Chuẩn mực kế toán TSCĐ hữu hình các quy định trong hạch toán kế toán TSCĐ hữu hình
Trang 1CHÀO MỪNG CÔ GIÁO
VÀ CÁC BẠN ĐÃ ĐẾN VỚI BÀI THUYẾT TRÌNH CỦA NHÓM 3
Chủ đề: Chuẩn mực kế toán TSCĐ Hữu Hình & các quy định trong hạch toán kế toán TSCĐ Hữu Hình
Trang 2Nội dung bài thảo luận của nhóm gồm các phần sau:
Chuẩn mực kế toán tài sản cố định hữu hình
Quy định trong kế toán hạch toán tài sản cố định hữu hình
Trang 3I NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ TÀI SẢN
CỐ ĐỊNH HỮU HÌNH
Trang 41 Khái niệm về tài sản cố định hữu hình
I NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ TÀI SẢNCỐ ĐỊNH HỮU HÌNH
TSCĐHH là những tài sản có hình thái vật chất do
doanh nghiệp nắm giữ để sử dụng cho hoạt động
sản xuất kinh doanh, phù hợp với tiêu chuẩn ghi
Trang 52 Đặc điểm của tài sản cố định hữu hình
I NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ TÀI SẢN CỐ ĐỊNH HỮU HÌNH
- Tham gia nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh khác nhau nhưng vẫn giữ nguyên hình thái vật chất và đặc tính sử dụng ban đầu cho đến lúc hư hỏng.
- Giá trị của TSCĐHH bị hao mòn dần song giá trị của nó lại được chuyển dịch từng phần vào giá trị sản phẩm xản xuất ra.
- TSCĐHH chỉ thực hiện được một vòng luân chuyển khi giá trị của nó được thu hồi toàn bộ.
Trang 6A 3.1 Phân loại TSCĐHH theo
hình thái vật chất biểu hiện
B 3.2 Phân loại TSCĐHH theo quyền sở hữu
C 3.3 Phân loại TSCĐHH theo mục đích và tình
I NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ TÀI SẢN CỐ ĐỊNH HỮU HÌNH
D
Trang 7I NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ TÀI SẢN CỐ ĐỊNH
HỮU HÌNH
4 Đánh giá TSCĐ hữu hình
Trang 8II CHUẨN MỰC KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH HỮU HÌNH
1 Quy định chung
01 Mục đích của chuẩn mực này là quy định và hướng dẫn các nguyên tắc và phương pháp kế toán đối với tài sản cố định (TSCĐ) hữu hình
02 Chuẩn mực này áp dụng cho kế toán TSCĐ hữu hình, trừ
khi có chuẩn mực kế toán khác quy định cho phép áp
dụng nguyên tắc và phương pháp kế toán khác cho TSCĐ hữu hình.
03 Trường hợp chuẩn mực kế toán khác quy định phương
pháp xác định và ghi nhận giá trị ban đầu của TSCĐ hữu hình khác với phương pháp quy định trong chuẩn mực
này thì các nội dung khác của kế toán TSCĐ hữu hình vẫn thực hiện theo các quy định của chuẩn mực này.
04 Doanh nghiệp phải áp dụng chuẩn mực này ngay cả khi
có ảnh hưởng do thay đổi giá cả
Trang 9II CHUẨN MỰC KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH HỮU HÌNH
Giá trị phải khấu hao
Thời gian sử dụng hữu ích
Trang 10
2 Nội dung chuẩn mực 2.1 Ghi nhận TSCĐ hữu hình
Trang 112 Nội dung chuẩn mực
Kế toán TSCĐ hữu hình được phân loại theo nhóm tài sản
có cùng tính chất và mục đích sử dụng trong hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp
Nhà cửa, vật kiến trúc
Phương tiện vận tải, thiết bị truyền dẫn
Vườn cây lâu năm, súc vật làm
Trang 122 Nội dung chuẩn mực
TSCĐ hữu hình thường là bộ phận chủ yếu trong tổng số tài sản và đóng vai trò quan trọng trong việc thể hiện tình hình tài chính của doanh nghiệp
Tiêu chuẩn thứ nhất của mỗi TSCĐ hữu hình, doanh nghiệp phải xác định mức độ chắc chắn của việc thu được lợi ích kinh
tế trong tương lai
Tiêu chuẩn thứ hai cho việc ghi nhận TSCĐ hữu hình thường
đã được thỏa mãn vì nguyên giá tài sản được xác định thông qua mua sắm, trao đổi, hoặc tự xây dựng
Khi xác định các bộ phận cấu thành TSCĐ hữu hình, doanh nghiệp phải áp dụng các tiêu chuẩn TSCĐ hữu hình cho từng trường hợp cụ thể
Trong từng trường hợp cụ thể, có thể phân bổ tổng chi phí của tài sản cho các bộ phận cấu thành của nó và hạch toán riêng biệt cho mỗi bộ phận cấu thành
Trang 132 Nội dung chuẩn mực
2.2 Xác định giá trị ban đầu
TSCĐ hữu hình phải được xác định giá trị ban đầu theo nguyên giá.
Trang 142.3 Xác định nguyên giá TSCĐ hữu hình
Chi phí chuyên gia và các chi phí liên quan trực tiếp khác
2) Trường hợp mua TSCĐ hữu hình là nhà cửa, vật
kiến trúc gắn liền với quyền sử dụng đất thì giá trị quyền sử dụng đất phải được xác định riêng biệt và ghi nhận là TSCĐ
vô hình
3) Trường hợp TSCĐ hữu hình mua sắm được thanh toán theo phương thức trả chậm, nguyên giá TSCĐ đó được phản ánh theo giá mua trả ngay tại thời điểm mua
Trang 152.3 Xác định nguyên giá TSCĐ hữu hình
trong từng trường hợp
b TSCĐ hữu hình tự xây dựng hoặc tự chế
Nguyên giá TSCĐ hữu hình tự xây dựng hoặc
tự chế là giá thành thực tế của TSCĐ tự xây
dựng, hoặc tự chế cộng (+) chi phí lắp đặt, chạy thử
c TSCĐ hữu hình thuê tài chính
Trường hợp đi thuê TSCĐ hữu hình theo hình
thức thuê tài chính, nguyên giá TSCĐ được xác định theo quy định của chuẩn mực kế toán
“Thuê tài sản”
Trang 162.3 Xác định nguyên giá TSCĐ hữu hình
trong từng trường hợp
d TSCĐ mua dưới hình thức trao đổi
Nguyên giá TSCĐ hữu hình mua dưới hình thức trao đổi với một TSCĐ hữu hình không tương tự hoặc tài sản khác được xác định theo giá trị hợp lý của TSCĐ hữu hình nhận về, hoặc giá trị hợp lý của tài sản đem trao đổi
Nguyên giá TSCĐ hữu hình mua dưới hình thức trao đổi với một TSCĐ hữu hình tương tự, hoặc có thể hình thành do được bán để đổi lấy quyền sở hữu một tài sản tương tự
e TSCĐ hữu hình tăng từ các nguồn khác
Nguyên giá TSCĐ hữu hình được tài trợ, được biếu tặng,
được ghi nhận ban đầu theo giá trị hợp lý ban đầu Trường
hợp không ghi nhận theo giá trị hợp lý ban đầu thì doanh
nghiệp ghi nhận theo giá trị danh nghĩa cộng (+) các chi phí liên quan trực tiếp đến việc đưa tài sản vào trạng thái sẵn
sàng sử dụng
Trang 172.4 Chi phí phát sinh sau ghi nhận ban
đầu
Được ghi tăng nguyên giá của tài sản nếu các chi pí này chắc
chắn làm tăng lợi ích kinh tế trong tương lai do sử dụng tài sản đó
Được ghi tăng nguyên giá của tài sản nếu chúng thực sự cải thiện trạng thái hiện tại so với trạng thái tiêu chuẩn ban đầu của tài sản đó
Chi phí về sửa chữa và bảo dưỡng TSCĐ hữu hình nhằm mục đích khôi phục hoặc duy trì khả năng đem lại lợi ích kinh tế của tài sản
Việc hạch toán các chi phí phát sinh sau ghi nhận ban đầu TSCĐ hữu hình phải căn cứ vào từng trường hợp cụ thể và khả năng thu hồi các chi phí phát sinh sau
Trường hợp một số bộ phận của TSCĐ hữu hình đòi hỏi phải được thay thế thường xuyên, được hạch toán là các TSCĐ độc lập nếu các bộ phận đó thỏa mãn đủ bốn (4) tiêu chuẩn quy định cho
TSCĐ hữu hình
Trang 182.5 Xác định giá trị sau ghi nhận ban
đầu
Sau khi ghi nhận ban đầu,
trong quá trình sử dụng,
TSCĐ hữu hình được xác
định theo nguyên giá, khấu
hao luỹ kế và giá trị còn lại
Chênh lệch do đánh giá lại TSCĐ hữu hình được xử lý và kế toán theo quy định của Nhà
nước
Trang 192 Nội dung chuẩn mực
Trang 20II CHUẨN MỰC KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH HỮU HÌNH
II CHUẨN MỰC KẾ TOÁN TÀI SẢN
CỐ ĐỊNH HỮU HÌNH
3 Xem xét lại thời gian sử dụng hữu ích
Thời gian sử dụng hữu ích của TSCĐ hữu hình phải được xem xét lại theo định kỳ, thường là cuối năm tài chính
khi đã xác định chắc chắn là thời gian sử dụng hữu ích không còn phù hợp thì phải điều chỉnh thời gian sử dụng hữu ích và tỷ lệ khấu hao cho năm hiện hành và các năm
tiếp theo
Chế độ sửa chữa và bảo dưỡng TSCĐ hữu hình có thể kéo
dài thời gian sử dụng hữu ích thực tế hoặc làm tăng giá trị
thanh lý ước tính của tài sản
Trang 21II CHUẨN MỰC KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ
ĐỊNH HỮU HÌNH
4 Xem xét lại phương pháp khấu hao
Phương pháp khấu hao TSCĐ hữu hình phải được xem xét lại theo định kỳ, thường là cuối năm tài chính, nếu có sự thay đổi đáng kể
trong cách thức sử dụng tài sản để đem lại lợi ích cho doanh nghiệp thì được thay đổi phương pháp khấu hao và mức khấu hao tính cho năm hiện hành và các năm tiếp theo
5 Nhượng bán và thanh lí TSCĐ hữu hình
TSCĐ hữu hình được ghi giảm khi thanh lý, nhượng bán
Lãi hay lỗ phát sinh do thanh lý, nhượng bán TSCĐ hữu hình được xác định bằng số chênh lệch giữa thu nhập với chi phí thanh lý,
nhượng bán cộng (+) giá trị còn lại của TSCĐ hữu hình Số lãi, lỗ này được ghi nhận là một khoản thu nhập hay chi phí trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trong kỳ
Trang 22II CHUẨN MỰC KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH HỮU HÌNH
6 Trình bày báo cáo tài chính
Trong báo cáo tài chính, doanh nghiệp phải trình bày theo từng loại TSCĐ hữu hình về những thông tin sau
Bản Thuyết minh báo cáo tài chính
Phương pháp khấu hao Thời gian sử dụng hữu ích
hoặc tỷ lệ khấu hao
Nguyên giá, khấu hao luỹ kế và giá trị còn lại vào đầu
năm và cuối kỳ Phương pháp xác định nguyên giá TSCĐ hữu hình
Trang 23Bản Thuyết minh báo cáo tài chính (Phần TSCĐ hữu hình) phải trình bày các thông tin:
Nguyên giá TSCĐ hữu hình tăng, giảm trong kỳ
Số khấu hao trong kỳ, tăng, giảm và luỹ kế đến cuối kỳ
Giá trị còn lại của TSCĐ hữu hình đã dùng để thế chấp, cầm
cố cho các hoản vay
Chi phí đầu tư xây dựng cơ bản dở dang
Các cam kết về việc mua, bán TSCĐ hữu hình có giá trị lớn trong tương lai
Giá trị còn lại của TSCĐ hữu hình tạm thời không được sử dụng
Nguyên giá của TSCĐ hữu hình đã khấu hao hết nhưng vẫn còn sử dụng;
Giá trị còn lại của TSCĐ hữu hình đang chờ thanh lý
Các thay đổi khác về TSCĐ hữu hình
Trang 24. Việc xác định phương pháp khấu hao và ước
tính thời gian sử dụng hữu ích của TSCĐ hữu hình là vấn đề hoàn toàn mang tính chất xét
đoán
Doanh nghiệp phải trình bày bản chất và ảnh hưởng của sự thay đổi ước tính kế toán có ảnh hưởng trọng yếu tới kỳ kế toán hiện hành hoặc
các kỳ tiếp theo
Trang 25III QUY ĐỊNH TRONG HẠCH TOÁN KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH HỮU HÌNH
1 Tài khoản sử dụng
Tài khoản 211- Tài sản cố định hữu hình
Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị hiện có
và tình hình biến động tăng, giảm toàn bộ tài sản cố định của doanh nghiệp theo nguyên giá.
Trang 262 KẾT CẤU VÀ NỘI DUNG PHẢN
ÁNH CỦA TÀI KHOẢN 211
Trang 27TÀI KHOẢN 211 CÓ 6 TÀI KHOẢN CẤP 2
Tài khoản 2111 - Nhà cửa vật kiến trức Tài khoản 2112 - Máy móc thiết bị
Tài khoản 2113 - Phương tiện vận tải,
Trang 283 Phương pháp hạch toán chi tiết TSCĐHH
3.1 Tại các bộ phận sử dụng
• TSCĐHH trong doanh nghiệp nói chung và trong các bộ phận sử dụng
nói riêng là một trong những bộ phận quan trọng góp phần đáp ứng nhu cầu sản xuất của doanh nghiệp
• Từ những chứng từ của TSCĐHH, bộ phận sử dụng ghi vào sổ tài sản của
đơn vị Quyển sổ này theo dõi chi tiết từng tài sản của bộ phận sử dụng
3.2 Tại phòng kế toán
- Đánh giá số hiệu cho TSCĐHH
Lập thẻ TSCĐHH hoặc vào sổ chi tiết TSCĐHH theo từng đối tượng tài sản+ Thẻ TSCĐHH được lập dựa trên cơ sở hồ sơ kế toán TSCĐHH
+ Sổ chi tiết TSCĐHH, mỗi một sổ hay một số trang sổ được mở, theo dõi một loại TSCĐHH
Trang 29Nợ TK 211 - TSCĐ hữu hình
Có TK 411 - Nguồn vốn kinh doanh
b) Trường hợp TSCĐ được mua sắm:
b.1 Trường hợp mua sắm TSCĐ hữu hình ghi
Nợ TK 211 - TSCĐ hữu hình (Giá mua chưa có thuế
Trang 303.3.1 Hạch toán các nhiệm vụ biến động tăng
b.2 Trường hợp mua sắm TSCĐ dùng vào sản xuất, kinh doanh hàng hoá,
dịch vụ không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT hoặc thuộc đối tượng
chịu thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp, ghi:
Nợ TK 211 - TSCĐ hữu hình (Tổng giá thanh toán)
Nợ TK 414 - Quỹ đầu tư phát triển
Nợ TK 441 - Nguồn vốn đầu tư XDCB
Có TK 411- Nguồn vốn kinh doanh
Trang 313.3.1 Hạch toán các nhiệm vụ biến động tăng
c Trường hợp mua TSCĐ hữu hình theo phương thức trả chậm, trả góp:
- Khi mua TSCĐ hữu hình theo phương thức trả chậm, trả góp và đưa về sử dụng ngay cho XDCB, ghi:
Nợ TK 211 - TSCĐ hữu hình (Nguyên giá - ghi theo giá mua trả tiền ngay)
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1332) (Nếu có)
Nợ TK 242 - Chi phí trả trước dài hạn
Có TK 331 - Phải trả cho người bán (Tổng giá thanh toán)
- Định kỳ, thanh toán tiền cho người bán, ghi:
Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán
Có các TK 111, 112 (Số phải trả định kỳ gao gồm cả giá gốc và lãi trả chậm, trả góp phải trả từng kỳ)
- Định kỳ, tính vào chi phí theo số lãi trả chậm, trả góp phải trả của từng kỳ, ghi:
Nợ TK 635 - Chi phí tài chính
Có TK 242 - Chi phí trả trước dài hạn
Trang 323.3.1 Hạch toán các nhiệm vụ biến động tăng
d Trường hợp doanh nghiệp được tài trợ, biếu, tặng TSCĐ hữu hình đưa vào sử dụng ngay cho SXKD, ghi:
Có TK 155 - Thành phẩm (Nếu xuất kho ra sử dụng)
Có TK 154 - Chi phí SXKD dỡ dang (Nếu sản xuất xong đưa vào sử dụng ngay, không qua kho).
Đồng thời ghi tăng TSCĐ hữu hình:
Nợ TK 211 - TSCĐ hữu hình
Có TK 512 - Doanh thu bán hàng nội
- Chi phí lắp đặt, chạy thử, liên quan đến TSCĐ hữu hình, ghi:
Nợ TK 211 - TSCĐ hữu hình
Có các TK 111 , 112 , 331
Trang 333.3.1 Hạch toán các nhiệm vụ biến động tăng
f Trường hợp TSCĐ hữu hình mua dưới hình thức trao đổi:
f.1 TSCĐ hữu hình mua dưới hình thức trao đổi với TSCĐ hữu hình tương tự:
Khi nhận TSCĐ hữu hình tương tự do trao đổi và đưa vào sử dụng ngay cho SXKD, ghi:
Nợ TK 211 - TSCĐ hữu hình (Nguyên giá TSCĐ hữu
hình nhận về ghi theo giá trị còn lại của TSCĐ đưa đi trao đổi)
Nợ TK 214 - Hao mòn TSCĐ (Giá trị đã khấu hao của TSCĐ đưa đi trao đổi)
Có TK 211 - TSCĐ hữu hình (Nguyên giá của TSCĐ
hữu hình đưa đi trao đổi).
Trang 343.3.1 Hạch toán các nhiệm vụ biến động tăng
f.2 TSCĐ hữu hình mua dưới hình thức trao đổi với
TSCĐ hữu hình không tương tự:
Khi giao TSCĐ hữu hình tương tự cho bên trao đổi, ghi:
Nợ TK 811 - Chi phí khác (Giá trị còn lại của TSCĐ hữu hình đưa đi trao đổi)
Nợ TK 214 - Hao mòn TSCĐ (Giá trị đã khấu hao)
Có TK 211 - TSCĐ hữu hình (Nguyên giá)
Đồng thời khi gia tăng thu nhập do trao đổi TSCĐ:
Nợ TK 131 - Phải thu của khách hàng (Tổng giá thanh toán)
Có TK 711 - Thu nhập khác (Giá trị hợp lý của TSCĐ đưa đi trao đổi)
Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (TK 33311) (Nếu có)
Trang 353.3.1 Hạch toán các nhiệm vụ biến động tăng
- Khi nhận được TSCĐ hữu hình do trao đổi, ghi:
Nợ TK 211 - TSCĐ hữu hình (Giá trị hợp lý của TSCĐ nhận được
do trao đổi)
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1332) (Nếu có)
Có TK 131 - Phải thu của khách hàng (Tổng giá thanh toán)
- Trường hợp phải thu thêm tiền do giá trị của TSCĐ đưa đi trao đổi lớn hơn giá trị của TSCĐ nhận được do trao đổi, khi nhận
được tiền của bên có TSCĐ trao đổi, ghi:
Nợ các TK 111, 112 (Số tiền đã thu thêm)
Có TK 131 - Phải thu của khách hàng
- Trường hợp phải trả thêm tiền do giá trị hợp lý của TSCĐ đưa đi trao đổi nhỏ hơn giá trị của TSCĐ nhận được do trao đổi, khi trả tiền cho bên có TSCĐ trao đổi, ghi:
Nợ TK 131 - Phải thu của khách hàng
Có các TK 111, 112,
Trang 363.3.1 Hạch toán các nhiệm vụ biến động tăng
g) Trường hợp mua TSCĐ hữu hình là nhà cửa, vật kiến trức gắn liền với quyền sử dụng đất, đưa vào
sử dụng ngay cho hoạt động SXKD , ghi:
Nợ TK 211 - TSCĐ hữu hình (Nguyên giá - chi tiết nhà cửa, vật kiến trúc)
Nợ TK 213 - TSCĐ vô hình (Nguyên giá - chi tiết
quyền sử dụng đất)
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (Nếu có)
Có các TK 111, 112 , 331 , .
Trang 373.3.1 Hạch toán các nhiệm vụ biến động tăng
h Trường hợp TSCĐ hữu hình tăng do đầu tư XDCB hoàn thành:
h.1 Trường hợp quá trình đầu tư XDCB được hạch toán
trên cùng hệ thống sổ kế toán của đơn vị:
- Khi công tác XDCB hoàn thành nghiệm thu, bàn giao đưa tài sản vào sử dụng cho sản xuất, kinh doanh, ghi:
Nợ TK 211 - TSCĐ hữu hình (Nguyên giá)
Có TK 241 - Xây dựng cơ bản dỡ dang
- Nếu tài sản hình thành qua đầu tư không thoả mãn các tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ hữu hình theo quy định của
chuẩn mực kế toán TSCĐ hữu hình, ghi:
Nợ các TK 152, 153 (Nếu là vật liệu, công cụ, dụng cụ
nhập kho)
Có TK 241 - XDCB dỡ dang
Trang 383.3.1 Hạch toán các nhiệm vụ biến động tăng
h.2 Trường hợp quá trình đầu tư XDCB không được hạch toán trên cùng
hệ thống sổ kế toán của đơn vị
- Khi doanh nghiệp nhận bàn giao TSCĐ là sản phẩm đầu tư XDCB hoàn thành và nguồn vốn hình thành TSCĐ (Kể cả bàn giao khoản vay đầu tư XDCB), ghi:
Nợ TK 211 - Tài sản cố định hữu hình (Nguyên giá)
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1332) (Nếu có khấu trừ)
Có TK 411 - Nguồn vốn kinh doanh (Phần vốn chủ sở hữu)
Có TK 341 - Vay dài hạn (Phần vốn vay các tổ chức tín dụng); hoặc
Có TK 343 - Trái phiếu phát hành
Có TK 136 - Phải thu nội bộ - Đối với doanh nghiệp Nhà nước, nếu TSCĐ được nghiệm thu, bàn giao theo giá trị ở thời điểm bàn giao công trình (Theo giá trị phê duyệt của cấp có thẩm quyền), ghi:
Nợ TK 211 - Tài sản cố định hữu hình (Nguyên giá được duyệt)
Có TK 411 - Nguồn vốn kinh doanh (Phần vốn chủ sở hữu)
Có TK 341 - Vay dài hạn
Có TK 136 - Phải thu nội bộ.