1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

đề thi thử đại học môn địa có đáp án

4 121 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 72 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nêu ảnh hưởng của vị trí địa lí đối với môi trường, tài nguyên thiên nhiên, sự hình thành dân tộc và ảnh hưởng trực tiếp đến sự phát triển kinh tế - xã hội.. Nhận xét và giải thích tình

Trang 1

SỞ GIÁO DỤC – ĐÀO TẠO QUẢNG TRỊ

TRƯỜNG THPT CHUYÊN LÊ QUÝ ĐÔN ĐỀ THI THỬ ĐẠI HỌC VÀ CAO ĐẲNG ĐỢT III

Năm học 2010 - 2011 Môn thi: Địa lí - Khối C

Thời gian 180 phút (Không kể thời gian giao đề)

Câu 1: (3,5 điểm)

Vị trí địa lí là nguồn lực quan trọng có ảnh hưởng trực tiếp và gián tiếp tới sự phát triển

kinh tế - xã hội của đất nước Anh (chị) hãy:

1 Phân tích đặc điểm của vị trí địa lý nước ta

2 Nêu ảnh hưởng của vị trí địa lí đối với môi trường, tài nguyên thiên nhiên, sự hình thành dân tộc và ảnh hưởng trực tiếp đến sự phát triển kinh tế - xã hội

Câu 2: (3,0 điểm)

Cho bảng số liệu sau đây:

Tình hình phát triển dân số của Việt Nam trong giai đoạn 1995 - 2005

(nghìn người)

Số dân thành thị (nghìn người)

Tốc độ gia tăng dân số (%)

1995 1998 2000 2003 2005

71995,5 75456,3 77635,4 78685,8 84002,4

14938,1 17464,6 18771,9 19469,3 25869,5

1,65 1,55 1,36 1,35 1,32

(Nguồn niên giám thống kê 2005, nhà xuất bản thống kê, 2006, tr 41)

Anh (chị) hãy:

1 Vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện tình hình phát triển dân số từ bảng số liệu đã cho

2 Nhận xét và giải thích tình hình phát triển dân số nước ta trong giai đoạn trên

Câu 3: (3,5 điểm)

Đồng bằng sông Cửu Long là vùng kinh tế quan trọng của cả nước Anh (chị) hãy:

1 Phân tích những thuận lợi và khó khăn về tự nhiên để phát triển nông nghiệp ở Đồng bằng sông Cửu Long

2 Cho biết cải tạo đất phèn, đất mặn có ý nghĩa như thế nào đối việc phát triển nông nghiệp của vùng

-

HẾT -Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm

Họ và tên thí sinh Số báo danh

Trang 2

SỞ GIÁO DỤC – ĐÀO TẠO QUẢNG TRỊ

TRƯỜNG THPT CHUYÊN LÊ QUÝ ĐÔN HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ THI THỬ ĐẠI HỌC

VÀ CAO ĐẲNG ĐỢT III Năm học 2010 - 2011 Môn thi: Địa lí - Khối C

Câu 1: (3,5 điểm)

a Toạ độ địa lí, biên giới, diện tích:

- Lãnh thổ nước ta bao gồm phần đất liền trên lục địa, biển, đảo, quần đảo và

vùng trời: diện tích trên đất liền 331.212 km2 (2006)

- Toạ độ địa lí trên đất liền: vĩ độ: 8034’B > 23023’B (đất liền kéo dài 15 vĩ

độ), kinh độ 1020 09’Đ - 1090 24’Đ (Hẹp ngang)

- Bắc giáp Trung Quốc Tây giáp Lào và Cămpuchia Phía Đông là biển

Đông Đường biên giới dài 3260 km Có chung biển Đông với nhiều quốc

gia

0,75 đ

0,25 đ 0,25 đ 0,25 đ

b Đặc điểm của vị trí địa lí:

- Nằm trong khu vực nhiệt đới gió mùa Châu á

- Nằm ở bờ đông bán đảo Đông Dương

- Nằm ở trung tâm Đông Nam á ở vị trí cầu nối giữa Đông Nam á lục địa và

Đông Nam á hải đảo

0,75 đ

0,25 đ 0,25 đ 0,25 đ

a Tác động đối với môi trường, tài nguyên thiên nhiên

- Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa

Nằm ở giao nhau của hai vành đai sinh khoáng Địa Trung Hải và Thái Bình

Dương, vì thế nước ta có nhiều loại khoáng sản

- Nằm ở nơi gặp gỡ các luồng di cư động vật, thưc vật khiến cho tài nguyên

sinh vật của nước ta phong phú

Nước ta nằm ở nơi giao tranh các khối khí, nằm trên đường di chuyển của

các cơn bão ở biển Đông và Tây Thái Bình Dương, vì thế khí hậu thất thường,

hay có thiên tai (bão, lũ, lụt )

0,5 đ

0,25 đ 0,25 đ

b Đối với sự hình thành dân tộc:

Nước ta nằm trên đường di cư các dân tộc trong lịch sử, vì vậy bên cạnh các

dân tộc bản địa còn có các dân tộc di cư đến nước ta trong những thế kỉ gần

đây, nước ta có 54 dân tộc khác nhau

Việt Nam là nơi giao thoa của các nền văn hoá lớn trên thế giới

0,25 đ

c ảnh hưởng trực tiếp đến sự phát triển kinh tế xã hội:

- Vị trí thuận lợi về giao thông vận tải nên dễ dàng giao lưu với nhiều nước

trên thế giới bằng đường bộ, đường sắt, đường sông, đường biển và đường

hàng không

Vùng biển rộng lớn giàu tiềm năng cho phép đẩy mạnh phát triển kinh tế

biển: khai thác, nuôi trồng, chế biến hải sản, giao thông biển, du lịch biển,

khai thác khoáng sản trên thềm lục địa

0,75 đ

0,25 đ

0,25 đ

Trang 3

- Nằm trong vành đai sinh khoáng, có nhiều loại khoáng sản thuận lợi để phát

triển cơ cấu ngành công nghiệp đa dạng

Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, thuận lợi để phát triển nông nghiệp nhiệt đới

- Việt Nam nằm ở khu vực Châu á - Thái Bình Dương, khu vực kinh tế sôi

động của thế giới., cho phép nước ta tận dụng các nguồn lực bên ngoài, tăng

cường buôn bán, hợp tác đầu tư hội nhập các nước trong khu vực và trên thế

giới

0,25 đ

d Khó khăn:

- Đường biên giới trên bộ và trên biển dài nên việc bảo vệ chủ quyền của

nước ta cần luôn luôn đề cao

Đất nước kéo dài theo hướng Bắc - Nam việc giao thông xuyên Việt và việc

tổ chức các mối liên hệ kinh tế gặp nhiều khó khăn

- Nằm trong khu vực kinh tế năng động nên đòi hỏi vừa hợp tác, vừa cạnh

tranh quyết liệt để giữ vững vị trí của nước ta

Nằm trong khu vực nhiệt đới gió mùa có nhiều thiên tai

0,5 đ

0,25 đ

0,25 đ

Câu 2: (3,0 điểm)

Biểu đồ thích hợp nhất là biểu đồ kết hợp (cột chồng và đường)

Chính xác khoảng cách năm

Có chú giải

Đẹp, chính xác số liệu trên biểu đồ

a Nhận xét:

- Dân số nước ta tăng nhanh (Dẫn chứng)

- Số dân thành thị cũng tăng mạnh Tỉ lệ dân thành thị chưa cao nhưng ngày

càng tăng (Dẫn chứng)

- Tốc độ tăng dân số có xu hướng giảm dần (Dẫn chứng)

0,75 đ

0,25 đ 0,25 đ

0,25 đ

b Giải thích:

- Do dân số đông nên tuy tốc độ tăng dân số có giảm, nhưng tổng số dân vẫn

tăng nhanh

- Nhờ kết quả của quá trình đô thị hoá, công nghiệp hoá nên số dân thành thị

tăng nhanh cả về quy mô lẫn tỉ trọng

- Tốc độ tăng dân số giảm do thực hiện có kết quả công tác dân số - kế hoạch

hoá gia đình

0,75 đ

0,25 đ 0,25 đ 0,25 đ

Câu 3: (3,5 điểm)

1 Những thuận lợi khó khăn về tự nhiên của Đồng bằng sông Cửu Long 3,0 đ

a Thuận lợi:

- Về diện tích: diện tích tự nhiên gần 4 triệu ha, địa hình khá bằng phẳng,

thuận lợi để cơ giới nông nghiệp và quy hoạch vùng chuyên canh cây trồng,

vật nuôi quy mô lớn

- Đất đai: đất phù sa do sông Tiền và sông Hậu bồi đắp, nhìn chung là màu

mỡ, nhất là dải phù sa ngọt ven sông

2,0 đ

0,25 đ 0,25 đ

Trang 4

- Khí hậu: mang tính cận xích đạo, nhiệt độ cao và ổn định (25 - 270C);

lượng mưa, ánh sáng lớn rất thuận lợi cho việc phát triển một nền nông

nghiệp nhiệt đới phong phú, đa dạng về nông sản

- Sông ngòi:

+ Mạng lưới sông ngòi kênh rạch chằng chịt, thuận lợi cho việc bố trí hệ

thống thuỷ lợi tưới tiêu, giao thông đường sông và nuôi trồng thuỷ sản

+ Thuỷ chế điều hoà, ít có diễn biến thất thường, nên việc canh tác chỉ

cần bố trí theo lịch con nước

- Đồng bằng có diện tích mặt nước nuôi trồng thuỷ sản rộng với 35 vạn ha,

trong đó có 10 vạn ha nước để nuôi tôm xuất khẩu

- Có vùng rừng ngập mặn là tiềm năng lớn của vùng (cung cấp gỗ củi, phòng

hộ, nuôi trồng thuỷ sản)

- Có vùng biển rộng và giàu hải sản: cá, tôm, cua, mực (vùng biển Nam Bộ

chiếm > 50% trữ lượng cá biển cả nước) Có ngư trường cá lớn là Cà Mau

-Kiên Giang

0,25 đ 0,5 đ

0,25 đ 0,25 đ 0,25 đ

b Khó khăn:

- Địa hình có những vùng đất rộng lớn bị ngập nước về mùa mưa, canh tác

khó khăn

- Mùa khô kéo dài và sâu sắc càng làm tăng độ nhiễm mặn, nhiễm phèn của

đất Về mùa khô rất thiếu nước ngọt cho sản xuất và sinh hoạt

- Diện tích đất nhiễm phèn, nhiễn mặn lớn (chiếm gần 60% diện tích đồng

bằng) với đặc điểm nghèo các nguyên tố vi lượng, đất chặt, bí, khó thoát

nước gây khó khăn cho sản xuất nông nghiệp

- Thời tiết và thuỷ chế sông Cửu Long cũng có những diễn biến thất thường,

gây khó khăn cho sản xuất nông nghiệp

1,0 đ

0,25 đ 0,25 đ 0,25 đ 0,25 đ

- Mở rộng diện tích đất nông nghiệp, đưa nhiều diện tích đất hoang hoá vào

sản xuất

- Tăng hệ số sử dụng đất, tăng năng suất cây trồng, nhất là năng suất lúa

0,25 đ 0,25 đ

Ngày đăng: 11/11/2014, 19:30

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w