúng có các mối liên hệ đến các nơron khác nhờ các trọng số liên kết Tập hợp các trọng số liên kết này sẽ lập thành các

ma trận trọng số tương ứng

1.2.1 Mạng nơron một lớp

Mỗi một nơron có thể phối hợp với các nơron khác tạo thành một lớp các trọng số Mạng một lớp truyền thẳng như hình 1.6a Một lớp nơron là một nhóm các nơron mà chúng đều có cùng trọng số, nhận cùng một tín hiệu đầu vào đồng thời Trong ma trận trọng số, các hàng là thể hiện nơron, hàng thứ j có thể đặt nhãn như một vector wj của nơron thứ j gồm m trọng số wji Các trọng số trong cùng một cột thứ j (j=1,2, ,n) đồng thời cùng nhận một tín hiệu đầu vào xj

Trang 11

Trang 11

(d) Mạng nơron hồi quy

Hình 1.6 Một số dạng mạng nơron

1.2.2 Mạng nơron truyền thẳng nhiều lớp

Mạng nơron nhiều lớp (Hình 1.6.c) có các lớp được phân chia thành 3 loại sau đây:

 Lớp vào là lớp nơron đầu tiên nhận tín hiệu vào xi (i = 1, 2, , n) Mỗi tín hiệu xi được đưa đến tất cả các nơron của lớp đầu vào Thông thường, các nơron đầu vào không làm biến đổi các tín hiệu vào xi, tức là chúng không có các trọng số hoặc không có các loại hàm chuyển đổi nào, chúng chỉ đóng vai trò phân phối các tín hiệu

 Lớp ẩn là lớp nơron sau lớp vào, chúng không trực tiếp liên hệ với thế giới bên ngoài như các lớp nơron vào/ra

 Lớp ra là lớp nơron tạo ra các tín hiệu ra cuối cùng

1.2.3 Mạng nơron phản hồi

Mạng nơron phản hồi là mạng mà đầu ra của mỗi nơron được quay trở lại nối với đầu vào của các nơron cùng lớp được gọi là mạng Laeral như hình 1.6b

1.2.4 Mạng nơron hồi quy

Mạng nơron phản hồi có thể thực hiện đóng vòng được gọi là mạng nơron hồi quy như hình 1.6d Mạng nơron hồi quy có trọng số liên kết đối xứng như mạng Hopfield, mạng luôn hội tụ về trạng thái ổn định (Hình 1.6.b) Mạng BAM thuộc nhóm mạng nơron hồi quy, gồm 2 lớp liên kết 2 chiều, không được gắn với tín hiệu vào/ra Nghiên cứu mạng nơron hồi quy mà có trọng số liên kết không đối xứng, thì

sẽ gặp phải vấn đề phức tạp nhiều hơn so với mạng truyền thẳng và mạng hồi quy

có trọng số liên kết đối xứng

Trang 13

Trang 13

Chương 2: Tìm hiểu mạng nơron Hopfield

2 Mô hình mạng Hopfield

2.1 Mạng Hopfield nhị phân (rời rạc)

Hình 1.1 minh họa một mạng Hopfield hồi quy đơn lớp Mặc dù về cơ bản là một mạng đơn lớp nhưng nhờ cơ cấu phản hồi mà nó hoạt động hiệu quả như một mạng đa lớp Trong mạng này độ trễ trong quá trình phản hồi được đưa ra nhằm đóng vai trò ổn định mạng, điều này mang bản chất tự nhiên giống như độ trễ của các neuron sinh học ghi nhận khoảng cách của các khớp nối và tỉ lệ giới hạn của vòng thần kinh Mạng trong hình 1.1 thỏa mãn:

Trang 14

Trang 14

Hình 2.1 Cấu trúc của một mạng Hopfield

Trong công thức (1.1) và (1.2) mạng Hopfield sử dụng cấu trúc cơ bản của

các neuron riêng lẻ như trong Percepton hoặc Adaline [9] Tuy nhiên như trong

Hình 1.1 mạng khởi đầu từ các mẫu thiết kế trước đó trong các cấu trúc thông tin

phản hồi của nó Một mạng Hopfield nhị phân 2 neuron có thể được coi như một hệ

thống 2n trạng thái với các kết quả đầu ra thuộc tập 4 trạng thái {00,01,10,11} Khi

đầu vào được cho bởi một vector, mạng sẽ ổn định tại một trong các trạng thái ở

trên và được xác định bởi sự cấu hình trọng của nó

Trang 15

Giả sửX  i Rm, y  i Rn i=1,2….L (1.3)

Và giả sử: W= T

i i i

i i i

W=

1

L T

i i i

Trang 16

2.3 Sự ổn định mạng

Điều chỉnh trọng trong một mạng thông tin phản hồi phải đảm bảo sự ổn định của mạng Cohen và Grossberg [4] đã chỉ ra rằng các mạng hồi quy có thể đảm bảo được sự ổn định nếu ma trận W của trọng là đối xứng và các phần tử trên đường chéo của nó bằng 0, tức là: wij=wji i,j (1.21)

và wii=0 với i (1.22)

Yêu cầu trên được phát biểu thông qua định lý ổn định Lyapunov Trạng thái một mạng là ổn định nếu có thể định nghĩa được một hàm năng lượng của mạng (hàm Lyapunov của nó) luôn luôn giảm theo thời gian [7] (Lyapunov 1907) Trạng thái của mạng là ổn định nếu xây dựng được một hàm E của các trạng thái y thỏa mãn định lý ổn định Lyapunov theo các điều kiện sau đây:

Điều kiện A: Bất kỳ sự thay đổi hữu hạn ở các trạng thái y của mạng sẽ dẫn đến sự giảm hữu hạn trong E

Điều kiện B: E là hàm bị chặn dưới

Do đó ta định nghĩa hàm năng lượng E như sau:

E=

1

1

w2

Trang 17

Trang 17

i: neuron thứ i

j: neuron thứ j

I j: Đầu vào bias tới neuron j

Th j: ngưỡng của neuron j

wij là một phần tử của ma trận trọng W biểu thị trọng từ đầu ra của neuron i đến đầu vào của neuron j

Tham khảo chứng minh sự ổn định mạng bằng định lý Lyapunov tại [9]

Hình 2.2 Hàm kích hoạt với biến

Trong đó là biến xác định độ dốc của f Ngoài ra một phương trình vi phân

có thể thay thế các mối quan hệ thời gian trễ giữa đầu vào và tổng trọng đầu ra của mạng

Trang 18

Trang 18

Chương 3: Giải quyết bài toán TSP, sử dụng mạng

nơron Hopfield

3 Khả năng ứng dụng giải quyết bài toán người du lịch

Sau công trình của Hopfield và Tank [6] mạng Hopfield đã được sử dụng nhiều vào việc giải bài toán tối ưu tổ hợp

Ta đã biết mạng Hopfield sẽ đạt tới trạng thái cân bằng khi hàm năng lượng của nó đạt tới giá trị cực tiểu Vì vậy, từ bài toán cho trước, ta xây dựng một hàm mục tiêu F nào đó (đã được xử lý các ràng buộc) và đặt F = E (E là hàm năng lượng), sau đó tìm mối liên hệ giữa các biến của chúng Chính vì vậy mà mạng Hopfield rất phù hợp với các bài toán tối ưu tổ hợp, đặc biệt là đối với một số bài toán thuộc lớp bài toán NP-đầy đủ như: bài toán người bán hàng, tìm đường đi tối

ưu cho tuyến đường xe bus trường học, bài toán người đưa thư,

3.1 Phát biểu bài toán người du lịch (TSP)

Cho một mạng lưới gồm n thành phố, một người muốn đi du lịch khắp các thành phố mỗi thành phố đi qua đúng một lần và sau đó quay lại thành phố xuất phát Giả sử biết khoảng cách giữa các thành phố Tìm phương án để người đó đi với tổng khoảng cách ngắn nhất

3.2 Giải quyết bài toán với mạng Hopfield

Để giải quyết bài toán người du lịch, một chiến lược đơn giản được đưa ra là liệt kê tất cả các đường đi khả thi để tính toán tổng khoảng cách cho mỗi đường đi

và chọn đường đi với tổng khoảng cách nhỏ nhất Tuy nhiên nếu có n thành phố thì

số đường đi khả thi sẽ là (n-1)! Vì vậy chiến lược này trở nên đơn giản và không khả thi khi số lượng thành phố lớn Ví dụ nếu có 11 thành phố thì sẽ có

Trang 19

Trang 19

10!=3.628.800 đường đi (bao gồm cả đường đi với cùng một tuyến đường nhưng khác hướng) Con số này tăng lên hơn 6.2 triệu với 13 thành phố

Đối với n thành phố được viếng thăm , đặt X ij là biến có giá trị 1 nếu người

du lịch đi từ thành phố i đến thành phố j và 0 nếu ngược lại D ij là khoảng cách từ i đến j Khi đó bài toán người du lịch có thể được phát biểu lại như sau:

Cực tiểu hóa hàm mục tiêu tuyến tính:

Hình 3.1: Kiến trúc mạng Hopfield cho bài toán TSP n thành phố

Sử dụng n2 neuron trong mạng, trong đó n là tổng số thành phố được viếng thăm Các neuron ở đây có 1 ngưỡng và có hàm bước Các đầu vào được gán các trọng Nhiệm vụ chính là tìm trọng kết nối thích hợp để từ đó đường đi hợp lệ được chọn và đường đi không hợp lệ được ngăn chặn

Trang 20

Trang 20

3.2.2 Hàm năng lượng

Một mẫu đầu vào bất kì đại diện cho một điểm năng lượng cụ thể, và mẫu được lặp theo cách của mình để tìm ra một giải pháp Sự lặp đi lặp lại cho đến khi trạng thái đạt đến sự khác biệt năng lượng giữa 2 lần lặp kế tiếp dưới ngưỡng một giá trị rất nhỏ (khoảng 0.000001)

Hàm năng lượng được sử dụng phải thỏa mãn các tiêu chí sau:

- Hàm năng lượng có thể dẫn ra một ma trận kết hợp ổn định

- Hàm năng lượng có thể đưa ra một đường đi ngắn nhất

Hàm năng lượng được sử dụng trong mạng:

B    X X ):Trong hàm năng lượng bộ ba tổng đầu tiên sẽ bằng 0 khi và chỉ khi có duy nhất một thành phố xuất hiện trong

Ngày đăng: 03/07/2015, 15:49

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1 Một nơron sinh học - đồ án thực tập mạng noron hopfield và ứng dụng
Hình 1.1 Một nơron sinh học (Trang 3)
Hình 1.2. Sự liên kết các nơron - đồ án thực tập mạng noron hopfield và ứng dụng
Hình 1.2. Sự liên kết các nơron (Trang 4)
Hình 1.3 Mô hình một nơron nhân tạo - đồ án thực tập mạng noron hopfield và ứng dụng
Hình 1.3 Mô hình một nơron nhân tạo (Trang 4)
Hình 1.4 Đồ thị các dạng hàm truyền - đồ án thực tập mạng noron hopfield và ứng dụng
Hình 1.4 Đồ thị các dạng hàm truyền (Trang 7)
Hình 1.5 Mạng nơron ba lớp - đồ án thực tập mạng noron hopfield và ứng dụng
Hình 1.5 Mạng nơron ba lớp (Trang 8)
Hình 1. 1: Perceptron - đồ án thực tập mạng noron hopfield và ứng dụng
Hình 1. 1: Perceptron (Trang 12)
Hình 1.1 mạng khởi đầu từ các mẫu thiết kế trước đó trong các cấu trúc thông tin - đồ án thực tập mạng noron hopfield và ứng dụng
Hình 1.1 mạng khởi đầu từ các mẫu thiết kế trước đó trong các cấu trúc thông tin (Trang 14)
Hình 2.2 Hàm kích hoạt với biến   - đồ án thực tập mạng noron hopfield và ứng dụng
Hình 2.2 Hàm kích hoạt với biến  (Trang 17)
Hình 3.1: Kiến trúc mạng Hopfield cho bài toán TSP n thành phố - đồ án thực tập mạng noron hopfield và ứng dụng
Hình 3.1 Kiến trúc mạng Hopfield cho bài toán TSP n thành phố (Trang 19)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w