Sự hình thành phân tử NO2 trước khi xen phủ với các đám mây hình tám nổi của nguyên tố oxi thì nguyên tố N trộn lẩn các orbital hóa trị 2s 2p của mình để tạo thành 4 orbital sp3 có mức năng lượng như nhau sau đó mới xen phủ với các đám mây hình thành tám nổi của nguyên tố oxi hơn nữa nguyên tử N còn 1e chưa tham gia liên kết nên nó đẩy liên kết NO và hình thành nên phân tử NO2.Sự hình thành phân tử SO2 : trước khi xen phủ với các đám mây hình tám nổi của nguyên tố oxi thì nguyên tố S trộn lẫn các orbital hóa trị 3s 3p của mình để tạo thành 4 orbital sp3 có mức năng lượng như nhau sau đó xen phủ với các đám mây hình cầu tám nổi của nguyên tố oxi hơn nữa nguyên tử S còn 1e chưa tham gia liên kết nên nó đẩy liên kết SO và hình thành nên phân tử SO2.
Trang 1ĐẠI HỌC HUẾTRƯỜNG ĐHKH HUẾKHOA HÓA HỌC
BÀI TIỂU LUẬN BÀI TẬP HÓA ĐẠI CƯƠNG 1
Cán bộ hướng dẫn:
Trần Thái Hòa
Sinh viên thực hiện:
Đinh Văn Sao Lớp: Hóa K36
Huế, tháng 12 năm 2012
*******************************************
Trang 2Chương 2 CÁC MÔ HÌNH NGUYÊN TỬ TRƯỚC CƠ HỌC LƯỢNG TỬ
Bài 1
PTPƯ:
a Ở cực âm ta thu được 1g H2 => mH = 0,5g
Ở cực dương ta thu được 7,936g O2
m
m M
n
lầnVậy nguyên tử Oxi có khối lượng gấp 15,872 lần khối lượng nguyên tửHidro
b Nếu chọn khối lượng 1 nguyên tử H làm đơn vị thì nguyên tử khối của O là
Trang 622, 99
Na Na
Cl Cl
14s−1
Trang 74, 46.10 670,8.10
6,625.10 3.10
5,8.103400.10
Trang 8m mv
6, 6256.10
3,9.10 30.10 0,555
h
m mv
6,6256.10
1, 68.10 1,67.10 2360
h
m mv
Trang 9b n =3 và l = 1 có 3 orbital Số e tối đa là 6e.
c n = 3; l = 1 và ml = -1
n = 3, l = 1 => có 3 orbital
ml = -1 nếu ms = +1/2 có 3e- tối đa
nếu ms = -1/2 có 6e- tối đa
d n = 3; l = 1; me = -1; ms = -1/2 Vì có 3 orbital nên có 6e-
Bài3
Số e tối đa trong một nguyên tử
a n = 3 và l =1 có 3 orbital Số e- tối đa là 6e-
b n = 3 và l = 2 có 5 orbital Số e- tối đa là 10e-
Trang 10c n = 3; l = 2 và ml = -1
n = 3, l = 2 => có 5 orbital
ml = -1 nếu ms = +1/2 có 4e- tối đa
nếu ms = -1/2 có 9e- tối đa
d n = 3; l = 1 và ml = -1
n = 3, l = 1 => có 3 orbital
ml = -1 nếu ms = +1/2 có 3e- tối đa
nếu ms = -1/2 có 6e- tối đa
Trang 13c Ge (Z = 32) 1s22s2sp63s23p63d104s24p2
2s2p: b = 0,35.7 + 2.0,85 = 4,15 Z* = 32 – 4,15 = 27,853s3p: b = 0,35.7 + 18.0,85 + 2.1 = 6,15 Z* = 32 – 21,15 = 10,85
Bài 11
a Đối với nguyên tử He (Z = 2) 1s2
Năng lượng ion hóa thứ nhất:
Trang 142 2
Trang 15Bài 13
a 2s có 2e- tối đa
2p có 6e- tối đa
3p có 6e- tối đa
4d có 10e- tối đa
5f có 14e- tối đa
b L có 8e- tối đa
M có 18e- tối đa
O có 32e- tối đa
Trang 16b Ca2+ có 8e lớp ngoài cùng, có cấu hình như khí trơ
Cr3+ có 11e lớp ngoài cùng, không có cấu hình như khí trơ
Al3+ có 8e lớp ngoài cùng, có cấu hình như khí trơ
Zn2+ có 18e lớp ngoài cùng, không có cấu hình như khí trơ
Sn4+ có 2e lớp ngoài cùng, không có cấu hình như khí trơ
Br- có 8e lớp ngoài cùng, có cấu hình như khí trơ
S2- có 8e lớp ngoài cùng, có cấu hình như khí trơ
Te2- có 8e lớp ngoài cùng, có cấu hình như khí trơ
Trang 17He chỉ có 2 e lớp ngoài cùng lại xếp vào nhóm VIIIA vì
+He thuộc vào nhóm khí trơ
Bài3
Các nguyên tố thuộc nhóm Cu được xếp vào nhóm IB các nguyên tố thuộc
nhóm Zn được xếp vào nhóm IB vì: Các nguyên tố trong cùng một nhóm có cấu
hình e của các lớp hóa trị giống nhau.
Trang 19Các ion đồng e trong cùng một chu kì có bán kính giảm khi số hiệu nguyên
tử tăng vì điện tích hạt nhân tăng
Đối với những ion cung điện tích sự biến thiên bán kính ion cũng giống như
sự biến thiên của bán kính nguyên tử
Bài7
Ái lực electron của một nguyên tố là dương năng lượng tỏa ra (hoặc thu vàonếu nguyên tử có ái lực electron âm )khi một nguyên tử khí tự do của nguyên tố donhận vào 1e để tạo thành 1 ion âm có điện tích -1
Bài8
Độ âm điện của một nguyên tố là thước đo xu hướng tương đối của mộtnguyên tử hút e về phái nó khi nó lien kết hóa học với một nguyên tử khác
Quy luật biến thiên độ âm điện độ âm điện của các nguyên tố thường xuyên
từ trái sang phải trong một chu kì và giảm từ trên xuống dưới trong một nhóm
Bài9
IE2 luôn luôn lớn hơn IE1 vì để loại bỏ 1 electron từ một ion tích điện dươngkhó khan hơn từ các nguyên tử trung hòa tương ứng do lực hút của hạt nhân củacác e lớp ngoài của ion tích điện +1 lớn hơn nguyên tử trung hòa
Trang 20Bài 12
Thứ tự tăng năng lượng ion hóa thứ nhất của các dãy nguyên tố sau:
a Các kim loại kiềm Li<Na<K<Rb<Cs<Fr
Trang 21Các nguyên tố trong cùng một chu kì có số lớp e như nhau Số thứ tự của chu
Fe3+ có 5e phân bố 5 orbital của phân lớp d nên không có e- nào nhảy qua cácorbital còn lại
Trang 22X(Al) n=3 =>thuộc chu kì 3
Có 3e lớp ngoài cùng nên thuộc nhóm IIIA
b Hợp chất của X với Hidro NH3
Bài 21
Nguyên tố X thuộc chu kì 3 => có 3 lớp e
-Tác dụng Hidro => XH2 =>X có điện tích -2 (có hóa trị 2)
X thiếu 2e để đạt cấu hình bền X tác dụng với hidro để nhận 2e
X có 6e ở lớp ngoài cùng nên thuộc nhóm VIA
Vậy nên X là Lưu huỳnh (S)
Bài 22
M là kim loại
Tạo oxit M2O7; M có hóa trị 7=>thuộc nhóm VIIB
Có 4 lớp e nên thuộc chu kì 4
Vậy M chính là Mn
Trang 23Chương 4 CẤU TẠO PHÂN TỬ VÀ LIÊN KẾT HÓA HỌC Bài 1
Điều kiện hình thành lien kết ion do lực hút từ điện giữa các ion mang điệntích ngược dấu liên kết ion hình thành giữa 2 nguyê tử có độ âm điện khác nhaunhiều
Điều kiện hình thành lien kết cộng hóa trị do sự hình thành liên kết giữa 2nguyên tử trong các hợp chất phi ion có độ âm điện khác nhau không nhiều thựchiện bằng một hoặc nhiều cặp e dùng chung giữa 2 nguyên tử và một nguyên tửcòn lại không đóng góp
Cl(Z=17) 1s22s22p63s23p5thiếu 1e để có cấu hình bền Ar vì vậy nó sẽ nhận 1e
để trở thành ion âm Cl- có cấu hình
Trang 24+NH3: Do N có hóa trị 5 có độ âm điện mạnh hơn H nên khó liên kết H, cặp e dungchung sẽ hút về phía N,N dư điện tích âm , H dư điện tích dương 2 điện tích tráidấu nên hút nhau.
+CO2:C có hóa trị 4 ,oxi có hóa trị 2 C thiếu 4e để trở thành cấu hình bền vững.Oxi thiếu 2e ở lớp ngoài cùng nên C tham gia lien kết với nhau bằng 2 cặp e dungchung
+CCl4: Cacbon có hóa trị 4 clo có hóa trị 1 nên C dùng 4e để liên kết 4 nguyên tửclo để có cấu hình bền vững
+KCl: K(Z=19) 1s22s22p63s23p64s1 thừa 1e để trở thành cấu hình bền vững của Arnên khi phản ứng nó sẽ nhường ra để trở thành ion dương
H H
H H H
Trang 25Phân tử N2O5
O O O
O O O
OH
Phân tử H3PO4
O O
H H H
Trang 26Bài 4
Năm trường hợp mà quy tắc bát tử không nghiệm đúng
- Không giải thích được bản chất của lực liên kết cộng hóa trị, tính địnhhướng của liên kết, hóa trị của nhiều nguyên tố
- Không giải thích được sự tồn tại những phân tử hình thành liên kết khôngphải bằng cặp điện tử dùng chung như H2+, He2+…
- Không nghiệm đúng các nguyên tử Be trong hợp chất (Cl Be Cl)
- Không nghiệm đúng nguyên tử B trong hợp chất (Cl3B)
- Không nghiệm đúng nguyên tử P trong hợp chất (PF5)
Bài 5
Một lưỡng cực điện là phân tử có 2 cực
Momen lưỡng cực là đại lượng được sử dụng để đặc trưng độ phân cực củamột lưỡng cực điện
Chiều của momen lưỡng cực là hướng từ đầu tích điện dương đến đầu tíchđiện âm
Bài6
Các hợp chất ion ở thể rắn dẫn điện kém nhưng lại có khả năng dẫn điện tốtkhi nóng chảy hoặc hòa tan trong nước, vì khi nóng chảy hay hòa tan trong nước thìcác hạt mang điện lưu động nên hình thành các điện cực
Bài7
Monoclobenzen có momen lưỡng cực µ= 1,53D
Ortho 0 3 1,53 3 2,65D
Trang 27Hx = (103 + 78.5) – (100 + 57) =24.5 kcal phản ứng thu nhiệt Hx > 0
Bài 10 Xếp các liên kết theo mức độ phân cực tăng dần
B−CL < Be−CL < Ca−CL < Na−CL
Trang 28THUYẾT LIÊN KẾT HÓA TRỊ Bài 1
Lai hóa của ion NO 2 +
Ion NO2+ có dạng là AB2E0 suy ra nó thuộc dạng lai hóa sp có dạng phân tử
là một đường thẳng
Từ đó suy ra góc liên kết trong ion NO2+ có góc liên kết 1800
Lai hóa của Ion NO 2
-Ion NO2- có dạng là AB2E1 suy ra nó thuộc dạng li hóa sp2 có dạng phân tử làhình gấp khúc
Từ đó suy ra góc liên kết trong Ion NO2- có góc liên kết là 1200
Bài 2
a
Số liên kết: σ trong phân tử trên là:11σ
Số liên kết л trong phân tử trên là:1л
O C
H H H
Số liên kết σ trong phân tử trên là:10σ
Số liên kết л trong phân tử trên là:2л
Trang 29Số liên kết σ trong phân tử trên là:6σ
Số liên kết л trong phân tử trên là:2л
C H
Số liên kết σ trong phân tử trên là:7σ
Số liên kết л trong phân tử trên là:2л
Bài 3
a Lai hóa các orbital nguyên tử là sự tổ hợp tuyến tính các orbital nguyên tử ở lớporbital hóa trị của một nguyên tử để tạo thành các orbital nguyên tử lai hóa có nănglượng như nhau hình dáng như nhau nhưng có sự định hướng khác nhau trongkhông gian số orbital lai hóa bằng số orbital nguyên tử tham gia tổ hợp
b Lai hóa sp là sự tổ hợp tuyến tính một orbital nguyên tử s và một orbital nguyên
tử p ở lớp orbital hóa trị của một nguyên tử để tạo thành hai orbital nguyên tử laihóa có năng lượng như nhau hình dáng như nhau nhưng có sự định hướng ngượcchiều nhau và có 2 trục orbital lai hóa nằm trên một đường thẳng
Ví dụ:BeH 2 ,BeCl 2 ,CO 2
Lai hóa sp2 là sự tổ hợp tuyến tính một orbital nguyên tử s và 2 orbitalnguyên tử p ở lớp orbital hóa trị của nguyên tử để tạo thành 3 orbital nguyên tử laihóa có năng lượng như nhau hình dáng như nhau nhưng có sự định hướng về bađỉnh của một tam giác đều và có 3 trục orbital lai hóa cùng nằm trên một mặt phẳngcủa tam giác
Ví dụ: BF 3 ,SO 3 ,SO 2
Trang 30Lai hóa sp3 là sự tổ hợp tuyến tính orbital nguyên tử s và 3 orbital nguyên tử
p ở lớp orbital hóa trị của một nguyên tử để tạo thành 4 orbital nguyên tử lai hóa cónăng lượng như nhau hình dáng như nhau nhưng có sự định hướng về bốn đỉnh của
Sự hình thành liên kết trong phân tử CH 3 -CH 3
Nguyên tử C có 4e độc thân tam nổi và 3 nguyên tử H có dạng hình cầu 3e độcthân.Khi đó các orbital nguyên tử này xen phủ cực đại nhờ đó sự phân bố mật độ e
có tính đối xứng nên nó quay quanh trục 1 liên kết mức độ xen phủ không bị thayđổi nên độ bề liên kết cũng không thay đổi cho nên nó chỉ hình thành liên kết σ
Sự hình thành liên kết trong phân tử CH 2 ═CH 2
Nguyên tử C có hình dạng tám nổi và có 4e độc thân và có 2 nguyên tử H sẽ xenphủ với 2 e độc thân hình dạng tám nổi xen phủ cực đại nên nó hình thành 2 liênkết σ và 2e độc thân của nguyên tử C tiếp tục xen phủ nhưng chúng không thể xenphủ cực đại nên chúng sẽ hình thành một liên kết л và có một xen phủ cực đại làliên kết σ
Sự hình thành liên kết trong phân tử CH≡CH
Nguyên tử C có 4e độc thân có hình dạng tám nổi và 2 nguyên tử H có 1eđộc thân có hình dạng cầu và e độc thân của H sẽ xen phủ và 1e độc thân củanguyên tử C là xen phủ cực đại do đó nó hình thành 1 liên kết σ và 3e sẽ xen phủvới 3e độc thân của nguyên tử C tạo thành 1 liên kết σ và 2 liên kết л
Sự hình thành liên kết CO
Nguyên tử có 4e độc thân có hình dạng tám nổi và nguyên tử O cũng có 6eđộc thân có hình dạng tám nổi do đó các e độc thân này sẽ xen phủ với 4 e độc thân
Trang 31xen phủ cực đại còn 2e độc thân không xen phủ cực đại hình thành nên 2 liên kết л
và 1 liên kết σ
Bài 5
Cấu trúc tháp tam giác của phân tử NH3 với góc liên kết 1070 trước khi xenphủ với các orbital hình cầu của nguyên tử H thì nguyên tử N phải trộn lẩn với cácorbital hóa trị 2s 2p của mình để tạo orbital lai hóa sp3 có năng lượng như nhau saukhi trộn lẩn thì nó xen phủ với các đám mây hình cầu của nguyên tử H hơn nữa trênnguyên tử N có một cặp e tự do Nó sẽ có phần không gian lớn cho nên nó đẩy góc
ˆ
HNH giảm xuống 1070 và nó có hình dạng là tháp,tam giác
Cấu trúc tam giác phẳng đều của phân tử BF3 với góc liên kết là 1200
Trước khi xen phủ với các đám mây hình tâm nổi của F thì nguyên tử B phảitrộn lẩn 1 orbital của nguyên tử s với 2 orbital của nguyên tử 2p của mình để tạo 3orbital sp2 các năng lượng như nhau Trục orbital cùng nằm trên một mặt phẳngnhưng cố sự định hướng về 3 đỉnh của một tam giác đều từ đó suy ra FBF ˆ 120
Bài 6
Khi hình thành phân tử S đã sử dụng orbital nguyên tử nguyên chất xen phủvới 2orbital đám mây hình cầu của H để tạo thành 2 liên kết SH nó có hình dạngnhư nhaudo liên kết SH phân cực về phía S nên 2 nguyên tử H tích điện dươngcùng dấu đẩy nhau làm cho góc HSHˆ dãn ra từ 90-920
Sự hình thành liên kết trong phân tử H 2 O
Trước khi xen phủ với 2 đám mây hình cầu của nguyên tử H thì nguyên tử Ophải trộn lẫn các orbital hóa trị 2s 2p để tạo 4 orbital lai hóa sp3 có năng lượng nhưnhau sau đó mới trộn lẩn với đám mây hình cầu của nguyên tử H mà trong nguyên
tử O còn 2 cặp e độc thân của oxi chiếm không gian lớn hơn nên nó ép góc liên kết
từ 109028’-104028’
Bài 8
a
A n=2, l=1, ml=0, ms=-1/2
Trang 32Ô lượng tử năng lượng cuối cùng có dạng
Suy ra nguyên tố A thuộc chu kì 2 nhóm VIIA ô thứ 9 => nguyên tố F
B n=3, l=1, ml=0, ms=1/2
Suy ra ô lượng tử mức năng lượng cuối cùng của nguyên tố B có dạng là
Từ ô lượng tử suy ra nguyên tố B thuộc chu kì 3 nhóm IVA ô thứ 14 suy ranguyên tố B là Silic
C n=2,l=1,ml=0,ms=1/2
Suy ra ô lượng tử mức năng lượng cuối cùng cua nguyên tố C có dạng là
Từ ô lượng tử nguyên tử C thuộc chu kì 2 nhóm IVA ô thứ 6 suy ra đó lànguyên tố Cacbon
b
Phân tử BA4 có dạng SiF4.Có cấu trúc hình học là một tứ diện đều
Phân tử CA4 có dạng là CF4 Có cấu trúc hình học là một tứ diện đều
Trang 33Bài 9
Nguyên tố A : n=2,l=1,m l =-1,m s =1/2
Ô lượng tử mức năng lượng cuối cùng của nguyên tố A có dạng là
Từ ô lượng tử nguyên tử A thuộc chu kì 2 nhóm VA ô thứ 7 suy ra đó lànguyên tố Nito (N)
Nguyên tố B : n=1,l=0,m l =0,m s =1/2
Ô lượng tử mức năng lượng cuối cùng của nguyên tố B có dạng là
Từ ô lượng tử nguyên tử B thuộc chu kì 1 nhóm IA ô thứ 1 suy ra đó lànguyên tố H
Phân tử AB 3 có dạng công thức là NH 3
Giải thích sự hình thành liên kết và cấu trúc hình học của hợp chất NH3 trướckhi xen phủ vào các orbital hình cầu của nguyên tử H thì nguyên tử N phải trộn lẫncác orbital hóa trị 2s 2p của mình để tạo thành 4 orbital sp3 cso mức năng lượngnhư nhau và nguyên tử N còn 1 đôi e tháp tam giác và góc (BAB) =1070 đúng vàthực tế phân tử NH3
Bài 10
Phân tử có momen lưỡng cực lớn hơn 0 là:
NH3, SF4, SiHCl3, SF2 vì chúng đều có dạng lai hóa sp3
NH3: là tháp tam giác nên momen lực tổng hợp luôn lớn hơn 0
SF4 là một tứ diện đều nên momen lực tổng hợp luôn lớn hơn 0
SiHCl3 là một tứ diện đều nên momen lực tổng hợp luôn lớn hơn 0
SF2 là hình gấp khúc nên momen lực tổng hợp luôn lớn hơn 0
Trang 34Thứ tự các góc liên kết giảm dần là NO 2 + >NO 2 >NO 2
-Vì NO2 là dạng phẳng nên góc là 1800 còn đối với NO2 và NO2- do nguyên
tử N ở trong phân tử của NO2- có 2e tự do chứa liên kết cho9 nên nó đẩy góc kiênkết NO mạnh hơn nguyên tử NO ở trong phân tử NO2 có e tự do chứa liên kết do
đó góc liên kết của NO2- nhỏ hơn NO2
Trang 35NO2- dạng hình học gấp khúc.
NO3- dạng hình học tam giác phẳng đều
Bài 13
Quan điểm hóa hóa trị theo thuyết VB là: Hóa trị của nguyên tố chính bằng
số e độc thân trong cấu hình e của nó tại thời điểm thm gia liên kết.
Ví dụ: Nguyên tố H có 1 e độc thân có hóa trị 1 nguyên tố Na có 1e độc thân cso
hóa trị 1
Bài 14
Hình học phân tử và trạng thái lai hóa của nguyên tử trung tâm trong các phân tử
PF6- Trạng thái lai hóa sp3 hình lục giác đều
SO42- Trạng thái lai hóa sp3 hình tứ diện đều
PCl3 Trạng thái lai hóa sp3 hình tháp tam giác
NO2 Trạng thái lai hóa sp3 hình gấp khúc
NH4+ Trạng thái lai hóa sp3 hình tháp ngũ giác
NO2+ Trạng thái lai hóa sp3dạng phẳng
Bài 16
a Nguyên tố X được xác định bằng số lượng tử: n =2, l=1,ml=0,ms=1/2
Từ ô lượng tử nguyên tử X thuộc chu kì 2 nhóm IVA ô thứ 6 suy ra nguyên
tố X là Cacbon
b Các hóa trị có thể có của X trong các hợp chất là: II và IV
Bài 17
Nguyên tố A có các số lượng tử sau: n=2, l=1,ml=-1, ms=1/2
Ô lượng tử biểu diễn mức năng lượng cao nhất của nguyên tố A là
Trang 36Từ ô lượng tử nguyên tố A thuộc chu kì 2 nhóm VA ô thứ 7 => nguyên tố A
là Nito (N)
Nguyên tố B có các số lượng tử sau: n= 2, l= 1, ml=1, ms=-1/2
Ô lượng tử biểu diễn mức năng lượng cao nhất của nguyên tố B là
Từ ô lượng tử nguyên tố B thuộc chu kì 2 nhóm VIA ô thứ 8 =>B là O
Suy ra phân tử AB2 có dạng là NO2 vàAB2+ có dạng là NO2+
Trạng thái lai hóa NO2 là sp2 có hình gấp khúc
Trạng thái lai hóa NO2+ là sp là đường thẳng
a Vì nguyên tốA ởcùng chu kì với nguyên tố X và cùng nhóm với nguyên tố Y nên
A thuộc chu kì 2 – nhóm VA
Từ đó suy ra cấu hình của A là: 1s22s22p3 => nguyên tố A là Nito (N)
Nito (N) có 5e lớp ngoài cùng nên có thể có hóa trị 5
b Công thức NH3, góc liên kết HNH ˆ 107
Giải thích hình thành liên kết trong phân tử NH3 trước khi xen phủ vào cácorbital hình cầu của nguyên tử H thì nguyên tử N phải trộn lẫn các orbital hóa trị