Các bước trong phản ứng PCR và phân tích sản phẩm... Các thông số ảnh hưởng đến hiệu quả nhân bản của phản ứng PCR - Chất lượng và nồng độ của DNA dùng làm khuôn - Nhiệt độ bắt cặp của m
Trang 1KỸ THUẬT THAO TÁC TRÊN GEN
Trang 22
Trang 3Nhu cầu cắt chính xác vị trí trên DNA trong tạo dòng
Trang 4Nhu cầu cắt chính xác vị trí trên DNA trong tạo dòng
Trang 5Tạo dòng DNA mục tiêu
được nhân bản bằng kỹ
thuật PCR
Trang 66
Trang 71 KỸ THUẬT PCR
Trang 10Các bước trong phản ứng PCR và phân tích sản phẩm
Trang 11Các thông số ảnh hưởng đến hiệu quả nhân bản
của phản ứng PCR
- Chất lượng và nồng độ của DNA dùng làm khuôn
- Nhiệt độ bắt cặp của mồi và khuôn
- Nồng độ Mg 2+
- Nồng độ dNTP
- Thời gian của ba bước trong phản ứng
- Số lượng chu kỳ của phản ứng PCR
Trang 12Mồi của PCR quyết định tính đặc hiệu
của phản ứng PCR
Trang 13Chiều dài của mồi ảnh hưởng đến tính đặc hiệu
Trang 14Nhiệt độ các bước trong phản ứng PCR
- Nhiệt độ các bước trong 1 chu kỳ của phản ứng PCR:
+ Nhiệt độ biến tính: thông thường 94ºC
+ Nhiệt độ bắt cặp mồi – khuôn: phụ thuộc khuôn và mồi
+ Nhiệt độ kéo dài: thông thường 72ºC (gần nhiệt độ tối ưu của Taq DNA polymerase)
- Nhiệt độ bắt cặp quyết định tính đặc hiệu của phản ứng:
+ Thấp: nhiều sự bắt cặp không chuyên biệt, tạo nhiều sản phẩm
không đặc hiệu
+ Cao: không đảm bảo sự bắt cặp của mồi-khuôn, không cho phản ứng khuếch đại
- Nhiệt độ bắt cặp tối ưu:
không cao và không quá
thấp hơn so với hơn
nhiệt độ tan Tm của
mồi-khuôn
- Xác định Tm bằng công
thức: Tm = (4x[G+C]) +
(2x[A+T])ºC
Trang 15Nhiệt độ và thời gian các bước trong phản ứng PCR
Trang 16Sản phẩm của phản ứng PCR và phân tích
- PCR phân tích: nhằm có thông tin về sự hiện diện hay không của một trình tự DNA chuyên biệt, số lượng bản sao của gen, sự biểu hiện của gen (RT-PCR)…
- PCR điều chế: nhằm thu được đoạn DNA, gen mục tiêu
Trang 17Phân tích sản phẩm của phản ứng PCR bằng
enzyme cắt giới hạn
Trang 18Tinh chế sản phẩm PCR điều chế
- Điện di trong gel agarose có nhiệt độ nóng chảy thấp
- Cắt miếng gel chứa vạch DNA của sản phẩm khuếch đại
- Đun chảy gel trong Eppendorf
- Xử lý bằng phenol, phenol chloroform, chloroform
- Tủa bằng ethanol
Một số đặc điểm lưu ý của Taq DNA polymerase
- Tổng hợp thừa một A ở đầu 3’OH
- Không có hoạt tính 5’ exonuclease để sửa sai do vậy sản
phẩm PCR chứa nhiều base sai lệch (1/300 sau 30 chu kỳ)
Trang 19Sản phẩm PCR bởi
Taq DNA
polymerase chứa
nhiều sai sót
Trang 21Hệ thống giới hạn, biến đổi type II
Trang 22Sản phẩm cắt của RE type II
Trang 23Trình tự nhận diện của một số RE type II thông dụng
Trang 24Enzyme cắt tạo đầu bằng (blunt) và đầu dính (sticky)
Trang 25Một số enzyme khác nhau tạo đầu dính giống nhau
Trang 26Tần số trình tự nhận biết của RE trên DNA
- Tùy thuộc vào số base trong trình tự nhận diện:
+ 4 base: tần số là 1:44 (hay 1/256)
+ 6 base: tần số là 1:46 (hay 1/4096)
Trang 27Bản đồ giới hạn của λ
Trang 29Đệm 10X cho phản ứng cắt DNA bằng BglII
Trang 30Điện di DNA trong pha lỏng
Trang 31Tách các đoạn DNA theo kích thước
bằng điện di trong gel
Trang 32Hiển thị các
vạch DNA
bằng EtBr
Trang 33Điện di trên gel agarose
và xem vạch DNA
Trang 34Ảnh kết quả
phân tích DNA bằng
điện di trên gel
agarose
Trang 35Xác định kích thước vạch DNA bằng độ di động điện di
- Dùng thang kích thước gồm các vạch DNA đã biết trước kích thước (bp)
- Kích thước vạch DNA mục tiêu có thể được ước lượng bằng mắt hoặc tính toán dựa vào đường tương quan của kích thước theo
độ di động điện di
Trang 38nick bằng DNA Pol I
- Đánh dấu hai đầu
3‘OH bằng Klenow
fragment
Trang 40Đánh dấu không đồng vị
Trang 41Phát hiện biotin
Trang 4242
Trang 43Xác định vị trí nhận biết của enzyme cắt giới
hạn trên DNA (restriction map)
- Thực hiện cắt bằng từng RE (cắt đơn), điện di, xác định
kích thước các vạch DNA
- Thực hiện cắt kép bằng hai RE, điện di, xác định kích
thước các vạch DNA
- So sánh kết quả cắt đơn và cắt kép để xác định vị trí nhận
biết của các enzyme RE
- Phương pháp cắt không hoàn toàn (partial digest, rút ngắn thời gian cắt hoặc giảm nhiệt độ phản ứng xuống 40C) được
Trang 45Xác định restriction map của phage λ
Trang 4646
Trang 47Nối các đoạn DNA bằng ligase
Trang 4848
Trang 49Nối đầu dính
và nối đầu
bằng
Trang 51Tạo đầu dính
cho các DNA
đầu bằng dựa
vào adaptor
Trang 52Adaptor với đấu dính 5’OH giúp tránh sự tự
gắn của đầu dính giữa các adaptor
Trang 54Tạo đầu dính
bằng homopolymer tailing nhờ terminal transferase
Trang 55Lắp các nick in vivo nhờ Klenow polymerase và
ligase của tế bào