1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

báo cáo thực tập kĩ thuật truyền số liệu và mạng

73 1,1K 7
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 73
Dung lượng 5,03 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

báo cáo thực tập kĩ thuật truyền số liệu và mạng

Trang 1

MỤC LỤC

LỜI GIỚI THIỆU

Bài 1 : KẾT NỐI HỮU TUYẾN

Bài 2 : THIẾT LẬP MẠNG LAN CƠ BẢN

 Cài đặt Card mạng cho các máy tính trên Windows XP

 Chia sẽ dữ liệu

 Map ổ đĩa

 Cài đặt và chia sẻ máy in qua Server

 Nhận xét và kết luận

Bài 3: THIẾT LẬP MẠNG KHÔNG DÂY :

 Thực hành thiết lập mạng không dây thông qua Wireless USB AdapterTenda

 Thiết lập mạng không dây với Wireless Router Tenda

 Cài đặt và chia sẻ máy in mạng thông qua Print Server

 Nhận xét và kết luận

Bài 4: DHCP,DNS,WINS,ISA Server 2004

 Cài đặt DHCP trên máy server

Trang 2

LỜI GIỚI THIỆU

Ngày nay, xã hội phát triển mạnh mẽ, kỹ thuật ngày càng hiện đại nên nhu cầu về trao đổi thông tin, giải trí,nhu cầu về điều khiển các thiết bị từ xa ngày càng cao.công nghệ không dây đã ra đời và phát triển mạnh mẽ,tạo rất nhiều thuận lợi cho con người trong đời sống hàng ngày.kỹ thuật không dây đã đưa ra nhiều chuẩn với các đặc điêm kỹ thuật khác nhau để có thể phù hợp với từng nhu cầu,mục đích và khả năng của người sử dụng

Nhu cầu cần thiết phải học môn thực tập kĩ thuật truyền số liệu và mạng:

Hiện nay công việc của nghành điện tử viễn thông nói riêng và các nghành liên quan đến công nghệ nói chung điều phải tiếp xúc rất nhiều với các thiết bị máy tính và mạng Vì thời gian làm việc trên may tính chiếm đa số nên vấn đề tìmhiểu về các thiết bị cũng như làm thế nào để vận hành một mạng mát tính được tốtnhất luôn được quan tâm hàng đầu.trong khóa thực tập truyền số liệu và mạng nàychúng ta sẽ được nghiên cứu và tìm hiểu tổng quan một mạng máy tính,cũng như tiến hành cài đặt,tối ưu hóa hệ thống và các biện pháp bảo mật

Kiến thức sinh viên nắm bắt được sau khi kết thúc khóa thực tập :

 Hiểu được kỹ thuật và nắng vững kỹ năng bấm cáp mạng

 Hiểu được thế nào là một mạng máy tính

 Thiết lập một mạng LAN đơn giản

 Tìm hiểu Card mạng

 Cấu hình TCP/IP cho card mạng

 Chia sẻ dữ liệu

 Thiết lập mạng không dây

 Cài đặt, chia sẻ máy in

 Cài đặt DHCP,DNS, WINS,ISA Server 2004

 Etc…

Trang 3

BÀI 1 KẾT NỐI HỮU TUYẾN

 Bấm cáp mạng

 Cáp chéo

 Cáp thẳng

 Kết nối trực tiếp từ PC – PC

 Kết nối từ PC – PC thông qua Hub/Switch

I MÔ HÌNH MẠNG NỐI DÂY CÁP

Trang 4

 Dùng để nối các thiết bị khác Layer với nhau ( Ví dụ : PC với Switch,

PC với Hub, hoặc Switch với Router….)

 Không thể nối giữa 2 thiết bị cùng layer với nhau được( ví dụ : khôngthể nối Switch – Switch hay PC – Router)

 Các bước thực hiện :

 Xác định khoảng cách cần thiết cho đoạn cáp, sau đó cộng thêm 25cm

20- Bóc vỏ một đầu cáp từ 2,5-4 cm tính từ đầu sợi cáp

 Sắp xếp các sợi cáp theo chuẩn T568-A hoặc T568-B và sửa các sợicáp cho thẳng

Trang 5

CÁC BƯỚC NỐI DÂY

Bước 1: sắp xếp màu dây

Bước 2: ghim cáp vào đầu RJ45

Bước 3: bấm cáp

KỸ THUẬT BẤM CÁP UTP

Trang 6

Bấm cáp thẳng bấm cáp chép

THỰC HÀNH KIỂM TRA

Dùng thiết bị kiểm tra tín hiệu của hai đầu cáp và quan sát đèn:

- Nếu đèn sáng và màu xanh là tốt

- Nếu đèn đèn không sáng hoặc màu đỏ thì phải bấm lại

Hình1 Thiết bị kiểm tra cáp mạng

Trang 7

II.NỐI CÁP GIỮA 2 PC

1 Card mạng máy tính

a Nối cáp cho card mạng

Trang 8

Page 8

Trang 9

b Kiểm tra sau khi thiết lập

START>>>RUN>>>GÕ CMD>>>GÕ ipconfig HOẶC ipconfig /all

c Kiểm tra kết nối bằng lệnh PING

START>>> RUN>>>GÕ CMD –> PING [IP]

Trang 10

CÂU HỎI THẢO LUẬN:

Câu 1 Để thiết lập một mạng LAN đơn giản, anh (chị) hãy cho biết cần

những thiết bị gì? Chức năng của các thiết bị đó như thế nào?

Trả lời:

Những thiết bị cần thiết để thiết lập một mạng LAN đơn giản:

- Switch, hub…: dùng để nối các máy tính với nhau

- Card mạng để gắn vào máy tính giúp truy cập Internet

- Dây mạng: để nối các thiết bị

- Modem Dial-up hoặc ADSL: dùng để kết nối Internet

Câu 2 Anh (chị) hiểu gì về lệnh PING? Ý nghĩa các kết quả trả về sau khi

thực hiện lệnh?

Trả lời:

- PING(Packet Internet Group:) là một công cụ cho mạng máy tính

của các mạng TCP/IP để kiểm tra xem có thể kết nối tới một máy chủ

cụ thể nào đó hay không, và ước lượng khoảng thời gian trễ để gửigói dữ liệu cũng như tỉ lệ các gói dữ liệu có thể bị mất giữa hai máy

- Ý nghĩa các kết quả trả về sau khi thực hiện lệnh:

 Request time out: thực hiện gửi gói thành công nhưng không nhận được gói phản hồi

 Destination host unreachable: đích đến không tồn tại hoặc đang cô lập

 Reply from 203.162.4.190 byte=32 time <1ms TTL 124: Gửi gói đến địa chỉ IP: 203.162.4.190 với độ dài gói 32 byte, thời gian phản hồi dưới 1 mili giây, TTL (time to live - vòng đời gói) 124 Phản ánh trạng thái gói gửi và tín hiệu phản hồi

Câu 3 Anh (chị) hãy nêu các lỗi có thể gặp trong quá trình thực tập bài 1?

Trả lời :

Trong quá trình thực tập bài 1 Những lỗi có thể xảy ra đó là :

 Bấm cáp bị sai, sắp xếp các dây màu không đúng theo chuẩn A hoặc

B, hay theo chuẩn cáp chéo hay cáp thẳng trong quá tình bấm cápcòn thiếu lực nên các đầu dây cáp tiếp xúc không tốt dẫn đến cácthiết bị không thể kết nối với nhau

 Lỗi Card mạng từ một thiết bị nào đó cũng có thể bị virut

 Lỗi hư hỏng phần cứng

 Thiết lập cấu hình sai

Trang 11

BÀI 2: THIẾT LẬP MẠNG LAN CƠ BẢN.

Trang 12

 Cài đặt Card mạng cho các máy trên Windows XP.

 Đặt địa chỉ IP cho card mạng

1 Cài đặt card mạng trên PC

Trang 13

Cài đặt xong hãy khởi động lại máy sau đó vào màn hình Device Manager đểkiểm tra

Sau khi đã cài đặt xong card mạng, ta kiểm tra xem card mạng đã được cài đặtchưa?

Trang 14

Đã có card mạng

II THIẾT LẬP ĐỊA CHỈ IP

Có thể chọn một trong hai cách sau :

Trang 15

Chú ý: Nếu card mạng đã cài đặt mặc định giao thức TCP/IP thì chúng ta khôngcài nữa Nếu chưa cài ta vào Install -> Protocol – TCP/IP

Chọn Internet Protocol (TCP/IP)

Trang 16

Giữa các máy trong cùng một mạng thì chỉ khác nhau ở số cuối cùng của dòngđầu tiên, đây chính là số IP tĩnh gán cho mỗi máy, số này có thể đánh từ số 1 đến

254 và không được trùng nhau trong một mạng

- Các số phía trước (192.168.1.) là như nhau trong một mạng con (subnet)

-Lưu ý : Nếu mạng thiết lập IP tĩnh thì phải thiết lập cho tất cả các máy trong

mạng là IP tĩnh

Giữa các máy trong cùng một mạng thì chỉ khác nhau ở số cuối cùng của dòngđầu tiên, đây chính là số IP tĩnh gán cho mỗi máy, số này có thể đánh từ số 1 đến

254 và không được trùng nhau trong một mạng

- Các số phía trước (192.168.1.) là như nhau trong một mạng con (subnet)

-Lưu ý : Nếu mạng thiết lập IP tĩnh thì phải thiết lập cho tất cả các máy trong

mạng là IP tĩnh

2 Thiết lập địa chỉ IP động

Làm lại các bước như trên phần đặt địa chỉ IP tĩnh Đánh dấu vào dòng Obtain an

IP address automatically và dòng Obtain DNS server address automatically

=> Click OK

Trang 17

III ĐỔI TÊN MÁY TÍNH TRONG MẠNG

Trang 18

KIỂM TRA THÔNG MẠNG

Khởi động lại máy tính

Kích đúp vào biểu tượng Network trên màn hình Desktop

Chọn “View workgroup computers”

Kiểm tra sự thông mạng thông qua lệnh Ping

+ Start >>> Run

Gõ “cmd” trong của sổ rồi nhấn OK

Giả sử Máy 15 muốn kiểm tra xem có thông với Máy 16 không ta làm như sau :

Từ dấu nhắc trên gõ lệnh : PING MAY16 <Enter>

PING [IP MÁY 16] <Enter>

V CÀI ĐẶT VÀ THIẾT LẬP CHIA SẺ MẠNG

Tạo thư mục cần chia sẻ

Chia sẻ thư mục dùng chung bằng cách click phải chuột vào thư mục cần chia sẻ chọn “Sharing and Security…”

Trang 19

ĐỌC FILE THƯ MỤC DÙNG CHUNG

Sử dụng địa chỉ IP

Trang 20

Sử dụng tên máy

V MAP Ổ ĐĨA

Ánh xạ (Map) ổ đĩa cho phép có thể kết hợp một chữ cái ổ đĩa cục bộ (từ A đến Z) với một vùng trên máy tính khác trong mạng hay một địa chỉ trên Internet Vào phần chia sẻ của máy cần MAP>>>chọn thư mục cần MAP

Trang 21

Đặt tên ổ đĩa MAP

Khi nào My Computer của máy

Trang 22

VI CÀI ĐẶT MÁY IN MẠNG TRÊN USER

Các bước cài đặt máy in trên Server:

- Đưa đĩa cài đặt vào ổ CD hoặc đã có sẵn trong máy

- Cắm cổng USB hay cổng LPT của máy in vào máy tính

Trang 23

Page 23

Trang 24

Page 24

Trang 25

CHIA SẺ MÁY IN TRÊN SERVER

Trang 26

Đặt tên máy tin chia sẻ

OK rồi ấn NEXT để tiếp tục

Trang 27

Page 27

Trang 28

Page 28

Trang 29

Máy in mạng thông qua server

CÂU HỎI THẢO LUẬN:

Câu 1 Anh (chị) hãy cho biết vai trò của card mạng trong máy tính? Có những

loại card mạng nào? Chức năng của từng loại card mạng đó?

Trả lời:

Vai trò của card mạng trong máy tính:

 Chuyển đổi các tín hiệu máy tính ra các tín hiệu trên phương tiện truyền dẫn và ngược lại

 Gửi/nhận và kiểm soát luồng dữ liệu được truyền

Các loại card mạng và chức năng:

Ngoài những card mạng đã được tích hợp sẵn trong PC hay laptop, thì còn

có các loại card mạng sau:

 Card mạng giao tiếp Pci: tăng tốc độc truy cập mạng

Trang 30

 Card mạng giao tiếp Pci Express x1:

 Card mạng không dây Pci: dùng để thu và phát tín hiệu

 Đầu chuyển USB to RJ45: dùng để thu và phát tín hiệu, nhưng tốc độ chậm chỉ đạt 12Mb/s

 Card mạng PcMedia: dùng trong laptop nên dùng để thu và phát tín hiệu

Câu 3 Anh (chị) hãy nêu các lỗi có thể gặp trong quá trình thực tập bài 2.

Trả lời :

Các lỗi có thể gặp trong quá trình thực tập bài 2 là :

 Làm không đúng các bước trong khi cài đặt

 Cài đặt địa chỉ IP

 Cài đặt tên nhóm làm việc( work group)

 Cài đặt bảo mật cho file được chia sẻ

 ……

NHẬN XÉT VÀ KẾT LUẬN

 Bài 2 giúp ta hiểu được card mạng là gì, cách cài card mạng, cấu hình giao thức TCP/IP cho card mạng kết nối các máy tính với nhau để tạo thành một mạng LAN với mục đích là chia sẽ thông tin, dữ liệu với nhau

Trang 31

BÀI 3 : THIẾT LẬP MẠNG KHÔNG DÂY

 Thực hành thiết lập mạng không dây thông qua Wireless USB Adapter Tenda

 Thiết lập mạng không dây với Wireless Router Tenda

 Cài đặt và chia sẻ máy in mạng thông qua Print Server

I THIẾT LẬP MẠNG KHÔNG DÂY QUA USB ADAPTER

1 Cài đặt Driver Tenda

Trang 32

Sau khi cài đặt thành công ngắt kết nối mạng để tiến hành kết nối Wireless

a Kết nối hai máy tính(IP động)

Kết nối vào cùng một mạng chung để được cấp ip động:

Hai máy sau khi đã được cấp IP sẽ tiến hành:

- ping 2 máy với nhau

- chia sẻ dữ liệu giữa hai máy

b Kết nối hai máy tính (IP tĩnh)

Cài đặt IP tĩnh ở cả hai máy (chung một mạng con)

Trong WIRELESS NETWORKS chọn ADD để tạo một mạng AD-HOC

Trang 33

Đặt mật khẩu cho mạng

Trang 34

Sau khi đã tạo thành công

Chọn ADVANCED để đặt chế độ mạng AD-HOC

Trang 35

Kết nối vào mạng vừa tạo và chờ thêm ít nhât một máy cùng kết nối

Kiểm tra lại kết nối thông qua lệnh PING

II MẠNG KHÔNG DÂY VỚI WIRELESS ROUTER TENDA

Tại máy kết nối với ROUTER TENDA (IP mặc định của router: 192.168.0.1):

User Name: admin

Password: admin

Trang 36

1.Giao diện cấu hình

SYSTEM STATUS cho thấy các thông số cơ bản:

Vào LAN SETTINGS để thiết lập lại IP của WIRELESS ROUTER

Trang 37

Thiết lập DNS trong DNS SETTINGS

Trang 38

Vào BASIC SETTINGS thiết lập NETWORK MODE, SSID, CHANNEL

Thiết lập MẬT KHẨU cho mạng trong SECURITY SETTINGS

Trang 39

Thiết lập chế độ WDS trong WDS SETTINGS

Thiếp lập dải IP sẽ cấp cho các CLIENTS trong DHCP SERVER

Trang 40

Trong TIME SETTINGS thiết lập thời gian trong WIRELESS ROUTER

Khởi động lại WIRELESS ROUTER

Kiểm tra kết nối bằng lệnh PING

Trang 41

IV CÀI ĐẶT MÁY IN MẠNG (PRINT SERVER)

1.Mô hình mạng sử dụng Print Server

GIỮ NÚT RESET KHOẢNG 5 GIÂY, MÁY IN KẾT NỐI VỚI PRINT SERVER SẼ IN CÁC THÔNG SỐ CƠ BẢN HIỆN TẠI CỦA PRINT SERVER

Trang 42

Dùng lệnh PING kiểm tra máy tính liên kết với PRINT SERVER

Giao diện cấu hình PRINT SERVER

Device Name: liem

Firmware Version: 9.08.47E build 0022 MAC address: 00-40-01-2F-7E-97

IP Address: 193.165.0.15

Subnet Mask: 255.255.255.0

Gateway IP: 193.165.0.15

AppleTalk Status: Enabled

AppleTalk Port Name: ATALK_PS

Trang 43

CÀI ĐẶT MÁY IN(HP LASERJET 1010)

Trang 44

Chọn HAVE DISK nếu không tim được máy in trong danh sách

Trang 45

Page 45

Trang 46

CÂU HỎI THẢO LUẬN:

Câu 1 Anh (chị) hãy cho biết các thiết bị cần thiết và các bước để tạo một mạng

không dây cơ bản trong các trường hợp thiết lập:

a Mạng ad-hoc giữa hai máy tính

b Mạng không dây qua Wireless Router

Trả lời: Thiết bị thiết và các bước tạo một mạng không dây cơ bản trong trường hợp:

a mạng ad-hoc giữa hai máy tính :

 Ở máy tính thứ nhất

Wireless Network Connection duới Lan or High-Speed Internet

Connection, chọn Properties để mở ra cửa sổ Wireless Network ConnectionProperties

Properties, chọn Add duới Preferred networks. 

(SSID)

key is provided for me automatically" nếu bạn muốn đặt network key một cách thủ công

WPA-None

Nếu bạn chọn Open hoặc Shared trong Network Authentication bạn sẽ tìm thấy Disabled and WEP in Data encryption Chọn WEP nếu bạn muốn dữ liệu được mã hóa khi truyền thích hợp với mạng nhỏ và gia đình

hexadecimal )

Kí tự ASCII có thể chứa chữ cái, số hoặc biểu tuợng trong khi hexa chỉ

chứa số từ 0-9 và chữ từ A đến F.

Trang 47

 Click OK trong cửa sổ Wireless Network Connection properties để lưu lại những thay đổi

Available Wireless Networks"

dây đuợc tìm thấy trong phạm vi phủ sóng 

 Vì ở bước 5 mục thứ I, tôi chọn là Share và nhập password mã hóa, nên lúc này phải gõ "password" như đã thiết lập trên máy 1 khi một thong báo hiện

ra Nếu bạn chọn Open thì sẽ có thông báo, bạn cứ việc chọn Connect Anyway

b Mạng không dây qua Wireless Router

 Thiết bị cần gồm có.1 Switch/HUB , 2 máy tính và 1 thiết bị Wireless Router Tenda

 Các bước thực hiện

 Vào LAN settings để thiết lập lại IP của wireless router

 Thiết lập DNS trong DNS settings

 Vào basic settings thiết lập lại network mode SSID,CHANNEL

 Thiết lập lại mật khẩu cho mạng trong security settings

 Thiết lập chế độ WDS trong wds settings

 Thiết lập dải IP sẽ cấp cho các clients trong DHCP server

 Trong time settings thiết lập thời gian cho wireless router

 Khởi động lại wireless router

 Sử dụng lệnh ping để kiểm tra máy đã kết nối internet chưa

Câu 2 Anh (chị) hãy cho biết các chuẩn giao tiếp trong mạng không dây?

Trả lời:

Các chuẩn giao tiếp trong mạng không dây:

- Chuẩn 802.11a : Chuẩn này sử dụng băng tần 5 GHz UNII nên nó sẽ

không giao tiếp được với chuẩn 802.11 và 802.11b Tốc độ của nó lên đến

54 Mbps vì nó sử dụng công nghệ OFDM Chuẩn này rất thích hợp khi

Trang 48

muốn sử dụng mạng không dây tốc độ cao trong môi trường có nhiều thiết

bị hoạt động ở băng tần 2.4 Ghz vì nó không gây nhiễu với các hệ thốngnày

- Chuẩn 802.11b : đây là một chuẩn mở rộng của chuẩn 802.11, nó cải tiếnDSSS để tăng băng thông lên 11 Mbps, cũng hoạt động ở băng tần 2.4GHz và tương thích ngược với chuẩn 802.11 Chuẩn này trước đây được

sử dụng rộng rãi trong mạng WLAN nhưng hiện nay thì các chuẩn mớivới tốc độ cao hơn như 802.11a và 802.11g có giá thành ngày càng hạ đãdần thay thế 802.11b

- Chuẩn 802.11g: Chuẩn này hoạt động ở băng tần 2.4 GHz, sử dụng côngnghệ OFDM nên có tốc độ lên đến 54 Mbps (nhưng không giao tiếp đượcvới 802.11a vì khác tần số) Nó cũng tương thích ngược với chuẩn802.11b vì có hỗ trợ thêm DSSS (và hoạt động cùng tần số) Điều này làmcho việc nâng cấp mạng không dây từ thiết bị 802.11b ít tốn kém hơn.Trong môi trường vừa có cả thiết bị 802.11b lẫn 802.11g thì tốc độ sẽ bịgiảm đáng kể vì 802.11b không hiểu được OFDM và chỉ hoạt động ở tốc

độ thấp

- Chuẩn 802.11n: Chuẩn này đang được xây dựng, có tốc độ rất cao, từ 200

- 540 Mbs, hoạt động ở 2 giải băng tần là 2,4 GHz và 5 GHz

Câu 3 Anh (chị) hãy nêu những ưu nhược điểm khi sử dụng mạng không dây?

 Bảo mật không cao

 Độ ổn định không cao, dễ bị nhiễu

Trang 49

Câu 4 Anh (chị) hãy nêu các ưu điểm, nhược điểm của Print Server?

Trả lời:

 Ưu điểm:

 Linh hoạt trong quá trình kết nối từ PC bất kỳ tới máy in mà không cần phải trực tiếp mang File đến mấy in giúp công việc trở nên thuận tiện và dễ dàng

 Nhược điểm:

 Gây khó khăn khi bị mất kết nối

 Khi nhiều người đồng thời một lúc làm máy bị đơ có thể dẫn đến hư máy

 Khả năng bị nhiễm virus làm hỏng các file

NHẬN XÉT – KẾT LUẬN:

 Bài 3 đã cho chúng ta một cái nhìn tổng quan về các loại thiết bị được sử dụng trong các mạng không dây, giúp chúng ta hiểu rõ hơn về cách thức hoạt động cũng như đặc điểm của từng thiết bị, biết được cách cài đặt và

sử dụng mạng không dây và Print Server môt cách hiệu quả nhất, ngoài ra chúng ta còn biết thêm về các chuẩn không dây hiện nay đang sử

dụng, Đồng thời còn giúp ta nhận biết những lỗi thường gặp trong quá trình cài đặt để từ đó có hướng sửa chữa và tối ưu hóa hệ thống không dây

mà chúng ta sẽ dự định triển khai

Bài 4: DHCP, DNS, WINS, ISA Server 2004

 Cài đặt DHCP trên máy Server

Ngày đăng: 11/11/2014, 10:29

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w