b Từ A lập được bao nhiêu số nguyên dương có 4 chữ số đôi một phân biệt?. Bài toán về xác suất VD15: Gieo một con súc sắc hai lần.. Tính xác suất đê: a Cả hai lần gieo cùng xuất hiện mặt
Trang 1ÔN TẬP VỀ TỔ HỢP VÀ XÁC SUẤT
I TÓM TẮT KIẾT THỨC
1 Quy tắc cộng và quy tắc nhân
a) Quy tắc cộng: Nếu A B∩ = ∅ thì n A B( + )=n A( )+n B( )
b) Quy tắc nhân: n A B( × )=n A n B( ) ( )
2 Số các hoán vị, chỉnh hợp, tổ hợp
Giai thừa: n! 1.2.3 (= n n∈¥*), quy ước 0! 1 =
Số hoán vị: P n =n!
Số chỉnh hợp: !
n
n k
−
Số tổ hợp: !
k
n
A n
C
k n k k
C =C − Công thức Paxcan: 1
1
C − +C =C +
3 Công thức nhị thức Niutơn
0
n
n k
a b C a b−
=
Hệ quả: 0 1 2 3 k n 2 n
C +C +C +C + +C + +C =
C +C +C + =C +C +C + = −
Có thể xác định hệ số các số hạng trong khai triển nhị thức Niutơn nhờ tam giác Paxcan
4 Chú ý
Cho đa thức ( ) n 1 0
n
f x =a x + +a x a+ Khi đó ( )(0)
!
k k
f a
k
= (đạo hàm cấp 0 của f x( ) là chính nó) Đơn giản, ta có a0 = f(0),a1= f(1), Tổng các hệ số theo lũy thừa lẻ bằng
, 2
f − −f
tổng các hệ số theo lũy thừa chẵn bằng (1) ( 1)
2
f + −f
5 Phương pháp sai phân
a) Với a≠0,b≠0,a b≠ thì 1 1 1 1
ab b a a b
1
n
k
u u − u u
=
∑
c)
n
u u
= −
=
∏
6 Xác suất của biến cố
Định nghĩa cổ điển của xác suất: ( ) ( )
( )
n A
P A
n
=
Ω Từ đó 0≤P A( ) 1≤ , P A( ) 1= −P A( ).
Công thức cộng xác suất: P A B( + )=P A( )+P B( )−P A B( )
Công thức nhân xác suất: Hai biến cố A, B độc lập khi và chỉ khi P A B( )=P A P B( ) ( )
II MỘT SỐ BÀI TOÁN LUYỆN TẬP
1 Các bài toán vận dụng hai quy tắc đếm, vận dụng các công thức về số hoán vị, số chỉnh hợp, số tổ hợp
VD1: Có bao nhiêu cách cắm 5 bông hoa khác nhau vào 3 lọ hoa khác nhau, sao cho lọ
nào cũng có hoa?
VD2: Một hộp chứa 12 viên bi đôi một khác nhau, gồm 5 viên bi xanh, 4 viên bi đỏ, 3
viên bi vàng Lấy ra từ hộp đó 6 viên bi và trao cho 6 người khác nhau Hỏi có bao nhiêu
Trang 2cách trao như vậy, sao cho sau khi trao, trong hộp ban đầu còn lại các viên bi đủ cả 3 mầu?
VD3: Cho số 11 12
2 3
a= Hỏi có bao nhiêu ước nguyên dương của 2
a nhưng không là ước của a
VD4: Cho hai đường thẳng song song a và b Trên a lấy 10 điểm phân biệt, trên b lấy 11
điểm phân biệt Hỏi:
a) Có bao nhiêu hình thang mà 4 đỉnh của nó là 4 trong số 21 điểm nói trên?
b) Có bao nhiêu tam giác mà 3 đỉnh của nó là 3 trong số 21 điểm nói trên?
VD5: Phương trình x y z+ + =2014 có bao nhiêu bộ nghiệm nguyên dương ( ; ; )?x y z
VD6: Từ các chữ số 0, 1, 2, 3, 4, 5, 6 có thể lập được bao nhiêu số nguyên dương có 5 chữ
số đôi một phân biệt, trong đó
a) Chữ số 5 xuất hiện đúng 1 lần?
b) Số nguyên dương lập được là số chẵn?
c) Số nguyên dương lập được luôn có mặt chữ số 1 và chữ số 2 đứng cạnh nhau?
VD7: Cho A={1, 2,3, 4,5,6 }
a) Từ A lập được bao nhiêu số nguyên dương có 6 chữ số đôi một phân biệt? Tính tổng tất cả các số lập được
b) Từ A lập được bao nhiêu số nguyên dương có 4 chữ số đôi một phân biệt? Tính tổng tất cả các số lập được
2 Chứng minh đẳng thức, bất đẳng thức liên quan tới , k, k
P C A
Lưu ý các công thức biến đổi, công thức nhị thức Niutơn Một số bài toán cần dùng đến đạo hàm hoặc tích phân
VD8: Chứng minh
a) ( ) ( ) ( )2
C + C − ≤ C ∀k n∈¥ ≤ ≤k n
n
A + A + + A < ∀ ∈¥ ≥
VD9: Cho số tự nhiên n Tính các tổng sau
T C= + C + C + + +n C
b) 2.1 2 3.2 3 ( 1) n
M = C + C + +n n− C
S= C + C + C + +n C
VD10: Chứng minh với mọi số nguyên dương n ta có
a)
1
n n
+ −
b)
c)
n n
−
d) ( ) ( )0 2 1 2 ( )2
2
C + C + + C =C
3 Giải phương trình, bất phương trình liên quan tới , k, k
P C A
Lưu ý rằng điều kiện của k và n trong các biểu thức , k, k
P C A là k n, ∈¢,n k≥ ≥0
VD11: Giải phương trình, hệ phương trình, bất phương trình
a) P A x x2+72 6= (A x2+2P x)
C + C + C − =
2
10
x
Trang 3d) 3 3
A ≤ C − +P
1
C +C ≥ A+
4 Bài toán liên quan tới hệ số của đa thức
n
f x = + +x x =a x + +a x a+ Tính tổng
S a= + + + + +a a a a −
c) Tính tổng các hệ số bậc lẻ trong khai triển 2
P x = x + x− n∈¥
VD13:
a) Tìm hệ số của số hạng xy z2 7 trong khai triển ( )10
x− y+ z
79
C +C − +C − = Tìm hệ số không chứa x trong khai triển
28
n
x x x
−
+
với x>0
c) Tìm hệ số của x trong khai triển đa thức 2 2014 2 2015
f x = − x x− + − +x x
VD14: Tìm hệ số lớn nhất trong khai triển 12
(1 2 ) + x
5 Bài toán về xác suất
VD15: Gieo một con súc sắc hai lần Tính xác suất đê:
a) Cả hai lần gieo cùng xuất hiện mặt 6 chấm
b) Có đúng một lần gieo xuất hiện mặt 2 chấm
VD16: Một hộp chứa 12 viên bi, gồm 5 bi đỏ, 4 bi trắng, 3 bi đen Lấy ngẫu nhiên 3 viên
bi từ hộp đó Tính xác suất để 3 bi lấy ra có cùng mầu
VD17: Một tổ có 9 học sinh, gồm 5 bạn nam và 4 bạn nữ, đứng xếp thành một hàng dọc.
a) Tính xác suất để không có 2 bạn nam nào đứng cạnh nhau
b) Trong số 4 bạn nữ có bạn Xuân và bạn Thu Tính xác suất để Xuân và Thu luôn đứng cạnh nau
VD18: Một tổ gồm 10 học sinh, gồm 5 bạn nam và 5 bạn nữ, được xếp ngồi quanh 1 bàn
tròn Tính xác suất để các bạn nam và các bạn nữ ngồi xen kẽ
VD19: Hai máy bay cùng ném bom một mục tiêu Máy bay I ném 1 quả với xác suất trúng
0,7 Máy bay II ném 1 quả với xác suất trúng 0,8 Tìm xác suất để mục tiêu bị trúng bom
VD20: Gieo đồng thời 3 con súc sắc và 3 đồng xu Tính xác suất để số đồng xu xuất hiện
mặt sấp bằng số con súc sắc xuất hiện mặt 6 chấm
6.