1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

bài tập ôn tập hóa 12

8 239 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 243,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nếu cho 10,7 gam X tác dụng hết với dung dịch CuSO4 thì thấy khối lượng chất răn tăng m gam.. Phần 2 cho tác dụng hết với dung dịch AgNO3 thấy khối lượng chất rắn tăng m gam.. Nếu cho 15

Trang 1

CƠ SỞ DẠY THÊM MÔN HOÁ BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM HOÁ 12 ( VÔ CƠ)

ĐIỆN THOẠI 0945610100

Dùng cho câu 1, 2, 3: Hoà tan hỗn hợp Ba, Na (với tỉ lệ mol 1:1) vào nước được dung dịch A và 0,672 lít khí H2(đktc)

Câu 1: Thể tích dung dịch HCl 0,1M cần để trung hoà dung dịch A là

Câu 2: Khối lượng muối thu được sau phản ứng trung hoà là

Câu 3: Cho 560 ml CO2(đktc) hấp thụ hết vào dung dịch A Khối lượng kết tủa thu được là

Dùng cho câu 4, 5, 6: Cho 27,4 gam Ba vào 500 gam dung dịch X gồm (NH4)2SO4 1,32% và CuSO4 2% và đun nóng thu được

V lít khí A (đktc), dung dịch B và m gam kết tủa C

Câu 4: Giá trị của V là

Câu 5: Giá trị của m là

Câu 6: Nồng độ phần trăm của chất tan trong B là

Dùng cho câu 7, 8: Hoà tan 2,15gam hỗn hợp gồm 1 kim loại kiềm A và 1 kim loại kiềm thổ B vào H2O thu được dung dịch C

và 0,448lít H2(đktc) Để trung hoà 1/2 dung dịch C cần V lít dung dịch HCl 0,1M và thu được m gam muối

Câu 7: Giá trị của V và m lần lượt là

A 0,2 và 3,570 B 0,2 và 1,785 C 0,4 và 3,570 D 0,4 và 1,785

Câu 8: Thêm H2SO4 dư vào 1/2 dung dịch C thu được 1,165g kết tủa A và B lần lượt là

Câu 9: Chia 23,2 gam hỗn hợp X gồm Na, K và Al thành 2 phần bằng nhau Phần 1 cho tác dụng với dung dịch NaOH dư thu

được 8,96 lít khí H2 (đktc) Phần 2 cho tác dụng với dung dịch HCl dư rồi cô cạn dung dịch thì thu được m gam chất rắn Giá trị của m là

Câu 10 Cho 10,6g Na2CO3 vào 12g dung dịch H2SO4 98%, sẽ thu được bao nhiêu gam dung dịch? Nếu cô cạn dung dịch sau phản ứng sẽ thu được bao nhiêu gam chất rắn?

A 18,2g và 14,2g B 18,2g và 16,16g C 22,6g và 16,16g D 7,1g và 9,1g

Câu 11 Hấp thụ hoàn toàn 2,688 lit khí CO2 (đktC vào 2,5 lit dung dịch Ba(OH)2 nồng độ a mol/l, thu được 15,76 gam kết tủa Giá trị của a là

Câu 12 Nung 13,4 gam hỗn hợp 2 muối cacbonat của hai kim loại hoá trị 2, thu được 6,8 gam chất rắn và khí X Lượng khí X

sinh ra cho hấp thụ vào 75 ml dung dịch NaOH 1M, khối lượng muối khan thu được sau phản ứng là

Câu 13 Hấp thụ hoàn toàn V (l) CO2 (đktC vào dung dịch Ba(OH)2 thu được 19,7 gam kết tủa Loại bỏ kết tủa rồi thêm vào dung dịch còn lại một lượng dung dịch H2SO4 dư lại được thêm 23,3 gam kết tủa nữa V bằng

A 2,24 lit hoặc 5,68 lit B 4,48 lit hoặc 6,72 lit

C 2,24 lit hoặc 3,36 lit D 2,24 lit hoặc 6,72 lit

Câu 14 Dung dịch A có chứa 5 ion Mg2+, Ba2+ , Ca2+ và 0,1mol Cl-, 0,2mol NO3- Thêm từ từ V lit K2CO3 1M vào dung dịch A đến khi được lượng kết tủa lớn nhất Giá trị của V là

Câu 15 Cho từ từ dung dịch chứa a mol HCl vào dung dịch chứa b mol Na2CO3 đồng thời khuấy đều, thu được V lit khí (đktC

và dung dịch X Khi cho nước vôi trong dư vào dung dịch X thấy xuất hiện kết tủa Biểu thức liên hệ giữa V với a, b là

A V = 22,4(a – B B V = 22,4(a + B C 11,2(a – B D 11,2(a + B

Câu 16 Cho từ từ dung dịch HCl 2M vào V ml dung dịch K2CO3 2M đến khi thu được dung dịch X và 4,48 lit khí (đktC Thêm một lượng dư dung dịch Ba(OH)2 vào dung dịch X thì có 59,1 gam kết tủa được tạo thành Giá trị của V là

Câu 17 Bao nhiêu gam clo tác dụng vừa đủ kim loại nhôm tạo ra 26,7 gam AlCl3?

Câu 18: Đốt cháy bột Al trong bình khí Clo dư, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn khối lượng chất rắn trong bình

tăng 4,26 gam Khối lượng Al đã phản ứng là

Câu 19 Bao nhiêu gam Cu tác dụng vừa đủ với clo tạo ra 27 gam CuCl2?

Dùng cho câu 20, 21: Cho 6,72 lít khí CO2 (đktc) hấp thụ hết vào 500ml dung dịch Ca(OH)2 thu được 10,00 gam kết tủa Nếu

cho 500ml dung dịch Ca(OH)2 nói trên tác dụng với 100ml dung dịch AlCl3 1,2M thì thu được x gam kết tủa

Trang 2

Câu 20: Nồng độ mol/l của dung dịch Ca(OH)2 đã dùng là

Câu 21: Giá trị của x là

Câu 22: Khử hoàn toàn 34,8 gam một oxit của sắt bằng lượng nhôm vừa đủ, thu được 45,6 gam chất rắn Công thức của sắt oxit

Câu 23: Cho 2,7g bột Al vào dung dịch chứa 0,135 mol Cu(NO3)2 tới khi phản ứng hoàn toàn thu được dung dịch X và chất rắn Y Cho V

lít dung dịch NaOH 2M vào X thu được 4,68g kết tủa Giá trị tối thiểu của V là

Câu 24: Cho 100 ml dung dịch NaAlO2 1M tác dụng với dung dịch H2SO4 thu được 3,9 gam kết tủa Số mol H2SO4 tối đa là

Câu 25: Cho 9,9 gam hỗn hợp gồm một kim loại M hóa trị 2 và một kim loại R hóa trị 3 tác dụng với dung dịch HNO3 vừa đủ thu được dung dịch A và 11,2 lít hỗn hợp khí B gồm NO2 và NO có tỷ khối so với H2 là 19,8 Khối lượng muối trong dung dịch

A là

Câu 26 và 27: Chia 5,56 gam hỗn hợp A gồm Fe và 1 kim loại M có hoá trị không đổi thành 2 phần bằng nhau Phần 1 hoà tan hết trong dung dịch HCl dư thu được 1,568lít khí H2(đktc) Phần 2 hoà tan hết trong dung dịch HNO3 loãng được 1,344 lít khí

NO duy nhất (đktc)

Câu 26: Kim loại M là

Câu 27: Phần trăm khối lượng của Fe trong A là

Câu 15 và 16: Cho a gam hỗn hợp Fe và Cu (Fe chiếm 30% về khối lượng) tác dụng với dung dịch chứa 0,69 mol HNO3 tới khi phản ứng

hoàn toàn, thu được 0,75a gam chất rắn A, dung dịch B và 6,048 lít hỗn hợp khí X (đktc) gồm NO2và NO

Câu 28: Khối lượng muối trong dung dịch B là

Câu 29: Giá trị của a là

Câu 30: Hoà tan hỗn hợp gồm Mg, Al, Zn trong V lít dung dịch HNO3 2M vừa đủ thu được 1,68lit hỗn hợp khí X (đktc) gồm

N2O và N2 Tỉ khối của X so với H2 là 17,2 Giá trị của V là

Câu 31 và 32: Hỗn hợp X gồm Mg và MgO được chia thành 2 phần bằng nhau Cho phần 1 tác dụng hết với dung dịch HCl thu

được 3,136 lít khí (đktc); cô cạn dung dịch và làm khô thì thu được 14,25g chất rắn khan A Cho phần 2 tác dụng hết với dung

dịch HNO3 thì thu được 0,448 lít khí Y (đktc), cô cạn dung dịch và làm khô thì thu được 23 gam chất rắn khan B

Câu 31: Phần trăm khối lượng của Mg trong hỗn hợp X là

Câu 32: Công thức phân tử của Y là

Câu 33: Hoà tan hoàn toàn 13,68 gam hỗn hợp X gồm Al, Cu, Fe bằng dung dịch HNO3 loãng, dư thu được 1,568 lít khí N2O (sp khử duy nhất) (đktc) và dung dịch chứa m gam muối Giá trị của m là

Câu 34: Cho 10,7 gam hỗn hợp X gồm Mg, Al và Fe tác dụng hoàn toàn với dung dịch HCl thu được 7,84 lít khí H2 (đktc) Nếu cho 10,7 gam X tác dụng hết với dung dịch CuSO4 thì thấy khối lượng chất răn tăng m gam Giá trị của m là

Câu 35: Chia 14,8 gam hỗn hợp gồm Mg, Ni, Zn thành 2 phần bằng nhau Phần 1 hoà tan hoàn toàn trong dung dịch H2SO4 đặc nóng dư thu được 21,8 gam muối Phần 2 cho tác dụng hết với dung dịch AgNO3 thấy khối lượng chất rắn tăng m gam Giá trị của m là

Câu 36: Hoà tan hoàn toàn 15,8 gam hỗn hợp X gồm Mg, Fe, Al trong dung dịch H2SO4 loãng dư thu được 13,44 lít khí H2

(đktc) Nếu cho 15,8 gam X tác dụng hết với dung dịch CuCl2 thì thấy khối lượng chất rắn tăng m gam Giá trị của m là

Câu 37: Nhúng một thanh kẽm có khối lượng 20 gam vào dung dịch Cu(NO3)2 một thời gian thấy khối lượng thanh kẽm giảm 1% so với khối lượng ban đầu Khối lượng kẽm đã tham gia phản ứng là

Câu 39: Hoà tan hoàn toàn 23,4 gam G gồm Al, Ni, Cu bằng dung dịch H2SO4 đặc, nóng, thu được 15,12 lít khí SO2 (đktc) Nếu cho 23,4 gam G tác dụng hoàn toàn với dung dịch AgNO3 thì thấy khối lượng chất rắn thu được tăng m % so với khối lượng của G Giá trị của m là

Trang 3

A 623,08 B 311,54 C 523,08 D 411,54

Câu 40: Nhúng một thanh sắt vào dung dịch CuSO4 đến khi dung dịch hết màu xanh thấy khối lượng thanh sắt tăng 0,4 gam Nếu lấy dung dịch thu được cho tác dụng với dung dịch NaOH dư thì thấy có m gam kết tủa tạo thành Giá trị của m là

Câu 41 Cho 2,8 gam hỗn hợp bột kim loại bạc và đồng tác dụng với dung dịch HNO3 đặc, dư thì thu được 0,896 lít khí NO2

duy nhất (ở đktc) Thành phần phần trăm của bạc và đồng trong hỗn hợp lần lượt là:

Câu 42 Cho 8,3 gam hỗn hợp Al và Fe tác dụng với dung dịch HNO3 loãng dư thì thu được 45,5 gam muối nitrat khan Thể tích khí NO (đktc, sản phẩm khử duy nhất) thoát ra là:

Câu 43 Cho 1,86 gam hỗn hợp Al và Mg tác dụng với dung dịch HNO3 loãng dư thì thu được 560 ml lít khí N2O (đktc, sản phẩm khử duy nhất) bay ra Khối lượng muối nitrat tạo ra trong dung dịch là:

Câu 44 Cho 5 gam hỗn hợp bột Cu và Al vào dung dịch HCl dư thu 3,36 lít H2 ở đktc Phần trăm Al theo khối lượng ở hỗn

Câu 45: Hoà tan hoàn toàn 1,23 gam hỗn hợp X gồm Cu và Al vào dung dịch HNO3 đặc, nóng thu được 1,344 lít khí NO2 (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc) Phần trăm về khối lượng của Cu trong hỗn hợp X là

Câu 46 Cho a gam bột Al tác dụng vừa đủ với dung dịch HNO3 loãng thu được dung dịch A chỉ chứa một muối duy nhất và 0,1792 lít (đktc) hỗn hợp khí NO, N2 có tỉ khối hơi so H2 là 14,25 Tính a ?

A 0,459 gam B 0,594 gam C 5,94 gam D 0,954 gam

Câu 47 Hoà tan hoàn toàn 7,8 gam hỗn hợp gồm Mg, Al trong dung dịch HCl dư Sau phản ứng thấy khối lượng dung dịch

tăng thêm 7 gam Khối lượng của Al có trong hỗn hợp ban đầu là

Câu 48: Cho hỗn hợp A gồm Cu và Mg vào dung dịch HCl dư thu được 5,6 lít khí (đkc) không màu và một chất rắn không tan

B Dùng dung dịch H2SO4 đặc, nóng để hoà tan chất rắn B thu được 2,24 lít khí SO2 (đkc) Khối lượng hỗn hợp A ban đầu là:

A 6,4 gam B 12,4 gam C 6,0 gam D 8,0 gam.

Câu 49: Hoà tan hoàn toàn 1,5 gam hỗn hợp bột Al và Mg vào dung dịch HCl thu được 1,68 lít H2 (đkc) Phần % khối lượng của Al trong hỗn hợp là

Câu 50 Để m gam phôi bào sắt ra ngoài không khí một thời gian sau thu được 12g hỗn họp A gồm các oxit Fe2O, Fe3O4, FeO

và Fe dư Hoà tan hoàn toàn hỗn hợp trong dung dịch HNO3 được 2,24 lít khí NO duy nhất (đktc) Tính m

Câu 51 Khi dựng NH3 dư để khử CuO thấy thu được một hỗn hợp khí, cho hỗn hợp khí này sục qua dd axit HCl dư thu được 2,24 lit ở đktc.Tính khối lượng CuO:

Câu 52 Nung m gam muối Cu(NO3 )2 khan, đến khối lượng không đổi thu được 7,00 gam chất rắn, m nhận giá trị nào sau đây? A.16,65 gam B.16,56 gam C.16,54 gam D.16,45 gam

Câu 53 Hòa tan hoàn toàn 17,4g hỗn hợp ba kim loại Al, Fe, Mg trong dd HCl thấy thoát ra 13,44 lít khí Nếu cho 8,7g hỗn

hợp tác dụng dd NaOH dư thu được 3,36 lít khí (ở đktc) Vậy nếu cho 34,8g hỗn hợp trên tác dụng với dd CuSO4dư, lọc lấy toàn bộ chất rắn thu được sau phản ứng tác dụng với dd HNO3nóng, dư thì thu được V lít khí NO2 Thể tích khí NO2 (ở đktc) thu được là:

Câu 54 Hoà tan hoàn toàn hỗn hợp gồm 0,05 mol Ag và 0,03 mol Cu vào dd HNO3 thu được hỗn hợp khí A gồm NO và NO2

có tỉ lệ số mol tương ứng là 2 : 3 Thể tích hỗn hợp A ở đktc là:

Câu 55 Nhúng thanh kim loại M hoá trị 2 vào dd CuSO4, sau một thời gian lấy thanh kim loại ra thấy khối lượng giảm 0,05% Mặt khác nhúng thanh kim loại trên vào dd Pb(NO3)2, sau một thời gian thấy khối lượng tăng 7,1% Biết rằng số mol CuSO4 và Pb(NO3)2

tham gia ở hai trường hợp như nhau Xác định M là kim loại :

Câu 56 : Số oxi hoá của crom là :

Câu 57 : Phản ứng hoá học nào không xảy ra khi thực hiện quá trình luyện gang trong lò cao ?

A C + O2 → CO2 B C + 2O2→ 2CO

C 2C + O2 → 2CO D Cả A và C

Trang 4

Câu 58 : Hemoglobin là chất hồng cầu có trong máu của người và hầu hết động vật Trong hemoglobin có chứa nguyên tố kim

loại nào?

Câu 59: Để có đồng tinh khiết cần phải tinh chế đồng thô bằng cách điện phân dung dịch CuSO4 (có thêm H2SO4) với:

A cực âm là những lá đồng tinh khiết, cực dương là những thỏi đồng thô

B cực âm là những thỏi đồng thô, cực dương là những lá đồng tinh khiết

C cực âm và cực dương đều là những lá đồng tinh khiết

D cực âm và cực dương đều là những thỏi đồng thô

Câu 60: Cho một mẫu hợp kim Na-Ba tác dụng với nước (dư) thu được dung dịch X và 3,36 lít H2 (ở đktc) Thể tích dung dịch axit H2SO4 2M cần dùng để trung hòa dung dịch X là

Câu 61: Hấp thụ hoàn toàn 2,688 lít khí CO2 (ở đktc) vào 2,5 lít dung dịch Ba(OH)2 nồng độ a mol/l, thu được 15,76 gam kết tủa Giá trị của a là (cho C = 12, O = 16, Ba = 137)

Câu 62: Hòa tan hết m gam hỗn hợp Al và Fe trong lượng dư dung dịch H2SO4 loãng thoát ra 0,4 mol khí, còn

trong lượng dư dung dịch NaOH thì thu được 0,3 mol khí Giá trị m đã dùng là

Câu 63: Cho m gam hỗn hợp bột Al và Fe tác dụng với dung dịch NaOH dư thoát ra 6,72 lít khí (đktc) Nếu cho m gam hỗn

hợp trên tác dụng với dung dịch HCl dư thì thoát ra 8,96 lít khí (đktc) Khối lượng của Al và Fe trong hỗn hợp đầu là

A 10,8 gam Al và 5,6 gam Fe B 5,4 gam Al và 5,6 gam Fe.

C 5,4 gam Al và 8,4 gam Fe D 5,4 gam Al và 2,8 gam Fe.

Câu 64: 31,2 gam hỗn hợp bột Al và Al2O3 tác dụng với dung dịch NaOH dư thoát ra 13,44 lít khí (đktc) Khối lượng mỗi chất trong hỗn hợp đầu là

A 21,6 gam Al và 9,6 gam Al2O3 B 5,4 gam Al và 25,8 gam Al2O3

C 16,2 gam Al và 15,0 gam Al2O3 D 10,8 gam Al và 20,4 gam Al2O3

Câu 65: Xử lý 9 gam hợp kim nhôm bằng dung dịch NaOH đặc, nóng (dư) thoát ra 10,08 lít khí (đktc), còn các thành phần

khác của hợp kim không phản ứng Thành phần % của Al trong hợp kim là

Câu 66: Hòa tan hoàn toàn hợp kim Al - Mg trong dung dịch HCl, thu được 8,96 lít khí H 2 (đktc) Nếu cũng cho một lượng

hợp kim như trên tác dụng với dung dịch NaOH dư, thu được 6,72 lít khí H2 (đktc) Thành phần phần trăm theo khối lượng của

Al trong hợp kim là

Câu 67 Cho dung dịch chứa 2,8 gam NaOH tác dụng với dung dịch chứa 3,42 gam Al2(SO4)3 Sau phản ứng khối lượng kết tủa thu được là

A 3,12 gam B 2,34 gam C 1,56 gam D 0,78 gam

Dùng cho câu 68, 69, 70: Chia 16,9 gam hỗn hợp Mg, Fe, Zn thành 2 phần bằng nhau Phần 1 tác dụng vừa đủ với V1 lít dung dịch HCl 2M thu được x gam muối và 4,48 lít khí H2 (đktc) Phần 2 tác dụng vừa đủ với V2 lít dung dịch H2SO4 0,1M thu được

y gam muối

Câu 68: Giá trị của x là

Câu 69: Giá trị của y là

Câu 70: Giá trị của V1 và V2 lần lượt là

A 0,2 và 0,1 B 0,4 và 0,2 C 0,2 và 2 D 0,4 và 2.

Câu 71 Quá trình sản xuất gang trong lò cao, sắt trong quặng hemantit bị khử theo sơ đồ:

A Fe2O4 → Fe2O3 → FeO → Fe B Fe2O3 → Fe3O4 → FeO → Fe

C Fe3O4 → FeO → Fe2O3 → Fe D Fe2O3 → FeO → Fe3O4 → Fe

Câu 72 Phản ứng hoá học nào sau đây xảy ra trong quá trình luyện gang trong lò cao ?

A CaO + CO2 → CaCO3 B CaO + SiO2 → CaSiO3

C CaO + P2O5 → Ca3(PO4)2 D CaO + SO2 → CaSO3

Câu 73 Quá trình sản xuất gang từ quặng sắt được thực hiện trong

Câu 74 Khử hoàn toàn 16g bột oxit sắt nguyên chất bằng CO ở nhiệt độ cao Sau khi phản ứng kết thúc, khối lượng chất rắn

giảm 4,8% Oxit sắt đã dùng là :

Câu 75 Cho từ từ dung dịch A chứa x mol HCl vào dung dịch B chứa y mol Na2CO3 Sau khi cho hết A vào B được dung dịch

C có pH = 7 Mối quan hệ giữa x, y là:

Trang 5

a x = 2y b y = 2x c x = 3y d y = 3x

Câu 76 Sục vào bình chứa 15 lít dung dịch Ca(OH)2 0,01M một số mol CO2 có giá trị biến thiên

2 0,12 mol nCO ≤ 0, 26 molthì khối lượng m gam kết tủa thu được sẽ có khoảng giá trị là:

a 12 g m ≤ ≤ 15 g b 4 g m ≤ ≤ 12 g c 0,12 g m ≤ ≤ 0, 24 g d 4 g m ≤ ≤ 15 g

Câu 77 Cốc A đựng 0,3 mol Na2CO3 và 0,2 mol NaHCO3 Cốc B đựng 0,4 mol HCl Đổ rất từ từ cốc B vào cốc A, số mol khí

CO2 thoát ra có giá trị là:

Câu 78 Dung dịch A có chứa: Mg2+, Ca2+, Ba2+ và 0,2 mol Cl- ; 0,3 mol NO3− Thêm dần dần dung dịch Na2CO3 1M vào dung dịch A cho đến khi được lượng kết tủa lớn nhất thì ngừng lại Thể tích dung dịch Na2CO3 đã thêm vào là: a 150 ml

b 500 ml c 250 ml d 300 ml

Câu 79 Khi sục khí CO2 vào dung dịch Ca(OH)2 cho đến dư Hiện tượng quan sát được là:

a dung dịch trở nên vẩn đục sau đó tan dần và trở nên trong suốt

b có kết tủa màu trắng sau đó tan

c có kết tủa màu trắng sau đó tan dần và tan hết

d dung dịch trở nên vẩn đục sau đó trong suốt

Câu 80 Cho 4032 ml khí CO2 (đktc) sục vào dung dịch có chứa 7,4 gam Ca(OH)2 Klượng kết tủa thu được là:

Câu 81: Chất phản ứng với dung dịch FeCl3 cho kết tủa là

Câu 82: Thể tích dung dịch HNO3 1M (loãng) ít nhất cần dùng để hoà tan hoàn toàn một hỗn hợp gồm 0,15 mol Fe và 0,15 mol Cu là (biết phản ứng tạo chất khử duy nhất là NO)

Câu 83: Cho m gam hỗn hợp bột Zn và Fe vào lượng dư dung dịch CuSO4 Sau khi kết thúc các phản ứng, lọc bỏ phần dung dịch thu được m gam bột rắn Thành phần phần trăm theo khối lượng của Zn trong hỗn hợp bột ban đầu là (cho Fe = 56, Cu = 64, Zn = 65)

Câu 84: Tiến hành bốn thí nghiệm sau: - Thí nghiệm 1: Nhúng thanh Fe vào dung dịch FeCl3; - Thí nghiệm 2: Nhúng thanh Fe vào dung dịch CuSO4; - Thí nghiệm 3: Nhúng thanh Cu vào dung dịch FeCl3; - Thí nghiệm 4: Cho thanh Fe tiếp xúc với thanh Cu rồi nhúng vào dung dịch HCl Số trường hợp xuất hiện ăn mòn điện hoá là

Câu 85: Cho một lượng bột Zn vào dung dịch X gồm FeCl2 và CuCl2 Khối lượng chất rắn sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn nhỏ hơn khối lượng bột Zn ban đầu là 0,5 gam Cô cạn phần dung dịch sau phản ứng thu được 13,6 gam muối khan Tổng khối lượng các muối trong X là

Câu 86: Trong phản ứng đốt cháy CuFeS2 tạo ra sản phẩm CuO, Fe2O3 và SO2 thì một phân tử CuFeS2 sẽ

A nhận 13 electron B nhận 12 electron C nhường 13 electron D nhường 12 electron

Câu 87: Cho 6,72 gam Fe vào dung dịch chứa 0,3 mol H2SO4 đặc, nóng (giả thiết SO2 là sản phẩm khử duy nhất) Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được (cho Fe = 56)

A 0,03 mol Fe2(SO4)3 và 0,06 mol FeSO4 B 0,05 mol Fe2(SO4)3 và 0,02 mol Fe dư

C 0,02 mol Fe2(SO4)3 và 0,08 mol FeSO4 D 0,12 mol FeSO4

Câu 88: Nung m gam bột sắt trong oxi, thu được 3 gam hỗn hợp chất rắn X Hòa tan hết hỗn hợp X trong dung dịch HNO3 (dư), thoát ra 0,56 lít (ở đktc) NO (là sản phẩm khử duy nhất) Giá trị của m là

Câu 89: Có 4 dung dịch riêng biệt: a) HCl, b) CuCl2, c) FeCl3, d) HCl có lẫn CuCl2 Nhúng vào mỗi dung dịch một thanh Fe nguyên chất Số trường hợp xuất hiện ăn mòn điện hoá là

Câu 90: Cho hỗn hợp Fe, Cu phản ứng với dung dịch HNO3 loãng Sau khi phản ứng hoàn toàn, thu được dung dịch chỉ chứa một chất tan và kim loại dư Chất tan đó là

Câu 91: Cho 0,01 mol một hợp chất của sắt tác dụng hết với H2SO4 đặc nóng (dư), thoát ra 0,112 lít (ở đktc) khí SO2 (là sản phẩm khử duy nhất) Công thức của hợp chất sắt đó là

Câu 92: Cho 42,4 gam hỗn hợp gồm Cu và Fe3O4 (có tỉ lệ số mol tương ứng là 3 : 1) tác dụng với dung dịch HCl dư, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn còn lại m gam chất rắn Giá trị của m là

Câu 93: Dung dịch loãng (dư) nào sau đây tác dụng được với kim loại sắt tạo thành muối sắt(III)?

Câu 94: Cho Fe tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng tạo thành khí X; nhiệt phân tinh thể KNO3 tạo thành khí Y; cho tinh thể KMnO4 tác dụng với dung dịch HCl đặc tạo thành khí Z Các khí X, Y và Z lần lượt là

Trang 6

A Cl2, O2 và H2S B H2, O2 và Cl2 C SO2, O2 và Cl2 D H2, NO2 và Cl2.

Câu 95: Cho dãy các kim loại : Cu, Ni, Zn, Mg, Ba, Ag Số kim loại trong dãy phản ứng được với dung dịch FeCl3 là

Câu 96: Quặng nào sau đây giàu sắt nhất?

Câu 97: Đốt 5,6 gam Fe trong không khí, thu được hỗn hợp chất rắn X Cho toàn bộ X tác dụng với dung dịch HNO3 loãng (dư), thu được khí NO (sản phẩm khử duy nhất) và dung dịch chứa m gam muối Giá trị của m là

Câu 98: Đốt cháy hỗn hợp gồm 1,92 gam Mg và 4,48 gam Fe với hỗn hợp khí X gồm clo và oxi, sau phản ứng chỉ thu được hỗn

hợp Y gồm các oxit và muối clorua (không còn khí dư) Hòa tan Y bằng một lượng vừa đủ 120 ml dung dịch HCl 2M, thu được dung dịch Z Cho AgNO3 dư vào dung dịch Z,

thu được 56,69 gam kết tủa Phần trăm thể tích của clo trong hỗn hợp X là

Câu 99: Cho các chất sau: FeCO3, Fe3O4, FeS, Fe(OH)2 Nếu hoà tan cùng số mol mỗi chất vào dung dịch H2SO4 đặc, nóng (dư) thì chất tạo ra số mol khí lớn nhất là

Câu 100: Hoà tan hoàn toàn 0,1 mol FeS2 trong 200 ml dung dịch HNO3 4M, sản phẩm thu được gồm dung dịch X và một chất khí thoát ra Dung dịch X có thể hòa tan tối đa m gam Cu Biết trong các

quá trình trên, sản phẩm khử duy nhất của N+5 đều là NO Giá trị của m là

Câu 101: Cho 11,2 gam Fe phản ứng hoàn toàn với dung dịch HCl dư, thể tích khí H2 thu được (đktc) là

Câu 102: Cho phản ứng aFe + bHNO3→cFe(NO3)3 + dNO + eH2O, (a, b, c, d, e là các số nguyên đơn giảnnhất) Tổng (a+b+c+d+e) là

Câu 103: Để hòa tan hoàn toàn 10,8 gam sắt oxit cần vừa đủ 300ml dung dịch HCl 1M Sắt oxit đó là

Câu 104: Nhóm gồm các kim loại đều bị thụ động hóa trong các dung dịch HNO3 đặc nguội và dung dịchH2SO4 đặc nguội là

Câu 105: Chất nào sau đây không có tính lưỡng tính?

Câu 106: Một trong những ứng dụng quan trọng của Na, K là

A Làm chất trao đổi nhiệt trong lò phản ứng hạt nhân

tạo tế bào quang điện

D Sản xuất NaOH, KOH

Câu 107: Cho sơ đồ chuyển hoá: Na2CO3 →X→Na→X→NaCl→X X là

Câu 108: Đồ dùng bằng nhôm không bị phá hủy trong nước và ngay cả khi đun nóng, vì

A Nhôm tác dụng với nước tạo lớp bảo vệ nhôm hidroxit

B Nhôm không phản ứng với nước ngay cả khi đun nóng

C Bề mặt nhôm có sẳn lớp nhôm oxit bảo vệ

D Bề mặt nhôm có sẳn lớp nhôm hidroxit bảo vệ

Câu 109: Cho biết Fe có Z = 26, cấu hình electron của Fe2+ là

A 1s22s22p63s23p63d64s2 B 1s22s22p63s23p63d6

C 1s22s22p63s23p63d5 D 1s22s22p63s23p63d44s2

Câu 110: Chỉ ra điều đúng khi nói về các hidroxit kim loại kiềm thổ

A Đều là các bazơ mạnh

B Tan dễ dàng trong nước

C Được điều chế bằng cách cho oxit tương ứng tan trong nước

D Có một hidroxit lưỡng tính

Câu 111: Dãy gồm các chất đều có tính oxi hóa và tính khử là

A Fe2O3, FeCl2, FeCl3 B Fe, FeSO4, Fe2(SO4)3 C FeO, FeCl2, FeSO4 D Fe, FeO, Fe2O3

Câu 112: Cho 3 gam hỗn hợp gồm Na và kim loại kiềm M tác dụng với nước Để trung hoà dung dịch thu được cần 800ml

dung dịch HCl 0,25M Kim loại M là

Câu 113: Chọn phát biểu sai

A Khi tham gia phản ứng, Fe có thể bị oxi hóa thành các ion Fe2+ hoặc Fe3+

B Trong tự nhiên, sắt ở trạng thái tự do trong các mảnh thiên thạch

C Fe là kim loại có tính khử mạnh

Trang 7

D Fe là nguyên tố kim loại chuyển tiếp.

Câu 114: Chất có thể làm mềm được nước cứng tạm thời là

Câu 115: Ở nhiệt độ thường, CO2 không phản ứng với chất nào ?

Câu 116: Hòa tan 2,16 gam FeO trong lượng dư dung dịch HNO3 loãng thu được V lít (đktc) khí NO duy nhất.Giá trị của V là

Câu 117: Cho 4,6 gam kim loại kiềm M tác dụng với lượng nước (dư) sinh ra 2,24 lít H2 (đktc) Kim loại M là

Câu 118: Phản ứng tạo muối Fe(II) là

A Fe + H2SO4 đặc, nóng B Fe + Cl2 C Fe + H2SO4 loãng D Fe + HNO3 loãng

Câu 119: Vôi sống có công thức phân tử là

Câu 120: Để đốt cháy hoàn toàn 11,2 gam Fe cần thể tích khí clo (đktc) là

Câu 121: Cho 0,01 mol một hợp chất của sắt tác dụng hết với H2SO4 đặc nóng (dư), thoát ra 0,112 lít (ở đktc) khí SO2 (là sản phẩm khử duy nhất) Công thức của hợp chất sắt đó là

Câu 122: Cho 42,4 gam hỗn hợp gồm Cu và Fe3O4 (có tỉ lệ số mol tương ứng là 3 : 1) tác dụng với dung dịch HCl dư, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn còn lại m gam chất rắn Giá trị của m là

Câu 123: Dung dịch loãng (dư) nào sau đây tác dụng được với kim loại sắt tạo thành muối sắt(III)?

Câu 124: Cho Fe tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng tạo thành khí X; nhiệt phân tinh thể KNO3 tạo thành khí Y; cho tinh thể KMnO4 tác dụng với dung dịch HCl đặc tạo thành khí Z Các khí X, Y và Z lần lượt là

A Cl2, O2 và H2S B H2, O2 và Cl2 C SO2, O2 và Cl2 D H2, NO2 và Cl2

Câu 125: Cho dãy các kim loại : Cu, Ni, Zn, Mg, Ba, Ag Số kim loại trong dãy phản ứng được với dung dịch FeCl3 là

Câu 126: Quặng nào sau đây giàu sắt nhất?

Câu 127: Đốt 5,6 gam Fe trong không khí, thu được hỗn hợp chất rắn X Cho toàn bộ X tác dụng với dung dịch HNO3 loãng (dư), thu được khí NO (sản phẩm khử duy nhất) và dung dịch chứa m gam muối Giá trị của m là

Câu 128: Đốt cháy hỗn hợp gồm 1,92 gam Mg và 4,48 gam Fe với hỗn hợp khí X gồm clo và oxi, sau phản ứng chỉ thu được

hỗn hợp Y gồm các oxit và muối clorua (không còn khí dư) Hòa tan Y bằng một lượng vừa đủ 120 ml dung dịch HCl 2M, thu được dung dịch Z Cho AgNO3 dư vào dung dịch Z,

thu được 56,69 gam kết tủa Phần trăm thể tích của clo trong hỗn hợp X là

Câu 129: Cho các chất sau: FeCO3, Fe3O4, FeS, Fe(OH)2 Nếu hoà tan cùng số mol mỗi chất vào dung dịch H2SO4 đặc, nóng (dư) thì chất tạo ra số mol khí lớn nhất là

Câu 130: Hoà tan hoàn toàn 0,1 mol FeS2 trong 200 ml dung dịch HNO3 4M, sản phẩm thu được gồm dung dịch X và một chất khí thoát ra Dung dịch X có thể hòa tan tối đa m gam Cu Biết trong các

quá trình trên, sản phẩm khử duy nhất của N+5 đều là NO Giá trị của m là

Câu 131 Hoà tan hoàn toàn 7,8 gam hỗn hợp gồm Mg, Al trong dung dịch HCl dư Sau phản ứng thấy khối lượng dung dịch

tăng thêm 7 gam Khối lượng của Al có trong hỗn hợp ban đầu là

Câu 132: Cho hỗn hợp A gồm Cu và Mg vào dung dịch HCl dư thu được 5,6 lít khí (đkc) không màu và một chất rắn không tan

B Dùng dung dịch H2SO4 đặc, nóng để hoà tan chất rắn B thu được 2,24 lít khí SO2 (đkc) Khối lượng hỗn hợp A ban đầu là:

A 6,4 gam B 12,4 gam C 6,0 gam D 8,0 gam.

Câu 133: Hoà tan hoàn toàn 1,5 gam hỗn hợp bột Al và Mg vào dung dịch HCl thu được 1,68 lít H2 (đkc) Phần % khối lượng của Al trong hỗn hợp là

Câu 134.Hoà tan 2,52 gam một kim loại bằng dung dịch H2SO4 loãng dư, cô cạn dung dịch thu được 6,84 gam muối khan Kim

Câu 135 Hoà tan hết m gam kim loại M bằng dung dịch H2SO4 loãng, rồi cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 5m gam muối khan Kim loại M là:

Trang 8

Câu 136: Ngâm một lá kim loại có khối lượng 50 gam trong dung dịch HCl Sau khi thu được 336 ml khí H2 (đktc) thì khối lượng lá kim loại giảm 1,68% Kim loại đó là

Câu 137 Nhiệt phân hoàn toàn 3,5 gam một muối cacbonat kim loại hoá trị 2 thu được 1,96 gam chất rắn Muối cacbonat của

kim loại đã dùng là:

Câu 138 Hoà tan hoàn toàn 0,575 gam một kim loại kìềm vào nước Để trung hoà dung dịch thu được cần 25 gam dung dịch

HCl 3,65% Kim loại hoà tan là:

Câu 139 Cho 9,1 gam hỗn hợp hai muối cacbonat trung hoà của 2 kim loại kiềm ở 2 chu kỳ liên tiếp tan hoàn toàn trong dung

dịch HCl dư thu được 2,24 lít CO2(đktc) Hai kim loại đó là:

Câu 140 Hoà tan 1,3 gam một kim loại M trong 100 ml dung dịch H2SO4 0,3M Để trung hoà lượng axit dư cần 200 ml dung dịch NaOH 0,1M Xác định kim loại M?

Câu 141 Lượng khí clo sinh ra khi cho dung dịch HCl đặc dư tác dụng với 6,96 gam MnO2 đã oxi hoá kim loại M (thuộc nhóm IIA), tạo ra 7,6 gam muối khan Kim loại M là:

Câu 142 Hoà tan hoàn toàn 2 gam kim loại thuộc nhóm IIA vào dung dịch HCl và sau đó cô cạn dung dịch người ta thu được

5,55 gam muối khan Kim loại nhóm IIA là:

Câu 143: Cho 1,67 gam hỗn hợp gồm hai kim loại ở 2 chu kỳ liên tiếp thuộc nhóm IIA tác dụng hết với dung dịch HCl (dư),

thoát ra 0,672 lít khí H2 (ở đktc) Hai kim loại đó là (Mg= 24, Ca= 40, Sr= 87, Ba = 137)

Câu 144 Khi điện phân muối clorua kim loại nóng chảy, người ta thu được 0,896 lít khí (đktc) ở anot và 3,12 gam kim loại ở

catot Công thức muối clorua đã điện phân là

Câu 145 Cho 19,2 gam kim loại (M) tan hoàn toàn trong dung dịch HNO3 loãng thì thu được 4,48 lít khí NO (đktc, sản phẩm khử duy nhất) Kim loại (M) là:

Câu 146: Cho 20,1 gam hỗn hợp A chứa Al, Mg, Al2O3 tác dụng với dung dịch NaOH dư thu được 6,72lit H2(đktc) Mặt khác, nếu hoà tan hết 20,1gam A vào V lít dung dịch HCl 1M thu được 15,68lit H2(đktc) và dung dịch B Cần phải dùng hết 300ml dung dịch KOH 1M mới trung hoà hết lượng axit còn dư trong B Khối lượng (gam) của Al2O3 trong A và giá trị của V lần lượt là

A 5,4 và 1,7 B 9,6 và 2,0 C 10,2 và 1,7 D 5,1 và 2,0

Câu 147: Hoà tan hoàn toàn hỗn hợp X gồm 3 kim loại kiềm vào nước thu được 4,48 lít khí H2 (đktc) Nếu cũng cho lượng X như trên tác dụng với O2 dư thì thu được 3 oxit và thấy khối lượng chất rắn tăng m gam Giá trị của m là

Câu 148: Cho 46,95 gam hỗn hợp A gồm K và Ba tác dụng với dung dịch AlCl3 dư thu được 19,50 gam kết tủa Phần trăm khối lượng của K trong A là

Câu 149: Cho 8,50 gam hỗn hợp Na và K tác dụng hết với nước thu được 3,36 lít khí H2 (đktc) và dung dịch X Cho X tác dụng vừa đủ với dung dịch Fe2(SO4)3 thu được m gam kết tủa Giá trị của m là

Câu 150: Hoà tan 13,8 gam hỗn hợp X gồm Li, Na, K vào nước thu được V lít khí H2 (đktc) và dung dịch Y Sục CO2 dư vào dung dịch Y thu được 50,4 gam muối Giá trị của V là

Ngày đăng: 06/11/2014, 13:47

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w