1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

các quy định trong điều tra ngộ độc thực phẩm

61 2K 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 61
Dung lượng 6,4 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cùng tìm hiểu về…Phần 1 Chương I: quy định chung Chương II: khai báo và báo cáo NĐTP Chương III: PP điều tra NĐTP Chương IV: các bước điều tra NĐTP Chương VI: kết luận về NĐTP Phần 2: Qu

Trang 1

GVHD: PGS.TS BÙI HUY NHƯ PHÚC SVTH: NHÓM 9

Trang 2

GVHD: PGS.TS BÙI HUY NHƯ PHÚC SVTH: NHÓM 8

Trang 3

LUẬT ATTP QUY ĐỊNH GÌ TRONG

ĐIỀU TRA NĐTP?

Quy chế điều tra ngộ độc thực phẩm , ban hành kèm theo Quyết định số: 39/2006/QĐ- BYT ngày 13/12/2006 của Bộ trưởng Bộ y tế)

Trang 4

Cùng tìm hiểu về…

Phần 1

Chương I: quy định chung

Chương II: khai báo và báo cáo NĐTP

Chương III: PP điều tra NĐTP

Chương IV: các bước điều tra NĐTP

Chương VI: kết luận về NĐTP

Phần 2: Quy định về việc lấy mẫu TP và bệnh phẩm khi

xảy ra NĐTP

Chương I: quy định chung

Chương II: Yêu cầu đối với cơ sở xảy ra NĐTP và trách

nhiệm của người bị NĐTP

Chương III: Yêu cầu đối với cơ quan, cán bộ y tế khi xảy ra NĐTP

Chương IV: Yêu cầu kỹ thuật lấy mẫu thực phẩm, bệnh

phẩm khi xảy ra NĐTP

Chương V: điều khoản thi hành

Trang 5

Chương I: QUY ĐỊNH CHUNG

Trang 6

CÙNG ĐỊA ĐIỂM

CÙNG THỜI GIAN

1 NGƯỜI &

TỬ VONG

Trang 7

7 Thức ăn nguyên nhân: thức ăn gây ngộ độc hoặc thức ăn chứa căn nguyên

8 Căn nguyên: tác nhân gây NĐTP

9 Điều tra NĐTP: là quá trình thực hiện các nội dung điều tra để xác định cs nguyên nhân, bữa ăn nguyên nhân, thức ăn nguyên nhân, căn nguyên NĐTP

Trang 8

NGUYÊN TẮC CHUNG KHI ĐIỀU TRA NĐTP

 Nắm vững tình hình dịch tể của địa phương

 Điều tra trước khi ngộ độc 48h hoặc ít nhất 24h qua: bệnh nhân( còn tỉnh), người xung quanh

 Khai thác và nắm vững các triệu chứng lâm

sàng để xđ nguyên nhân

 Phải lưu giữ mẫu thực phẩm khả nghi, mẫu

bệnh phẩm gửi về TTYTDP hoặc Viện chuyên ngành để xét nghiệm

 Điều tra t.hình vệ sinh môi trường, c.c thực

phẩm, nơi bảo quản, … theo mẫu biểu quy định

đễ giúp cho việc xác định nguồn gốc và nguyên nhân gây ngộ độc thực phẩm

Trang 9

 Nghi ngờ NĐTP do vsv cần tiến hành xét nghiệm cần thiết đối với người bị ngô đôc , xét nghiệm và điều tra nhân viên phục vụ ăn uống

 TH có tử vong phải kết hợp với CQCA và CQPY tiến hành điều tra giải phẩu bệnh lý , lấy dịch trong đường tiêu hóa, máu, tim, phổi của người

bị tử vong để xét nghiệm.

 Việc xét nghiệm mẫu bệnh phẩm phải tiến hành ngay sau khi nhận được mẫu gửi đến Tùy theo dấu hiệu nghi ngờ để có chỉ định thích hợp

 Sau khi có kết quả điều tra thực tại phải tổng hợp, phân tích xác định thời gian, địa điểm,số người ăn, số người măc, số người chết, số người vào viện, BANN,TANN,CSNN,căn nguyên của NĐTP và đề ra biện pháp xử lý, phòng ngừa

Trang 10

Chương II: KHAI BÁO VÀ BÁO CÁO NĐTP

Điều 5: Khai báo và báo cáo ngộ độc thực

phẩm

 Bất kể ai khi bị hoặc phát hiện NĐTP/ bệnh truyền qua thực phẩm phải khai báo cho cơ quan Y tế gần nhất

 trạm y tế

Phòng y tế

sở y tế

Các viện khu vực: viện dinh dưỡng, viện

Pasteur Nha Trang,…

Trang 11

 Tiếp nhận thông tin NĐTP/ Bệnh truyền

qua thực phẩm

 Khai báo từ người mắc

Khai báo từ thầy thuốc và nhân viên y tế

 Khai báo từ người lãnh đạo, quản lý

Trang 12

Báo cáo ngộ độc thực phẩm

a) Bất kể một nhân viên y tế nào khi

tiếp nhận thông tin về ngộ độc thực phẩm và các bệnh truyền qua thực

trưởng đơn vị mình về nội dung vụ việc

b ) Thủ trưởng đơn vị tiếp nhận được thông tin về ngộ độc thực phẩm và các bệnh truyền qua thực phẩm phải xem xét về nôi dung khai báo để

quyết định :

Trang 13

 Nếu đơn vị có đủ khả năng điều tra vụ

ngộ độc thực phẩm thì cử ngay 1 đội điều tra tại thực địa và báo cáo lên cấp trên

Nếu không đủ khă năng điều tra thì báo cáo ngay lên cấp trên và đề nghị cử đội điều tra vụ ngộ độc thực phẩm

Trong trường hợp vụ ngộ độc thực phẩm hoặc bệnh truyền qua thực phẩm có nguy

cơ lan rộng thì phải nhanh chóng phan

đoán về quy mô và khả năng lan rộng,

phải báo cáo khẩn cấp cho UBND và cơ quan Y tế cấp trên biết

Trang 14

Chương II: PP ĐIỀU TRA NĐTP

Điều 6 Chuẩn bị điều tra N ĐTP

1 Chuẩn bị các biểu mẫu điều tra

2 Chuẩn bị dụng cụ lấy mẫu

3 Thành lập đội điều tra

4 Chuẩn bị phương tiện đi lại, máy móc, thiết

Trang 15

Điều 7 Phương pháp điều tra NĐTP

1 Điều tra người mắc,

người ăn, người liên

Trang 16

2.Các điều tra khác

a) Điều tra người phát bệnh hoặc người có triệu chứng khác thường nhưng không ăn loại thực phẩm nguyên nhân

b) Khi điều tra đối với các em học sinh nhỏ, chú

ý không gây ám thị, không gây ấn tượng về món

ăn nào Đối với trẻ sơ sinh cần hỏi tình hình từ người mẹ

c) Đối với người có triệu chứng giả ngộ độc cần chú ý có trường hợp phát sinh do tình hình xung quanh, do đồn đại

d) Cần nắm tình hình đặc thù tại gia đình, nơi

sản xuất kinh doanh và trường học

Trang 17

Các điều tra khác (tt)

e) Trường hợp nghĩ tới nguyên nhân do động

vật nuôi làm cảnh cần điều tra các kênh truyền nhiễm

f) Trường hợp đoàn người du lịch sau khi đi du lịch bị phát bệnh cần điều tra lịch trình du lịch, các hoạt động và kế hoạch của đoàn

g) Đối với những người nước ngoài , người mới nhập cảnh, cần điều tra hoạt động của người đó

ở nước ngoài trước khi phát bệnh

Trang 18

3 Điều tra các cơ sở

a) Khi vào một cơ sở thuộc đối tượng điều tra cần căn cứ vào nội dung khai báo của người mắc ,xác nhận có đúng cơ sở đó là đối tượng hay không rồi mới vào điều tra.

b) Điều tra liên quan đến cung cấp thực phẩm c) Điều tra các công đoạn sản xuất chế biến thực phẩm

d) Điều tra điều kiện vệ sinh của các cơ sở

e)Điều tra nhân viên nhà bếp

f)Các điều kiện khác

Trang 19

Cảnh sát môi trường đang kiểm tra tại cơ sở

Phương Vân Ảnh: H.A

Nếp cẩm chuẩn bị được đóng hộp tại Phương Vân Ảnh: H.A Lực lượng chức năng kiểm tra sản phẩm trà sữa trân châu của

cơ sở Phương Vân bị thu giữ (Ảnh: Trần Việt/TTXVN)

Benzoat tại nơi chế biến Phương Vân

Trang 20

Bột béo và phẩm mầu công nghiệp bị phát hiện tại cơ sở

Phương Vân

Nơi sản xuất của cơ sở Phương Vân

Nếp cẩm được ủ lên men trong chậu thau trước

khi đóng vào hộp nhựa

Sản phẩm sản xuất tại cơ sở Phương Vân trên thị

trường

Trang 21

4 Điều tra hệ thống và giải pháp

Trang 22

4 Điều tra hệ thống và giải pháp

lưu thông thực phẩm(tt)

c) Đối với một loại thực phẩm hoặc với cùng một lô hàng có khiếu nại hoặc sự cố từ phía người tiêu thụ không điều tra tình hình người phát bệnh trong số những người ăn.

d) Trong trường hợp các thực phẩm trên đây được lưu thông một lượng lớn hoặc trên

phạm vi rộng cần báo cáo cho cơ quan y tế cấp trên và Cục An Toàn Vệ Sinh Thực

Phẩm

Trang 23

5 Điều tra qua phỏng vấn thầy

d) Đối với người mắc hỏi xem đã dùng

thuốc điều trị hay chưa, uống thuốc vào ngày, tháng, năm nào

Trang 24

5 Điều tra qua phỏng vấn thầy

thuốc (tt)

e) Có triệu chứng bất thường hây không

f) Có kiểm tra mẫu phân, mẫu máu, chất

nôn, chất ô nhiễm hay không

g) Có kiểm tra tại bệnh viện hay không, có

ủy thác cho cơ quan khác kiểm tra không h) Trường hợp có bệnh nhân được thầy

thuốc chẩn đoán là bị ngọ độc cần xuất trình phiếu khai báo người mắc ngộ độc thực phẩm

Trang 25

6 TH người mắc NĐTP bị tử vong cần điều tra thầy thuốc & những người liên quan

a) Thời gian và diễn biến bệnh kể từ khi

bệnh nhân phát hiện bệnh đến lúc chết

b) Nội dung điều trị từ khi nhập viện

c) Ghi chép sau khi phỏng vấn những người khác ( già đình, họ hàng)

d) Cùng với đội vệ sinh thực phẩm xem xét nghiên cứu các điều mục khác nếu thấy

cần thiết

Trang 26

7 Lấy mẫu kiểm tra

a) Lấy mẫu từ người mắc, người ăn và người liên

Trang 27

d) Chú ý về bảo quản và vận chuyển mẫu

- Mẫu kiểm tra sau khi lấy được phải cho vào hộp có đá làm lạnh, đậy nắp chặt rồi mới vận chuyển dể đề phòng mẫu bị ô nhiễm, tăng sinh vi khuẩn và bị biến đổi theo thời gian

- Mẫu kiểm tra phải được gửi đến viện

nghiên cứu hoặc Trung Tâm Y tế dự

phòng ngay ngày lấy mẫu

Trang 28

CHƯƠNG IV CÁC BƯỚC ĐIỀU TRA NĐTP

Điều 8 Các bước điều tra ngộ độc thực phẩm

1 Điều tra cá thể bị NĐTP (theo mẫu điều tra)

2 Điều tra những người đã ăn bữa ăn X và bữa

ăn Y không bị NĐTP (theo mẫu điều tra)

3 Điều tra thức ăn đã ăn, người ăn và thời gian ăn (theo mẫu điều tra)

4 Điều tra những thức ăn, số người ăn và không

ăn bị NĐTP và không bị NĐTP ở bữa ăn X và bữa ăn Y

5 Điều tra bữa ăn nguyên nhân

Trang 29

Điều 8 Các bước điều tra NĐTP

6 Điều tra thức ăn nguyên nhân

7 Điều tra nguồn gốc, tình hình chế biến thực

phẩm

8 Điều tra tiền sử bệnh tật những người chế biến, nấu nướng, phục vụ ăn, uống

9 Điều tra các mẫu thức ăn thu hồi để xét nghiệm

10 Điều tra cơ sở

11 Điều tra điều kiện môi trường và dịch bệnh ở địa phương

Trang 30

CHƯƠNG V KẾT LUẬN VỀ NĐTP

Điều 9 Kết luận về ngộ độc thực phẩm

Sau khi tiến hành 11 bước điều tra NĐTP, đội

điều tra ngộ độc thực phẩm phải tổng hợp, phân tích, kết luận kết quả điều tra theo những nội

dung sau: đơn vị sảy ra NĐTP, địa điểm sảy ra NĐTP, thời gian sảy ra ngộ độc, số người ăn, số người mắc, số người đi viện, số người chết, bữa

ăn nguyên nhân, thức ăn nguyên nhân, cơ sở

nguyên nhân và nguyên nhân

Trang 31

Điều 10 Kiến nghị các biện pháp xử lý ngộ độc thực phẩm

Từ kết quả điều tra phải đưa ra các biện pháp

xử lý đề phòng ngừa tái ngộ độc thực phẩm

1 Cải biến sản xuất, chế biến bảo đảm yêu cầu

vệ sinh theo quy định

2 Nâng cao ý thức vệ sinh cho nhân viên sản

xuất thực phẩm, kinh doanh dịch vụ ăn uống

3 Tích cực chấp hành quy chế, quy định

VSATTP

4 Xử lý thực phẩm gây ngộ độc (thu hồi, huỷ

bỏ, chuyển mục đích sử dụng, tái chế).

Trang 32

Điều 11 Kiến nghị xử lý theo pháp luật

Theo pháp luật: tuỳ theo mức độ, tính

chất, nguyên nhân hậu quả của vụ NĐTP, cần đưa ra các kiến nghị xử lý theo pháp luật đối với cơ sở nguyên nhân gây ngộ độc thực phẩm

Trang 33

Chương VI ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

• Điều 13 Tổ chức thực hiện

• 1 Cục An toàn vệ sinh thực phẩm có trách nhiệm tổ chức thực hiện Quy chế

này cho các tuyến và các cơ quan có liên quan trong phạm vi cả nước

• 2 Sở Y tế tổ chức thực hiện Quy chế này trong phạm vi địa bàn tỉnh, thành phố

Trang 34

trưởng Bộ Y tế)

Trang 35

CHƯƠNG I QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1 Phạm vi điều chỉnh

Quy định này quy định việc lấy mẫu thực phẩm và bệnh phẩm khi xảy ra ngộ độc thực phẩm

Điều 2 Đối tượng áp dụng

Quy định này áp dụng đối với các cơ sở xảy ra ngộ độc thực phẩm, cơ sở có thực phẩm gây ngộ độc và cơ quan y tế lấy

mẫu thực phẩm, bệnh phẩm

Trang 37

CHƯƠNG II YÊU CẦU ĐỐI VỚI CƠ SỞ XẢY RA NĐTP VÀ

TRÁCH NHIỆM CỦA NGƯỜI BỊ NĐTP

Điều 4 Yêu cầu chung khi xảy ra NĐTP

1 Bất cứ ai khi phát hiện hoặc nghi ngờ bị NĐTP phải có

trách nhiệm báo ngay với cơ quan y tế và UBND địa phương gần nhất để cấp cứu kịp thời và tiến hành

điều tra xác định nguyên nhân

2 cơ sở xảy ra ngộ độc thực phẩm phải giữ lại toàn bộ

thức ăn còn lại, mẫu thực phẩm, báo cáo ngay với cơ quan y tế và ủy ban nhân dân địa phương nơi gần

nhất

3 Cơ quan quản lý nhà nước về vệ sinh an toàn thực

phẩm có trách nhiệm thu thập, đánh giá các số liệu

liên quan đến ngộ độc thực phẩm

Trang 38

Điều 5 Trách nhiệm của chủ cơ sở xảy ra

ngộ độc thực phẩm

1 Khai báo trung thực ngay tình hình NĐTP

với CQYT và UBND địa phương gần nhất

Cung cấp thông tin cần thiết và tài liệu có liên quan theo yêu cầu của cơ quan chức năng, không được che dấu thông tin

2 Phối hợp chặt chẽ với CQYT và các cơ quan

có liên quan khác trong việc thực hiện các

biện pháp cứu chữa người bị NĐTP và lấy

mẫu đối với các vụ ngộ độc

3 Niêm phong và bảo quản toàn bộ thức ăn

còn lại sau bữa ăn, thức ăn, thức ăn lưu,

thực phâm nghi ngờ gây ngộ độc và các tài liệu liên quan

Trang 39

4 Phối hợp với các CQYT trong quá trình lấy mẫu , điều tra xác định nguyên nhân gây ngộ độc, thực hiện các biện pháp khắc phục hậu quả và ngăn chặn hậu quả lan rộng của NĐTP theo chỉ đạo của CQYT

5 Chịu mọi chi phí do việc điều tra tìm nguyên nhân gây NĐ, thu hồi thực phẩm gây ngộ độc, khám và điều trị cho người bị ngộ độc thực phẩm Trường hợp xác định được thục phẩm gây ngộ độc là của cơ sở sản xuất, chế biến kinh doanh khác thì cơ

sở đó phải chịu toàn bộ chi phí nêu trên

Trang 40

Điều 6 Trách nhiệm của người bị ngộ

liên quan dến ngộ độc thực phẩm

Trang 41

CHƯƠNG III YÊU CẦU ĐỐI VỚI CƠ QUAN, CÁN BỘ Y TẾ

LẤY MẪU KHI XẢY RA NĐTP

Điều 7 Trách nhiệm của cơ quan y tế khi lấy mẫu

1 Thông báo bằng văn bản cho cơ sở sảy ra NĐTP và yêu cầu lấy mẫu xác định nguyên nhân gây NĐTP

2 Thu thập các thông tin liên quan đến NĐTP

và tiến hành kiểm tra nơi sản xuất, chế biến, kinh doanh thực phẩm và các điều kiện đảm bảo vệ sinh ATTP Được xem xét hồ sơ sức khỏe người sản xuất, chế biến, kinh doanh thực phẩm và các tài liệu liên quan khác

Trang 42

3 Gửi báo cáo kết quả về cơ quan y tế quản lý cơ sở xảy ra vụ NĐTP và cơ sở

có thực phẩm gây ngộ độc theo quy định tại phụ lục 3 " kết quả kiểm nghiệm mẫu thực phẩm và bệnh phẩm"

4 Phối hợp với các cơ quan có liên quan trong quá trình lấy mẫu

5 Cơ quan lấy mẫu NĐTP có trách nhiệm bảo quản và giữ bí mật những tài liệu kỹ thuật do người sản xuất, chế biến, kinh doanh thực phẩm cung cấp

Trang 43

Điều 8 Trách nhiệm của cán bộ lấy mẫu khi Xảy ra ngộ độc thực phẩm

1 Xuất trình giấy giới thiệu cho cơ sở sảy ra NĐTP để tiến hành lấy mẫu

2 Có trang phục bảo hộ cá nhân theo quy định khi lấy mẫu, tuân thủ các yêu cầu kỹ thuât tại chương IV của quy đinh này

3 Mang đủ dụng cụ cần thiết theo quy định tại phụ lục 1

4 Lấy mẫu kiểm tra theo yêu cầu kỹ thuật, bảo đảm vệ sinh an toàn, không nhầm lân, không gây ô nhiễm thêm, ô nhiễm chéo các chất đôc hại, vi sinh vật trong qua trình lấy mẫu, ghi biên bản lấy mẫu theo quy định tại phụ lục 4 Chuyển mẫu cần phân tích đến phòng kiểm nghiệm trong thời gian 24 giờ kể từ khi lấy mẫu

Trang 44

CHƯƠNG IV YÊU CẦU KỸ THUẬT LẤY MẪU THỰC PHẨM,

BỆNH PHẨM KHI XẢY RA NĐTP

Điều 9 Dụng cụ lấy mẫu, đựng mẫu và bảo quản

1 Dụng cụ lấy mẫu tp, bệnh phẩm khi xảy

ra NĐTP phải đảm bảo các yêu cầu sau:

a) Làm bằng vật liệu trung tính, an toàn, hợp

vệ sinh, không thỗi nhiễm các chất độc hại

vào bệnh phẩm, tp, bảo đảm vô trùng

b) Không bị tp ăn mòn, hư hỏng, dễ cọ rửa,

dễ khử trùng

Trang 45

2 Dụng cụ đựng mẫu có dung tích chứa được ít nhất 250ml hoặc 250g thực phẩm,

có nắp đậy kín, tránh rò rỉ mẫu ra ngoài

3 Bảo quản mẫu: mẫu thực phẩm, mẫu bệnh phẩm phải được giữ lạnh hoặc trong

dung dịch bảo quản phù hợp với từng loại thực phẩm, bệnh phẩm Tránh làm hư hỏng, biến đổi thực phẩm, bệnh phẩm hây

ô nhiễm thêm vi sinh vật, các chất độc hại trong quá trình vận chuyển

Trang 46

PHỤ LỤC 1: DANH MỤC DỤNG CỤ THƯỜNG DÙNG TRONG LẤY MẪU

THỰC PHẨM, BỆNH PHẨM

Trang 47

Nhiệt kế

pipet Kéo tiệt trùng

Kẹp tiệt trùng

Trang 50

Điều 10 Kỹ thuật lấy mẫu

1 Mẫu thực phẩm

a) Mỗi loại thực ăn, thực phẩm lưu phải được lấy và chứa đựng trong một dụng cụ đựng riêng biệt

b) Trộn đều từng loại trước khi lấy mẫu Mỗi mẫu lấy một lượng khoảng 150g nếu là chất rắn hoặc 250ml nếu là chất lỏng để điều tra xác định nguyên nhân

c) Dán nhãn và ghi mã số hoặc tên mẫu thực phẩm phù hợp với danh sách các mẫu thực phẩm thu thập trong " Báo cáo lấy mẫu ngộ độc thực phẩm" theo quy định tại phụ lục 2

d) Tránh nhầm lẫn tên, mã số hoặc nhãn trên mẫu thực phẩm

Trang 51

PHỤ LỤC 2: BÁO CÁO LẤY MẪU NGỘ ĐỘC THỰC PHẨM

Trang 53

2 Mẫu bệnh phẩm

a) Trộn đều bệnh phẩm trước khi lấy mẫu Mỗi mẫu lấy khoảng 150g nếu là chất rắn hoặc 250 ml nếu là chất lỏng, để điều tra xác định nguyên nhân

b) Dùng thìa đã tiệt trùng lấy mẫu bệnh

phẩm vào dụng cụ đựng mẫu đã tiệt trùng Bệnh phẩm lấy bao gồm cả phần lỏng và phần đặc, nên để bệnh nhân nôn trực tiếp vào dụng cụ lấy mẫu hoặc lấy qua dịch

hút dạ dày

Ngày đăng: 11/11/2014, 22:24

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w