1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

nghiên cứu thiết bị truyền dẫn mini-link của ericsson

26 2,4K 14

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 0,9 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

nghiên cứu thiết bị truyền dẫn mini-link của ericsson

Trang 1

Đề tài: NGHIÊN CỨU THIẾT BỊ TRUYỀN DẪN

MINI-LINK CỦA ERICSSON.

Mục lục:

LỜI NÓI ĐẦU

Hiện nay mạng viễn thông nước ta đang được mở rộng và hiện đại hóa để đáp ứng được nhu cầu dịch vụ từ khách hàng Các thiết bị viễn thông đang khai thác trên mạng được trang bị hiện đại, chúng rất phong phú và đa dạng Điều này đòi hỏi mỗi sinh viên ngành viễn thông phải nghiên cứu kỹ về lý thuyết , khả năng vận hành, khai thác và bảo dưỡng các thiết bị đang có hoặc chuẩn bị xuất hiện trên

Trang 2

thị trường viễn thông Thiết kế môn học Vi ba số tìm hiểu về các thiết bị là dịp tốt

để em thực hiện điều này và củng cố lại những kiến thức đã học

Do thời gian có hạn và trình độ còn hạn chế nên bản thiết kế môn học này không tránh khỏi sự thiếu sót, sự phong phú về thiết bị Em mong nhận được sự góp ý của Thầy để bài thiết kế môn học của em được hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn

Tp.HCM, ngày 15 tháng 8 năm 2010 Sinh viên

Trang 3

Thiết bị MINI-LINK có các ưu điểm nổi bật như thiết kế gọn nhẹ, công suấttiêu thụ thấp, dung lượng lớn từ E1 cho đến STM-1, sử dụng dải tần rộng từ 7 đến

38 GHz Hơn thế nữa hệ thống điểm - điểm của MINILINK có thể được sử dụngtrong các cấu hình vòng ring, hình sao và hình cây cùng với khả năng định tuyếnđược tích hợp bên trong thiết bị

Các đặc điểm chính:

mạng lên mạng thế hệ tiếp theo như mạng điện thoại di động 3G.

Sơ lược về hệ thống Viba (Microwave)

Minilink (hay các hệ thống Viba nói chung) đều có 2 khối chính:

Trang 4

Hình 1: Sơ đồ khối của hệ thống viba

ODU – Outdoor Unit

ODU là khối đặt ngoài trời, làm nhiệm vụ liên lạc bằng sóng Viba (sóng ngắn)

với ODU đối diện trên đường truyền của nó thông qua anten Để có thể liên lạc

được với nhau thì:

của anten kia và ngược lại

Đặc tính của sóng Viba là tần số cao cùng với cấu tạo của anten vì vậy cho nênbúp sóng rất nhọn để có thể vươn xa

Vì tần số cao , bước sóng ngắn nên suy hao trong môi trường truyền dẫn là rấtlớn, chính vì vậy mà Viba hạn chế về khoảng cách truyền dẫn Nhưng cũng nhờ tần

số cao mà Viba có thể truyền đi khá nhiều dữ liệu

Trang 5

Trục trặc duy nhất xảy ra cho ODU là “mức tín hiệu thu được thấp hơn mứcthiết kế ban đầu” (bỏ qua trục trặc về thiết bị) Tuy có duy nhất 1 trục trặc nhưnglại có khá nhiều nguyên nhân gây ra:

ảnh hưởng đáng kể đến sự suy hao truyền dẫn

động trực tiếp vào khối ODU của hệ thống Viba (gây lệch góc anten).

chất lượng nhưng có thể xem là yếu tố quan trọng nhất (kết nối không tốt sẽ

gây ảnh hưởng rất lớn).

IDU – Indoor Unit:

IDU là khối đặt trong phòng, làm nhiệm vụ cung cấp tín hiệu cho khối ODU vàđiều khiển khối ODU

Những chức năng cơ bản của IDU:

Trang 6

Các trục trặc hay xảy ra với IDU:

- …

TÌM HIỂU MINI-LINK.

1 Giới thiệu MINI-LINK

bao gồm 1 module truy nhập (AMM) lắp trong nhà và một khối vô tuyến lắp ngoàitrời (RAU) và Anten

lượng truyền dẫn và phạm vi áp dụng, nó cung cấp các liên kết truyền dẫn vô tuyến

từ 2 đến 17 x 2 (34+2) Mbit/s và dải tần số hoạt động từ 7 – 38 GHz

- MINI-LINK E có thể được cấu hình cho các thiết bị đầu cuối với chế độkhông có bảo vệ ( 1+ 0), chế độ có bảo vệ ( 1 + 1) hoặc chế độ mạch bảo vệ vòng(ring)

Trang 7

Hình 2: Mô tả tổng quát Mini-Link E.

truy nhập và có thể kết hợp các cấu hình, dung lượng lưu lượng và các băng tần khác nhau Có thể sử dụng phần mềm để điều khiển việc định tuyến lưu lượng giữa các thiết bị đầu cuối, giảm thiểu lượng cáp sử dụng

Trang 8

 Phần Indoor: Module truy nhập hoàn toàn độc lập về băng tần

và hỗ trợ các phiên bản khác nhau về dung lượng và cấu hình

hệ thống Nó bao gồm một khối modem (MMU) và khối ghép kênh chuyển mạch (SMU) tùy chọn Với cấu hình dự phòng, 2 khối modem và một khối ghép kênh chuyển mạch được sử dụng Một khối truy nhập dịch vụ (SAU) tùy chọn được dùng chung giữa 2 máy đầu cuối Có thể sử dụng thêm một khối đấu chéo MINI-LINK (MXU) cho cấu hình dự phòng ring Tất cả các khối trong nhà được đặt trong một tủ máy truy nhập chung (AMM – Access Module Magazine) Các tủ máy truy nhập khácdùng cho các cấu hình máy đầu cuối khác cũng như cho các nútmạng gồm vài máy đầu cuối cũng có thể được thiết lập Hệ thống giám sát và điều khiển được tích hợp sẽ theo dõi liên tục chất lượng truyền dẫn và các tình trạng cảnh báo

Trang 9

Hình 3: Khối IUD của Mini-Link.

hỗ trợ được cho một số dải tần khác nhau Phần này chứa mộtmodule Anten, khối vô tuyến (RAU) và các phần cứng lắp đặtphụ trợ Module Anten và và khối vô tuyến có thể được tíchhợp hoặc lắp đặt rời nhau Với cấu hình bảo vệ ( 1+1), hai khối

vô tuyến và 1 hoặc 2 Anten sẽ được sử dụng Phần ngoài trờinày được nối với phần trong nhà bằng 1 dây cáp đồng trục

Trang 10

Hình 4: Khối ODU của Mini-Link

AMM (Access Module Magazine):

Dưới đây là một vài thiết bị được dùng trong phần Indoor AMM:

Indoor, nguồn và tín hiệu điều khiển

Trang 11

- AMM có thể được hiểu là một khối cố định, được thiết kế theo chuẩn, trong

đó có những board mạch tích hợp đưa ra những rack kết nối dùng để tíchhợp các khối khác lại với nhau thành một khối thống nhất gọi là Minilinkindoor

AMM 2p:

AMM 2p thích hợp cho những site đầu cuối:

Hình 5: AMM 2p

AMM 6p:

AMM 6p thích hợp cho những hub-site có dung lượng trung bình:

Trang 12

- 2 slot ngắn: 1 dùng cho NPU1 (B) hoặc NPU 8x2, 1 cho PFU2.

Trang 13

- 2 slot ngắn: 1 dùng cho NPU1 B hoặc NPU 8x2, 1 dùng cho 1 hoặc 2 PFU1.

Hình 7: AMM 20p

Trang 14

NPU (Node Processor Unit):

- NPU (Node Processor Unit): Khối điều khiển, tạo luồng và làm nhiệm vụgiao tiếp ngoài (management interface) NPU thực hiện chức năng điều khiển hệthống, một NPU luôn luôn được yêu cầu trong khối AMM

Cổng USB dành cho kết nối LCT và 1 cổng kết nối Ethernet 10/100 Base-T

Trang 15

- Dùng cho AMM 6p (B) và AMM 20p.

Trang 16

Hình 8: NPUs

LTU (Line Termination Unit):

với thiết bị PDH hoặc SDH bên ngoài LTU dùng để kết nối luồng vớithiết bị PDH hoặc SDH bên ngoài

nhưng dùng không đủ, LTC 12x2 cung cấp thêm 12 luồng E1

những site mà số luồng E1 trên NPU không đủ, LTU 16x2 cung cấp

Trang 17

- LTU 155e: dùng cho AMM 2p, AMM 6p(B), AMM 20p, dành chonhững site mà số luồng E1 trên NPU không đủ, LTU 155e cung cấp 1luồng STM-1 vật lí.

những site mà số luồng E1 trên NPU không đủ, LTU 155e cung cấp 1luồng STM-1 vật lí hoặc 1 luồng STM-1 quang

Hình 9: LTU với các giao diện E1(RJ45)

Trang 18

o LTU 155e cung cấp giao diện điện.

Hình 10: LTU 155e và LTU 155e/o giao diện quang và giao diện điện.

MMU (Modem Unit):

- MMU (Modem Unit): bộ phận giao tiếp giữa Indoor và sóng Radio bênngoài, quyết định dung lượng sóng Radio Khối MMU là giao diện trong nhà đếnkhối radio và chứa các bộ điều chế và giải điều chế Mỗi khối vô tuyến cần có mộtkhối MMU

- MMU là bộ phận giao tiếp giữa Indoor và sóng Radio bên ngoài, quyết địnhdung lượng sóng Radio (4-34Mbit/s)

Trang 19

- MMU2 sử dụng điều chế C-QPSK để phân luồng có dung lượng 4 đến 34Mbit/s Một kênh radio bảo vệ buộc phải có 2 khối MMU2 và 1 khối SMU2.

- MMU2 B sử dụng điều chế C-QPSK để phân luồng có dung lượng 4 đến 34Mbit/s Một kênh radio bảo vệ buộc phải có 2 khối MMU2 B

- MMU2 C sử dụng điều chế C-QPSK để phân luồng có dung lượng 4 đến 34Mbit/s, 16 QAM để phân luồng có dung lượng 16 đến 64 Mbit/s Một kênh radiobảo vệ buộc phải có 2 khối MMU2 C

- Dùng LCT để giám sát các khối MMU

SMU (Switch Multiplexer Unit):

- SMU (Switch Multiplexer Unit): cung cấp kênh bảo vệ sóng Radio Đôi khi

nó có thể dùng để giao tiếp với MINILINK-E Khối SMU sử dụng với cấu hình dựphòng 1 + 1 để chuyển mạch và/hoặc ghép kênh/tách kênh luồng 2 Mbit/s

- SMU2 có thể cung cấp kênh radio bảo vệ 1+1 hoặc site kết hợp thiết bịMINILINK-E tùy thuộc vào người dùng cấu hình (MMU2 không thể)

Trang 20

- SMU2 có: 1 kết nối O&M, 1 kết nối DIG SC (2x64kbit/s) cho kết nối IPDCN, 1 E1 và 1 kết nối E2/E3 cho site kết hợp với thiết bị MINILINK-E.

Dung lượng: 2x2; 4x2/8; 8x2 hoặc 34 + 2 Mbit/s

Dung lượng: 8x2 Mbit/s

Dung lượng: Một cấu hình đầu cuối 1 + ) với 17 x 2Mbit/s và một cấu hình đầu cuối 1 + 0 với 2x2, 4x2/8,8x2 hoặc 34 + 2 Mbit/s

- Cho 2 cấu hình đầu cuối 1 + 0: Dung lượng: 8 x 2Mbit/s

- Cho một cấu hình đầu cuối 1 + 1: 17 x 2, 4 x 8 + 2Mbit/s

ETU2:

ETU2 dùng cho AMM 2p, AMM 6p(B), AMM 20p ETU2 cung cấp 5 giaodiện Ethernet 10/100Base-T và 1 giao diện 10/100/1000Base-T

Trang 21

PFU được kết nối với nguồn từ ngoài vào, sẽ lọc và phân phối nguồn cho cáckhối khác.

FAU:

FAU là bộ phận làm mát AMM

Phần Outdoor

với nhau

Trang 22

- Hệ thống bảo vệ (1+1) bao gồm 2 RAUs và 1 hoặc 2 anten Khi dùng 1anten, 2 RAUs kết nối với anten sử dụng bộ chia nguồn.

được cung cấp RAU được bắt chặt vào anten theo chuẩn tích hợp RAU vàanten cũng có thể bắt tách rời nhau và được kết nối với nhau bởi 1 ống dẫnsóng (waveguide) linh động

ảnh hưởng đến hướng của anten

Hình 11: Anten Minilink có đường kính trong khoảng 0.2m đến 3.7m.

Những loại anten có đường kính từ 1.8m trở lên phải được lắp đặt với RAU

Trang 23

Phần vô tuyến.

năng nhưng khác nhau về thiết kế cơ khí và công nghệ viba

số vô tuyến (RF) Các tín hiệu lưu lượng từ các khối trong nhà được xử lý vàchuyển đổi sang tần số phát và được truyền qua chặng viba

kết nối để đồng chỉnh Anten, cáp vô tuyến và tiếp đất

Hình 12: MINI-LINK E RAU1 và RAU2

Trang 24

- Khối vô tuyến được nối trực tiếp đến Anten không qua ống dẫn sóng mềm.

bất kỳ Anten nào với giao diện ống dẫn sóng chuẩn 154 IEC-UBR Một bộ công cụtùy chọn dành cho việc lắp đặt tách rời này gồm tất cả các công cụ cần thiết

mềm

đồng chỉnh của Anten Khối này có 2 bản lề và các chốt để lắp đặt bằng một tay trong suốt quá trình lắp đặt

Khối Anten

Trang 25

Hình 13: RAU 1 và RAU 2 với các Anten khác nhau.

ống dẫn sóng mềm

trình bảo trì khi đồng chỉnh

0,3m và 0,6m

Trang 26

Kết luận.

mạng thế hệ tiếp theo như mạng điện thoại di động 3G

cây, hỗ trợ chức năng định tuyến

Ngày đăng: 10/11/2014, 14:12

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1: Sơ đồ khối của hệ thống viba - nghiên cứu thiết bị truyền dẫn mini-link của ericsson
Hình 1 Sơ đồ khối của hệ thống viba (Trang 4)
Hình 2: Mô tả tổng quát Mini-Link E. - nghiên cứu thiết bị truyền dẫn mini-link của ericsson
Hình 2 Mô tả tổng quát Mini-Link E (Trang 7)
Hình 3: Khối IUD của Mini-Link. - nghiên cứu thiết bị truyền dẫn mini-link của ericsson
Hình 3 Khối IUD của Mini-Link (Trang 9)
Hình 4: Khối ODU của Mini-Link - nghiên cứu thiết bị truyền dẫn mini-link của ericsson
Hình 4 Khối ODU của Mini-Link (Trang 10)
Hình 5: AMM 2p - nghiên cứu thiết bị truyền dẫn mini-link của ericsson
Hình 5 AMM 2p (Trang 11)
Hình 6: AMM 6p - nghiên cứu thiết bị truyền dẫn mini-link của ericsson
Hình 6 AMM 6p (Trang 12)
Hình 7: AMM 20p - nghiên cứu thiết bị truyền dẫn mini-link của ericsson
Hình 7 AMM 20p (Trang 13)
Hình 8: NPUs - nghiên cứu thiết bị truyền dẫn mini-link của ericsson
Hình 8 NPUs (Trang 16)
Hình 9: LTU với các giao diện E1(RJ45) - nghiên cứu thiết bị truyền dẫn mini-link của ericsson
Hình 9 LTU với các giao diện E1(RJ45) (Trang 17)
Hình 10: LTU 155e và LTU 155e/o giao diện quang và giao diện điện. - nghiên cứu thiết bị truyền dẫn mini-link của ericsson
Hình 10 LTU 155e và LTU 155e/o giao diện quang và giao diện điện (Trang 18)
Hình 11: Anten Minilink có đường kính trong khoảng 0.2m đến 3.7m. - nghiên cứu thiết bị truyền dẫn mini-link của ericsson
Hình 11 Anten Minilink có đường kính trong khoảng 0.2m đến 3.7m (Trang 22)
Hình 12: MINI-LINK E RAU1 và RAU2 - nghiên cứu thiết bị truyền dẫn mini-link của ericsson
Hình 12 MINI-LINK E RAU1 và RAU2 (Trang 23)
Hình 13: RAU 1 và RAU 2 với các Anten khác nhau. - nghiên cứu thiết bị truyền dẫn mini-link của ericsson
Hình 13 RAU 1 và RAU 2 với các Anten khác nhau (Trang 25)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w