KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG THÍCH ỨNG VỚI CÁC QUY ĐỊNH TRONG ĐIỀU LỆNH CAND CỦA SINH VIÊN NĂM THỨ NHẤT TRƯỜNG ĐẠI HỌC AN NINH NHÂN DÂN .... Các biểu biểu hiện thích ứng với các quy địn
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ TÂM LÍ HỌC
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Nguyễn Thị Huệ
HÀ NỘI – 2017
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Với tất cả sự thành kính và tình cảm chân thành của người học trò, tác giả xin bày tỏ sự kính trọng và biết ơn sâu sắc tới các thầy giáo, cô giáo trường Đại học Sư phạm Hà Nội, Phòng Sau Đại học, Khoa Tâm lý giáo dục Đặc biệt tác giả xin trân trọng cảm ơn sự quan tâm, giúp đỡ tận tình của
PGS,TS Nguyễn Thị Huệ, người Cô đã tận tình giúp đỡ tác giả trong suốt
quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn
Tác giả xin được trân trọng cảm ơn gia đình, bạn bè, người thân, đồng nghiệp Bộ môn Tâm lý, trường Đại hoc An ninh nhân dân đã tạo điều kiện cho việc học tập, nghiên cứu và giúp tác giả hoàn thành luận văn
Do thời gian nghiên cứu chưa nhiều, mặc dù bản thân đã có nhiều
cố gắng, song không tránh khỏi những thiếu sót trong nội dung trình bày luận văn Tác giả rất mong nhận được sự chỉ dẫn và góp ý chân thành của các nhà nghiên cứu khoa học, các thầy giáo, cô giáo và bạn
bè đồng nghiệp
Xin trân trọng cảm ơn!
Hà Nội, ngày 15 tháng 6 năm 2017
Tác giả luận văn
Phạm Thị Thu
Trang 3DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Trang 4MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
1 T nh p thi t ề t i 1
2 M h nghiên cứu 3
3 Đ i t n v khách thể nghiên cứu 3
4 Giả thuy t khoa học 3
5 Nhiệm v nghiên cứu 4
6 Giới hạn về nội dung nghiên cứu 4
7 h n ph p n hi n ứu 5
8 C u trúc c a luận văn 5
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THÍCH ỨNG VỚI CÁC QUY ĐỊNH TRONG ĐIỀU LỆNH CÔNG AN NHÂN DÂN CỦA SINH VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC AN NINH NHÂN DÂN 6
1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu vấn đề 6
1.1.1 Nghiên cứu ở nước ngoài 6
1.1.2 Nghiên cứu ở trong nước 9
1.2 Lý luận về thích ứng với các quy định trong điều lệnh công an nhân dân của sinh viên Đại học An ninh Nhân dân 13
1.2.1 Thích ứng 13
1.2.2 Điều lệnh Công an nhân dân 20
1.2.3 Thích ứng với các quy định trong điều lệnh công an nhân dân của sinh viên Đại học An ninh Nhân dân 37
1.3 Những yếu tố ảnh hưởng đến thích ứng với các quy định trong điều lệnh công an nhân dân của sinh viên 38
1.3.1 Yếu tố chủ quan 38
1.3.2 Yếu tố khách quan 41
TIỂU KẾT CHƯƠNG 1 43
Trang 5CHƯƠNG 2 TỔ CHỨC VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 44
2.1 Vài nét về địa bàn và khách thể nghiên cứu 44
2.1.1 Về địa bàn nghiên cứu 44
2.1.2 Về khách thể nghiên cứu 45
2.2 Tổ chức nghiên cứu 48
2.2.1 Nghiên cứu lý luận 48
2.2.2 Nghiên cứu thực tiễn 49
2.2 Phương pháp nghiên cứu 53
2.2.1 Phương pháp nghiên cứu văn bản, t i liệu 53
2.2.2 Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi 53
2.2.3 Phương pháp quan sát 54
2.2.4 Phương pháp phỏng vấn sâu 55
2.2.5 Phương pháp nghiên cứu sản phẩm hoạt động 56
2.2.6 Phương pháp phân tích chân dung tâm lý 56
TIỂU KẾT CHƯƠNG 2 62
CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG THÍCH ỨNG VỚI CÁC QUY ĐỊNH TRONG ĐIỀU LỆNH CAND CỦA SINH VIÊN NĂM THỨ NHẤT TRƯỜNG ĐẠI HỌC AN NINH NHÂN DÂN 63
3.1 Đánh giá chung về thực trạng thích ứng với các quy định trong điều lệnh Công an nhân dân 63
3.2 Các biểu biểu hiện thích ứng với các quy định trong điều lệnh Công an nhân dân của sinh viên năm thứ nhất trường Đại học An ninh nhân dân 66
3.2.1 Thích ứng về nhận thức với các quy định trong Điều lệnh Công an nhân dân của sinh viên năm thứ nhất trường Đại học An ninh nhân dân 66
3.2.2 Thích ứng về thái độ với các quy định trong Điều lệnh Công an nhân dân của sinh viên năm thứ nhất trường Đại học An ninh nhân dân 78
Trang 63.2.3 Thích ứng về hành vi với các quy định trong Điều lệnh Công an nhân dân
của sinh viên năm thứ nhất trường Đại học An ninh nhân dân 89
3.3 Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến thích ứng với các quy định trong Điều lệnh công an nhân dân của sinh viên năm thứ nhất trường Đại học An ninh Nhân dân 100
3.3.1 Yếu tố chủ quan ảnh hưởng đến thích ứng với các quy định trong Điều lệnh Công an nhân dân của sinh viên năm thứ nhất trường Đại học An ninh nhân dân 100
3.3.2 Yếu tố khách quan ảnh hưởng đến thích ứng với các quy định trong Điều lệnh Công an nhân dân của sinh viên năm thứ nhất trường Đại học An ninh nhân dân 104
3.4 Kết quả nghiên cứu chân dung thích ứng với các quy định trong Điều lệnh Công an nhân dân của sinh viên năm thứ nhất trường Đại học An ninh nhân dân 106
3.4.1 Chân dung sinh viên năm thứ nhất có mức độ thích ứng cao với các quy định trong Điều lệnh Công an nhân dân 107
3.4.2 Chân dung sinh viên năm thứ nhất có mức độ thích ứng thấp với các quy định trong Điều lệnh Công an nhân dân 109
TIỂU KẾT CHƯƠNG 3 111
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 112
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 114 PHỤ LỤC
Trang 7DANH MỤC BẢNG, BIỂU ĐỒ
Bản 3.1: Đ nh i hun về ba mặt thích ứng c SV năm thứ nh t với các quy
ịnh tron Điều lệnh CAND 63 Bảng 3.2 Thích ứng về nhận thức với nội quy phòng học c SV năm thứ nh t
tr ờn ĐH ANND 67 Bảng 3.3 Thích ứng về nhận thức với nội quy phòng học c SV năm thứ nh t
tr ờn ĐH ANND 69 Bảng 3.4 Thích ứng về nhận thức với nội quy phòng ký túc xá c SV năm thứ
nh t tr ờn ĐH ANND 70 Bảng 3.5 Thích ứng về nhận thức với nội quy phòng ký túc xá c SV năm thứ
nh t tr ờn ĐH ANND 72 Bảng 3.6 Thích ứng về nhận thức với quy ịnh thời gian học tập, rèn luyện c a
SV năm thứ nh t tr ờn ĐH ANND 72 Bảng 3.7.Thích ứng về nhận thức với quy ịnh thời gian học tập, rèn luyện c a
SV năm thứ nh t tr ờn ĐH ANND 75 Bảng 3.8 Thích ứng về nhận thức với quy ịnh ra – v o tr ờng c SV năm thứ
nh t tr ờn ĐH ANND 76 Bảng 3.9 Thích ứng về nhận thức với quy ịnh ra – v o tr ờng c SV năm thứ
nh t tr ờn ĐH ANND 78 Bảng 3.10 Thích ứng về thái với nội quy phòng học c SV năm thứ nh t
tr ờn ĐH ANND 79 Bảng 3.11: Thích ứng về thái với nội quy phòng học c sinh vi n năm thứ nh t
tr ờn ĐH ANND 81 Bảng 3.12: Thích ứng về th i ộ với nội quy phòng ký túc xá c SV năm thứ
nh t tr ờn ĐH ANND 82 Bảng 3.13: Thích ứng về th i ộ với nội quy phòng ký túc xá c SV năm thứ
nh t tr ờn ĐH ANND 84
Trang 8Bảng 3.14: Thích ứng về th i ộ với quy ịnh thời gian học tập, rèn luyện c a
SV năm thứ nh t tr ờn ĐH ANND 84 Bảng 3.15 Thích ứng về th i ộ với quy ịnh thời gian học tập, rèn luyện c a
SV năm thứ nh t tr ờn ĐH ANND 86 Bảng 3.16 Thích ứng về th i ộ với quy ịnh ra – v o tr ờng c SV năm thứ
nh t tr ờn ĐH ANND 87 Bảng 3.17: Thích ứng về th i ộ với quy ịnh ra – v o tr ờng c SV năm thứ
nh t tr ờn ĐH ANND 88 Bảng 3.18: Thích ứng về hành vi với nội quy phòng học c SV năm thứ nh t
tr ờn ĐH ANND 89 Bảng 3.19.Thích ứng về hành vi với nội quy phòng học c SV năm thứ nh t
tr ờn ĐH ANND 91 Bảng 3.20 Thích ứng về hành vi với nội quy phòng ký túc xá c SV năm thứ
nh t tr ờn ĐH ANND 92 Bảng 3.21 Thích ứng về hành vi với nội quy phòng ký túc xá c SV năm thứ
nh t tr ờn ĐH ANND 94 Bảng 3.22 Thích ứng về hành vi với quy ịnh thời gian học tập, rèn luyện c a
SV năm thứ nh t tr ờn ĐH ANND 95 Bảng 3.23 Thích ứng về hành vi với quy ịnh thời gian học tập, rèn luyện c a
SV năm thứ nh t tr ờn ĐH ANND 97 Bảng 3.24 Thích ứng về hành vi với quy ịnh ra – v o tr ờng c SV năm thứ
nh t tr ờn ĐH ANND 97 Bảng 3.25 Thích ứng về hành vi với quy ịnh ra – v o tr ờng c SV năm thứ
nh t tr ờn ĐH ANND 99 Bảng 3.26: Y u t ch quan ảnh h ởn n thích ứng với quy ịnh trong
Điều lệnh CAND c SV năm thứ nh t tr ờn Đại học ANND 100
Trang 9Bảng 3.27: Y u t ch quan ảnh h ởn n thích ứng với quy ịnh trong
Điều lệnh CAND c SV năm thứ nh t tr ờn Đại học ANND 103 Bảng 3.28: Y u t khách quan ảnh h ởn n thích ứng với quy ịnh trong
Điều lệnh CAND c SV năm thứ nh t tr ờn Đại học ANND 104 Bảng 3.29: Y u t khách quan ảnh h ởn n thích ứng với quy ịnh trong
Điều lệnh CAND c SV năm thứ nh t tr ờn Đại học ANND 106 Bảng 3.30: Tổng h p mứ ộ thích ứng với quy ịnh tron Điều lệnh CAND c a
sinh viên Nguyễn Văn K tr n b mặt nhận thứ , th i ộ, hành vi 107 Bảng 3.31: Tổng h p mứ ộ thích ứng với quy ịnh tron Điều lệnh CAND
c a SV Trần Minh T trên ba mặt nhận thức, th i ộ, hành vi 109
Trang 101
MỞ ĐẦU
1 T nh cấp thiết của đề t i
Thích ứng là phản ứng c on n ời tr ớc nhữn khó khăn tron uộc
s n on n ời u n phải th h ứn với nhữn y u t mới xu t hiện, nhữn khó khăn, bi n ó thể xảy r tron m i qu n hệ mới, m i tr ờn s n mới, uộ s n mới bắt buộc họ phải có khả năn bắt nhịp, ứng phó bằng cách tạo ra những hành vi h p lý, sáng tạo ra nhữn ph n thức s ng mới ể
p ại nhữn th y ổi nhanh chóng c m i tr ờng Thích ứng có vai trò r t quan trọn i với sự phát triển c a mỗi cá nhân Nhiều công trình nghiên cứu cho th y, khả năn th h ứng có vai trò quan trọn iúp tăn năn su t lao ộng, tạo ra tính hiệu quả trong công việc, giúp giảm stress, góp phần tích cực vào quá trình phát triển nhân cách Ở từng hoàn cảnh v m i tr ờng s n ều
có nhữn khó khăn nh t ịnh ây r ho on n ời Những tác nhân y khi n
on n ời phải bi t cách ứng phó bằng cách tự iều chỉnh tâm lý, hoạt ộng
c a mình sao cho phù h p ể ảm bảo sự tồn tại và phát triển cá nhân
Công an nhân dân Việt Nam là một lự n vũ tr n trọng y u c a Đảng Cộng sản Việt N m v Nh n ớc Cộng hòa Xã hội Ch n hĩ Việt Nam, làm nòng c t, xung kích trong sự nghiệp bảo vệ an ninh qu c gia và giữ gìn trật tự, an toàn xã hội Để xây dựng lự ng CAND cách mạng, chính quy, tinh nhuệ và từn b ớc hiện ại, p ứng yêu cầu, nhiệm v bảo vệ ANQG, giữ gìn trật tự, an toàn xã hội qu trình o tạo ở tr ờng lự ng CAND
ũn m ng nhữn nét ặc thù riêng Việc học tập c a sinh vi n tr ờng CAND c thực hiện theo cả quy ch c a Bộ Giáo d c - Đ o tạo và Bộ Công an, vì th họ ồng thời phải thực hiện hai nhệm v lớn song song với
nh u ó hoạt ộng học tập – với tính ch t là hoạt ộn o ộng trí óc khá
ăn thẳng và hoạt ộng rèn luyện – với tính ch t là hoạt ộng ch p hành nghiêm kỷ luật theo quy ịnh Điều lệnh CAND
Trang 112
Tr ờn Đại học ANND là một n vị vũ tr n trọng y u, h n năm un
c p một s ng sỹ qu n An ninh n kể cho các tỉnh, thành phía Nam (từ Quảng Trị trở v o) Theo ó, Nh tr ờn ặc biệt chú trọn n n t o
ội n ũ sỹ qu n n ninh t n i n y Với ph n hâm “Kỷ luật là sức mạnh” t t cả sinh vi n ĐH ANND khi nhập học phải tuân theo một ch ộ học tập, sinh hoạt tập trung theo quy ch c a Bộ Công an v quy ịnh c a Nhà tr ờng về thực hiện nội quy phòng học và nội quy ký túc xá; quy ịnh về thời gian học tập và rèn luyện; quy ịnh về quản lý thời gian nghiên cứu tự học; quy ịnh về ch ộ trực ban quản lý học viên tại tr ờng
Thực t cho th y, sinh vi n năm thứ nh t c tr ờn ĐH ANND ch y u
là học sinh thực hiện b ớc chuyển ti p từ m i tr ờng TTH s n m i tr ờng
ại học - một m i tr ờn i o ặ th ự n vũ tr n với ch ộ quản lý nghiêm ngặt, u n ề o t nh kỷ uật v h p h nh n hi m Điều lệnh AND Tr ớc sự th y ổi này, bên cạnh s ít sinh viên nhanh chóng làm quen, thích ứng với sự th y ổi, phần lớn sinh vi n năm thứ nh t ĐH ANND còn bỡ ngỡ, h bắt nhịp với hoạt ộng học tập và rèn luyện dẫn n việc sinh viên chán nản, tỷ lệ vi phạm kỷ luật nhiều, thậm h r i v o trạng thái
ăn thẳng và mu n chuyển tr ờng, trong ó ó ả những vi phạm mang tính
ch t nghiêm trọng gây ảnh h ởn n uận xung quanh Điều này không chỉ ảnh h ởng trực ti p n bản thân sinh viên mà còn ảnh h ởn n ch t
n o tạo nghề tại tr ờn ĐH ANND
Thích ứng là một ĩnh vực nghiên cứu có tính truyền th ng c a tâm lý học Từ tr ớ n n y ã ó r t nhiều công trình nghiên cứu về thích ứng trong nhiều hoạt ộng khác nhau c a xã hội Tuy nhiên, nghiên cứu về thích ứng với quy ịnh tron Điều lệnh CAND c sinh vi n năm thứ nh t
tr ờng Đại học ANND n nay vẫn h ó n trình n o n hi n ứu Vì vậy, việc nghiên cứu khả năn th h ứng với quy ịnh tron Điều lệnh
Trang 123
CAND c sinh vi n năm thứ nh t tr ờn Đại học ANND ó ý n hĩ to ớn trong việc giúp sinh viên ịnh h ớn , iều khiển, iều chỉnh một cách tự giác nhận thức, th i ộ và hành vi c a bản thân ể p ứn c các yêu cầu c a việc học tập và rèn luyện góp phần hoàn thiện nhân cách, nâng cao ch t n o tạo nghề c tr ờn Đại học ANND
Xu t phát từ những c sở lý luận và thực tiễn trên, tác giả chọn v n ề
"Thích ứng với các quy định trong Điều lệnh CAND của sinh viên năm thứ nhất trường Đại học ANND" m ề tài nghiên cứu
2 M c đ ch nghiên cứu
Trên c sở nghiên cứu lý luận và thự trạn th h ứn với quy ịnh tron Điều lệnh CAND sinh vi n năm thứ nh t tr ờng Đại học ANND, luận văn r một s ề xu t nhằm thú y nhanh sự thích ứng sinh viên với quy ịnh tron Điều lệnh CAND
3 Đối tư ng v khách thể nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Mứ ộ biểu hiện th h ứn sinh vi n năm thứ nh t tr ờn Đại học ANND với quy ịnh tron Điều lệnh CAND
3.2 Khách thể nghiên cứu
Nghiên cứu với 176 sinh vi n năm thứ nh t tr ờn Đại học ANND thuộc
04 chuyên ngành: An ninh iều tra, trinh sát phản gián, trinh sát bảo vệ an ninh xã hội, bảo vệ an ninh nội bộ
4 Giả thuyết khoa học
- Mứ ộ thích ứng với quy ịnh tron Điều lệnh CAND c sinh vi n năm thứ nh t tr ờn Đại học ANND ở mức trung bình thể hiện trên ba mặt: nhận thức, thái
ộ và hành vi
- Mứ ộ thích ứng với quy ịnh tron Điều lệnh CAND c a sinh
vi n năm thứ nh t tr ờn Đại học ANND chịu ảnh h ởng c a y u t khách
Trang 134
quan và ch qu n, tron ó y u t ch quan ( ộn họn nghề; ý chí khắc
ph khó khăn; tri thức, kỹ năn n hề; kiểu thần kinh và sức khỏe c a sinh viên) ảnh h ởng nhiều h n
- Có thể cải thiện mứ ộ thích ứng với quy ịnh tron Điều lệnh CAND c sinh vi n năm thứ nh t tr ờn Đại học ANND bằng cách giúp sinh viên nhận thứ ún ắn về nghề, ộn họn nghề, x ịnh rõ m c
h học tập, rèn luyện v h ớng dẫn họ một s hoạt ộng rèn luyện c thể
5 Nhiệm v nghiên cứu
5.1 ây ựn sở ý uận về v n ề th h ứn , th h ứn với các quy ịnh tron Điều lệnh CAND sinh vi n; y u t ảnh h ởn n th h
ứn với quy ịnh tron Điều lệnh CAND sinh vi n…
5.2 Khảo s t, nh i thực trạng biểu hiện thích ứng v y u t ảnh
h ởn n sự th h ứn với quy ịnh tron Điều lệnh CAND c a sinh viên năm thứ nh t tr ờng Đại học ANND
5.3 Đ r một s ề xu t nhằm thú y sự th h ứn sinh vi n năm
thứ nh t tr ờng Đại học ANND với quy ịnh tron Điều lệnh CAND
6 Giới hạn về nội dung nghiên cứu
Luận văn hú trọng tập trung nghiên cứu thích ứng tâm lý với các quy ịnh tron Điều lệnh CAND c sinh vi n năm thứ nh t tr ờn Đại học ANND biểu hiện qua mặt nhận thứ , th i ộ và hành vi
ó nhiều y u t ảnh h ởn n mứ ộ th h ứn với quy ịnh tron Điều lệnh CAND SV năm thứ nh t tr ờn Đại học ANND,
nh n tron uận văn n y t iả hỉ tập trun n hi n ứu ặ iểm nhân về ộn họn nghề; ý chí khắc ph khó khăn; tri thức, kỹ năn nghề; kiểu thần kinh và tình trạng sức khỏe nhữn y u t bản nh t ảnh h ởn n th h ứn sinh vi n năm thứ nh t với quy ịnh trong Điều lệnh CAND
Trang 145
7 Phương pháp nghiên cứu
Trong quá trình thực hiện ề tài, tác giả sử d ng ph i h p một hệ th ng
- Ph n ph p phỏng v n sâu: Tham khảo ý ki n c a một s giảng viên
và cán bộ quản lý học viên trong tr ờng
- Ph n ph p n hi n ứu sản ph m hoạt ộng: Dựa trên bảng k t quả rèn luyện c sinh vi n tron năm học thứ nh t ể nh i mứ ộ thích ứng
c a sinh viên với quy ịnh tron Điều lệnh CAND
- Ph n ph p th ng kê toán học: Dùng phần mềm S SS 23.0 ể xử lý
s liệu thu c thông qua các phi u iều tra
- Ph ng pháp nghiên cứu và mô tả hân un iển hình: Xây dựng chân dung sinh viên thích ứng t t và chân dung sinh viên thích ứng không t t với quy ịnh tron Điều lệnh CAND
8 Cấu trúc của luận văn
Ngoài các phần mở ầu, m c l c, tài liệu tham khảo, danh m c vi t tắt
Trang 156
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THÍCH ỨNG VỚI CÁC QUY ĐỊNH TRONG ĐIỀU LỆNH CÔNG AN NHÂN DÂN CỦA SINH VIÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC AN NINH NHÂN DÂN
1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu vấn đề
Thích ứng là một y u t tâm lý xã hội quan trọn iúp on n ời tồn tại
và phát triển tron m i tr ờng s ng N u cá nhân càng dễ dàng thích ứng với
sự bi n ổi c m i tr ờng s ng bao nhiêu thì họ sẽ càng ó hội gặt hái
c thành công b y nhiêu Vì th , việc nghiên cứu ể tìm ra nhữn ph n thức t ộn iúp on n ời dễ n ó c sự thích ứng trong cuộc s ng
là vô cùng cần thi t Đã ó r t nhiều nhà nghiên cứu tâm ý n ớc ngoài và tron n ớc quan tâm, tìm hiểu v n ề này Có thể kh i qu t m h ớng nghiên cứu h nh nh : H ớng nghiên cứu về thích ứng nói chung và h ớng nghiên cứu về thích ứng với một ĩnh vực c thể (m i tr ờng học tập, thích ứng nghề)
1.1.1 Nghiên cứu ở nước ngoài
- Hướng nghiên cứu về thích ứng nói chung:
Nhà tâm lý họ n ời Anh Spencer H (1820 – 1903) n ời ầu tiên
ề cập n v n ề thích ứng, các nghiên cứu c a ông chịu nhiều ảnh h ởng
c a thuy t ti n hóa Ông cho rằn , on n ời s ng trong xã hội ũn i ng
nh ộng vật s ng trong tự nhiên, phải u tr nh ể tồn tại, chỉ n ời nào thích h p nh t với m i tr ờng thì mới s ng sót [25] Charles Darwin (1859) lại coi sự thích nghi là khả năn a sinh vật ể s ng và sinh sản Vì vậy, sự
th h n hi c quy t ịnh bởi ặc tính c a sinh vật và c m i tr ờng
ặc tính cho phép sinh vật iều chỉnh th h n với m i tr ờn thì c gọi là thích nghi [89]
Trang 167
Nhà Tâm lý họ n ời Thuỵ Sỹ J Piaget n ời có công lớn em kh i niệm thích ứng vào tâm lý học Theo J Piaget, trong sự t n t iữ thể
v m i tr ờng thì mọi thể ều có một xu th b m sinh ể thích ứng với
m i tr ờng Mỗi th y ổi bên trong c a bản thân h y m i tr ờng sẽ dẫn tới tình trạng m t cân bằn Khi ồn ho v iều ứn ân i với nhau, không cái nào ngự trị i n o thì ạt c sự cân bằng (sự thích ứng).[dẫn theo 15] Theo S Freud, hành vi s ng c on n ời ch y u thú y bởi bản năn ( i Nó), m bản năn n y ại luôn bị chèn ép và c m o n bởi những chu n mực, quy tắc xã hội ( i Si u T i) i T i i “thực tại” u n tìm cách giải quy t sự xung khắc giữa cái Nó và cái Siêu Tôi Theo S.Freud,
cái Tôi có nguyên tắc là thích ứng với thực t ; cái Tôi ph c v cho cái Nó, cái
si u t i v m i tr ờng bên ngoài.[dẫn theo 14]
Nh vậy, cả J i et v S Freu ều qu n tâm n trạn th i “ ân bằn ” v “m t cân bằn ” khi b n về quá trình thích ứng c on n ời với
m i tr ờng xã hội Cả hai ông th ng nh t: cân bằng của con người được xem xét từ hai khía cạnh, đó l cân bằng với môi trường bên ngoài và cân bằng với cái bên trong của bản thân Do đó mỗi thay đổi bên trong hay thay đổi của môi trường sẽ dẫn tới sự mất cân bằng Đây ón óp to ớn c a hai
ông trong nghiên cứu về thích ứng c on n ời Tuy nhiên, iểm hạn ch
trong lý luận c a J Piaget và S Freud chính là xem sự thích ứng của con người như l sự thích ứng thuần tuý sinh học, on n ời th ộng trong quá
trình thích ứng với m i tr ờng, chịu sự iều khiển hầu nh ho n to n bởi các quy luật sinh học
Thự t h n n y ho th y, sinh vật phản ứng với m i tr ờng dựa theo các phản xạ v iều kiện v ó iều kiện h nh vì vậy, I v ov (1890) ho rằn , bản ch t sự thích ứng c a sinh vật với m i tr ờng là sự tập thành, hay họ c các phản xạ ó iều kiện - các phản xạ chỉ có thể c
Trang 17c m i tr ờng, J.Watson (1913) cho rằng, mọi hành vi ứng xử c on n ời
c hình thành thông qua quá trình học tập và tập nhiễm, là quá trình mà cá nhân họ c những hành vi mới cho phép nó giải quy t những yêu cầu òi hỏi c a cuộc s ng.[108]
- Thích ứng với môi trường học tập đại học:
Các nghiên cứu c a Zarka (1976) tại Đại họ RenĐ – Descartes ( ris), She on (1982) ho th y, SV sẽ ặp r t nhiều khó khăn khi i nhập m i tr ờn
s n mới ở ại họ Nhữn quy ịnh về họ tập, nhữn kh biệt về h họ , sự
th y ổi i s n sinh hoạt ũn một tron nhữn t nhân ây n n sự khó khăn tâm ý, m ho SV ó thể khó hò nhập, kh n th h ứn với m i
tr ờn ại họ Nhữn SV kh n th h n hi quy ịnh, hu n mự ở m i
tr ờn mới v kh n ó nhữn th y ổi ở bản thân ể th h ứn với hoạt ộn họ tập tron nh tr ờn sẽ ặp phải khó khăn, ặ biệt ó nhiều
tr ờn h p SV kh n th h ứn ã phải bỏ họ ẫn theo 9
Nghiên cứu về sự hoà nhập hay bỏ họ ở ại học, các nhà nghiên cứu
th ờng chỉ ra các bi n s ảnh h ởng thuộc về nhân nh : iới tính, tuổi tác, hoàn cảnh i ình, n uồn g c xã hội văn ho , qu khứ học tập.v.v Tác giả Chenard (1988) và De Ketele (1993) cho rằn ần hú ý n kiểu hình văn hó kh nh u, một s SV ó thể hò nhập v o m i tr ờn họ tập
ở ại họ v r t th nh n , òn một s kh thì kh n ý o ẫn tới sự
kh n hò nhập o y u t sự kh biệt về văn hó , y u t h
qu n, quy ịnh v y u t m i tr ờn s n ( thị hó , tệ nạn xã hội, nhữn uật b t th nh văn) ẫn theo 9
Trang 189
Tác giả Tremb y (1992) ho rằn , nhữn hu n mự xã hội, nhữn khu n mẫu, nhữn i trị, phon t , nhữn uật b t th nh văn h y kh n ều tạo r nhữn r o ản văn hó nh t ịnh v ây r nhữn khó khăn tâm ý tron sự th h
ứn on n ời, t iả nhận xét y u t u th nh n n th h ứn ó ảnh
h ởn r t ớn n sự th h ứn on n ời với m i tr ờn văn hó [106] Tác giả T.G Ste nenko ho rằn : „„việc tìm ki m ặ tr n ân tộc, tron ó ó ả ặ tr n tâm ý ón v i trò qu n trọng và ảnh h ởng lớn tới m i quan hệ giữ on n ời (từ quan hệ giữ nhân n quan hệ giữa các qu c gia) thì hoàn toàn cần thi t nghiên cứu khía cạnh tâm lý c a
y u t dân tộ ‟‟ ẫn theo 16 Nh vậy, sự thích ứng với m i tr ờng phản ánh nhữn khó khăn tâm ý m on n ời gặp phải khi tham gia vào các m i quan hệ, ặ tr n tâm lý cá nhân hay tâm lý dân tộ ón một vai trò quan trọng, ảnh h ởng r t lớn n sự thích ứng c nhân ó tron m i
tr ờn văn hó mới
Tóm ại, nhữn n hi n ứu ạn tr n ho th y nhữn kh ạnh kh
nh u ời s n tâm ý on n ời khi huyển s n m i tr ờn văn hó kh với nhữn hu n mự ã ó m ho nhân ó thể bỏ dở học tập (với sinh viên) hoặc không hòa nhập c với các phong t c, truyền th n v văn hó , các rào cản, những khuôn mẫu hay luật b t th nh văn là những nguyên nhân văn hó khi n ho nhân kh n th h ứn với m i tr ờng s ng mới ã ẫn
n nhữn hậu quả ti u ự tron ời s n v hoạt ộn on n ời
1.1.2 Nghiên cứu ở trong nước
Ở Việt Nam, từ việc ti p thu k thừa các nghiên cứu về thích ứng trên th giới, các nhà khoa họ ã qu n tâm v phần lớn tập trung nghiên cứu sự thích
ứn tron ĩnh vực giáo d c Có thể kể n hai h ớn n hi n ứu h nh ó :
th h ứn n hề và th h ứn với hoạt ộn họ tập học sinh, sinh viên
Trang 1910
- Hướng nghiên cứu về thích ứng nghề
Với “Nghiên cứu sự thích ứng với học tập và rèn luyện của học viên các trường sỹ quan quân đội” t iả Đỗ Mạnh T n (1996) ã hỉ r c c u
trúc ba thành phần: ộn học tập và rèn luyện; kỹ năn , kỹ xảo học tập, rèn luyện; thói quen sinh hoạt, học tập và rèn luyện là các y u t giúp cho học
vi n tr ờng sỹ qu n quân ội có thể thích ứng t t với hoạt ộng học tập
Và cho rằng thích ứng là một ph m ch t phức h p v ộn a nhân cách học viên [73]
Tron ề t i: “Phát triển năng lực thích ứng nghề cho sinh viên cao đẳng
xã hội SV kh n hỉ n thuần iúp SV tìm r ph n ph p họ tập t t,
Khi n hi n ứu sự th h ứn với hoạt ộn ạy họ i o vi n tiểu
họ mới v o n hề, t iả N uyễn Th nh N (2015) hỉ r rằn , y u t
Trang 20tr ờng, o n th nh ni n h ớng dẫn ngay từ nhữn n y ầu mới v o tr ờng,
ặc biệt c cán bộ giảng dạy h ớng dẫn v iúp ỡ c thể trong việc xây dựng cho mình một ph n ph p học tập – có tính ch t nghiên cứu t n ứng với mỗi bộ môn khoa học ở ại học
Trung tâm nghiên cứu về ph nữ thuộ Đại học qu c gia Hà Nội (2003)
ã ti n hành nghiên cứu ề t i “Nghiên cứu sự thích ứng của sinh viên năm thứ nhất Đại học quốc gia Hà Nội với môi trường Đại học” o t iả Trần
Thị Minh Đức làm ch nhiệm ề tài K t quả nghiên cứu chỉ ra rằng: nhiều
SV ã kh n ó c một trạng thái nhập cuộc t t, kh n ó ộn v hứng thú cần thi t với ngành học họ n theo họ Đây biểu hiện sự kém thích ứng về tâm lý c a SV Bên cạnh ó, nhiều SV h th h ứn c với
Trang 2112
nội un h n trình v tổ chứ o tạo c nh tr ờn , h th h vứng với
ph n ph p o tạo (với ph n pháp học tập t n ứng) và cách thứ nh giá học tập c a khoa, c nh tr ờng [9]
ũn n hi n ứu về mứ ộ thích ứng với hoạt ộng học tập c SV, t
iả Đỗ Thị Th nh M i (2008) ã hỉ ra: mứ ộ thích ứng với hoạt ộng thực hành môn học c a SV chịu sự chi ph i c a nhiều y u t ch quan và khách
qu n nh chỉ s phát triển thông minh, kiểu tính cách, sức khỏe, nỗ lực cá nhân, việc tổ chứ o tạo c nh tr ờng.[40]
Tác giả D n Thị Tho n (2010) với “Nghiên cứu sự thích ứng với hoạt động học tập phù hợp với phương thức đ o tạo theo tín chỉ của sinh viên năm thứ nhất trường đại học Hồng Đức Thanh Hóa” ã hỉ r : SV năm thứ nh t
tr ờn ĐH Hồn Đứ ã th h ứng với hoạt ộng học tập theo tín chỉ ở mức
ộ trung bình khá Không có hình thức hoạt ộng n o ạt mứ ộ thích ứng
r t t t, ũn kh n ó hình thức hoạt ộng nào sinh viên không thể thích ứng
c Trong ba mặt biểu hiện c a thích ứng với hoạt ộng học tập theo tín chỉ thì mặt nhận thức biểu hiện t t nh t, thứ hai là mặt th i ộ, và th p nh t là mặt hành vi làm quen.[67]
Nhóm t iả Mã N ọ Thể, N uyễn Thị h nh, L Minh n (2012) khi n hi n ứu về n ời h th nh ni n vi phạm ph p uật ó ề ập n sự
th h ứn n ời h th nh ni n vi phạm ph p uật khi s n tron tr ờn
i o ỡn ản thân nhữn n ời h th nh ni n phạm ph p khi trở th nh
họ sinh tr ờn i o ỡn ều ặp nhữn khó khăn tâm ý ảnh h ởn n sự
th h ứn với uộ s n tron tr ờn i o ỡn Theo t iả, n ời
h th nh ni n ó h nh vi phạm ph p mứ ộ n hi m trọn b o nhi u thì việ th h ứn v hò nhập với uộ s n tron tr ờn i o ỡn họ
n khó khăn b y nhi u Sự th n nh t iữ mặt nhận thứ v thự hiện
Trang 2213
h nh vi sẽ quy t ịnh n ời h th nh ni n ự họn hiều h ớn t h ự
th y ổi bản thân h y i n ại xu h ớn ti n bộ” 64
Tron n hi n ứu một s biện ph p nân o mứ ộ th h ứn với hoạt
ộn họ m n Tâm ý họ SV s phạm, t iả Đặn Thị L n (2012) hỉ
r rằn , việ h ớn ẫn v tổ hứ ho SV thự h nh một s h nh ộn họ bản m n Tâm ý họ biện ph p s phạm h nh x , ph h p, ún ắn
v ó hiệu quả tron việ nân o mứ ộ th h ứn với hoạt ộn họ m n Tâm ý họ SV s phạm, óp phần nân o h t n o tạo 32
Với n hi n ứu “ hững yếu tố ảnh hưởng đến sự thích ứng với hoạt động học tập theo phương thức đ o tạo tín chỉ của sinh viên trường Đại học uật H ội” t iả Đặn Th nh N (2014) ã hỉ r rằn , ph n thứ o
c hiểu là thích ứng hay thích nghi Trong ti ng Việt, khái niệm thích nghi
và thích ứn th ờn c hiểu và sử d n ồng nh t với nhau Về nội hàm, hai khái niệm này ều chỉ sự bi n ổi c a ch thể ể tồn tại tron m i tr ờng
s ng, hoàn cảnh hay tình hu ng c a cuộc s ng, tuy nhiên cần có sự phân biệt rõ: th h n hi c dùng cho t t cả sinh vật (tron ó ó on n ời) và thiên
về ó ộ sinh học, thích ứng ch y u dùn ho on n ời và thiên về ó ộ
xã hội
Trang 2314
Trong luận văn n y t iả lựa chọn xem xét khái niệm thích ứn c nhìn nhận từ ó ộ sinh họ v ó ộ tâm lý
- Từ góc độ sinh học: Có thể nói, thích ứng sinh họ o t ộng c a
m i tr ờng tự nhiên khi n ho thể sinh vật phải bi n ổi ể có thể tồn tại
và phát triển Tác giả Charles Darwin (1809 – 1882) trong tác ph m “N uồn
g o i” ã qu n niệm rằng, các loài không phải là những thực thể b t
bi n từ những sáng tạo riêng biệt, mà bi n ổi dần từ loài này sang loài khác,
nh vậy toàn bộ giới sinh vật ã ti n hóa sở c a nó là sự u tranh sinh tồn giữa cá thể ở từng loài, loại bỏ nhiều cá thể tron ó v ẫn tới sự s ng xót c a dạng thích nghi nh t Sự chọn lọc này bắt nguồn từ ặ iểm có thuận
l i hay không c a các cá thể khác nhau [8] Theo ông, những con vật thích nghi với tự nhiên sẽ tồn tại, những con vật không thích nghi sẽ bị diệt vong
Nh vậy, sự thích nghi là khả năn ể sinh vật có thể tồn tại, sự thích
n hi c quy t ịnh bởi ặc tính c a sinh vật với m i tr ờn Tr ớc nhữn th y ổi c m i tr ờng s ng, mọi sinh vật phải bi n ổi nhữn ặc tính c a bản thân nhằm thích nghi và có thể tồn tại tron m i tr ờn ó c Quá trình thích nghi sinh học diễn ra lâu dài, từ th hệ này sang th hệ khác J.Piaget (1896 – 1980) là một nhà sinh vật họ tr ớ khi n với tâm lý học nên những nghiên cứu c a ông bắt ầu từ những nghiên cứu sinh hoc Theo ông, y u t sinh học phát triển không chỉ do sự thuần th c c thể (nội sinh) hay do di truyền, mà còn do những bi n c xảy r tron m i tr ờng
s ng Sự phát triển sinh học là một quá trình thích nghi Theo J.Piaget, thích
n hi “ qu trình tạo lập sự cân bằng giữ h nh ộng c thể lên môi
tr ờng s n xun qu nh Đó qu trình t ộng qua lại giữ thể với môi
tr ờng [53, tr.379]
Bên cạnh ó, iểm nổi bật trong sự phát triển c on n ời về mặt sinh học là y u t di truyền, ó sự tái tạo ở th hệ mới nhữn ặ iểm gi ng
Trang 2415
với th hệ tr ớc về mặt sinh học D ới t ộng c m i tr ờng và hoạt ộng
cá thể, y u t di truyền bị bi n ổi iúp thể thích nghi với sự th y ổi c a iều kiện s n tron m i tr ờng tự nhiên và xã hội Di truyền có vai trò là tiền ề vật ch t cho sự phát triển tâm lý [86] Tron m i tr ờng s ng, sinh vật nói hun v on n ời nói ri n u n i mặt với hàng loạt thách thức khi phát triển Tuy nhi n, o c trang bị sự thích nghi linh hoạt nh bi n ổi kiểu hình, c u tạo, chứ năn , h nh vi… a bản thân nên mọi sinh vật có thể
p ứn iều kiện s ng, thích nghi với m i tr ờng khác nhau
Tóm lại, thích ứn theo qu n iểm sinh học là sự bi n ổi c u tạo, chức năn thể, bi n ổi h nh vi ể on n ời tồn tại và phát triển
- Từ góc độ tâm lý học: Nghiên cứu khái niệm thích ứng theo môt s các
tr ờng phái tâm lý học
Theo phân tâm học, tác giả S Freud (1856 – 1939) sở c a sự thích
ứn c lý giải theo h vận hành c a 3 hệ th ng (cái y, cái tôi, cái siêu
t i) tron nhân h on n ời, chỉ ra quá trình thích ứng c on n ời tr ớc những khó khăn a hiện thực [53] Hiện thực không phải khi n o ũn th ng
nh t với bản thân on n ời Trong tình hu n nh vậy, cái y phải i b ớc,
nh ờng chỗ ho i t i, n khi ã ó sự thích ứng nh t ịnh thì cái siêu tôi
xu t hiện và tự ộn iều chỉnh hành vi c on n ời Tuy nhi n, ể ạt iều này thì bản thân 3 hệ th n n y ặc biệt là cái y và cái siêu tôi
ũn ó ú xảy ra mâu thuẫn với nhau Chính sự xun ột bên trong giữa hún ã khi n cá nhân m t cân bằn v ể thi t lập lại sự cân bằng về mặt tâm lý cá nhân cần tự hình th nh n n h phòng vệ nhằm giải quy t nhữn xun ột h phòng vệ h nh qu trình on n ời (cái tôi) tự dồn nén cảm xúc, ham mu n (cái y) tạo ra sự thăn bằn , iều chỉnh hành vi c a bản thân ể tuân th theo các chu n mự , òi hỏi c t ộng xung
Trang 2516
quanh (cái siêu tôi) Nh vậy, thích ứng theo quan niệm c a phân tâm họ ó
là việ on n ời tự iều chỉnh cảm xúc
Theo tâm lý học hành vi, Watson J.B.J (1878 – 1958) quan niệm về sự thích ứng: một là, sự kiện qu n s t m thể on n ời v ộng vật thực sự thích ứng với m i tr ờng xung quanh, nhờ sự tr giúp c a các
ph n tiện c p ho hún theo ờng di truyền hay ti p thu chúng một cách
ộc lập Sự thích ứn ó ó thể thích h p, hoặc không thích h p m ho thể khó uy trì c sự tồn tại c a mình; hai là, một vài tác nhân kích thích buộ thể phải có phản ứng trả lời [dẫn theo 53, tr.65]
Theo thuy t hành vi nhận thức c a Tolman E.C (1886 – 1959), hành vi là
có m h hỉ khi có nhận thức tâm lý, m h hoạt ộng c thể thì con
n ời mới có thể thích ứn c với sự th y ổi c m i tr ờng [dẫn theo 53] Skinner B.F (1904 – 1990) cho rằng hành vi tạo tác là hành vi ch ộng, tích cự tr ớc sự th y ổi c m i tr ờng Hành vi giúp cho on n ời ch ộng thích ứng với mội tr ờn xun qu nh on n ời tr ớc mỗi sự bi n ổi c a môi
tr ờn ều phải c gắn ể tự iều chỉnh mình, c ng c hành vi, hoạt ộng c a mình thông qua nhữn h nh ộng lặp i ặp lại với tần s v ờn ộ mạnh dần thì mới có thể thích ứng và hòa nhập với khó khăn ẫn theo 53]
A Bandura (1925) chứng minh rằn on n ời ũn ó thể ti p thu t t
cả các dạng hành vi mà không trực ti p nhận một sự c ng c nào Bằng cách học và phát triển thông qua quan sát nhữn n ời có kinh nghiệm h n với các hoạt ộng quan trọng về văn hó , n ời lớn có thể giúp trẻ em thích ứng với mọi hoàn cảnh mới, giúp chúng trong những c gắng giải quy t
v n ề, h ớng dẫn trẻ nhận trách nhiệm về những hành vi c a mình Với khái niệm “tự tin” (se – efficacy), Bandura coi tự tin là niềm tin c ứa trẻ vào khả năn a bản thân nó làm t t và thành công trong những hoàn cảnh nh t ịnh, là khả năn kiểm soát với những hoạt ộng c h nh nó ể
Trang 2617
thành công Những trẻ em kém tự tin, trong nhiều tình hu ng xã hội th ờng
tự thể hiện là nhữn ứa trẻ kém cỏi và có khả năn th h ứn kém h n so với trẻ tự tin [dẫn theo 11]
Nh vậy, sự thích ứng theo tâm lý họ h nh vi h nh ộng tích cực, là
sự quan sát, những phản ứng c a mỗi cá thể i với t ộng từ môi tr ờng nhằm iúp on n ời ch ộng thích ứng với m i tr ờng xung quanh
- Sự thích ứng theo tâm lý họ nhân văn, M s ow A (1908 – 1970) và Rogers C (1902 – 1987) ề cao cái tôi và những giá trị c a nó trong sự phát triển n ời nói hun , tron t n t nói ri n M s ow A ã r kh i
niệm về một hệ thống thứ bậc của các nhu cầu [dẫn theo 62 Để ạt c sự
thỏa mãn ở thứ bậc các nhu cầu, on n ời ều cần thi t phải ph n u liên
t c, quá trình ph n u òi hỏi on n ời phải nỗ lực, thích ứng và tìm cách
t i u nh t Từ ó iúp ho on n ời thỏa mãn từng nhu cầu, từ bậc th p cho tới bậ o ể ạt c sự tự thể hiện ầy tiềm năn a bản thân
C Rogers nghiên cứu về cái t i – hình ảnh mà mọi n ời có về chính mình Mỗi n ời xem ng ph n u không ngừn ể duy trì và nâng cao toàn bộ hữu thể c mình Do ó, ph n u ể ạt c sự hiện thực hóa
là mứ ộ thú y bản nh t, c coi là sự ph n u c a tổ chứ thể [dẫn theo 62]
Nh vậy, tâm lý họ nhân văn qu n niệm, thích ứng là quá trình con
n ời c gắng, nỗ lự v t qua mọi khó khăn ể thỏa mãn nhu cầu bản thân,
ể p ứn c nhữn th y ổi c a hoàn cảnh s n v ể hoàn thiện mình
Sự thích ứng theo tâm lý học hoạt ộng, tác giả L Vu otxki r
qu n iểm về sự thích nghi c on n ời nh s u: on n ời có một hình thức thích nghi mới v ây h cân bằng ch y u c thể với môi
tr ờng, dạng thức hành vi nảy sinh tr n sở các tiền ề sinh vật nh t ịnh,
nh n ã v t ra ngoài phạm trù sinh vật, tạo nên một hệ th ng hành vi có
Trang 2718
ch t ng khác và theo một tổ chức mới L.X Vugotxki gọi dạng thức hành
vi n y “h nh vi o p” ẫn theo 23, tr.130 Đây h nh vi kh biệt hẳn
và tham gia hoạt ộng gi n nh u on n ời có mứ ộ thích ứn nh nh u
Mứ ộ thích ứng c on n ời ph thuộc vào chính tính tích cực c a ch thể Theo ó, th h ứn h nh qu trình on n ời t ộng một cách tích cực vào
m i tr ờn , qu ó on n ời ĩnh hội kinh nghiệm, hình th nh ph n thức hành vi mới Theo J Berry, thích ứng dẫn n hai v n ề là: duy trì thói quen hành vi, chu n mực c a mình và bi n ổi, tham gia các m i quan hệ, xâm nhập
v o m i tr ờng mới Từ ó, xu t hiện các kiểu thích ứng khác nhau [99]
Tâm lý học hoạt ộng nghiên cứu sự thích ứn tr n sở c a hoạt ộng
c on n ời, nh i o v i trò t n t iữ on n ời với môi
tr ờng, tạo nên những hành vi mới, hành vi mang tính xã hội, hành vi cao c p chỉ có ở on n ời Qu ó, iúp on n ời thích ứng với nhữn iều kiện
th y ổi c m i tr ờng s ng
ăn ứ vào nhữn qu n iểm trên về sự thích ứng, tác giả r kh i
niệm thích ứng với t h kh i niệm công c c ề t i nh s u: Thích ứng là một quá trình biến đổi tâm lý ở chủ thể cho phù hợp với đối tượng, phương tiện, điều kiện hoạt động, giúp chủ thể dễ dàng hòa nhập với bối cảnh mới v được biểu hiện ở nhận thức, xúc cảm, hành vi
1.2.1.2 Biểu hiện
Thích ứn c biểu hiện ở cả ba khía cạnh bản tron ời s ng tâm lý
c a mỗi nhân ó : nhận thức, xúc cảm, hành vi
Trang 2819
- Thích ứng về mặt nhận thức: nhận thức là một hoạt ộn ặ tr n a
on n ời Trong quá trình s ng và hoạt ộn on n ời nhận thức – phản
nh c hiện thực xung quanh, hiện thực c a bản thân mình, tr n sở ó
on n ời tỏ th i ộ v h nh ộn i với th giới xun qu nh v i với chính bản thân mình Nhờ nhận thứ m on n ời làm ch c tự nhiên, làm ch c xã hội và làm ch c chính bản thân mình [86, tr.88]
Thích ứng về mặt nhận thức là sự bi n ổi các quá trình nhận thức (nhận thức cảm tính, nhận thức lý tính) ở ch thể cho phù h p với i t ng,
ph n tiện, iều kiện hoạt ộng Biểu hiện thích ứng về mặt nhận thức ó việc cá nhân có thể th y ổi h suy n hĩ, hiểu bi t về chính bản thân mình,
về các v n ề xung quanh
Thích ứng về mặt nhận thức có vai trò r t quan trọng vì sự thích ứng này
sở ịnh h ớng cho sự thích ứng về mặt tình cảm (nhận thứ sở c a xúc cảm, tình cảm) và thích ứng về mặt hành vi c a mỗi cá nhân Bởi n u con
n ời không thích ứng về nhận thức tứ khó khăn tron việc hiểu bi t về bản thân và th giới xung quanh thì sẽ gặp khó khăn tron hò nhập với cuộc s ng
n ời là xúc cảm c ý thức hóa [16]
Thích ứng về mặt cảm xúc là một quá trình bi n ổi trạng thái tâm lý theo chiều h ớng tích cực, thể hiện rung cảm c on n ời i với những sự vật, hiện t ng cho phù h p với i t n , ph n tiện, iều kiện hoạt ộng Thích ứng về mặt cảm xúc thể hiện qua sự tự tin, vui vẻ, th h thú, hăn h i,
Trang 2920
cởi mở trong giao ti p; tích cực và ch ộng trong tìm hiểu khám phá môi
tr ờng xung quanh
- Thích ứng về mặt hành vi: hành vi bao gồm một chuỗi các thao tác n i
ti p nhau một h t n i c thực hiện nhằm ạt c m h thỏa mãn nhu cầu c on n ời Nói n hành vi c on n ời nói n hành vi bậc cao, hành vi xã hội nh : hành vi ngôn ngữ, hành vi phi ngôn ngữ (cử chỉ, iệu bộ, ánh mắt…), những thói quen hành vi Về bản ch t, ó những hành ộng có ý thức, có m h v ó h tâm c on n ời
Biểu hiện thích ứng về hành vi là sự th y ổi về th o t h nh ộng
c on n ời, ó việc chuyển từ h nh ộng bột phát sang những hành ộng mang tính xã hội, mang tính nhân cách phù h p với hoàn cảnh trong sinh hoạt, trong giao ti p Khi on n ời tự iều chỉnh, th y ổi h nh vi ể hòa nhập với những bi n ổi c a cuộc s ng là bản thân mỗi n ời ã ó thể thích ứn c với cuộc s ng y
Thích ứng về mặt hành vi là thích ứng quan trọng nh t, vì hành vi là k t quả c a quá trình nhận thức, xúc cảm v th i ộ c on n ời Thích ứng về hành vi thể hiện việ on n ời v t qua nhữn khó khăn, trở ngại ể hòa nhập với hoàn cảnh s ng Mỗi n ời có hoàn cảnh s n kh nh u v tr ớc nhữn th y ổi c a hoàn cảnh s n on n ời cần th y ổi hành vi c a bản thân ể hòa nhập, tồn tại và phát triển
1.2.2 Điều lệnh Công an nhân dân
1.2.2.1 Cơ sở ban h nh các quy định trong điều lệnh CAND
Công an nhân dân Việt Nam là một lự n vũ tr n trọng y u c a Đảng Cộng sản Việt N m v Nh n ớc Cộng hòa Xã hội Ch n hĩ Việt Nam, làm nòng c t, xung kích trong sự nghiệp bảo vệ an ninh qu c gia và giữ gìn trật tự, an toàn xã hội c Nh n ớc Cộng hòa Xã hội Ch n hĩ Việt Nam
Trang 3021
Việ b n h nh quy ịnh về iều lệnh CAND xu t phát từ vai trò, chứ năn , quyền hạn c a lự ng CAND Trong Luật AND c Qu c hội n ớc Cộng hòa Xã hội Ch n hĩ Việt Nam khóa VIII, kỳ họp thứ 8
th n qu n y 27 th n 11 năm 2014 ã quy ịnh về chứ năn , nhiệm v , quyền hạn c AND nh s u:
- Chức năng của Công an nhân dân
Công an nhân dân có chứ năn th m m u ho Đản , Nh n ớc về bảo
vệ an ninh qu c gia, bảo ảm trật tự, an toàn xã hội, u tranh phòng, ch ng tội phạm; chịu trách nhiệm tr ớc Chính ph thực hiện th ng nh t quản lý nhà
n ớc về an ninh qu c gia, trật tự, an toàn xã hội; u tranh phòng, ch ng âm
m u, hoạt ộng c a các th lự th ịch, các loại tội phạm và vi phạm pháp luật về an ninh qu c gia, trật tự, an toàn xã hội
- Nhiệm vụ và quyền hạn của Công an nhân dân
1- Thu thập th n tin, phân t h, nh i , ự b o tình hình v ề xu t với Đản , Nh n ớc ban hành, chỉ ạo thực hiện ờng l i, chính sách, pháp luật, chi n c bảo vệ an ninh qu c gia, bảo ảm trật tự, an toàn xã hội, u tranh phòng, ch ng tội phạm; tham gia th m ịnh, nh i t ộng về an ninh qu c gia, trật tự, an toàn xã hội i với quy hoạch, k hoạch, dự án phát triển kinh t - xã hội; k t h p chặt chẽ nhiệm v bảo vệ an ninh qu c gia, bảo
ảm trật tự, an toàn xã hội, u tranh phòng, ch ng tội phạm với nhiệm v xây dựng, phát triển kinh t , văn hó , xã hội; ph i h p có hiệu quả hoạt ộng
an ninh với hoạt ộng qu phòn v i ngoại
2- Ch ộng phòng ngừa, phát hiện, n ăn hặn, u tranh làm th t bại
âm m u, hoạt ộng xâm phạm an ninh qu c gia, loại trừ n uy e ọa an ninh qu c gia; bảo vệ Đản , Nh n ớc và ch ộ xã hội ch n hĩ , bảo vệ ộc lập, ch quyền, th ng nh t và toàn vẹn lãnh thổ c a Tổ qu c; bảo vệ an ninh
Trang 3122
chính trị, n ninh tron ĩnh vự t t ởng - văn hó , kinh t , qu c phòng,
i ngoại, thông tin, xã hội, m i tr ờng và các l i ích khác c a qu c gia; bảo
vệ kh i ại o n k t toàn dân tộc; bảo vệ tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân
ph m, tài sản, quyền tự do, dân ch c a công dân, quyền và l i ích h p pháp
c qu n, tổ chức, cá nhân
3- Hoạt ộn tình b o theo quy ịnh c a pháp luật
4- Bảo vệ cán bộ ãnh ạo c p cao c Đản , Nh n ớc, khách qu c t
n thăm v m việc tại Việt Nam; bảo vệ sự kiện, m c tiêu quan trọng về chính trị, kinh t , ngoại giao, khoa học - kỹ thuật, văn hó , xã hội; bảo vệ công trình quan trọn i n qu n n an ninh qu i , qu n ại diện n ớc
n o i, ại diện c a tổ chức qu c t tại Việt Nam; bảo vệ cá nhân nắm giữ hoặc liên quan mật thi t n bí mật nh n ớ theo quy ịnh c a pháp luật 5- Thực hiện quản lý về bảo vệ an ninh qu c gia, bảo vệ bí mật nhà
n ớc; ch trì thực hiện quản lý về nhập cảnh, xu t cảnh, quá cảnh, trú a
n ời n ớc ngoài tại Việt Nam; kiểm soát nhập cảnh, xu t cảnh, quá cảnh tại các cửa kh u theo quy ịnh c a Chính ph ; ph i h p với Bộ ội Biên phòng, các ngành hữu quan và chính quyền ị ph n tron hoạt ộng quản lý, bảo
vệ biên giới qu c gia, giữ gìn an ninh, trật tự, an toàn xã hội ở khu vực biên giới theo quy ịnh c a pháp luật
6- Thực hiện quản lý về n t iều tra và phòng, ch ng tội phạm Ch trì thực hiện nhiệm v phòng, ch ng kh ng b , bạo loạn và giải quy t các tình
hu ng phức tạp về an ninh qu c gia, trật tự, an toàn xã hội theo quy ịnh c a pháp luật Ch ộng phòng ngừa, phát hiện, n ăn hặn, u tranh ch ng tội phạm và vi phạm pháp luật về trật tự, an toàn xã hội, bảo vệ m i tr ờng; ti p nhận, giải quy t tin báo, t giác về tội phạm, ki n nghị khởi t ; khởi t , iều tra tội phạm theo quy ịnh c a pháp luật; thực hiện công tác th ng kê hình sự; phát hiện n uy n nhân, iều kiện phát sinh tội phạm, vi phạm pháp luật về trật tự, an
Trang 3223
toàn xã hội, bảo vệ m i tr ờng và ki n nghị biện pháp khắc ph c; giáo d i
t ng vi phạm pháp luật tại cộn ồn theo quy ịnh c a pháp luật
7- Thực hiện quản lý về thi hành án hình sự; quản lý trại i m, sở giáo d c bắt buộ , tr ờn i o ỡng, trại tạm giam, nhà tạm giữ; tổ chức thi hành bản án, quy t ịnh về hình sự, biện ph p t ph p, thực hiện nhiệm v hỗ
tr hoạt ộn t ph p theo quy ịnh c a pháp luật
8- Thực hiện quản lý về xử phạt vi phạm h nh h nh tron ĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội; xử phạt vi phạm hành chính và áp d ng các biện pháp xử
ý h nh h nh theo quy ịnh c a pháp luật; bảo ảm an ninh, trật tự trong việc thực hiện quy t ịnh ỡng ch khi có yêu cầu c qu n ó th m quyền 9- Thực hiện quản lý về trú, sở dữ liệu qu c gia về ân , ăn
ớc công dân, con d u, trật tự, an toàn giao thông, trật tự công cộn , vũ kh , vật liệu nổ, công c hỗ tr , phòng cháy, chữ h y theo quy ịnh c a pháp luật; c p thẻ ăn ớ n ân; ăn ký, p biển s ph n tiện giao thông iới ờng bộ; thực hiện công tác phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ; thực hiện quản lý về an ninh, trật tự các ngành, nghề kinh o nh ó iều kiện và dịch v bảo vệ theo quy ịnh c a pháp luật
10- Ch trì, ph i h p quản lý và thực hiện công tác tuyên truyền, giáo
d c về bảo vệ an ninh qu c gia, bảo ảm trật tự, an toàn xã hội, u tranh phòng, ch ng tội phạm; h ớng dẫn, kiểm tra, thanh tra, giải quy t khi u nại,
t cáo trong hoạt ộng bảo vệ an ninh qu c gia, bảo ảm trật tự, an toàn xã hội, u tranh phòng, ch ng tội phạm
11- Làm nòng c t xây dựng th trận an ninh nhân dân, xây dựng phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ qu H ớng dẫn qu n, tổ chức thực hiện công tác bảo vệ an ninh chính trị nội bộ, an ninh kinh t , tài chính, tiền
tệ, ầu t , n ninh t t ởng - văn hó , n ninh th n tin, n ninh xã hội, an ninh m i tr ờng
Trang 3324
12- H ớng dẫn, hu n luyện nghiệp v , bồi ỡng ki n thức pháp luật i với lự ng bảo vệ dân ph , dân phòng, bảo vệ qu n, o nh n hiệp theo quy ịnh c a pháp luật
13- Áp d ng các biện pháp vận ộng quần chúng, pháp luật, ngoại giao, kinh t , khoa học - kỹ thuật, nghiệp v , vũ tr n ể bảo vệ an ninh qu c gia, bảo ảm trật tự, an toàn xã hội theo quy ịnh c a pháp luật
14- Đ c sử d n vũ kh , vật liệu nổ, công c hỗ tr ể t n công, truy bắt tội phạm, n ăn hặn n ời n thực hiện hành vi phạm tội hoặc hành vi
vi phạm pháp luật kh v ể phòng vệ h nh n theo quy ịnh c a luật 15- Quy t ịnh hoặc ki n nghị tạm ình hỉ, ình hỉ hoạt ộng c quan, tổ chức, cá nhân có hành vi gây nguy hại hoặ e ọa gây nguy hại n
an ninh qu c gia, trật tự, an toàn xã hội; yêu cầu qu n, tổ chức, cá nhân cung c p thông tin, tài liệu, ồ vật khi ó ăn ứ x ịnh i n qu n n hoạt ộng xâm phạm an ninh qu c gia, trật tự, an toàn xã hội theo quy ịnh c a pháp luật Huy ộn , tr n n theo quy ịnh c a pháp luật ph n tiện
th n tin, ph n tiện i o th n , ph n tiện kh v n ời n sử d ng, iều khiển ph n tiện ó tron tr ờng h p c p b h ể bảo vệ an ninh qu c gia, trật tự, an toàn xã hội hoặ ể n ăn hặn hậu quả thiệt hại cho xã hội
n xảy ra hoặ ó n uy xảy ra
16- Thực hiện các biện pháp bảo vệ an ninh qu c gia, bảo ảm trật tự, an toàn xã hội khi có tình trạng chi n tranh, tình trạng kh n c p hoặc khi có nguy
e ọa an ninh qu c gia, trật tự, an toàn xã hội nh n h n mức ban
b tình trạng kh n c p theo quy ịnh c a pháp luật
17- Nghiên cứu, ứng d n , huy ộng thành tựu khoa học, công nghệ trong bảo vệ an ninh qu c gia, bảo ảm trật tự, an toàn xã hội, xây dựng lực
ng Công an nhân dân
18- Xây dựng lự ng Công an nhân dân cách mạng, chính quy, tinh nhuệ, từn b ớc hiện ại làm nòng c t trong thực hiện nhiệm v bảo
Trang 34n hĩ Việt Nam là thành viên
20- Thực hiện các nhiệm v , quyền hạn kh theo quy ịnh c a pháp luật
Xu t phát từ những chứ năn , nhiệm v ặc biệt nh trên, lự ng CAND cần phải c xây dựng có tính tổ chức, kỷ luật, tập trung th ng nh t cao Để m iều này cần phải có một hệ th n văn bản pháp quy, với nhữn iều khoản c thể mang tính ch t bắt buộ i với toàn bộ cán bộ, chi n sỹ CAND
1.2.2.2 Nội dung các quy định trong điều lệnh CAND
Điều lệnh Công an nhân dân là nhữn văn bản pháp quy do Bộ Công an ban hành bao gồm nhữn iều khoản quy ịnh về việc ch p h nh iều lệnh nội v , iều lệnh ội n ũ v n hi ễ CAND nhằm hoạt ộng c a lực
ng CAND vào chính quy và kỷ luật
- Những quy định chung đối với cán bộ, chiến sỹ CAND: Để xây dựng
lự ng CAND cách mạng, chính quy, tinh nhuệ và từn b ớc hiện ại, p ứng yêu cầu, nhiệm v bảo vệ ANQG, giữ gìn trật tự, an toàn xã hội trong tình hình mới, Bộ tr ởng Bộ Công an ban h nh Th n t quy ịnh về Điều lệnh nội v AND (Th n t s 17/2012/TT- A) v Th n t quy ịnh về Điều lệnh ội n ũ AND (Th n t s 18/2012/TT-BCA) áp d n i với
n vị Công an; sỹ quan, hạ sỹ quan, chi n sỹ ph c v có thời hạn, học sinh, sinh viên các học viện, nh tr ờng, công nhân, viên chức CAND (gọi
Trang 3526
chung là cán bộ chi n sỹ CAND) Trong phạm vi c ề tài này, tác giả chỉ nghiên cứu về Điều lệnh nội v CAND mà không nghiên cứu Điều lệnh ội
n ũ AND Th n t quy ịnh về Điều lệnh nội v CAND gồm có 08
h n với 50 Điều, có thể khái quát nh s u:
- Quy ịnh chức trách nhiệm v và quan hệ n t , c thể hiện tron 04 Điều (từ Điều 03 n Điều 06) về: chức trách, nhiệm v c a lãnh
ạo, chỉ huy Công an các c p; chức trách, nhiệm v c a cán bộ, chi n sỹ CAND; các m i quan hệ trong CAND; quan hệ với các tổ chức, công dân ngoài lự ng CAND
- Quy ịnh ch ộ làm việc, công tác, chi n u, hội họp, hu n luyện, học tập, bảo mật, nghỉ n i c thể hiện tron 14 Điều (từ Điều 07 n Điều 20) về: ra chỉ thị, mệnh lệnh; thực hiện chỉ thị, mệnh lệnh; h n trình, k hoạch công tác; kỷ luật công tác; kỷ luật chi n u; kỷ luật trong tình hu ng
ột xu t, b t ngờ; kỷ luật khi công tác biệt phái, xã hội hóa; kỷ luật khi hu n luyện iều lệnh, quân sự, võ thuật, thể thao; kỷ luật khi hội họp, buổi lễ, học tập; giao ban; trực chỉ huy, trự b n, th ờng trực chi n u; ch ộ thông tin báo cáo; ch ộ bảo mật; ch ộ nghỉ n i
- Quy ịnh quản lý tài liệu, vũ kh , n hỗ tr , vật chứn , ph n tiện nghiệp v , tài chính, tài sản c thể hiện tron 05 Điều (từ Điều 21 n Điều 25) về: quản lý tài liệu; quản ý vũ kh , n hỗ tr , ph n tiện nghiệp v ; thu hồi vũ kh , n hỗ tr , ph n tiện nghiệp v và các gi y
tờ công tác; quản lý vật chứn , ph n tiện v ồ vật tạm giữ; quản lý tài chính, tài sản, ph n tiện
- Sử d ng trang ph AND c thể hiện tron 10 Điều (từ Điều 26 n Điều 35) về: trang ph c CAND (lễ ph c xuân hè, lễ ph thu n ; tr n ph c
th ờng dùng xuân hè, trang ph th ờng dùn thu n ; tr n ph c chuyên dùng); mặc lễ ph c CAND; mặc trang ph th ờng dùng; mặc trang ph c
Trang 36ph n tiện thông tin; nhữn iều c m i với cán bộ , chi n sỹ CAND
- Quy ịnh nội v , vệ sinh công sở c thể hiện tron 05 Điều (từ Điều
44 n Điều 48) về: nội v , vệ sinh tr sở qu n, o nh trại; nội v , vệ sinh
n i ăn, n , nghỉ c a cán bộ, chi n sỹ; nội v , vệ sinh n i sinh hoạt văn hó , tập luyện quân sự, võ thuật, thể d c thể thao; nội v , vệ sinh n i ti p khách; công tác phòng, ch ng cháy nổ , thiên tai và bảo vệ m i tr ờng
Hệ th n quy ịnh về iều lệnh nội v CAND là một công c quan trọng trong công tác xây dựng lự ng CAND, việc ch p hành một cách tự giác và trách nhiệm c a mỗi cán bộ chi n sĩ óp phần vào việc xây dựng lực
ng CAND ngày một th ng nh t và khoa học, chính quy và hiện ại
- Những quy định đối với học viên: Họ vi n tr ờng CAND ngoài
việc ch p hành nghiêm quy ịnh chung về iều lệnh nội v CAND i với cán bộ, chi n sỹ; quy ịnh về iều lệnh nội v CAND i với học viên còn
c c thể hóa trong Th n t s 50/2009/TT-BCA (X11) ngày 01/09/2009 quy ịnh về công tác quản lý, giáo d c học viên các học viện, tr ờn ại học,
o ẳng và trung c p CAND C thể quy ịnh về nhiệm v c a học viên
và nhữn iều họ vi n kh n c làm
+ Về nhiệm v c a học viên:
* Nghiêm chỉnh ch p hành các quy ch , quy ịnh về học tập, rèn luyện;
ó ộn học tập ún ắn, tự giác, trung thự , t n tr , iúp ỡ lẫn nhau;
Trang 37o n thể, th ờng xuyên rèn luyện thân thể, tự giác tham gia các hoạt ộng thể
d c, thể th o, văn hó , văn n hệ
* Thực hiện t t công tác xây dựn n vị, o n k t nội bộ, tích cực
u tranh tự ph bình v ph bình, th ờn xuy n tu ỡng ph m ch t ạo
ức, rèn luyện nhân cách nghề nghiệp c n ời cán bộ, chi n sỹ CA, có qun hệ ứng xử, x n h ễ phép với cán bộ, giáo viên, nhân viên Nhà
tr ờng và với nhân dân
* Luôn nêu cao tinh thần cảnh giác, bảo vệ bí mật Nh n ớc, bảo vệ tài liệu học tập kh n ể m t, h hỏng; sẵn sàng chi n u và ph c v chi n u khi có lệnh c a c p trên
* Tham gia xây dựn tr ờng, lớp và tuần tra, canh gác, trực ban, trực nhật, iũ ìn trật tự, vệ sinh khu n vi n Nh tr ờng, nhà ở, nh ăn, hội
tr ờng, phòng họ , phòn ọ , th o tr ờng, bãi tập ảm bảo sạch sẽ, n ăn nắp; hàng tuần làm vệ sinh các khu vực nhà ở, nh ăn v n i n ộng theo quy ịnh và phân công c Nh tr ờng
* Mọi hoạt ộng c a học viên ở tron v n o i tr ờn ều phải giữ ún
t th , t phon văn minh, ịch sự c a ng ời cán bộ, chi n sỹ theo ún iều lệnh AND, quy ịnh c a Bộ CA và nội quy c Nh tr ờng
+ Về nhữn iều học viên kh n c làm: Ngoài những việc cán bộ, chi n sỹ AND kh n c làm, những iều Đản vi n kh n c làm, học
vi n tr ờng CAND kh n c làm những việ quy ịnh trong khung xử lý kỷ luật học viên với nội un nh s u:
Trang 3829
TT Nội dung vi phạm
Hình thức kỷ luật Ghi chú
Khiển trách
Cảnh cáo
Đ HT
1 NH
Buộc
TH
1 Về quy chế học tập, thi, kiểm tra
a Đ n muộn giờ HT không có lý
b Học, kiểm tra hộ hoặc nhờ
c Thi hộ, nhờ thi hộ; làm hộ hoặc
nhờ làm, sao chép tiểu luận, ồ
án, khóa luận, luận văn, uận
án
d Tổ chức học, kiểm tra, thi, làm
tiểu luận, ồ án, khóa luận,
luận văn, uận án hộ
x
e Vi phạm nội quy thi bị xử lý
theo quy ịnh o tạo:
Trang 3930
h Tự ý bỏ ti t từ 02 lần trở lên x x S lần tính
theo năm học
i Vi phạm kỷ luật công tác trong
thời gian thực tập, thực t , tăn
f Vi phạm quy ịnh về phòng,
ch ng cháy, nổ gây hậu quả x x x x
g Làm m t tài liệu thuộc loại bảo
hoạ h o tạo, hu n luyện, iều
ộng, biệt phái cán bộ, học viên )
Trang 40b Chứa ch p, môi giới mại dâm;
mua, bán dâm
x
Cán bộ i
họ : t ớc danh hiệu CAND
e Chứa ch p, tiêu th tài sản do
h Tổ chức hoặc tham gia các hoạt
ộng mê tín dị o n, hoạt ộng
tôn giáo trái phép