* Ứng dụng của điện trở : Điện trở có mặt ở mọi nơi trong thiết bị điện tử và như vậy điện trở là linh kiện quan trọng không thể thiếu được , trong mạch điện , điện trở có những tác dụng
Trang 1PhÇn 1 : §iÖn Tö C¬ B¶n
Ch¬ng I : Linh kiÖn ®iÖn tö -§ång hå v¹n n¨ng
I Khái niệm về điện trở
Điện trở là gì ? Ta hiểu một cách đơn giản - Điện trở là sự cản trở dòng
điện của một vật dẫn điện, nếu một vật dẫn điện tốt thì điện trở nhỏ, vật dẫn điện kém thì điện trở lớn, vật cách điện thì điện trở là vô cùng lớn.
II Phân loại điện trở.
Điện trở thường : Điện trở thường là các điện trở có công
xuất nhỏ từ 0,125W đến 0,5W
Điện trở công xuất : Là các điện trở có công xuất lớn hơn từ 1W, 2W, 5W, 10W
Điện trở sứ, điện trở nhiệt : Là cách gọi khác của các điện trở
công xuất , điện trở này có vỏ bọc sứ, khi hoạt động chúng toả nhiệt
Các điện trở : 2W - 1W - 0,5W - 0,25W
Điện trở sứ hay trở nhiệt
III Công suất của điện trở
P = U I = U2 / R = I2.R
Trang 2 Theo cụng thức trờn ta thấy, cụng xuất tiờu thụ của điện trở phụ thuộc vào dũng điện đi qua điện trở hoặc phụ thuộc vào điện ỏp trờn hai đầu điện trở
Nếu đem một điện trở cú cụng xuất danh định nhỏ hơn cụng xuất nú sẽ tiờu thụ thỡ điện trở sẽ bị chỏy
Thụng thường người ta lắp điện trở vào mạch cú cụng xuất danh định > = 2 lần cụng xuất mà nú sẽ tiờu thụ
Điện trở chỏy do quỏ cụng xuất
IV Biến trở, chiết ỏp :
Biến trở Là điện trở cú thể chỉnh để thay đổi giỏ trị, cú ký hiệu là
VR chỳng cú hỡnh dạng như sau :
Hỡnh dạng biến trở Ký hiệu trờn sơ đồ
Giáo trình bảo trì máy tính và cài đặt phần mềm
2
Trang 3Hình dạng triết áp Cấu tạo trong triết áp
Cấu tạo của biến trở
Triết áp : Triết áp cũng tương tự biến trở nhưng có thêm cần chỉnh
và thường bố trí phía trước mặt máy cho người sử dụng điều chỉnh Ví
dụ như - Triết áp Volume, triết áp Bass, Treec v.v , triết áp nghĩa là triết ra một phần điện áp từ đầu vào tuỳ theo mức độ chỉnh
Trang 4Ký hiệu chiết ỏp trờn sơ đồ nguyờn lý
Điện trở của dõy dẫn :
Điện trở của dõy dẫn phụ thộc vào chất liệu, độ dài và tiết diện của dõy được tớnh theo cụng thức sau:
R = ρ.L / S
Trong đú ρ là điện trở xuất phụ thuộc vào chất liệu
L là chiều dài dõy dẫn
S là tiết diện dõy dẫn
R là điện trở đơn vị là Ohm
1 Điện trở trong thiết bị điện tử.
a) Hỡnh dỏng và ký hiệu : Trong thiết bị điện tử điện trở là một linh
kiện quan trọng, chỳng được làm từ hợp chất cacbon và kim loại tuỳ
theo tỷ lệ pha trộn mà người ta tạo ra được cỏc loại điện trở cú trị số khỏc nhau
Giáo trình bảo trì máy tính và cài đặt phần mềm
4
Trang 5Hình dạng của điện trở trong thiết bị điện tử
Ký hiệu của điện trở trên các sơ đồ nguyên lý
b) Đơn vị của điện trở
Đơn vị điện trở là Ω (Ohm) , KΩ , MΩ Ohm) , KΩ , MΩ Ω
1KΩ = 1000 Ω
1MΩ Ω = 1000 K Ω = 1000.000 Ω
b) Cách ghi trị số của điện trở
Các điện trở có kích thước nhỏ được ghi trị số bằng các vạch mầu theo một quy ước chung của thế giới.(Ohm) , KΩ , MΩ xem hình ở trên )
Các điện trở có kích thước lớn hơn từ 2W trở lên thường được ghi trị số trực tiếp trên thân Ví dụ như các điện trở công xuất, điện trở sứ
Trở sứ công xuất lớn , trị số được ghi trực tiếp
2 Cách đọc trị số điện trở
Quy ước mầu Quốc tế
MΩ ầu sắc Giá trị MΩ ầu sắc Giá trị
Trang 6Nhũ bạc -2
3 Điện trở mắc nối tiếp
Điện trở mắc nối tiếp.
Cỏc điện trở mắc nối tiếp cú giỏ trị tương đương bằng tổng cỏc điện trở thành phần cộng lại Rtd = R1 + R2 + R3
4 Điện trở mắc song song.
Điện trở mắc song song
Cỏc điện trở mắc song song cú giỏ trị tương đương Rtd được tớnh bởi cụng thức (Ohm) , KΩ , MΩ 1 / Rtd) = (Ohm) , KΩ , MΩ 1 / R1) + (Ohm) , KΩ , MΩ 1 / R2) + (Ohm) , KΩ , MΩ 1 / R3)
5 Điờn trở mắc hỗn hợp
Giáo trình bảo trì máy tính và cài đặt phần mềm
6
Trang 7Điện trở mắc hỗn hợp
* Ứng dụng của điện trở :
Điện trở có mặt ở mọi nơi trong thiết bị điện tử và như vậy điện trở là linh kiện quan trọng không thể thiếu được , trong mạch điện , điện trở có những tác dụng sau :
Khống chế dòng điện qua tải cho phù hợp,
Đấu nối tiếp với bóng đèn một điện trở
Mắc điện trở thành cầu phân áp để có được một điện áp theo ý
muốn từ một điện áp cho trước
Cầu phân áp để lấy ra áp U1 tuỳ ý
Phân cực cho bóng bán dẫn hoạt động
Trang 8Mạch phõn cực cho Transistor
Tham gia vào cỏc mạch tạo dao động R C
Mạch tạo dao động sử dụng IC 555
Câu hỏi về điện trở
Cõu 1 : Tỏc dụng của điện trở là gỡ ?
Cõu 2 : Điện trở 100 Kohm cú mầu như thế nào ?
Cõu 3 : Điện trở cú mầu Đỏ - tớm - cam - nhũ vàng : cú trị số là bao nhiờu ?
Cõu 4 : Cụng suất của điện trở phụ thuộc yếu tố gỡ
Cõu 5 : Cho biết trị số điện trở cú thứ tự cỏc mầu là : Đỏ - đen - nhũ bạc - nhũvàng
Cõu 6 : Hai điện trở 10K mắc song song sau đú nối tiếp với một trở 10K
Giáo trình bảo trì máy tính và cài đặt phần mềm
8
Trang 9nữa thì điện trở tương đương là bao nhiêu ?
Câu 7 : Điện trở 100 ohm mắc vào điện áp 5V chúng tiêu thụ công suất là bao nhiêu ?
Câu 8 : Khi mắc vào điện áp 10V DC điện trở nào sau đây bị cháy
Câu hỏi 9 : Vì sao điện trở bị cháy
Câu hỏi 10 : Có hai điện trở R1: 50K 0,5W và R2 : 100K 0,25 W con nào kích thước to hơn
Tụ điện : Tụ điện là linh kiện điện tử thụ động được sử dụng rất rộng rãi trong các mạch điện tử, chúng được sử dụng trong các mạch lọc nguồn, lọc nhiễu, mạch truyền tín hiệu xoay chiều, mạch tạo dao động vv
1 Cấu tạo của tụ điện
Cấu tạo của tụ điện gồm hai bản cực đặt song song, ở giữa có một lớp cách điện gọi là điện môi.
Người ta thường dùng giấy, gốm , mica, giấy tẩm hoá chất làm chất điện môi và tụ điện cũng được phân loại theo tên gọi của các chất điện môi này như Tụ giấy, Tụ gốm, Tụ hoá
Cấu tạo tụ gốm Cấu tạo tụ hoá
2.Hình dáng thực tế của tụ điện
Trang 10Hỡnh dạng của tụ gốm
Hỡnh dạng của tụ hoỏ
3 Điện dung , đơn vị và ký hiệu của tụ điện
* Điện dung : Là đại lượng núi lờn khả năng tớch điện trờn hai bản cực của tụ điện, điện dung của tụ điện phụ thuộc vào diện tớch bản cực, vật liệu làm chất điện mụi và khoảng cỏch giữ hai bản cực theo cụng thức
C = ξ S / d
Trong đú C : là điện dung tụ điện , đơn vị là Fara (Ohm) , KΩ , MΩ F)
ξ : Là hằng số điện mụi của lớp cỏch điện
d : là chiều dày của lớp cỏch điện
S : là diện tớch bản cực của tụ điện
Giáo trình bảo trì máy tính và cài đặt phần mềm
10
Trang 11* Đơn vị điện dung của tụ : Đơn vị là Fara (Ohm) , KΩ , MΩ F) , 1Fara là rất lớn do
đó trong thực tế thường dùng các đơn vị nhỏ hơn như
MΩ icroFara (Ohm) , KΩ , MΩ µF) , NanoFara (Ohm) , KΩ , MΩ nF), PicoFara (Ohm) , KΩ , MΩ pF)
1 Fara = 1000 µ Fara = 1000.000 n F = 1000.000.000 p F
1 µ Fara = 1000 n Fara
1 n Fara = 1000 p Fara
* Ký hiệu : Tụ điện có ký hiệu là C (Ohm) , KΩ , MΩ Capacitor)
Ký hiệu của tụ điện trên sơ đồ nguyên lý.
Phân loại :
Tụ điện có nhiều loại như Tụ giấy, Tụ gốm, Tụ mi ca , Tụ hoá nhưng
về tính chất thì ta phân tụ là hai loại chính là tụ không phân cực và tụ phân cực
1 Tụ giấy, Tụ gốm, Tụ mica (Tụ không phân cực )
Trang 12Tụ gốm - là tụ khụng phõn cực.
2 Tụ hoỏ ( Tụ cú phõn cực )
Tụ hoỏ là tụ cú phõn cực õm dương , tụ hoỏ cú trị số lớn hơn và giỏ trị từ 0,47àF đến khoảng 4.700 àF , tụ hoỏ thường được sử dụng trong cỏc mạch cú tần số thấp hoặc dựng để lọc nguồn, tụ hoỏ luụn luụn cú hỡnh trụ
Tụ hoỏ - Là tụ cú phõn cực õm dương.
3 Tụ xoay
Giáo trình bảo trì máy tính và cài đặt phần mềm
12
Trang 13Tụ xoay sử dụng trong Radio
1 Tụ điện mắc nối tiếp
Các tụ điện mắc nối tiếp có điện dung tương đương C tđ được tính bởi công thức : 1 / C tđ = (Ohm) , KΩ , MΩ 1 / C1 ) + (Ohm) , KΩ , MΩ 1 / C2 ) + (Ohm) , KΩ , MΩ 1 / C3 )
Trường hợp chỉ có 2 tụ mắc nối tiếp thì C tđ = C1.C2 / (Ohm) , KΩ , MΩ C1 + C2 )
Tụ điện mắc nối tiếp Tụ điện mắc song song
2 Tụ điện mắc song song
Các tụ điện mắc song song thì có điện dung tương đương bằng tổng điện dung của các tụ cộng lại C = C1 + C2 + C3
Điện áp chịu đựng của tụ điện tương tương bằng điện áp của tụ
có điện áp thấp nhất
Nếu là tụ hoá thì các tụ phải được đấu cùng chiều âm dương
Trang 143 Ứng dụng của tụ điện
Dưới đõy là một số những hỡnh ảnh minh hoạ về ứng dụng của tụ điện.
* Tụ điện trong mạch lọc nguồn
Tụ hoỏ trong mạch lọc nguồn
Tụ điện trong mạch dao động đa hài tạo xung vuụng
Mạch dao động đa hài sử dụng 2 Transistor
Bạn cú thể lắp mạch trờn với cỏc thụng số đó cho trờn sơ đồ
Giáo trình bảo trì máy tính và cài đặt phần mềm
14
Trang 15 Hai đèn báo sáng sử dụng đèn Led dấu song song với cực CE của hai Transistor, chú ý đấu đúng chiều âm dương
Khái niệm về ghép tầng : MΩ ột thiết bị điện tử gồm có nhiều khối kết hợp lại, mỗi khối lại có nhiều tầng khuyếch đại được mắc nối tiếp với nhau và khi mắc nối tiếp thường sử dụng một trong các kiểu ghép sau :
* Sơ đồ mạch ghép tầng qua tụ điện
Mạch khuyếch đại đầu từ - có hai tầng khuyếch
đại được ghép với nhau qua tụ điện tro
2.Ghép tầng qua biến áp
* Sơ đồ mạch trung tần tiếng trong Radio sử dụng biến áp ghép tầng
Trang 16Tầng Trung tần tiếng của Radio sử dụng biến ỏp ghộp tầng
2.Ghộp tầng trực tiếp * Kiểu ghộp tầng trực tiếp thường được dựng trong cỏc mạch khuyếch đại cụng xuất õm tần.
Mạch khuyếch đại cụng xuất õm tần cú đốn đảo pha Q1 được ghộp trực tiếp với hai đốn cụng xuất Q2 và Q3
Giáo trình bảo trì máy tính và cài đặt phần mềm
16
Trang 17Câu 4 : Tụ hoá có tác dụng gì trong mạch điện
Câu 5 : Nếu đấu hai tụ hoá 1000 micro / 25V nối tiếp ta sẽ được một tụ tương tương là bao nhiêu ?
Câu 6 : Phát biểu nào sau đây là đúng
Câu 7 : Có một tụ 1000 micro/25V có dùng để lọc nguồn 24V được không ?
Câu 8 : Phát biểu nào sau đây là sai
Câu hỏi 9 : Khi tín hiệu điện xoay chiều tăng thì
Câu hỏi 10 : Tụ gốm và tụ hoá khác nhau ở điểm gì ?
Nội dung đề cập:
Cấu tạo của cuộn cảm, Các đại lượng đặc trưng (Ohm) , KΩ , MΩ Hệ số tự cảm, cảm kháng, điện trở thuần) Tính chất nạp xả của cuộn dây
1 Cấu tạo của cuộn cảm
Cuộn cảm gồm một số vòng dây quấn lại thành nhiều vòng, dây quấn được sơn emay cách điện, lõi cuộn dây có thể là không khí, hoặc là vật liệu dẫn từ như Ferrite hay lõi thép kỹ thuật
Trang 18
Cuộn dây lõi không khí Cuộn dây lõi Ferit
Ký hiệu cuộn dây trên sơ đồ : L1 là cuộn dây lõi
không khí, L2 là cuộn dây lõi ferit, L3 là cuộn
dây có lõi chỉnh, L4 là cuộn dây lõi thép kỹ thuật
2 Các đại lượng đặc trưng của cuộn cảm
a) Hệ số tự cảm (Ohm) , KΩ , MΩ định luật Faraday)
Hệ số tự cảm là đại lượng đặc trưng cho sức điện động cảm ứng của cuộn dây khi có dòng điện biến thiên chạy qua
L = (Ohm) , KΩ , MΩ µr.4.3,14.n 2 S.10 -7 ) / l
o L : là hệ số tự cảm của cuôn dây, đơn vị là Henrry (Ohm) , KΩ , MΩ H)
o n : là số vòng dây của cuộn dây
o l : là chiều dài của cuộn dây tính bằng mét (Ohm) , KΩ , MΩ m)
o S : là tiết diện của lõi, tính bằng m 2
o µr : là hệ số từ thẩm của vật liệu làm lõi
Trang 19Thí nghiệm về cảm kháng của cuộn dây với dòng điện xoay chiều
c) Điện trở thuần của cuộn dây.
Điện trở thuần của cuộn dây là điện trở mà ta có thể đo được bằng đồng hồ vạn năng, thông thường cuộn dây có phẩm chất tốt thì điện trở thuần phải tương đối nhỏ so với cảm kháng, điện trở thuần còn gọi là điện trở tổn hao vì chính điện trở này sinh ra nhiệt khi cuộn dây hoạt động
3 Tính chất nạp , xả của cuộn cảm
* Cuộn dây nạp năng lương : Khi cho một dòng điện chạy qua cuộn dây, cuộn dây nạp một năng lượng dưới dạng từ trường được tính theo công thức
W = L.I 2 / 2
W : năng lượng (Ohm) , KΩ , MΩ June )
L : Hệ số tự cảm (Ohm) , KΩ , MΩ H )
I dòng điện
Trang 20Thớ nghiệm về tớnh nạp xả của cuộn dõy
Nội dung : Cấu tạo của Diode bỏn dẫn, Phõn cực thuận và phõn cực ngược cho Diode bỏn dẫn, Phương phỏp đo kiểm tra Diode, Ứng dụng của Diode
2 Tiếp giỏp P - N và Cấu tạo của Diode bỏn dẫn
Khi đó cú được hai chất bỏn dẫn là P và N , nếu ghộp hai chất bỏn dẫn theo một tiếp giỏp P - N ta được một Diode, tiếp giỏp P -N cú đặc điểm : Tại bề mặt tiếp xỳc, cỏc điện tử dư thừa trong bỏn dẫn N khuyếch tỏn sang vựng bỏn dẫn P để lấp vào cỏc
lỗ trống => tạo thành một lớp Ion trung hoà về điện => lớp Ion này tạo thành miền cỏch điện giữa hai chất bỏn dẫn
Giáo trình bảo trì máy tính và cài đặt phần mềm
20
Trang 21Mối tiếp xúc P - N => Cấu tạo của Diode
* Ở hình trên là mối tiếp xúc P - N và cũng chính là cấu tạo của Diode bán dẫn.
Ký hiệu và hình dáng củNội dung : Tìm hiểu cấu tạo và công dụng
của các loại Diode : Diode ổn áp, Diode thu quang, Diode phát quang, Diode biến dung, Diode xung, Diode tách sóng, Diode nắn điện
1 Diode Zener
* Cấu tạo : Diode Zener có cấu tạo tương tự Diode thường
nhưng có hai lớp bán dẫn P - N ghép với nhau, Diode Zener được ứng dụng trong chế độ phân cực ngược, khi phân cực thuận Diode zener như diode thường nhưng khi phân cực ngược Diode zener sẽ gim lại một mức điện áp cố định bằng giá trị ghi trên diode
Trang 22Hỡnh dỏng Diode Zener ( Dz )
Ký hiệu và ứng dụng của Diode zener trong mạch.
Nếu U1 < Dz thỡ khi U1 thay đổi ỏp trờn Dz cũng thay đổi Nếu U1 > Dz thỡ khi U1 thay đổi => ỏp trờn Dz khụng đổi.
2 Diode Thu quang ( Photo Diode )
Diode thu quang hoạt động ở chế độ phõn cực nghịch, vỏ diode
cú một miếng thuỷ tinh để ỏnh sỏng chiếu vào mối P - N , dũng điện ngược qua diode tỷ lệ thuận với cường độ ỏnh sỏng chiếu vào diode.
Giáo trình bảo trì máy tính và cài đặt phần mềm
22
Trang 23Ký hiệu của Photo Diode
Minh hoạ sự hoạt động của Photo Diode
3 Diode Phát quang ( Light Emiting Diode : LED )
Led được sử dụng để làm đèn báo nguồn, đèn nháy trang trí, báo trạng thái có điện vv
Diode phát quang LED
4 Diode Varicap ( Diode biến dung )
Diode biến dung là Diode có điện dung như tụ điện, và điện dung biến đổi khi ta thay đổi điện áp ngược đặt vào Diode
Trang 24Ứn dụng của Diode biến dung Varicap ( V D )
Ký hiệu của Diode xung
6 Diode tách sóng
Là loại Diode nhỏ bằng thuỷ tinh và còn gọi là diode tiếp điểm vì mặt tiếp xúc giữa hai chất bán dẫn P - N tại một điểm để tránh điện dung ký sinh, diode tách sóng thường dùng trong các mạch cao tần dùng để tách sóng tín hiệu
Trang 252 Phân cực thuận cho Diode.
Khi ta cấp điện áp dương (Ohm) , KΩ , MΩ +) vào Anôt (Ohm) , KΩ , MΩ vùng bán dẫn P ) và điện áp âm (Ohm) , KΩ , MΩ -) vào Katôt (Ohm) , KΩ , MΩ vùng bán dẫn N ) , khi đó dưới tác dụng tương tác của điện áp, miền cách điện thu hẹp lại, khi điện
áp chênh lệch giữ hai cực đạt 0,6V (Ohm) , KΩ , MΩ với Diode loại Si ) hoặc 0,2V (Ohm) , KΩ , MΩ với Diode loại Ge ) thì diện tích miền cách điện giảm bằng không
=> Diode bắt đầu dẫn điện Nếu tiếp tục tăng điện áp nguồn thì dòng qua Diode tăng nhanh nhưng chênh lệch điện áp giữa hai cực của Diode không tăng (Ohm) , KΩ , MΩ vẫn giữ ở mức 0,6V )
Diode (Si) phân cực thuận - Khi Dode dẫn
điện áp thuận đựơc gim ở mức 0,6V
Đường đặc tuyến của điện áp thuận qua Diode
3 Phân cực ngược cho Diode
Khi phân cực ngược cho Diode tức là cấp nguồn (Ohm) , KΩ , MΩ +) vào Katôt (Ohm) , KΩ , MΩ bán dẫn N), nguồn (Ohm) , KΩ , MΩ -) vào Anôt (Ohm) , KΩ , MΩ bán dẫn P), dưới sự tương tác của điện áp ngược, miền cách điện càng rộng ra và ngăn cản dòng điện đi qua mối tiếp giáp, Diode có thể chiu được điện áp ngược rất lớn khoảng 1000V thì diode mới bị đánh thủng
Trang 26Diode chỉ bị chỏy khi ỏp phõn cực ngựơc tăng > = 1000V
4 Phương phỏp đo kiểm tra Diode
Đo kiểm tra Diode
5 Ứng dụng của Diode bỏn dẫn
Giáo trình bảo trì máy tính và cài đặt phần mềm
26
Trang 27* Do tính chất dẫn điện một chiều nên Diode thường được sử dụng trong các mạch chỉnh lưu nguồn xoay chiều thành một chiều, các mạch tách sóng, mạch gim áp phân cực cho transistor hoạt động trong mạch chỉnh lưu Diode có thể được tích hợp thành Diode cầu có dạng
Diode cầu trong mạch chỉnh lưu điện xoay chiều
Nội dung đề cập : Cấu tạo và nguyên tắc hoạt động của Transistor thuận và Transistor ngược
3 Cấu tạo của Transistor ( Bóng bán dẫn )
Transistor gồm ba lớp bán dẫn ghép với nhau hình thành hai mối tiếp giáp P-N , nếu ghép theo thứ tự PNP ta được Transistor thuận , nếu ghép theo thứ tự NPN ta được Transistor ngược về phương diện cấu tạo Transistor tương đương với hai Diode đấu ngược chiều nhau
Trang 28Cấu tạo Transistor
Ba lớp bỏn dẫn được nối ra thành ba cực , lớp giữa gọi là cực gốc ký hiệu là B (Ohm) , KΩ , MΩ Base ), lớp bỏn dẫn B rất mỏng và cú nồng độ tạp chất thấp
Hai lớp bỏn dẫn bờn ngoài được nối ra thành cực phỏt (Ohm) , KΩ , MΩ Emitter ) viết tắt là E, và cực thu hay cực gúp (Ohm) , KΩ , MΩ Collector ) viết tắt là C, vựng bỏn dẫn E và C cú cựng loại bỏn dẫn (Ohm) , KΩ , MΩ loại N hay P ) nhưng cú kớch thước và nồng độ tạp chất khỏc nhau nờn khụng hoỏn vị cho nhau được
2 Nguyờn tắc hoạt động của Transistor
* Xột hoạt động của Transistor NPN
Giáo trình bảo trì máy tính và cài đặt phần mềm
28
Trang 29Mạch khảo sát về nguyên tắc hoạt
động của transistor NPN
Ta cấp một nguồn một chiều U CE vào hai cực C và E trong
đó (Ohm) , KΩ , MΩ +) nguồn vào cực C và (Ohm) , KΩ , MΩ -) nguồn vào cực E
Cấp nguồn một chiều U BE đi qua công tắc và trở hạn dòng vào hai cực B và E , trong đó cực (Ohm) , KΩ , MΩ +) vào chân B, cực (Ohm) , KΩ , MΩ -) vào chân E
Khi công tắc mở , ta thấy rằng, mặc dù hai cực C và E đã được cấp điện nhưng vẫn không có dòng điện chạy qua mối C E (Ohm) , KΩ , MΩ lúc này dòng I C = 0 )
Khi công tắc đóng, mối P-N được phân cực thuận do đó có một dòng điện chạy từ (Ohm) , KΩ , MΩ +) nguồn U BE qua công tắc => qua
R hạn dòng => qua mối BE về cực (Ohm) , KΩ , MΩ -) tạo thành dòng I B
Ngay khi dòng I B xuất hiện => lập tức cũng có dòng I C
chạy qua mối CE làm bóng đèn phát sáng, và dòng I C
mạnh gấp nhiều lần dòng I B
Như vậy rõ ràng dòng I C hoàn toàn phụ thuộc vào dòng I B
Trang 30và phụ thuộc theo một cụng thức
IC = β.IB
Trong đú I C là dũng chạy qua mối CE
I B là dũng chạy qua mối BE
β là hệ số khuyếch đại của Transistor
* Xột hoạt động của Transistor PNP
Sự hoạt động của Transistor PNP hoàn toàn tương tự Transistor NPN nhưng cực tớnh của cỏc nguồn điện U CE và U BE
ngược lại Dũng I C đi từ E sang C cũn dũng I B đi từ E sang B.
Nội dung: Gi i thi u v Mosfet, C u t o, ký hi u v ới thiệu về Mosfet, Cấu tạo, ký hiệu và ệu về Mosfet, Cấu tạo, ký hiệu và ề Mosfet, Cấu tạo, ký hiệu và ấu tạo, ký hiệu và ạo, ký hiệu và ệu về Mosfet, Cấu tạo, ký hiệu và à nguyờn t c ho t ắc hoạt động của Mosfet ạo, ký hiệu và động của Mosfet ng c a Mosfet ủa Mosfet
1 Giới thiệu về Mosfet MΩ osfet là Transistor hiệu ứng trường (Ohm) , KΩ , MΩ MΩ etal Oxide Semiconductor Field Effect Transistor) là một Transistor đặc biệt cú cấu tạo và hoạt động khỏc với Transistor thụng thường mà ta
đó biết, MΩ osfet cú nguyờn tắc hoạt động dựa trờn hiệu ứng từ trường
để tạo ra dũng điện, là linh kiện cú trở khỏng đầu vào lớn thớch hợn cho khuyếch đại cỏc nguồn tớn hiệu yếu, MΩ osfet được sử dụng nhiều trong cỏc mạch nguồn MΩ onitor, nguồn mỏy tớnh
Transistor hiệu ứng trường Mosfet
2 Cấu tạo và ký hiệu của Mosfet
Giáo trình bảo trì máy tính và cài đặt phần mềm
30
Trang 31Ký hiệu và sơ đồ chân tương đương giữa Mosfet và Transistor
* Cấu tạo của Mosfet
Trang 32Cấu tạo của Mosfet ngược Kờnh N
G : Gate gọi là cực cổng
S : Source gọi là cực nguồn
D : Drain gọi là cực mỏng
MΩ osfet kện N cú hai miếng bỏn dẫn loại P đặt trờn nền bỏn dẫn
N, giữa hai lớp P-N được cỏch điện bởi lớp SiO 2 hai miếng bỏn dẫn P được nối ra thành cực D và cực S, nền bỏn dẫn N được nối với lớp màng mỏng ở trờn sau đú được dấu ra thành cực G
MΩ osfet cú điện trở giữa cực G với cực S và giữa cực G với cực
D là vụ cựng lớn , cũn điện trở giữa cực D và cực S phụ thuộc vào điện ỏp chờnh lệch giữa cực G và cực S (Ohm) , KΩ , MΩ U GS )
Khi điện ỏp U GS = 0 thỡ điện trở R DS rất lớn, khi điện ỏp U GS > 0
=> do hiệu ứng từ trường làm cho điện trở R DS giảm, điện ỏp
U GS càng lớn thỡ điện trở R DS càng nhỏ
3 Nguyờn tắc hoạt động của Mosfet
Mạch điện thớ nghiệm
Mạch thớ nghiệm sự hoạt động của Mosfet
Thớ nghiệm : Cấp nguồn một chiều U D qua một búng đốn D vào hai cực D và S của MΩ osfet Q (Ohm) , KΩ , MΩ Phõn cực thuận cho MΩ osfet ngược) ta thấy búng đốn khụng sỏng nghĩa là khụng cú dũng
Giáo trình bảo trì máy tính và cài đặt phần mềm
32
Trang 33điện đi qua cực DS khi chân G không được cấp điện
Khi công tắc K1 đóng, nguồn U G cấp vào hai cực GS làm điện
Nội dung : Cấu tạo và nguyên lý hoạt động của Thyristor, phương pháp kiểm tra Thyristor, Ứng dụng của Thyristor
1 Cấu tạo và nguyên lý hoạt động của Thyristor
Cấu tạo Thyristor Ký hiệu của Thyristor Sơ đồ tương tương
Thyristor có cấu tạo gồm 4 lớp bán dẫn ghép lại tạo thành hai Transistor mắc nối tiếp, một Transistor thuận và một Transistor
Trang 34ngược (Ohm) , KΩ , MΩ như sơ đồ tương đương ở trờn ) Thyristor cú 3 cực là Anot, Katot và Gate gọi là A-K-G, Thyristor là Diode cú điều khiển , bỡnh thường khi được phõn cực thuận, Thyristor chưa dẫn điện, khi cú một điện ỏp kớch vào chõn G => Thyristor dẫn cho đến khi điện ỏp đảo chiều hoặc cắt điện ỏp nguồn Thyristor mới ngưng dẫn
Hỡnh dỏng Thyristor
Đo kiểm tra Thyristor
Giáo trình bảo trì máy tính và cài đặt phần mềm
34
Trang 35Đo kiểm tra Thyristor
Đặt động hồ thang x1 , đặt que đen vào Anot, que đỏ vào , đặt que đen vào Anot, que đỏ vào
Katot ban đầu kim không lên , dùng Tovit chập chân A vào chân
G => thấy đồng hồ lên kim , sau đó bỏ Tovit ra => đồng hồ vẫn lên kim => như vậy là Thyristor tốt
Ứng dụng của Thyristor
Thyristor thường được sử dụng trong các mạch chỉnh lưu nhân đôi tự động của nguồn xung Ti vi mầu
Thí dụ mạch chỉnh lưu nhân 2 trong nguồn Ti vi mầu JVC
1490 có sơ đồ như sau :
Trang 36Ứng dụng của Thyristor trong mạch chỉnh lưu
nhõn 2 tự động của nguồn xung Tivi mầu JVC
- Dụng cụ thực hành Tụ, Trở, Diode, Bóng bán
dẫn, IC, Đồng hồ vạn năng.
Giáo trình bảo trì máy tính và cài đặt phần mềm
36
Trang 37Phần 2 máy tính và Kỹ thuật Lắp ráp máy tính
Chơng1 :
Tổng quan hệ thống máy tính và các thiết bị ngoại
I Các khái niệm cơ bản
I.1 Cấu trúc chung của máy vi tính
Máy vi tính là một hệ thống đợc ghép bởi các thiết bị tạo nên Do đó để máytính hoạt động đợc thì các thiết bị đó phải đợc lắp ghép với nhau một cách hợp lý vàphải khai báo với các thiết bị khác Ngày nay nghành tin học phát triển đợc dựa trênhai thành phần chính là phần cứng và phần mềm :
I.1.1 Phần cứng (Hardware)
Phần cứng (Hardware) nói chung là bao gồm các đối tợng hữu hình nh các vỉmạch (IC), các bản mạch in, cáp nối, nguồn điện, bộ nhớ, máy đọc bìa,… chứkhông phải là các đối tợng trừu tợng, các thuật toán hay là các chỉ thị
Phần cứng máy tính là tất cả các thiết bị vật lý đợc dùng để lắp ráp thành bộmáy tính Ví dụ: Bộ vi xử lý, bo mạch chủ, bộ nhớ, bộ nguồn, các thiết bị lu trữ,…
I.1.2 Phần mềm (Sortware)
Khi nói đến phần mềm chúng ta hiểu đó là tập hợp tất cả các ch ơng trìnhchạy đợc trên máy tính Phần mềm đợc chia thành 2 loại:
- Phần mềm hệ thống: Là các chơng trình điều khiển sự hoạt động của máy
tính, có chức năng quản lý tài nguyên, duy trì hoạt động của máy tính Phần mềm
hệ thống quan trọng nhất là hệ điều hành
- Phần mềm ứng dụng: Là các chơng trình phần mềm dùng để giải quyết các
bài toán cụ thể trong thực tế Ví dụ nh các ngôn ngữ lập trình, các phần mềm đồhọa, các phần mềm quản lý CSDL,…
Ngoài ra, còn có một dạng trung gian giữa phần cứng và phần mềm đợc gọi
là Firmware (phần mềm nhúng), nó chính là phần mềm nhng đợc nhúng vào cácmạch điện tử trong quá trình chế tạo các mạch điện tử này.Phần mềm nhúng đ ợc
sử dụng để lu các chơng trình không đợc phép bị mất đi khi tắt điện
Trang 38Hình 1 : cấu trúc chung một bộ máy I.1.3 Chức năng của máy tính
Máy vi tính là thiết bị chuyên dùng trong lĩnh vực tin học, nó đợc cấu thành từcác thiết bị điện tử và hoạt động dới sự điều khiển của phần mềm Máy tính thờng
có các chức năng cơ bản sau:
- Xử lý dữ liệu: Dữ liệu thờng tồn tại dới nhiều dạng khác nhau và yêu cầu xử
lý là hết sức cần thiết Do đó, máy tính phải có chức năng xử lý dữ liệu
- Lu trữ dữ liệu: Chức năng này giúp máy tính có thể cập nhật, tìm kiếm và xử
lý khi cần thiết
- Di chuyển dữ liệu: Máy tính phải có khả năng di chuyển dữ liệu giữa bản
thân nó và thế giới bên ngoài Chức năng này thờng đợc thể hiện thông qua việc dichuyển dữ liệu giữa máy tính và các thiết bị kết nối với nó
- Điều khiển dữ liệu: Đơn vị điều khiển bên trong máy tính có nhiệm vụ quản
lý các tài nguyên và điều phối sự vận hành của các thành phần chức năng phù hợpvới yêu cầu của ngời sử dụng
Giáo trình bảo trì máy tính và cài đặt phần mềm
38
Trang 39I.2 Thiết bị vào
Thiết bị vào là các thiết bị dùng để nhập dữ liệu vào máy tính nh bàn phím(keyboard), chuột (mouse), máy quét ảnh (scan),… và một số thiết bị khác
I.3 Thiết bị ra
Thiết bị ra là các thiết bị dùng để hiển thị thông tin ra sau khi xử lý nh mànhình (Monitor/Display), máy in (Printer), loa (Speaker), và một số thiết bị khác
I.4 Bộ nhớ
Bộ nhớ là một thành phần quan trọng của máy tính, dùng để l u trữ các lệnh
và dữ liệu của máy tính Bộ nhớ đợc xây dựng từ các phần tử nhớ cơ bản, mỗi phần
tử nhớ cơ bản có thể nhớ đợc một bit thông tin Đó là các mạch có hai trạng thái cânbằng ổn định (flip - flop) Bộ nhớ máy tính đợc chia thành hai loại, đó là bộ nhớtrong và bộ nhớ ngoài
- Bộ nhớ trong: Bộ nhớ trong còn đợc gọi là bộ nhớ chính của máy tính, nó có
chức năng lu trữ thông tin trong quá trình máy tính hoạt động Nó có 2loại: RAM,
ROM (Chúng ta sẽ tìm hiểu nhiều hơn ở Chơng 2 - Các thiết bị phần cứng máy
tính).
- Bộ nhớ ngoài: Bộ nhớ ngoài hay còn gọi là bộ nhớ phụ của máy tính, nó cho
phép đọc/ghi và lu trữ thông tin lâu dài kể cả khi máy tính không hoạt động hoặc khitháo ra khỏi máy tính Bộ nhớ ngoài phổ biến hiện nay là đĩa từ (đĩa cứng, đĩamềm), đĩa quang (đĩa CD) và băng từ
II Cấu trúc Máy vi tính
II.1 Sơ đồ khối của máy tính
Một máy tính đợc cấu tạo từ nhiều thành phần và mỗi máy tính cụ thể có thể
có các thành phần khác nhau tuỳ thuộc vào nhu cầu sử dụng mà ngời dùng có thểgắn thêm hay gỡ bỏ một số thiết bị không cần thiết Nhng có một số thành phầnchính là không thể thiếu đối với bất kỳ một máy tính nào Sau đây là sơ đồ khốiminh họa cấu trúc chung của một máy tính (Xem H-1.1)
Đơn vị số học ALU
Đơn vị điều khiển
Bộ nhớ
Bộ nhớ đĩa từ
Bộ nhớ bỏn dẫn
Thiết bị đầu ra
(màn hỡnh, mỏy in…)
Thiết bị giao diện
Thiết bị giao diện
Trang 40H - 1.1 Các khối cơ bản của một hệ thống máy tính
I.2 Nguyên tắc hoạt động
Máy tính không thể hoạt động đợc hoặc có thể hoạt động nhng không thể
đem lại một kết quả nào nếu nh nó không có đầy đủ các thiết bị phần cứng cũng
nh các phần mềm điều khiển Do đó, máy tính muốn hoạt động đợc và hoạt độnghiệu quả thì nó phải dựa trên sự kết hợp giữa các thiết bị phần cứng và các phầnmềm điều khiển
III Lịch sử phát triển của máy tính
Trong lịch sử tiến hoá của máy tính nói chung và máy tính điện tử nói riêng,
đã có hàng trăm loại máy tính khác nhau lần lợt đợc ra đời
Chiếc máy tính đầu tiên do nhà khoa học ngời Pháp Blase Pascal (1623 –1662) chế tạo năm 1642 Chiếc máy tính này hoàn toàn là cơ khí, sử dụng các bánh
xe răng, năng lợng cung cấp cho máy tính là sức ngời – Quay tay, chỉ thực hiện đợcphép toán cộng và trừ
Ba mơi năm sau, nhà bác học ngời Đức Baron Gotfried von Leibniz (1646 –1716) đã chế tạo thành công một chiếc máy tính cơ khí khác, ngoài hai phép tínhcộng, trừ nó còn có thể thực hiện đợc phép nhân và phép chia
Sau đó, giáo s toán học Charles Babbage (1792 – 1871) ở trờng đại học tổnghợp Cambridge đã thiết kế và chế tạo thành công chiếc máy tính thực hiện đợc cácphép toán nh máy tính của Pascal Chiếc máy tính này đợc thiết kế để chạy mộtthuật toán duy nhất và có thể đa số liệu ra ngoài Mặc dù chiếc máy tính chạy khátốt nhng nó chỉ thực hiện đợc một thuật toán cho nên ông đã nghiên cứu cải tiến nó
và cho ra đời chiếc máy mới bao gồm 4 thành phần là: Bộ nhớ, đơn vị tính toán,thiết bị vào và thiết bị ra Chiếc máy tính này có thể thực hiện đợc các công việckhác nhau
Giáo trình bảo trì máy tính và cài đặt phần mềm
40