Tuy nhiên, đất dốc dễ bị thoái hoá đất và hoang mạc hoá nên cần phải áp dụng các biện pháp canh tác tiên tiến nhằm hạn chế xói mòn, rửa trôi đất, ổn định năng suất và tăng thu nhập trên
Trang 1KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU MỘT SỐ KỸ THUẬT CANH TÁC TRÊN ĐẤT DỐC
TỈNH ĐẮK NÔNG
TS Nguyễn Thanh Phương; KS Trương Công Cường
Viện KHKT Nông nghiệp Duyên Hải Nam Trung Bộ
MỞ ĐẦU
Tỉnh Đắk Nông gồm có 6 huyện và một thị xã, với diện tích 6.514,5 km², dân số khoảng 489.442 người trong đó dân số vùng nông thôn chiếm 87,1% Điều kiện đất đai và khí hậu của tỉnh Đắk Nông thích hợp để phát triển sản xuất theo hướng hàng hóa tập trung đối với các loại cây trồng nguồn gốc nhiệt đới, như các loại cây lương thực, thực phẩm ngắn ngày (như ngô, sắn, môn sáp, lạc, đậu tương, ), cây điều, cà phê, cao su, cây lâm nghiệp, Tuy nhiên, đất dốc dễ bị thoái hoá đất và hoang mạc hoá nên cần phải áp dụng các biện pháp canh tác tiên tiến nhằm hạn chế xói mòn, rửa trôi đất, ổn định năng suất và tăng thu nhập trên một đơn vị diện tích Các tài liệu và công trình nghiên cứu có liên quan chưa nghiên cứu giải quyết một cách toàn diện về sản xuất nông nghiệp trên đất dốc theo hướng bền vững, lâu dài và hiệu quả Diện tích đất dốc của tỉnh rất lớn nên cần nghiên cứu các biện pháp kỹ thuật canh tác nông nghiệp, từ đó hình thành hệ thống kỹ thuật canh tác bền vững, lâu dài trên đất dốc
2 MỤC TIÊU, VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Mục tiêu : Xác định hệ thống canh tác phù hợp góp phần nâng cao thu nhập và hiệu quả
kinh tế cho nông dân và phát triển bền vững vùng đất dốc ở tỉnh Đắk Nông
2.2 Vật liêu nghiên cứu :
- Giống cây trồng : Giống môn sáp ; giống sắn: KM98-7 ; Giống ngô: C919; Đậu xanh ĐX14,
đậu đen Gia Lai; giống lạc lỳ Tây Nguyên, ; Giống đậu tương: ĐT12 ;
- Phân bón : Đạm Urê (46% N), supe lân Lâm Thao (16% P2O5), Kali Clorua (60% K2O), phân hỗn hợp NPK (16-16-8), vôi bột
- Thuốc BVTV : Các thuốc BVTV sử dụng trong phòng chống sâu bệnh hại cho các đối tượng
cây trồng nghiên cứu trong danh mục được nhà nước cho phép sử dụng
2.3 Nội dung nghiên cứu
(i) Đánh giá hiện trạng canh tác trên đất dốc, các tác động ảnh hưởng đến hiệu quả kinh tế, phát triển bền vững
(ii) Nghiên cứu bổ sung kỹ thuật canh tác và một số giống cây trồng mới có năng suất cao, chất lượng tốt nhằm phát triển bền vững vùng đất dốc
- Nghiên cứu biện pháp canh tác (phân bón vô cơ, che phủ và trồng xen) để phát triển bền vững cây sắn
* Nghiên cứu về phân bón vô cơ: gồm 5 công thức:
+ CT 1: Đối chứng (không bón)
+ CT 2: (40 kg N + 40 kg P2O5 + 60 kg K2O)/ ha
+ CT 3: (60 kg N + 60 kg P2O5 + 90 kg K2O)/ ha
+ CT 4: (40kg N + 40kg P2O5 + 60kg K2O + 1.000 kg phân hữu cơ vi sinh)/ ha
+ CT 5: (40kg N +40kg P2O5 + 60kg K2O + 1.500 kg phân hữu cơ vi sinh)/ ha
* Nghiên cứu về kỹ thuật trồng xen và che phủ (lạc xen sắn, đậu xanh, đậu đen xen sắn, sắn che phủ xác thực vật khô, ): gồm 5 công thức:
+ CT 1: Đối chứng (không che phủ)
+ CT 2: lạc xen sắn
+ CT 3: đậu xanh xen sắn
+ CT 4: đậu đen xen sắn
+ CT 5: sắn có che phủ thân xác thực vật (cỏ tranh, cây phân xanh, 0,5 kg/ cây)
Trang 2- Nghiên cứu biện pháp canh tác (phân bón vô cơ, che phủ và trồng xen) để phát triển bền vững cây ngô
* Nghiên cứu về phân bón vô cơ: gồm 5 công thức:
+ CT 1: (120 kg N + 90 kg P2O5 + 60 kg K2O)/ ha (Đối chứng)
+ CT 2: (150 kg N + 90 kg P2O5 + 60 kg K2O)/ ha
+ CT 3: (180 kg N + 90 kg P2O5 + 60 kg K2O)/ ha
+ CT 4: (210 kg N + 90 kg P2O5 + 60 kg K2O)/ ha
+ CT 5: (240 kg N + 90 kg P2O5 + 60 kg K2O)/ ha
* Nghiên cứu về kỹ thuật trồng xen và che phủ: gồm 5 công thức:
+ CT 1: đối chứng (không che phủ)
+ CT 2: lạc xen ngô
+ CT 3: đậu xanh/ đậu đen xen ngô
+ CT 4: đậu tương xen ngô
+ CT 5: ngô có che phủ thân xác thực vật (cỏ tranh, cây phân xanh; 1 kg/cây)
- Nghiên cứu biện pháp canh tác (phân bón vô cơ và trồng xen) để phát triển bền vững cây môn sáp
* Nghiên cứu về phân bón vô cơ: gồm 5 công thức:
+ CT 1: (100 kg N + 50 kg P2O5 + 60 kg K2O)/ ha (Đối chứng)
+ CT 2: (100 kg N + 50 kg P2O5 + 80 kg K2O)/ ha
+ CT 3: (100 kg N + 50 kg P2O5 + 100 kg K2O)/ ha
+ CT 4: (100 kg N + 50 kg P2O5 + 120 kg K2O)/ ha
+ CT 5: (100 kg N + 50 kg P2O5 + 140 kg K2O)/ ha
* Nghiên cứu về kỹ thuật trồng xen môn sáp trên vườn cà phê
- Nghiên cứu công thức luân canh cho một số loại cây nông nghiệp ngắn ngày trên đất dốc:
Công thức: CT 1: Ngô – Lạc; CT2: Ngô – Đậu đen; CT3: Ngô – Đậu tương
- Nghiên cứu biện pháp kỹ thuật trồng xen cây nông nghiệp ngắn ngày trong vườn cà phê ở giai đoạn kiến thiết cơ bản: gồm 5 công thức:
+ CT 1: Đối chứng (không trồng xen)
+ CT 2: đậu xanh xen cà phê
+ CT 3: đậu đen xen cà phê
+ CT 4: đậu tương xen cà phê
+ CT 5: lạc xen cà phê
2.4 Địa điểm và thời gian nghiên cứu:
- Địa điểm: Đức An - Đắk Song, Đắk Buso - Tuy Đức, Quảng Khê - Đắk Glong
- Thời gian thực hiện: năm 2009 và 2010
2.5 Phương pháp nghiên cứu
2.5.1 Phương pháp thí nghiệm đồng ruộng tuyển chọn giống và biện pháp canh tác
- Các ô thí nghiệm được bố trí theo khối ngẫu nhiên hoàn chỉnh (RCBD), 3 lần lặp, trên cùng một sườn dốc của đồi dốc và cùng hướng cho các loại cây trồng trong thí nghiệm
- Sử dụng phương pháp nghiên cứu có sự tham gia của người nông dân để tiến hành các
thí nghiệm (FPR: Famer Paticipatory Research; on farm)
- Dung lượng mẫu thí nghiệm:
+ Đối với cây ngắn ngày: sắn, ngô: 25 m2/ ô; môn sáp: 20 m2/ ô; xen canh, luân canh/
cơ cấu cây trồng: 100 m2
/ ô;
Trang 3+ Đối với cây dài ngày: 9 cây/ ô
2.5.2 Phương pháp xử lý số liệu: Số liệu về nghiên cứu (sinh trưởng, năng suất, ) dùng phần
mềm IRRISTAT, EXCEL xử lý thống kê
2.5.3 Phương pháp phân tích hiệu quả kinh tế: Sử dụng phương pháp phân tích hiệu quả kinh
tế đối với cây trồng để phân tích thông qua các tiêu chí sau:
* Tổng giá trị thu nhập (GR - Gross Return) = Năng suất x Giá bán trung bình;
* Tổng chi phí lưu động (TVC - Total Variable Cost) = Chi phí vật tư + Chi phí lao động + Chi phí năng lượng
* Lợi nhuận (NB - Net Benifit) = GR - TVC
* Tỷ suất doanh thu so với vốn đầu tư (VCR - Variable Cost Return) = NB/TVC
3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
3.1 Nghiên cứu ảnh hưởng của liều lượng phân bón N,P,K đến sinh trưởng phát triển và năng suất ngô lai
Bảng 1 Ảnh hưởng của liều lượng phân bón N,P,K đến các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất cây ngô lai vụ 1 & 2 năm 2009 và 2010 tại 3 huyện
Công thức
TN
Chiều dài bắp
(cm)
Số hàng hạt/
bắp
Số hạt/
hàng
Số bắp/
cây
P 1000 hạt (gam)
NSTT
2009 (tạ/ ha)
NSTT
2010 (tạ/ ha)
NS BQ năm 2009
và 2010 (tạ/ha)
So với đối chứng (%)
CT 1 (Đ/c) 16,5 13,5 34,5 1,6 295,4 116,60 118,98 117,79 100,0
CT 2 16,9 13,6 35,7 1,5 295,4 119,00 127,41 123,21 104,6
CT 3 17,5 13,7 36,5 1,5 295,4 131,03 135,25 133,14 113,0
CT 4 17,8 13,8 37,4 1,6 295,4 139,21 140,64 139,92 118,8
CT 5 18,0 13,8 38,2 1,6 295,4 141,39 142,38 141,89 120,5 Tổng năng suất bình quân của 3 huyện trong vụ 1 và vụ 2 năm 2009 tăng dần theo mức phân bón, trong đó, CT1 thấp nhất (116,60 tạ/ha) và cao nhất là CT5 (141,39 tạ/ha) Tương tự, năm 2010, năng suất cũng tăng dần từ CT1 đến CT5, cao nhất là CT5 (141,38 tạ/ha) và thấp nhất
là CT1 (117,98 tạ/ha) Năng suất bình quân năm 2010 tại các công thức phân bón đều có tăng hơn năm 2009, nhưng mức chênh lệch là không nhiều, như vậy, có thể nói thí nghiệm trong 2 năm là ổn định Năng suất bình quân 2 năm cũng tăng dần theo mức tăng của liều lượng phân bón; CT5, CT4 tăng hơn CT1 và CT2 từ 14,2 – 20,5%; CT3 tăng hơn CT1 là 12,0% (Bảng 1)
Bảng 2 Hiệu quả kinh tế của liều lượng phân bón N,P,K cho cây ngô lai tại tỉnh Đắk Nông
TT Công thức thí nghiệm CT1 (Đ/c) CT2 CT3 CT4 CT5
I Tổng chi (1.000 đồng) 19.678 20.363 21.048 21.732 22.417
2 Công lao động 12.000 12.000 12.000 12.000 12.000
II Tổng thu (1.000đ) 50.061 52.364 56.585 59.466 60.303
1 Năng suất Ngô (tạ/ha) 58,895 61,605 66,570 69,960 70,945
III Hiệu quả kinh tế
1 Thu nhập thuần (1.000 đ) 42.383 44.001 47.537 49.734 49.886
2 Lãi ròng (1.000đ) 30.383 32.001 35.537 37.734 37.886
3 Tỷ suất lợi nhuận (lần) 1,54 1,57 1,69 1,74 1,69
4 Tỷ lệ lãi ròng so với đ/c (%) 100,0 105,3 117,0 124,2 124,7 Hiệu quả kinh tế của các công thức phân bón trong thí nghiệm phân bón cho ngô lai trong
1 vụ cho thấy: Chi phí cho các công thức phân bón cho ngô lai trên vùng đất dốc từ 19,678 – 22,417 tr.đ/ha; trong đó CT1 (Đ/c – người dân đang sản xuất) đầu tư thấp nhất với 19.678 tr.đ/ha Với năng suất ngô tại các công thức từ 58,895 – 70,945 tạ/ha, trong đó năng suất cao nhất là CT5 và CT4 đạt 70,945 tạ/ha và 69,960 tạ/ha, với giá ngô hạt bình quân là 8.500 đ/kg thì
Trang 4lãi ròng của CT5 là 37,886 tr.đ/ha và CT4 là 37,734 tr.đ/ha; tỷ suất lợi nhuận là 1,69 và 1,74 lần Các công thức có hiệu quả kinh tế tiếp theo là CT3, CT2 và CT1 Lãi ròng gấp 1,25 lần so với đối chứng, tỷ suất lợi nhuận là 1,69 và 1,74 lần (Bảng 2)
3.2 Nghiên cứu các biện pháp trồng xen và che phủ đến sinh trưởng phát triển và năng suất ngô lai
Bảng 3 Ảnh hưởng của các biện pháp trồng xen và che phủ đến các yếu tố cấu thành năng suất và tổng năng suất cây ngô lai vụ 1& 2 năm 2009 & 2010 tại 3 huyện
Công
thức TN
Chiều
dài
bắp
(cm)
Số hàng hạt/
bắp
Số hạt/
hàng
Số bắp/
cây
P
1000 hạt (g)
NSTT năm
2009 (tạ/ha)
NSTT năm
2010 (tạ/ha)
NSTT
BQ
2009
và
2010 (tạ/ha)
So với Đ/c (%)
NS cây trồng xen năm
2009 (tạ/ha)
NS cây trồng xen năm
2010 (tạ/ha)
NS BQ cây trồng xen 2009
và 2010 (tạ/ha)
CT1(Đ/c) 16,8 13,5 36,1 1,6 291,9 125,15 129,69 127,42 100,0 - - - CT2 17,5 13,7 36,8 1,6 291,9 97,01 100,87 98,94 77,6 27,93 28,70 28,31 CT3 17,3 13,7 36,6 1,6 291,9 96,33 99,22 97,78 76,7 22,11 17,78 19,94 CT4 17,3 13,7 36,9 1,6 291,9 96,75 96,21 96,48 75,7 10,89 12,65 11,77 CT5 17,1 13,8 36,5 1,6 291,9 128,91 135,63 132,27 103,8 - - -
Tại 3 huyện, tổng năng suất bình quân vụ 1 và vụ 2 năm 2009 của CT1 và CT5 là cao nhất (125,15 tạ/ha và 128,91 tạ/ha), tổng năng suất của các công thức trồng xen từ 96,33 – 97,01 tạ/ha Tương tự, năm 2010, tổng năng suất của CT1 và CT5 là cao nhất (129,69 tạ/ha và 135,63 tạ/ha), tổng năng suất của các công thức trồng xen từ 96,21 – 100,87 tạ/ha Tổng năng suất bình quân 2 năm cũng tương tự như năm 2009 và 2010, trong đó, CT5 tăng hơn đối chứng 3,8% và các công thức có trồng xen chỉ đạt 75,7 – 77,6% so với đối chứng Tổng năng suất của cây lạc trong CT2 là 28,31 tạ/ha; đậu đen trong CT3 là 19,94 tạ/ha; đậu tương trong CT4 là 11,77 tạ/ha Năng suất của cây trồng xen còn thấp so với tiềm năng năng suất của giống (Bảng 3)
Bảng 4 Hiệu quả kinh tế của các biện pháp trồng xen và che phủ cây ngô lai tại Đắk Nông (tính cho 1 ha trong 1 vụ)
I Tổng chi (1.000 đồng) 21.048 24.793 23.793 23.793 25.548
ii Công lao động 12.000 10.000 10.000 10.000 12.000
II Tổng thu (1.000đ) 54.154 70.370 56.512 49.839 56.211
i Năng suất Ngô (tạ/ha) 63,71 49,47 48,89 48,24 66,13
1 Thu nhập thuần (1.000 đ) 45.105 60.576 47.718 41.046 47.162
2 Lãi ròng (1.000đ) 33.105 45.576 32.718 26.046 30.662
3 Tỷ suất lợi nhuận (lần) 1,57 1,84 1,38 1,09 1,20
4 Tỷ lệ lãi ròng so với đ/c (%) 100,0 137,7 98,8 78,7 92,6 Hiệu quả kinh tế của các công thức trồng xen và che phủ cho ngô lai trong 1 vụ cho thấy: Chi phí cho các công thức trồng xen và che phủ cho ngô lai trên vùng đất dốc từ 21,048 – 25,548
Trang 5tr.đ/ha; trong đó CT1 (Đ/c – người dân đang sản xuất) đầu tư thấp nhất với 21,048 tr.đ/ha Với năng suất ngô tại các công thức từ 48,24 – 66,13 tạ/ha, trong đó năng suất cao nhất là CT5 và CT1 đạt 66,13 tạ/ha và 63,71 tạ/ha, với giá ngô hạt bình quân là 8.500 đ/kg, lạc là 18.000 đ/kg, đậu đen là 15.000 đ/kg và đậu tương 15.000 đ/kg thì lãi ròng của CT2 (lạc xen ngô) là 45,576 tr.đ/ha và CT1 là 33,105 tr.đ/ha; tỷ suất lợi nhuận là 1,84 và 1,57 lần Các công thức có hiệu quả kinh tế tiếp theo là CT3, CT5 Lãi ròng của CT2 gấp 1,34 lần so với đối chứng Tại CT5 tuy có năng suất cao nhất nhưng vì phải đầu tư công cắt thân xác thực vật nên hiệu quả kinh tế không bằng trồng thuần ngô và nếu xét về lâu dài thì CT5 đã hạn chế được sự rửa trôi đất do mưa nên canh tác sẽ được bền vững hơn (Bảng 4)
3.3 Nghiên cứu công thức luân canh cho một số loại cây nông nghiệp ngắn ngày trên đất dốc
Bảng 5 Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất cây ngô lai trong công thức luân canh
vụ 1 năm 2009 và 2010 tại 3 huyện
Công thức
TN
Chiều dài bắp (cm)
Số hàng hạt/ bắp Số hạt/ hàng
Số bắp/
cây
P 1000 hạt (g)
NS TT năm
2009 (tạ/ha)
NS TT năm
2010 (tạ/ha)
NS TT BQ năm 2009
và 2010
CT1 16,7 13,2 32,6 1,7 299,4 63,77 69,18 66,47 CT2 16,6 13,3 32,2 1,6 299,4 66,56 69,53 68,05 CT3 17,0 13,3 33,0 1,7 299,4 63,89 70,92 67,41 Năng suất bình quân vụ 1 trong 2 năm thí nghiệm luân canh trên vùng đất dốc của 3 huyện cho thấy năng suất ngô lai trong CT2 đạt cao nhất (68,05 tạ/ha) và cao hơn các công thức còn lại, kế đến là CT3 đạt 67,41 tạ/ha; CT1 – 66,47 tạ/ha Năng suất thực thu của lạc trong công thức CT1 là 22,84 tạ/ha; đậu đen trong CT2 là 16,52 tạ/ha và đậu tương trong CT3 là 14,89 tạ/ha (Bảng 5)
Bảng 6 Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất cây đậu đỗ trong công thức luân canh
vụ 2 năm 2009 và 2010 tại 3 huyện
Công thức TN Quả
chắc/ cây
Quả lép
Số hạt/
quả
P 1000 hạt (g) NS TT 2009
(tạ/ha)
NS TT
2010 (tạ/ha)
NS BQ 2009
và 2010 (tạ/ha)
Hiệu quả kinh tế của các công thức luân canh cây trồng trên đất dốc cho thấy: Chi phí cả năm cho các công thức luân canh từ 41,238 – 47,148 tr.đ/ha; trong đó CT1 (Ngô vụ 1 – Lạc vụ 2) đầu tư cao nhất với 47,148 tr.đ/ha Với năng suất ngô vụ 1 tại các công thức từ 66,47 – 68,05 tạ/ha và tương đương nhau Năng suất cây trồng luân canh trong vụ 2 gồm: lạc trong CT1 là 22,84 tạ/ha; đậu đen trong CT2 là 16,52 tạ/ha và đậu tương trong CT3 là 14,89 tạ/ha Với giá ngô hạt bình quân là 8.500 đ/kg, lạc là 20.000 đ/kg, đậu tương là 15.000 đ/kg thì lãi ròng của CT1 là 55,032 tr.đ/ha; CT2 là 39,515 tr.đ/ha và CT3 là 38,351 tr.đ/ha; tỷ suất lợi nhuận tương ứng là 1,17 lần, 0,92 lần và 0,93 lần và 1,74 lần Các công thức có hiệu quả kinh tế tiếp theo là CT3, CT2 và CT1 Lãi ròng gấp 1,25 lần so với đối chứng, tỷ suất lợi nhuận là 1,69 và 1,74 lần (Bảng 7)
Bảng 7 Hiệu quả kinh tế của thí nghiệm luân canh cây trồng trên đất dốc tại Đắk Nông
Trang 6i Vật tư 6.100 4.060 4.235
III Hiệu quả kinh tế
1 Thu nhập thuần (1.000 đ) 96.080 78.563 75.399
4 Tỷ lệ lãi ròng so với CT1 (%) 100,0 72,0 70,0
3.4 Nghiên cứu ảnh hưởng của liều lượng phân bón NPK đến sinh trưởng, phát triển năng suất môn sáp
Bảng 8 Ảnh hưởng của liều lượng phân bón N,P,K đến các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất cây môn sáp năm 2009 và 2010 tại 3 huyện
Công thức
TN
Mật độ /ha
Số củ con /khóm
NS củ con (T/ha)
NS củ cái (T/ha)
NSTT
2009 (T/ha)
NSTT
2010 (T/ha)
BQ NSTT (T/ha)
So với Đ/c (%)
CT1(Đ/c) 26.311 6,5 15,58 4,05 17,16 16,86 17,01 100,0 CT2 26.311 6,4 16,17 4,24 17,19 17,88 17,54 103,1 CT3 26.311 6,4 16,36 4,36 18,24 19,40 18,82 110,7 CT4 26.311 6,4 17,00 4,32 19,60 20,53 20,07 118,0 CT5 26.311 6,9 17,51 4,82 19,65 21,36 20,50 120,5 Năng suất môn sáp bình quân trong 2 năm thí nghiệm phân bón trên vùng đất dốc của 3 huyện tăng theo mức tăng của phân bón Năng suất môn sáp trong CT5 đạt cao nhất (20,50 tấn/ha) và cao hơn các công thức còn lại, kế đến là CT4 đạt 20,07 tấn/ha; CT3 – 18,82 tấn/ha, CT2 – 17,54 tấn/ha và thấp nhất là CT1 đạt 17,01 tấn/ha Năng suất bình quân 2 năm của CT5, CT4 tăng hơn CT1 và CT2 từ 14,9 – 20,5%; CT3 tăng hơn CT1 là 10,7%
Bảng 9 Hiệu quả kinh tế của liều lượng phân bón N,P,K cho môn sáp tại Đắk Nông
TT Công thức thí nghiệm CT1 (Đ/c) CT2 CT3 CT4 CT5
I Tổng chi (1.000 đồng) 26.072 26.637 27.202 27.767 28.332
2 Công lao động 16.000 16.000 16.000 16.000 16.000
II Tổng thu (1.000đ) 76.545 78.930 84.690 90.315 90.225
1 Năng suất môn sáp (tấn/ha) 17,01 17,54 18,82 20,07 20,05
2 Đơn giá (1.000 đ/tấn) 4.500 4.500 4.500 4.500 4.500
III Hiệu quả kinh tế
1 Thu nhập thuần (1.000 đ) 66.473 68.293 73.488 78.548 77.893
2 Lãi ròng (1.000đ) 50.473 52.293 57.488 62.548 61.893
3 Tỷ suất lợi nhuận (lần) 1,94 1,96 2,11 2,25 2,18
4 Tỷ lệ lãi ròng so với đ/c (%) 100,0 104,0 114,0 124,0 123,0 Hiệu quả kinh tế của các công thức phân bón trong thí nghiệm phân bón cho môn sáp cho thấy: Chi phí cho các công thức phân bón cho môn sáp trên vùng đất dốc từ 26,072 – 28,332 tr.đ/ha; trong đó CT1 (Đ/c – người dân đang sản xuất) đầu tư thấp nhất với 26,072 tr.đ/ha Với năng suất môn sáp tại các công thức từ 17,01 – 20,07 tấn/ha, trong đó năng suất cao nhất là CT4
và CT5 đạt 20,07 tấn/ha và 20,05 tấn/ha, với giá môn sáp bình quân là 4.500 đ/kg thì lãi ròng của
Trang 7CT4 là 62,548 tr.đ/ha và CT5 là 61,893 tr.đ/ha; tỷ suất lợi nhuận theo thứ tự là 2,25 và 2,18 lần Các công thức có hiệu quả kinh tế tiếp theo là CT3, CT2 và CT1 Lãi ròng của CT4 và CT5 gấp 1,23 - 1,24 lần so với đối chứng (Bảng 9)
3.5 Nghiên cứu ảnh hưởng của liều lượng phân bón N,P,K đến cây sắn
Bảng 10 Ảnh hưởng của liều lượng phân bón N,P,K đến các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất cây sắn năm 2009 và 2010 tại 3 huyện
Công thức
TN
Số cây/
ô
Số củ/
khóm
KL củ/ 5 khóm (kg)
NSTT
2009 (T/ha)
NSTT
2010 (T/ha)
BQ NSTT 2009
và 2010 (T/ha)
So với Đ/c (%)
Năng suất sắn bình quân trong 2 năm thí nghiệm phân bón trên vùng đất dốc của 3 huyện tăng theo mức tăng của phân bón Năng suất săn trong CT5 đạt cao nhất (24,76 tấn/ha) và cao hơn các công thức còn lại, kế đến là CT4 đạt 23,64 tấn/ha; CT3 – 22,42 tấn/ha, CT2 – 20,76 tấn/ha và thấp nhất là CT1 đạt 16,73 tấn/ha Năng suất bình quân 2 năm của CT5, CT4 tăng hơn CT1 từ 41,3 – 48,0%; CT3 và CT2 tăng hơn CT1 từ 24,1 – 34,0%
Bảng 11 Hiệu quả kinh tế của liều lượng phân bón N,P,K cho cây sắn tại Đắk Nông năm
2009 và 2010 (tính cho 1 ha trong 1 năm)
TT Công thức thí nghiệm CT1 (Đ/c) CT2 CT3 CT4 CT5
I Tổng chi (1.000 đồng) 11.000 15.769 16.225 18.116 20.582
2 Công lao động 10.000 10.000 10.000 10.000 10.000
II Tổng thu (1.000đ) 20.076 24.912 26.904 28.368 29.712
1 Năng suất sắn (tấn/ha) 16,73 20,76 22,42 23,64 24,76
2 Đơn giá (1.000 đ/tấn) 1.200 1.200 1.200 1.200 1.200
III Hiệu quả kinh tế
1 Thu nhập thuần (1.000 đ) 19.076 19.143 20.679 20.252 19.130
2 Lãi ròng (1.000đ) 9.076 9.143 10.679 10.252 9.130
3 Tỷ suất lợi nhuận (lần) 0,83 0,58 0,66 0,57 0,44
4 Tỷ lệ lãi ròng so với đ/c (%) 100,0 100,7 117,7 113,0 100,6 Hiệu quả kinh tế của các công thức phân bón trong thí nghiệm phân bón cho cây sắn cho thấy: Chi phí của các công thức phân bón cho sắn trên vùng đất dốc từ 11,000 – 20,582 tr.đ/ha; trong đó CT1 (Đ/c – người dân đang sản xuất) đầu tư thấp nhất với 11,000 tr.đ/ha Năng suất sắn tại các công thức từ 16,73 – 24,76 tấn/ha, trong đó năng suất cao nhất là CT4 và CT5 đạt 23,64 tấn/ha và 24,76 tấn/ha, với giá sắn bình quân là 1.200 đ/kg thì lãi ròng của CT4 là 10,252 tr.đ/ha
và CT5 là 9,130 tr.đ/ha; tỷ suất lợi nhuận theo thứ tự là 0,57 và 0,44 lần Do giá sắn thấp nên CT1 (Đ/c) năng suất sắn thấp nhất nhưng lãi ròng đạt 9,076 tr.đ/ha và tỷ suất lợi nhuận là 0,83 lần
3.6 Nghiên cứu các biện pháp trồng xen và che phủ cho sắn
Bảng 12 Ảnh hưởng của biện pháp trồng xen và che phủ đến các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất cây sắn năm 2009 và 2010 tại 3 huyện
Công thức
TN
Số
cây/
ô
Số củ/
khóm
KL
củ / 5 khóm (kg)
NSTT năm
2009 (T/ha)
NSTT năm
2010 (T/ha)
BQ NSTT 2 năm (T/ha)
So với Đ/c (%)
NSTT cây trồng xen 2009 (tạ/ha)
NSTT cây trồng xen 2010 (tạ/ha)
BQNSTT cây trồng xen 2 năm (tạ/ha)
CT1(Đ/c) 32,0 5,7 10,5 23,22 24,25 23,74 100,0 - - - CT2 30,7 6,0 11,4 25,99 26,84 26,42 111,3 20,30 18,60 19,45
Trang 8CT3 30,7 6,2 11,4 25,04 26,31 25,67 108,1 13,50 11,67 12,58 CT4 30,7 6,2 11,7 24,85 26,67 25,76 108,5 13,00 12,03 12,52 CT5 32,0 6,3 11,8 24,22 26,28 25,25 106,4 - - -
Tại 3 huyện, năng suất bình quân năm 2009 của CT2 (lạc xen sắn) là cao nhất (25,99 tấn/ha), năng suất của các công thức còn lại từ 23,22 – 25,04 tấn/ha Tương tự, năm 2010, tổng năng suất của CT2 là cao nhất (26,84 tấn/ha), tổng năng suất của các công thức trồng xen từ 96,21 – 100,87 tạ/ha Tổng năng suất bình quân 2 năm cũng tương tự như năm 2009 và 2010, trong đó, CT2 tăng hơn đối chứng 11,3% và các công thức còn lại tăng từ 6,4 – 8,5% so với đối chứng Năng suất của cây lạc trong CT2 là 19,45 tạ/ha; đậu đen trong CT3 là 12,58 tạ/ha; đậu tương trong CT4 là 12,52 tạ/ha Do cây sắn sinh trưởng chậm trong giai đoạn đầu nên cây đậu đỗ
có đủ ánh sáng nên cho năng suất khá cao so với trồng xen (Bảng 12)
Bảng 13 Hiệu quả kinh tế của các biện pháp trồng xen và che phủ cây sắn tại Đắc Nông (tính cho 1 ha trong 1 vụ)
TT Công thức thí nghiệm CT1 (Đ/c) CT2 CT3 CT4 CT5
I Tổng chi (1.000 đồng) 16.225 21.225 20.225 20.225 20.725
1 Cây trồng chính 16.225 15.225 15.225 15.225 16.225
ii Công lao động 10.000 9.000 9.000 9.000 10.000
II Tổng thu (1.000đ) 28.488 56.624 49.584 49.932 30.708
1 Cây trồng chính 28.488 31.464 30.804 31.152 30.708
i Năng suất sắn (tạ/ha) 23,74 26,22 25,67 25,96 25,59
ii Đơn giá (1.000 đ/tạ) 1.200 1.200 1.200 1.200 1.200
ii Đơn giá (1.000 đ/tạ) - 2.000 1.500 1.500 -
III Hiệu quả kinh tế
1 Thu nhập thuần (1.000 đ) 22.263 50.399 43.359 43.707 24.483
2 Lãi ròng (1.000đ) 12.263 35.399 29.359 29.707 9.983
3 Tỷ suất lợi nhuận (lần) 0,76 1,67 1,45 1,47 0,48
4 Tỷ lệ lãi ròng so với đ/c (%) 100,0 288,7 239,4 242,2 81,4 Hiệu quả kinh tế của các công thức trồng xen và che phủ cho cây sắn trong 1 vụ cho thấy: Chi phí cho các công thức trồng xen và che phủ cho cây sắn trên vùng đất dốc từ 16,225 – 21,225 tr.đ/ha; trong đó CT1 (Đ/c không trồng xen) đầu tư thấp nhất với 16,225 tr.đ/ha Với năng suất sắn tại các công thức từ 23,74 – 26,22 tấn/ha, trong đó năng suất cao nhất là CT2 đạt 26,22 tấn/ha, với giá sắn tươi bình quân là 1.200 đ/kg, lạc là 20.000 đ/kg, đậu đen là 15.000 đ/kg
và đậu tương 15.000 đ/kg thì lãi ròng của CT2 (lạc xen sắn) là 35,399 tr.đ/ha; tỷ suất lợi nhuận là 1,67 lần Các công thức có hiệu quả kinh tế tiếp theo là CT3, CT4 Lãi ròng của CT2, CT3, CT4 gấp từ 2,39 - 2,68 lần so với đối chứng Tại CT5 tuy có năng suất cao hơn CT1 nhưng vì phải đầu tư công cắt thân xác thực vật nên hiệu quả kinh tế không bằng trồng thuần sắn và nếu xét về lâu dài thì CT5 đã hạn chế được sự rửa trôi đất do mưa nên canh tác sẽ được bền vững hơn
3.2.7 Nghiên cứu kỹ thuật trồng xen cây nông nghiệp ngắn ngày trong vườn cà phê ở giai đoạn kiến thiết cơ bản (KTCB)
Bảng 14 Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất cây đậu đỗ trồng vụ 1&2 năm 2009
và 2010 trong vườn cà phê ở giai đoạn KTCB bình quân 3 huyện
Công thức
TN
Quả chắc/
Quả lép
Số hat/
quả
P 100 quả (g)
P 1.000 hạt (g)
NSTT
2009
NSTT
2010
NS BQ 2009
và 2010
Trang 9cây (tạ/ha) (tạ/ha) (tạ/ha)
CT4 20,9 1,3 23,6 127,2 - 42,97 46,90 44,94 Tổng năng suất bình quân vụ 1 và vụ 2 năm 2009 ở 3 huyện của đậu xanh trong CT1 là 6,98 tạ/ha; đậu đen trong CT2 là 32,91 tạ/ha; đậu tương trong CT3 là 23,89 tạ/ha và lạc trong CT4 là 42,97 tạ/ha Tương tự, năm 2010, tổng năng suất của đậu xanh trong CT1 là 6,36 tạ/ha; đậu đen trong CT2 là 36,26 tạ/ha; đậu tương trong CT3 là 31,71 tạ/ha và lạc trong CT4 là 46,90 tạ/ha Do năm 2009 bị hạn nên tổng năng suất cây trồng xen (trừ đậu xanh) năm 2010 đều tăng hơn so với năm 2009 Tổng năng suất vụ
1 và vụ 2 của đậu xanh, đậu đen, đậu tương và lạc bình quân trong 2 năm của 3 huyện theo thứ tự là: 6,67 tạ/ha; 34,58 tạ/ha; 27,79 tạ/ha và 44,94 tạ/ha; năng suất đậu xanh thấp nhất so với cây đậu đỗ khác Do năng suất đậu xanh quá thấp trong 2 vụ của 2 năm liên tiếp đậu xanh trồng xen trong vườn cà phê ở vụ 1
và vụ 2 là không có hiệu quả kinh tế (Bảng 14)
Bảng 15 Hiệu quả kinh tế của trồng xen cây đậu đỗ trong vườn cà phê trong giai đoạn KTCB tại Đắk Nông bình quân năm 2009 & 2010 (tính cho 1 ha trong 1 năm)
I Tổng chi (1.000 đồng) 24.776 35.996 37.365 42.285
1 Năng suất cây trồng xen (tạ/ha) 6,67 34,58 27,79 44,94
2 Đơn giá (1.000 đ/tạ) 2.000 1.500 1.500 2.000
III Hiệu quả kinh tế
1 Thu nhập thuần (1.000 đ) 13.340 35.874 24.320 67.595
2 Lãi ròng (1.000đ) -11.436 15.874 4.320 47.595
3 Tỷ suất lợi nhuận (lần) -0,46 0,44 0,12 1,13
4 Tỷ lệ lãi ròng so với CT4 (%) - 33,4 9,1 100,0 Hiệu quả kinh tế của các công thức trồng xen trong thí nghiệm trồng xen cây đậu đỗ trong vườn cây cà phê giai đoạn KTCB cho thấy: Chi phí của các công thức trồng xen trong vườn cà phê giai đoạn KTCB trên vùng đất dốc từ 24,776 – 42,285 tr.đ/ha/năm; trong đó CT1 (đậu xanh xen cà phê) đầu tư thấp nhất với 24,776 tr.đ/ha Năng suất đậu xanh, đậu đen, đậu tương, lạc tại các công thức theo thứ tự là 6,67 tạ/ha; 34,58 tạ/ha; 27,79 tạ/ha và 44,94 tạ/ha Với giá đậu xanh bình quân là 20.000 đ/kg, đậu đen – 15.000 đ/kg, đậu tương – 15.000 đ/kg và lạc – 20.000 đ/kg thì lãi ròng của CT1 là lỗ 11,436 tr.đ/ha/năm, của CT2 là 15,874 tr.đ/ha/năm, CT3 là 4,320 tr.đ/ha/năm và CT5 là 47,595 tr.đ/ha/năm; tỷ suất lợi nhuận theo thứ tự là -0,46; 0,44; 0,12
và 1,13 lần Trồng xen cây đậu xanh tỏ ra không thích hợp cả 2 vụ nên năng suất thấp dẫn đến bị
lỗ, kế đến là trồng đậu tương xen cũng lãi ròng thấp, chỉ có trồng xen cây đậu đen và cây lạc mới cho hiệu quả kinh tế, trong đó, trồng lạc xen vườn cà phê là cho hiệu quả kinh tế cao nhất
3.8 Trồng thử nghiệm môn sáp trong vườn cây cà phê
Bảng 16 Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất môn sáp trong vườn cà phê năm
2009 và 2010 tại tỉnh Đắk Nông
Địa điểm
TN
Mật độ /ha (khóm)
KL củ con/
khóm (kg)
NS củ con (T/ha)
KL củ cái/
khóm (kg)
NS củ cái (T/ha)
KL củ con
và củ cái/
khóm (kg)
NSTT
2009 (T/ha)
NSTT
2010 (T/ha)
NSTT
BQ 2009
và 2010 (T/ha)
Đắk Song 25.600 0,65 16,72 0,20 5,48 0,87 17,07 21,83 19,45 Tuy Đức 25.600 0,66 16,76 0,20 5,19 0,86 16,64 22,02 19,33 Đắk Glong 25.600 0,60 15,21 0,25 6,35 0,85 17,66 18,61 18,14
Trang 10Bình quân 25.600 0,63 16,23 0,22 5,67 0,86 17,12 20,82 18,97
Năng suất thực thu của môn sáp trồng xen trong vườn cà phê năm 2009 ở Đắk Song là 17,07 tấn/ha; ở Tuy Đức là 16,64 tấn/ha; ở Đắk Glong là 17,66 tấn/ha Tương tự, năng suất thực thu năm 2010 của 3 huyện theo thứ tự là: 21,83 tấn/ha; 22,02 tấn/ha và 18,61 tấn/ha Do năm
2009 khô hạn nên năng suất tại 3 huyện đều thấp hơn năm 2010 Năng suất bình quân của 2 năm
ở Đắk Song là 19,45 tấn/ha; Tuy Đức là 19,33 tấn/ha; Đắk Glong là 18,14 tấn/ha và bình quân của 3 huyện là 18,97 tấn/ha Năng suất môn sáp của 2 huyện Đắk Song, Tuy Đức là tương đương nhau và cao hơn hơn ở huyện Đắk Glong Việc trồng cây môn sáp trong vườn cà phê trong giai đoạn kiến thiết cơ bản không những không ảnh hưởng đến sinh trưởng phát triển của cây cà phê
mà còn thu sản phẩm lớn và gần tương đương với năng suất trồng thuần của cây môn sáp Mô hình này có khả năng áp dụng lớn vì diện tích cà phê trong tỉnh khá lớn (đến năm 2020 diện tích quy hoạch của toàn tỉnh là 66.000 ha) ngoài ra còn trồng được trong các vườn cao su giai đoạn KTCB và trong rừng keo mới trồng 1-2 năm tuổi (Bảng 16)
4 KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ
4.1 Kết luận
(1) Thí nghiệm phân bón cho ngô lai, tổng năng suất của CT1 (120 kg N + 90 kg P2O5 +
60 kg K2O) thấp nhất là 117,79 tạ/ha và cao nhất là CT5 (240 kg N + 90 kg P2O5 + 60 kg K2O) đạt 141,89 tạ/ha Lãi ròng trong 1 vụ của CT4 (210 kg N + 90 kg P2O5 + 60 kg K2O) là 37,734 tr.đ/ha; CT5 là 37,866 tr.đ/ha và gấp 1,24 – 1,25 lần so với Đ/c; tỷ suất lợi nhuận là 1,74 lần (CT4) và 1,69 lần (CT5) Công thức bón phân cho ngô lai cho năng suất cao và đạt hiệu quả kinh
tế là CT4 và CT5
(2) Thí nghiệm trồng xen và che phủ, tổng năng suất ngô của CT1 (không xen) và CT5 (che phủ xác thực vật) là cao nhất (127,42 tạ/ha và 132,27 tạ/ha) Tổng năng suất của cây lạc trong CT2 là 28,31 tạ/ha; đậu đen trong CT3 là 19,94 tạ/ha; đậu tương trong CT4 là 11,77 tạ/ha Lãi ròng trong 1 vụ của lạc xen ngô là 45,576 tr.đ/ha; gấp 1,34 lần so với đ/c; tỷ suất lợi nhuận là 1,84 lần Lạc xen ngô lai cho năng suất ngô và lạc khá và đạt hiệu quả kinh tế cao
(3) Thí nghiệm luân canh, với năng suất ngô lai bình quân vụ 1 của 3 huyện tại CT2 (Ngô – Đậu đen) đạt cao nhất (68,05 tạ/ha) kế đến là CT3 (Ngô – Đậu tương) đạt 67,41 tạ/ha; CT1 (Ngô – Lạc) là 66,47 tạ/ha Năng suất lạc vụ 2 trong CT1 là 22,84 tạ/ha; đậu đen trong CT2 là 16,52 tạ/ha và đậu tương trong CT3 là 14,89 tạ/ha Lãi ròng của CT1 là 55,032 tr.đ/ha; CT2 là 39,515 tr.đ/ha và CT3 là 38,351 tr.đ/ha; tỷ suất lợi nhuận tương ứng là 1,17 lần, 0,92 lần và 0,93 lần Cơ cấu Ngô vụ 1 – Lạc vụ 2 cho năng suất và hiệu quả kinh tế cao
(4) Năng suất môn sáp bình quân trong thí nghiệm phân bón tăng theo mức phân bón, CT1 (100 kg N + 50 kg P2O5 + 60 kg K2O) thấp nhất (17,01 tấn/ha) và cao nhất là CT5 (100 kg
N + 50 kg P2O5 + 140 kg K2O) đạt 20,50 tấn/ha Lãi ròng của CT5 là 61,893 tr.đ/ha; tỷ suất lợi nhuận theo thứ tự là 2,18 lần Lãi ròng của CT5 gấp 1,23 lần so với CT1
(5) Năng suất sắn bình quân trong thí nghiệm phân bón tăng theo mức phân bón, CT1 (Đ/c – không bón) thấp nhất (16,73 tấn/ha) và cao nhất là CT5 (40kg N +40kg P2O5 + 60kg K2O + 1.500 kg phân hữu cơ vi sinh) đạt 24,76 tấn/ha Lãi ròng của CT4 (40kg N + 40kg P2O5 + 60kg
K2O + 1.000 kg phân hữu cơ vi sinh) là 10,252 tr.đ/ha và CT5 là 9,130 tr.đ/ha; tỷ suất lợi nhuận theo thứ tự là 0,57 và 0,44 lần
(6) Năng suất sắn bình quân trong thí nghiệm trồng xen và che phủ của CT2 (lạc xen sắn)
là cao nhất (26,42 tấn/ha) Năng suất của cây lạc trong CT2 là 19,45 tạ/ha; đậu đen trong CT3 là 12,58 tạ/ha; đậu tương trong CT4 là 12,52 tạ/ha; năng suất của 3 loại cây trồng xen đạt khá cao Lãi ròng trong 1 vụ của CT2 là 35,399 tr.đ/ha; gấp 2,89 lần so với đ/c; tỷ suất lợi nhuận là 1,67 lần (CT4) Công thức lạc xen sắn cho năng suất sắn và lạc khá và đạt hiệu quả kinh tế cao
(7) Trong thí nghiệm trồng xen cây đậu đỗ trong vườn cà phê giai đoạn KTCB có tổng năng suất bình quân 2 vụ của đậu xanh trong CT1 là 6,67 tạ/ha (năng suất kém nhất); đậu đen trong CT2 là 34,58 tạ/ha; đậu tương trong CT3 là 27,79 tạ/ha và lạc trong CT4 là 44,94 tạ/ha